1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN

59 848 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thiết kế: - Bản mặt cầu chủ yếu chịu lực cắt tại mối nối chống cắt giữa các dầm bảngây ra, làm việc theo phương ngang cầu.. Tính toán lực cắt tại các mối nối:Vì trong cầu bản

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG IGIỚI THIỆU CHUNG

CHƯƠNG IILAN CAN - LỀ BỘ HÀNH

CHƯƠNG IIIBẢN MẶT CẦU

CHƯƠNG IVTÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM CHỦ

4.3 Yêu cầu kỹ thuật dầm BTCT ứng suất trước 24

Trang 2

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Các số liệu thiết kế:

- Loại dầm bản căng trước

- Bề rộng phần xe chạy: B = 12 m

- Bề rộng lề bộ hành: 2×1.4 m

- Chiều dài toàn dầm: L = 24.6 m

- Số dầm chính (dầm bản): 9 dầm

- Bề rộng một dầm chính: 1690 mm Riêng 2 dầm bản biên rộng 1695 mm

- Số mối nối chống cắt: 8 mối nối

- Mối nối chống cắt rộng 10 mm

- Khoảng cách 2 trụ lan can: 2m

1.2 Phương pháp thiết kế:

- Bản mặt cầu chủ yếu chịu lực cắt tại mối nối chống cắt giữa các dầm bảngây ra, làm việc theo phương ngang cầu

- Dầm chính là dầm bản Tiết diện chữ nhật khoét lỗ oval Khi ở tiết diện liênhợp với bản mặt cầu có bề rộng là 1700 mm

- Kiểm toán

1.3 Vật liệu dùng trong thi công

- Thanh và cột lan can (phần thép):

s 7.85 10 N / mm

Trang 3

CHƯƠNG II

LAN CAN - LỀ BỘ HÀNH

2.1 Lan can:

2.1.1 Thanh lan can:

- Chọn thanh lan can thép ống đường kính ngoài D =100 mm và kính trong

d = 92 mm

- Khoảng cách 2 cột lan can là: L = 2000 mm

- Khối lượng riêng thép lan can: 5 3

s 7.85 10 N / mm

- Thép cacbon số hiệu CT3: f = 240 MPay

2.1.1.1 Tải trong tác dụng lên thanh lan can:

Hình 2.1: Sơ đồ tải trọng tác dụng lên thanh lan can

- Theo phương thẳng đứng (y):

+ Tĩnh tải: Trọng lượng tính toán của bản thân lan can

Tải phân bố: w = 0.37 N/mm

- Theo phương ngang:

+ Hoạt tải:

Tải phân bố: w = 0.37 N/mm

- Một tải tập trung P = 890 N được đặt theo phương bất kỳ Để nguy hiểm nhất

ta đặt tải tập trung P này theo phương hợp lực của Mx và My

2.1.1.2 Nội lực của thanh lan can:

* Theo phương y:

- Mômen do tĩnh tải tại mặt cắt giữa nhịp:

y g

Trang 4

* Theo phương x:

- Mômen do hoạt tải phân bố tại mặt cắt giữa nhịp:

x w

* Theo phương hợp lực của Mx và My:

- Mômen do hoạt tải tập trung P tại mặt cắt giữa nhịp:

+ DC 1.25: hệ số tải trọng cho tĩnh tải

+ LL 1.75: hệ số tải trọng cho hoạt tải

+ Mô men dương lớn nhất tại giữa nhịp:

M1/2 = 0.5×M = 0.5×1216330 = 608165 N.mm+ Mô men âm lớn nhất tại gối:

+: là hệ số sức kháng:  = 1

+ M: là mômen lớn nhất do tĩnh và hoạt tải

+ Mn: sức kháng của tiết diện

.M 1 5214541 = 5214541 N.mm 851431 N.mm

Vậy thanh lan can đảm bảo khả năng chịu lực!

2.1.2 Cột lan can

Trang 5

Ta tính toán với cột lan can ở giữa, với sơ đồ tải trọng tác dụng vào cột lan(hình 2.2)

Hình 2.2: Sơ đồ tải trọng tác dụng vào cột lan can

Để đơn giản tính toán ta chỉ kiểm tra khả năng chịu lực lực xô ngang vào cộtvà kiểm tra độ mảnh, bỏ qua lực thẳng đứng và trọng lượng bản thân

* Kiểm tra khả năng chịu lực của cột lan can:

- Kích thước:

h 650 mm; h 350 mm; h 300 mm

- Lực tác dụng: (chỉ có hoạt tải)

+ Lực phân bố: w = 0.37 N/mm ở 2 thanh lan can ở hai bên cột truyền vàocột 1 lực tập trung: P’= w.L = 0.37 × 2000 = 740 N

Hình 2.3: Mặt cắt I-I

- Mômen tại mặt cắt I-I:

Trang 6

- Mặt cắt I-I đảm bảo khả năng chịu lực khi: Mn   .MLL I I

- Sức kháng của tiết diện: Mn  f Sy

+ S mômen kháng uốn của tiết diện

3 3

 Mặt cắt I - I đảm bảo khả năng chịu lực!

* Kiểm tra độ mảnh của cột lan can:

rl Trong đó:

+ K = 0.75: hệ số chiều dài hữu hiệu

+ l 1070 mm: chiều dài không được giằng (l  h)

+ r : bán kính hồi chuyển nhỏ nhất (ta tính cho tiết diện tại đỉnh cột vì tiết diện

ở nay là nhỏ nhất)

K.r 0.75 1070 13.8 14058

Vậy thỏa mãn điều kiện mảnh

2.1.3 Kiểm toán sức kháng (sức chống nhổ) của bu lông:

Trang 7

Khi P = 890 KN đặt nằm ngang tác dụng lên thanh lan can sẽ gây lực nhổ và lựccắt lớn nhất trong thân bu lông.

Cân bằng mô men quanh tâm quay 0 ta sẽ được lực nhổ trong 2 bu lông:

A 4 4 314 mm là diện tích bu lông theo đường kính danh định

Fub = 830 MPa là cường độ chịu kéo nhỏ nhất quy định của bu lông cường độ cao có 16 mm<d<27 mm (22TCN272-05)

Trang 8

2.2 Lề bộ hành:

2.2.1 Tải trọng tác dụng lên lề bộ hành gồm:

* Xét trên 1000 mm dài

- Hoạt tải người: PL = 0.003 × 1000 = 3 N/mm

- Tĩnh tải: DC = 1000 × 100 × 0.25 × 10-4 = 2.5 N/mm

PL = 3 N/mm

DC = 2.5 N/mm 1000

- Tiết diện chịu lực b × h = 1000 mm × 100 mm

- Chọn a’ = 20 mm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép ngoài bê tông:

- ds = h – a’ = 100 – 20 = 80 mm

- Xác định chiều cao vùng nén a:

Trang 9

d  80    bài toán thuộc trường hợp phá hoại dẻo

- Xác định diện tích cốt thép:

'

2 c

- Chọn 10a200 1000 mm có 5 thanh thép (diện tích As = 392.5 mm2) vàtheo phương dọc lề bộ hành bố trí 10a200

200 200

200 100

Hình 2.7: Bố trí cốt thép trên lề bộ hành

2.2.4 Kiểm toán ở trạng thái giới hạn sử dụng: (kiểm tra nứt)

- Tiết diện kiểm toán:

Tiết diện chữ nhật có b × h = 1000 mm × 100 mm

- Khoảng cách từ thớ chịu kéo ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo gầnnhất:

Trang 10

- Khối lượng riêng của bêtông: 3

- Môđun đàn hồi của thép:Es 200000 MPa

- Hệ số tính đổi từ thép sang bê tông: s

- Khí hậu khắc nghiệt: Z 23000 N / mm

- Ứng suất cho phép trong cốt thép:

2.3 Bó vỉa:

- Giả thiết ta bố trí cốt thép cho bó vỉa như: hình 2.8 và hình 2.9

- Ta tiến hành kiểm tra khả năng chịu lực của bó vỉa dạng tường như sau:+ Sơ đồ tính toán của lan can dạng tường là sơ đồ dẻo

+ Chọn cấp lan can là cấp 3 dùng cho cầu có xe tải

Bảng 2.1: Lực tác dụng vào lan canPhương lực tác dụng Lực tác dụng (KN) Chiều dài lực tác

Trang 11

+ Biểu thức kiểm toán cường độ của lan can có dạng

M : sức kháng của dầm đỉnh

H: chiều cao tường

c

L : chiều dài đường chảy

t

L : chiều dài phân bố của lực theo phương dọc cầu

Ft : lực xô ngang quy định ở bảng 2.1

2.3.1 Xác định Mc: (Tính trên 1000 mm dài)

- Tiết diện tính toán b × h = 1000 mm × 200 mm và bố trí cốât thép (hình 2.7)

200 200

200 100

Hình 2.8: Tiết diện và bố trí cốt thép bó vỉa theo phương đứng

- Cốt thép dùng 14a200 mm, 1000 mm dài có 5 thanh

- Tính toán với bài toán cốt đơn, tính cốt thép cho 1 bên rồi bên còn lại bố trítương tự

- Diện tích cốt thép As:

2 s

Trang 12

- Chọn a’ = 25 mm (khoảng cách từ trọng tâm thép đến mép ngoài của bêtông)

s

d  h a' 200 25 175 mm  

- Xác định chiều cao vùng nén a:

S y ' c

2.3.2 Xác định M HW

- M HW : Là sức kháng mômen trên toàn chiều cao tường đối với trục đứng:

- Tiết diện tính toán b × h = 300 mm × 200 mm và bố trí cốt thép (hình 2.8)

Hình 2.9: tiết diện và bố trí cốt thép theo phương dọc cầu

- Cốt thép dùng 214mm

- Tính toán với bài toán cốt đơn, tính cốt thép cho 1 bên rồi bên còn lại bố trítương tự

- Diện tích cốt thép As:

2 s

Trang 13

2.3.3 Chiều dài đường chảy: (L )c

Chiều cao bó vỉa: H = 300 mm, vì không bố trí dầm đỉnh nên Mb 0

* Với trường hợp xe va vào giữa tường:

- Chiều dài đường chảy:

Trang 14

2 C

Trang 15

3.1 Tính toán lực cắt tại các mối nối:

Vì trong cầu bản lắp ghép, mỗi tấm bản là một bộ phận riêng, liên kết với nhau bằng một mối nối chịu cắt, vì vậy sự phân bố hoạt tải lên các tấm bản có thể xác định khi biết lực tác dụng lên khớp Như vậy hệ siêu tĩnh nhiều bậc có thể thay bằng hệ cơ bản tĩnh định gồm các tấm bản tự do chịu các ẩn số là lực cắt trong các khớp Xi

Giả thiết lực cắt trong khớp là dương khi hướng xuống ở mép phải và hướng lên ởmép trái bản

Từ nguyên lý cân bằng độ võng khi chịu tải, độ võng của các khớp dưới tác dụng của Xi bằng độ võng do tải trọng, ta có thể thiết lập hệ phương trình cân bằng để xác định các ẩn số Xi

Có thể lập phương trình chính tắc theo phương pháp lực do một số vị trí tải trọng điển hình P = 1 nhằm thiết lập các đường ảnh hưởng lực cắt của khớp, từ đó có thể xác định lực cắt trong khớp do tải trọng ở vị trí bất kỳ trên kết cấu nhịp Tải trọng lên tấm bản bất kỳ xác định theo:

n

N P X  XTrong đó:

nP

 - tổng các tải trọng tác dụng lên tấm bản đang xét;

 - tổng các lực tại khớp của khớp bên phải do toàn bộ tải trọng trên kết cấu nhịp

Với giả thiết như vậy, tải trọng lên khớp tương đối lớn (thiên về an toàn) vì thực tế khớp không hoàn toàn lý tưởng và có thể có mômen ngàm nên nội lực thực tế cóthể nhỏ hơn

Để thiết lập các đường ảnh hưởng của lực cắt lên khớp chỉ cần xác định lực của khớp do P = 1 đặt tại các mép tấm bản trên một nửa chiều rộng cầu, ảnh hưởng củacác lực này trên nửa còn lại xác định trên nguyên tắc đối xứng Trên cơ sở của hệ

cơ bản như trên, phương trình chính tắc có dạng:

Trang 16

Độ mềm của bản khi chịu tải trọng tức là độ võng, thể hiện độ đàn hồi của bản tạigiữa nhịp Khi có lực P = 1 đặt tại giữa nhịp tại trục tấm bản, độ võng của tấm bản là: L3

M . 1 L.

2 GI 2

 Trong đó:

I ba - mômen quán tính xoắn của tiết diện, đối với hình chữ nhật; trong đó a - chiều dày bản, b - chiều rộng bản,  - hệ số, phụ thuộc vào các cạnh bản b/a

L - Chiều dài nhịp dầm

Thay các trị số của  và Mk vào biểu thức  ta có:

2 k

b L16GI

 

Ở đây ta thiết kế một cầu bản lắp ghép có mối nối khớp chịu cắt, nhịp tính toán của cầu là L = 24m, chiều rộng cầu (kể cả lề bộ hành và lan can) là 15300mm; chialàm 9 tấm lắp ghép, mỗi tấm rộng 1690mm, riêng hai tấm 2 biên rộng mỗi tấm 1695mm, chiều cao tấm là 850mm

Từ đó, ta được:

3 k

Vị trí 1: Lực P =1 đặt mép ngoài tấm thứ nhất.

Các hệ số của phương trình chính tắc là:

11 22 33 44 55 66 77 88 2( ) 2

             

                   

Trang 17

Các hệ số ik còn lại mang giá trị 0.

Chuyển vị theo phương X1 do P gây ra

Vị trí 2: Lực P =1 đặt mép trái khớp I.

Chuyển vị theo phương X1 do P gây ra

Trang 18

Vị trí 3: Lực P =1 đặt mép phải khớp I.

Chuyển vị theo phương X1 do P gây ra

Vị trí 4: Lực P =1 đặt mép trái khớp II.

Chuyển vị theo phương X1 do P gây ra

Vị trí 5: Lực P =1 đặt mép phải khớp II.

Chuyển vị theo phương X1 do P gây ra

1P 0

 

Chuyển vị theo phương X2 do P gây ra

Trang 19

Vị trí 6: Lực P =1 đặt mép trái khớp III.

Chuyển vị theo phương X2 do P gây ra

Vị trí 7: Lực P =1 đặt mép phải khớp III.

Chuyển vị theo phương X3 do P gây ra

Trang 20

Chuyển vị theo phương X3 do P gây ra

Vị trí 9: Lực P =1 đặt mép phải khớp IV.

Chuyển vị theo phương X4 do P gây ra

Vị trí 10 (9’): Lực P =1 đặt mép trái khớp IV.

Chuyển vị theo phương X4 do P gây ra

Trang 21

Xét vị trí 9 và vị trí 10 ta thấy

X1(9) = 0.043 = -X8(10)

Hay các giá trị của Xi ở vị trí 9 đối xứng với Xk khi tải trọng ở vị trí 10

Tiến hành vẽ đường ảnh hưởng

Từ bảng tính ta thấy: Max(Nn) = 1.506

Ta nhận thấy trong hai xe, xe hai trục và xe ba trục, khi xếp lên đường ảnh hưởng là như nhau về giá trị đơn vị, cho nên ta chọn xe ba trục để tính, có cùng hệ số phân bố ngang

Tính hệ số phân bố ngang của xe ba trục

nN(mg) m

Trang 22

Ntínhtoán = Pi.Nn

Trong đó Pi – Trọng lượng một dãy bánh xe tải HL93 đặt trên nhịp

Xét trên 1mm theo phương dọc cầu:

3.2 Tính toán bản mặt cầu:

Chọn sơ bộ kích thước bản mặt cầu:

Chiều cao bản mặt cầu: h = 150 mm

Cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày: f’ci = 30 MPa

Mô đun đàn hồi (A-5.4.2.4):

Cường độ chảy của cốt thép: fy = 280 MPa

Bố trí thép bản mặt cầu: Bố trí thép 20a150 dọc theo phương ngang của cầu để chịu lực cắt tính toán được trên bản Bố trí thép cấu tạo theo phương dọc cầu để tạothành lưới thép

Thiết kế bản mặt cầu chịu lực cắt:

Lực cắt tính toán trên bản:

Sức kháng cắt danh định Vn của mặt cắt tiếp xúc (22TCN272-05 Điều 5.8.4.1)

V c.A   A f P

Trong đó:

c - hệ số dính bám Đối với bê tông đổ phủ lên bê tông sạch lấy c = 0.52 MPa

Acv - diện tích bê tông tham gia truyền lực cắt

Xét cho 1mm dài: Acv = 510×1 = 510 mm2

 - hệ số ma sát Đối với bê tông đổ phủ lên bê tông sạch lấy  = 0.6

Với bê tông tỷ trọng thông thường  = 1.0

2 v

fy - cường độ chảy của cốt thép fy = 280 MPa

Pc - lực nén tĩnh xuyên thẳng góc với mặt phẳng cắt Pc = 0.0 N

Thay số vào ta được:

V c.A   A f P 0.52 510 0.6 2.093 280 0    616.82 N

Trang 23

Vn phải thỏa các điều kiện cấu tạo:

Vậy sức kháng cắt danh định của mặt cắt tiếp xúc Vn = 616.82 N

Nhận thấy: Vn > Vu Vậy cốt thép bản mặt cầu thoả mãn điều kiện sức kháng cắt của vật liệu

CHƯƠNG IV

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM CHỦ

1 SỐ LIỆU KẾT CẤU:

Chiều dài nhịp: L = 24.00 m

Bề rộng làm việc của cầu: B = 12.00 m

Chiều rộng dầm: b = 1690 mm

Số dầm: n = 9 dầm

Chiều rộng mối nối chống cắt là 10 mm

Số mối nối chống cắt là 8 mối nối

Số làn thiết kế: 3 làn

Lớp phủ bản mặt cầu:

Bê tông asphalt: has = 72 mmTạo phẳng: hpv = 40 mm

2 SỐ LIỆU CHUNG:

2.1 Bê tông:

2.1.1 Dầm BTCT đúc sẵn:

Cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày: f’c = 45 MPa

Cường độ bê tông khi cắt thép: f’ci = 0.85f’c = 38.25 MPa

Tỷ trọng bê tông:

f 0.63 f ' 0.63 45 4.23 MPaHệ số Poisson:  = 0.2

2.1.2 Bản bê tông đổ sau:

Cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày: f’c = 30 MPa

Tỷ trọng bê tông:

Trang 24

Mô đun chống cắt: (22TCN272-05 5.4.2.6)

f 0.63 f ' 0.63 30 3.45 MPaTỷ số môđun đàn hồi của dầm/bản: r

45

30

2.2 Cốt thép thường:

Giới hạn chảy của tất cả các loại cốt thép khác là: 280 MPa

Giới hạn chảy của thép dọc chủ: 420 MPa

Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa

2.3 Thép ứng suất trước:

Sử dụng tao thép 7 sợi cấp 270, đường kính 12.7 mm loại có độ tự chùng thấptheo tiêu chuẩn AASHTO M-203 (ASTM A416-85)

Diện tích danh định: A1tao = 98.71 mm2

Cường độ cực hạn: fpu = 1860 MPaGiới hạn chảy: fy = 0.9fpu = 1674 MPaMô đun đàn hồi: Ep = 197000 MPa

3 YÊU CẦU KỸ THUẬT DẦM BTCT ỨNG SUẤT TRƯỚC:

3.1 Chỉ tiêu về độ võng: (22TCN272-05 2.5.2.6.2)

Độ võng giới hạn của tải trọng xe tải là 1/1000 khẩu độ tính toán

3.2 Chỉ tiêu tỷ số giữa chiều cao dầm và khẩu độ nhịp: (22TCN272-05 2.5.2.6.3) Đối với dầm BTCT ứng suất trước chiều cao dầm tối thiểu (kể cả bản mặt cầu liên hợp) như sau:

Chiều cao dầm tối thiểu: 0.03L = 720 mm

Chọn chiều cao dầm là 850 mm Khi kể cả bản mặt cầu: 1000 mm

3.3 Bề dày bê tông bảo vệ: (5.12.3)

Bề dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép chủ phải theo điều kiện sau:

Thớ trên: 50 mmThớ dưới: 25 mmKhi có lớp cách nước và tạo phẳng thì bề dày lớp bê tông tối thiểu có thể giảm xuống là 35 mm

4 ĐẶC TRƯNG MẶT CẮT NGANG:

4.1 Kích thước mặt cắt ngang dầm:

Kết cấu cầu sẽ được phân tích theo 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1 (Dầm giản đơn): Trọng lượng bản thân dầm

Giai đoạn 2: Trọng lượng bản mặt cầu

Giai đoạn 3: Trọng lượng lan can, lề bộ hành, lớp phủ, …

Trang 25

Tính đặc trưng hình học:

Trang 26

a 845000 250 2.11E+08 5.28E+10 1.76E+10 2.01E+11

e -201372 400 -8.05E+07 -3.22E+10 -2.10E+09 -2.51E+09

d (/ nr) 208207 925 1.93E+08 1.78E+11 3.90E+08 5.01E+10

Kết quả tính đặc trưng hình học:

Đặc trưng hình học Mặt cắtkhông

liên hợp

Mặt cắtliên hợp Đơn vị

Iyy 3.06E-01 3.56E-01 m4

Trọng tâm đến thớ trên dầm yt 0.427 0.353 m

Mô men tĩnh với thớ dưới Sb 1.94E-01 2.56E-01 m3

Mô men tĩnh với thớ trên

Mô men tĩnh với thớ trên bản Std - 2.53E-01 m3

5 TÍNH NỘI LỰC CHO DẦM CHỦ:

5.1 Hoạt tải:

5.1.1 Hệ số phân bố ngang hoạt tải:

Hệ số phân bố cho mô men:

Tải trọng thiết kế 2 làn hoặc nhiều hơn:

Dầm trong

0.6 0.2 0.06 in

AJ

40I

Với Ip là mô men quán tính cực Ip = 0.483 m4

A là diện tích mặt cắt ngang dầm bản A = 1.41 m2

Tính được

4 P

Trang 27

0.6 0.2 0.06 in

Hệ số phân bố cho lực cắt:

Tải trọng thiết kế 2 làn hoặc nhiều hơn:

AJ

40I

Với Ip là mô men quán tính cực Ip = 0.483 m4

A là diện tích mặt cắt ngang dầm bản A = 1.41mm2

Tính được

4 P

Hệ số phân bố ngang đối với tải trọng làn và tải trọng bộ hành:

Ở đây, ta thấy chiều rộng tổng cộng của lan can và lề bộ hành là 1650 mm, còn chiều rộng dầm bản là 1700 mm, các dầm bản này được liên kết với nhau bằng các mối nối chịu cắt Ta có thể coi tải trọng người bộ hành chỉ tác dụng trực tiếp lên dầm bản ngoài biên mà không tác dụng lên các dầm bản phía trong

(m.g)bộhành

biên = 1 & (m.g)bộhành

giữa = 0Còn đối với tải trọng làn, nó phân bố đều trên phương ngang trên diện rộng

3000 mm, và chiều rộng dầm bản là 1700 mm Như đã nói ở trên, các dầm bản

Trang 28

này được liên kết với nhau bằng các mối nối chịu cắt, ta có thể coi tải trọng làn tác dụng trực tiếp lên từng dầm bản riêng rẽ Xét dầm bản ngoài biên và dầm bản phía trong kề dầm bản ngoài biên.

Xe haitrục Xe ba trục

Tải trọnglàn

Người bộhànhDầm

5.1.2 Hệ số xung kích (xét đến tác dụng động của tải trọng xe cho phép)

Hiệu quả do tác động tĩnh của xe tải hoặc xe 2 trục sẽ được tăng thêm một lượng như sau:

IM = 25% cho các bộ phận cầu

IM = 75% cho mối nối bản mặt cầu

IM = 15% cho TTGH mỏi và giòn

Hệ số xung kích không áp dụng cho tải trọng người đi bộ và tải trọng làn xe

5.1.3 Nội lực do hoạt tải:

5.1.3.1 Xác định nội lực do hoạt tải tại các mặt cắt:

Kiểm tra dầm chủ tại các mặt cắt sau:

- Tại mặt cắt gối (I-I):

- Tại mặt cắt (II-II): cách gối một khoảng: L = 720 mm2

- Tại mặt cắt ¼ dầm (III-III): cách gối một khoảng: L = 6000 mm1

- Tại mặt cắt giữa dầm (IV-IV): cách gối một khoảng: L = 12000 mm3

5.1.3.2 Hoạt tải tác dụng lên cầu:

Hoạt tải tác dụng lên cầu gồm có: HL93 + Tải người

HL93 gồm có:

+ Tải trọng xe 3 trục và tải trọng làn

+ Tải trọng xe 2 trục và tải trọng làn

- Xe 3 trục:

Trục trước: P = 35000 N3

Trục sau: P1 = P2 = 145000 N

- Xe 2 trục: P1 = P2 = 110000 N

- Tải trọng làn: wlan = 9.3 N/mm

- Tải trọng người bộ hành:wbohanh= 0.003 1400= 4.2 N/mm

5.1.3.3 Mặt cắt IV-IV:

Trang 29

* Vẽ đường ảnh hưởng M, V:

Hình 4.1: ĐAH tại vị trí giữa nhịp

- Đường ảnh hưởng M có tung độ: y = 6 m

- Diện tích đường ảnh hưởng mômen:

- Đường ảnh V có tung độ: y’= 0.5, y’’= 0.5

- Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt:

* Xếp tải lên vị trí bất lợi nhất, xác định nội lực:

- Xét cho xe tải 3 trục thiết kế

+ Xếp tải tính M:

Hình 4.2: Chất xe 3 trục lên ĐAH M

Vị trí bất lợi nhất khi xếp tải tính M: xếp xe quay đầu về phía bên phải, trụcsau bánh xe cách gối trái một khoảng L1 = 12000 mm

Tung độ: y1 = 3850 mm; y2 = 6000 mm; y3 = 3850 mm

Ngày đăng: 21/12/2014, 19:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tải trọng tác dụng lên thanh lan can - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Hình 2.1 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên thanh lan can (Trang 4)
Hình 2.2: Sơ đồ tải trọng tác dụng vào cột lan can - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Hình 2.2 Sơ đồ tải trọng tác dụng vào cột lan can (Trang 6)
Hình 2.3: Mặt cắt I-I - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Hình 2.3 Mặt cắt I-I (Trang 7)
Hình 2.4: Tiết diện nhỏ nhất của cột lan can - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Hình 2.4 Tiết diện nhỏ nhất của cột lan can (Trang 8)
Hình 2.7: Bố trí cốt thép trên lề bộ hành 2.2.4. Kiểm toán ở trạng thái giới hạn sử dụng: (kiểm tra nứt) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Hình 2.7 Bố trí cốt thép trên lề bộ hành 2.2.4. Kiểm toán ở trạng thái giới hạn sử dụng: (kiểm tra nứt) (Trang 11)
Bảng 2.1: Lực tác dụng vào lan can - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Bảng 2.1 Lực tác dụng vào lan can (Trang 13)
Hình 2.9: tiết diện và bố trí cốt thép theo phương dọc cầu - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Hình 2.9 tiết diện và bố trí cốt thép theo phương dọc cầu (Trang 15)
Bảng 5.2: Bảng tổng hợp hệ số phân bố ngang dùng trong tính toán - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Bảng 5.2 Bảng tổng hợp hệ số phân bố ngang dùng trong tính toán (Trang 31)
Hình 4.1: ĐAH tại vị trí giữa nhịp - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Hình 4.1 ĐAH tại vị trí giữa nhịp (Trang 32)
Hỡnh 4.4: Chaỏt xe 3 truùc leõn ẹAH. M - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
nh 4.4: Chaỏt xe 3 truùc leõn ẹAH. M (Trang 34)
Hỡnh 4.5: Chaỏt xe 2 truùc leõn ẹAH. V - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
nh 4.5: Chaỏt xe 2 truùc leõn ẹAH. V (Trang 34)
Hình 4.7: Chất tải trọng làn, người bộ hành lên ĐAH. V - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Hình 4.7 Chất tải trọng làn, người bộ hành lên ĐAH. V (Trang 35)
Hình 4.6: Chất tải trọng làn, người bộ hành lên ĐAH. M - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Hình 4.6 Chất tải trọng làn, người bộ hành lên ĐAH. M (Trang 35)
Hình 4.8: Chi tiết cột lan can - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Hình 4.8 Chi tiết cột lan can (Trang 37)
Hình 4.21: Chất tĩnh tải lên đường ảnh hưởng dầm chính - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THIẾT KẾ CẦU DẦM BẢN
Hình 4.21 Chất tĩnh tải lên đường ảnh hưởng dầm chính (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w