3. Sơ đồ tính, chiều dài tính toán, và độ mảnh Giải pháp liên kết : (ở đầu cột và chân cột) được lựa chọn tuỳ theo mục đích và yêu cầu chịu lực : . Liên kết khớp (M=0) . Liên kết ngàm cứng (Góc xoay=0) . Liên kết ngàm trượt (khi xà ngang có độ cứng rất lớn) . Liên kết ngàm đàn hồi (Trung gian giữa khớp và ngàm); a) Sơ đồ tính Trục dọc của cột (trục tính toán) theo phương zz. Liên kết ở chân cột và đầu cột : Liên kết ở 2 đầu cột có thể khác nhau; Liên kết theo 2 trục xx và yy của tiết diện cột có thể khác nhau. x 1 1 z
Trang 1CHƯƠNG 4:
CỘT THÉP
Trang 2Đầu cột: để đỡ các kết cấu bên trên và phân
phối tải trọng xuống
thân cột
Chân cột: là bộ phận liên kết cột với móng và phân phối tải trọng từ
cột thép xuống móng
BTCT
Thân cột: là bộ phận
chịu lực chính và truyền tải trọng từ trên xuống dưới
Trang 3§4.1 KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các loại cột
- Theo sử dụng: cột nhà công nghiệp, cột nhà cao tầng, cột đỡ sàn, …
- Theo cấu tạo: cột tiết diện đặc, cột tiết diện rỗng, cột tiết diện không
đổi, cột có tiết diện thay đổi, cột bậc, …
Gọi tên cột kết hợp cả 3 loại trên: cột đặc chịu nén đúng tâm của nhà công nghiệp
- Theo sơ đồ chịu lực:
Cột nén đúng tâm (N 0, M = 0), Cột nén lệch tâm, cột nén uốn (N, M)
xy
xy
x
Trang 4Giải pháp liên kết : (ở đầu cột và chân cột) được lựa
chọn tuỳ theo mục đích và yêu cầu chịu lực :
Liên kết khớp (M=0)
Liên kết ngàm cứng (Góc xoay=0)
Liên kết ngàm trượt (khi xà ngang có độ cứng rất lớn)
Liên kết ngàm đàn hồi (Trung gian giữa khớp và ngàm);
a) Sơ đồ tính
Trục dọc của cột (trục tính toán) theo phương z-z.
Liên kết ở chân cột và đầu cột :
- Liên kết ở 2 đầu cột có thể khác nhau;
- Liên kết theo 2 trục x-x và y-y của tiết diện cột có thể
khác nhau
yx
1-1
yxz
Trang 5§4.1 KHÁI QUÁT CHUNG
3 Sơ đồ tính, chiều dài tính toán, và độ mảnh
a) Sơ đồ tính
Liên kết ở chân cột: có thể là ngàm hoặc khớp;
- Liên kết khớp: thường được sử dụng cho cột
chịu nén đúng tâm; khi nền đất yếu
- Liên kết ngàm: được sử dụng để tăng độ cứng
tổng thể của công trình, giảm chuyển vị ngang của
cột
Liên kết ở đầu cột: có thể là liên kết khớp hoặc
liên kết cứng
yx
Liên kết cứng
b) Chân cột liên kết ngàma) Chân cột liên kết khớp
Trang 6b) Chiều dài tính toán
Chiều dài tính toán được sử dụng cho tính toán ổn
lx : là chiều dài tính toán của cột đối với trục
x-x (khi tiết diện cot x-xoay quanh trục x-x-x-x);
ly là chiều dài tính toán của cột đối với trục y-y
(khi tiết diện cột xoay quanh trục y-y)
l : là chiều dài hình học của cột (bằng nhau theo
1-1
: là hệ số chiều dài tính toán cua cot, phụ thuộc vào sơ đồ liên kết ở 2 đầu cột và nội lực nén dọc trong cột
yxz
Trang 7§4.1 KHÁI QUÁT CHUNG
3 Sơ đồ tính, chiều dài tính toán, và độ mảnh
c) Độ mảnh của cột
Đối với trục x-x :
A I
l i
l i
l
y
y y
y y
Điều kiện làm việc hợp lý của cột
chịu nén đúng tâm : (cột làm việc
)
; max(
Trang 8- Điều kiện ổn định cục bộ của bản bụng;
- Điều kiện ổn định cục bộ của bản cánh;
- Giải pháp sườn ngang, dọc cho bản bụng của cột.
Trang 9- Có thể điều chỉnh các kích thước thiết diện h, bf, tf, tw để có
hoặc có thể sử dụng tiết diện ghép từ các thép hình chữ I và C
Trang 10b) Tiết diện dạng chữ thập
Ưu điểm:
- Tiết diện có ix = iy => sử dụng hợp lý khi
cột chịu nén đúng tâm có lx = ly
- Có thể điều chỉnh tiết diện cột để ix = k iy
=> dễ đảm bảo điều kiện đồng ổn định
- Khi cần tiết diện có A lớn thì h/t và b/t lớn => điều kiện ổn định cục bộ kém
Sử dụng trường hợp c) thì liên kết phức tạp (thêm 16 đường hàn) Sử dụng cho cột chịu tải trọng lớn
Trang 11- Tiết diện kín có ix, iy
lớn (vật liệu được đưa
Trang 12f A
Chỉ xét đến từng tiết diện nguy hiểm, chưa xét đến cả đoạn cột
c
f A
min
A : là diện tích tiết diện nguyên, không trừ phần giảm yếu
: là hệ số uốn dọc nhỏ nhất của cột, phụ thuộc vào
được tra Bảng phụ lục II.1 hoặc tính theo Công thức 4.8 đến 4.11
)
; max(
Trang 13Quan hệ giữa hệ số uốn dọc và độ mảnh của cột đối với thép mác CCT38:
Độ mảnh của cột Độ mảnh qui đổi của cột
Đàn dẻoChảy
dẻo
Trang 14cr
Hay nói cách khác, độ mảnh giới hạn của các bản bụng và bản cánh cột
phải đảm bảo để không bị mất ổn định cục bộ trước khi cột bị mất ổn định tổng thể hay bị phá hoại về bền
: Cường độ chịu nén tính toán của thép;
: Cường độ chịu cắt tính toán của thép
f
v
f
: Ứng suất pháp giới hạn: Ứng suất tiếp giới hạn
cr
cr
Trang 15Điều kiện ổn định cục bộ của bản cánh:
b0 = (bf – tw)/2 là chiều rộng nhô ra của bản cánh
độ mảnh giới hạn của bản cánh nhô ra, tra Bảng 4.4, phụ thuộc vào dạng tiết diện cột và độ mảnh tính đổi
Trang 16w w
w
t
h t
h t
h t
C1 0 , 5
PA1 Thay đổi kích thước bản bụng dầm tf và bf.
và đồng thời ổn định tổng thể của cột được đảm bảo với diện tích tiết diện được lấy chỉ kể đến 2 phần bản bụng hữu hiệu tiếp giáp với 2 cánh, bỏ qua khả năng chịu lực của phần bản bụng ở giữa do bị cong vênh:
Trang 17§4.2 CỘT ĐẶC CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM
2 Nguyên tắc tính toán cột đặc chịu nén đúng tâm
c) Tính toán về ổn định cục bộ của bản thép
PA3 Đặt sườn ngang cho bản bụng của cột:
Khi tiết diện có
thì phải đặt các sườn ngang cách nhau 1
hw
w
3 , 2
30
w s
h b
50
24
w s
h b
mm khi bố trí đối xứng ở 2 bên
Trang 18c) Tính toán về ổn định cục bộ của bản thép
PA4 Đặt sườn dọc cho bản bụng dầm:
Khi chiều cao tiết diện lớn (h > 1 m), nếu điều
kiện ổn định cục bộ của bản bụng không đảm bảo
=> có thể sử dụng giải pháp gia cường bằng
sườn ngang và sườn dọc; thay vì tăng bề dày của
bản bụng lên quá dầy
Yêu cầu kích thước của sườn dọc:
Kích thước sườn dọc được kể vào tiết diện tính toán của cột
giá trị độ mảnh giới hạn của bản bụng tăng lên, lấy bằng nhân với hệ số Việc sử dụng sườn dọc làm tăng công chế tạo, cấu tạo phức tạp hơn
Trang 19§4.2 CỘT ĐẶC CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM
2 Nguyên tắc tính toán cột đặc chịu nén đúng tâm
d) Khả năng chịu nén đúng tâm của cột đặc
N min N b; N
Khả năng chiu luc cua cot theo điều kiện bền:
Khả năng chiu luc cua cot theo điều kiện ổn định tổng thể:
N b An f c
N min A f c A f c
trong đó:
c n
f A
c
f A
min
Trang 20cột đặc chịu nén đúng tâm
3.1 Chọn so bo tiết diện cột đặc
3.2 Kiểm tra tiết diện cột đã chọn
3.3 Xác định tiết diện cột theo độ mảnh tới hạn
3.3 Liên kết bản cánh và bản bụng cột
Trang 243.1 Chọn tiết diện cột
c) Chọn kích thước của bản cánh, bản bụng theo độ mảnh giả thiết :
gt x
l h
gt y
l b
: là các hệ số để xác định gần đúng các bán kính quán tính của tiết diện, được tra Bảng phụ thuộc vào loại tiết diện x
y
Ví dụ với cột tiết diện chữ H: x 0 , 42 và y 0 , 24
x
Trang 25• x , y : hệ số xác định BKQT tương ứng gần đúng cho trong bảng sau :
Trang 27§4.2 CỘT ĐẶC CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM
3 Các bước thiết kế cột đặc chịu nén đúng tâm
3.2 Kiểm tra tiết diện cột đã chọn
a) Xác định các đặc trưng hình học của tiết diện đã chọn: b) Kiểm tra về bền
c) Kiểm tra về ổn định tổng thể d) Kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh và bản bụng đối với cột tổ hợp từ các bản thép:
Trang 283.2 Kiểm tra tiết diện cột đã chọn
a) Xác định các đặc trưng hình học của tiết diện đã chọn:
An , A , Ix , Iy , lx , ly ,
x x
ix x / iy Iy / A
y y
y l / i
min
Tra bảng phụ lục
Đối với cột dạng chữ H có (hay iy < ix) và ly ≥ lx thì
=> chỉ cần kiểm tra ổn định tổng thể đối với trục y-y, trục vuông góc với cánh
b
x
tw tf
Trang 29§4.2 CỘT ĐẶC CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM
3 Các bước thiết kế cột đặc chịu nén đúng tâm
3.2 Kiểm tra tiết diện cột đã chọn
b) Kiểm tra về bền
c n
f A
w
t
h t
x
tw tf
Trang 303.3 Xác định tiết diện cột theo độ mảnh tới hạn
x
tw tf
Đối với cột có chiều dài lớn và chịu lực dọc trục N nhỏ
Trong trường hợp này điều kiện bền thường được thoả mãn
l i
i ,
y yc
y y
l i
i ,
Xác định Ayc theo độ mảnh giả thiết:
Tiết diện chọn phải đảm bảo:
Trang 31§4.2 CỘT ĐẶC CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM
3 Các bước thiết kế cột đặc chịu nén đúng tâm
3.4 Liên kết bản cánh và bản bụng cột
x
Liên kết giữa bản cánh và bản bụng của cột
thép tổ hợp phải đảm bảo chịu lực cắt V
Trong trường hợp cột chịu nén đúng tâm thì
lực cắt V sinh ra do cột bị uốn dọc hay cột
chịu các tác dụng ngẫu nhiên gây uốn
Lực V khá nhỏ nên liên kết được lấy theo
cấu tạo
Với cột tổ hợp hàn thì lấy đường hàn chạy
suốt chiều dài cột và hf = 6 ÷ 8 mm.
Trang 32CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM
1 Cấu tạo thân cột rỗng
2 Sự làm việc của cột rỗng 2 nhánh chịu nén đúng tâm 2.1 Đối với trục thực y-y:
2.2 Đối với trục ảo x-x:
2.3 Xác định độ mảnh tương đương của cột rỗng
a) Cột rỗng thanh giằng:
b) Cột rỗng bản giằng :
Trang 33§4.2 CỘT RỖNG CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM
1 Cấu tạo thân cột rỗng :
Cấu kiện cột chịu nén đúng tâm thường mất khả năng chịu lực do mất ổn định tổng thể;
Để tăng khả năng chịu lực về ổn định tổng thể của cột, cần phải tìm cách đưa vật liệu càng ra xa trục trung hoà càng tốt, theo cả 2 phương chính x-x và y-y;
=> Cần tăng Ix và Iy (hay ix và iy ) mà không làm tăng nhiều diện tích tiết
diện A
y
x
yx
Diện tích tiết diện A của cả thép hộp và thép đặc là không đổi;
Tuy nhiên, mô men quán tính I của thép hộp lớn hơn nhiều lần thép đặc
A1 = A2
I1 >> I2
Trang 34Các giải pháp đưa vật liệu thép ra xa trục trung hoà, theo
cả trục x-x
và y-y:
Trang 351 Cấu tạo thân cột rỗng :
Trang 371 Cấu tạo thân cột rỗng :
Khi N 350 tấn : sử dụng cột rỗng 2 nhánh có tiết diện dạng chữ [.Khi 350 < N 600 tấn : sử dụng cột rỗng 2 nhánh có tiết diện dạng chữ I
Trang 38Cột rỗng thanh giằng có độ cứng và khả năng chống xoắn lớn hơn cột rỗng bản giằng
Khe hở giữa các nhánh của cột rỗng không được nhỏ hơn 100 ~ 150 mm
Cột rỗng bản giằng chỉ nên sử dụng khi
khoảng cách giữa 2 nhánh cột không lớn,
C = 0,8 đến 1 m
Nếu khoảng cách 2 nhánh cột lớn sẽ yêu
cầu kích thước bản giằng rất lớn để đảm
bảo liên kết các nhánh cột cùng làm việc
=> nội lực trong bản giằng M và V lớn =>
tốn vật liệu làm bản giằng, khó đảm bảo
liên kết giữa bản giằng và 2 nhánh cột
Trang 391 Cấu tạo thân cột rỗng :
Góc giữa trục của thanh bụng xiên và trục của
nhánh cột phải đủ lớn để dễ liên kết và tiết
kiệm vật liệu:
= 40o 45o khi có thanh ngang;
= 50o 60o khi không có thanh ngang
Khi liên kết thanh giằng vào nhánh cột không
dùng bản mã thì có thể cho phép trục của các
thanh giằng hội tụ ở mép ngoài của nhánh
Thanh giằng thường là 1 thép góc loại nhỏ nhất
L40x5
Hệ thanh giằng được bố trí theo sơ đồ tam giác
có thanh ngang hoặc không có thanh ngang
Hoặc có thể là dạng chữ thập hoặc hình thoi khi
Trang 40Kích thước tiết diện của bản giằng (bề dầy tb,
chiều cao db) có thể được chọn sơ bộ như sau:
Bản giằng chồng nên nhánh cột một khoảng 40
~ 50 mm khi dùng liên kết hàn, và đủ để cấu
tạo khi dùng liên kết bu lông
Cần bố trí các vách cứng dọc theo chiều dài
Trang 412 Sự làm việc của cột rỗng 2 nhánh chịu nén đúng tâm
Trang 42Trong 2 nhánh cột rỗng xuất hiện nội lực và
biến dạng, nhưng trong các thanh giằng và bản
giằng không xuất hiện nội lực và biến dạng
Thực tế các thanh giằng và bản giằng dịch
chuyển theo các nhánh cột, nhưng không có sự
dịch chuyển tương đối giữa hai đầu của các
thanh giằng hoặc bản giằng
2 nhánh cột làm việc độc lập với nhau, giống
như 2 cột đặc riêng biệt có tiết diện là một
thép dạng chữ [
Khi cột rỗng bị mất ổn định tổng thể (bị cong) đối
với trục thực y-y, có nghĩa là tiết diện của cột bị
xoay quanh trục thực y-y do bị uốn dọc
x0
x0
x0
x0
Trang 432 Sự làm việc của cột rỗng 2 nhánh chịu nén đúng tâm:
2.1 Đối với trục thực y-y:
Độ mảnh của cột rỗng đối với trục thực y-y:
yo f
yo f
yo y
A
I A
I A
I
2 2
yo
y y
y y
i
l i
l
Bán kính quán tính của tiết diện cột rỗng đối với
trục thực y-y bằng bán kính quán tính của 1
nhánh cột đối với trục bản thân y0-y0
Độ mảnh của cột rỗng đối với trục thực y-y:
Trang 44Khi cột rỗng bị mất ổn định tổng thể (bị cong) đối
với trục ảo x-x, tiết diện của cột rỗng bị xoay quanh
trục ảo x-x do bị uốn dọc, 2 nhánh cột rỗng có xu
hướng trượt tương đối với nhau
Hệ bụng rỗng (gồm các thanh giằng hoặc bản
giằng) có nhiệm vụ liên kết 2 nhánh cột lại với
nhau để chống lại sự trượt tương đối giữa 2
nhánh cột
Giữa hai đầu của các thanh giằng hoặc bản
giằng có sự dịch chuyển tương đối với nhau Do
vậy xuất hiện nội lực và biến dạng trong các
thanh giằng và bản giằng
Hệ bụng rỗng cùng với 2 nhánh cột tạo thành
một hệ thống nhất để cùng tham gia chịu lực
khi bị uốn quanh trục ảo x-x
Trang 452 Sự làm việc của cột rỗng 2 nhánh chịu nén đúng tâm:
2.2 Đối với trục ảo x-x:
Do các thanh giằng và bản giằng bị biến dạng nên
khoảng cách giữa các nhánh cột rỗng có xu hướng
dịch lại gần nhau hơn:
Ct : là khoảng cách thực tế giữa 2 nhánh cột rỗng
khi làm việc quanh trục ảo x-x, khi hệ bụng rỗng bị
biến dạng;
C : là khoảng cách giữa 2 nhánh cột rỗng khi
chưa chịu lực, khi hệ bụng rỗng chưa bị biến dạng
Ix : là mômen quán tính của tiết diện cột rỗng
đối với trục ảo x-x khi không kể đến biến dạng
của hệ bụng rỗng
Ixt : là mômen quán tính thực của tiết diện cột
rỗng đối với trục ảo x-x (có kể đến biến dạng của
Trang 46Độ mảnh của cột rỗng khi kể đến biến dạng của hệ
thanh bụng sẽ tăng lên bao nhiêu ?
Lực nén tới hạn thực tế (khi kể đến biến dạng
của hệ thanh bụng) của cột rỗng đối với trục ảo
nhỏ hơn lực nén tới hạn khi không kể đến biến
: là độ mảnh của cột đối với trục ảo x-x khi không
kể đến biến dạng của hệ thanh bụng;
: là độ mảnh tương đương của cột đối với trục ảo
x-x khi có kể đến biến dạng của hệ thanh bụng
Trang 472 Sự làm việc của cột rỗng 2 nhánh chịu nén đúng tâm:
2.2 Đối với trục ảo x-x:
Xác định lực nén tới hạn thực của cột rỗng đối với
trục ảo x-x:
C
Khi hệ bụng rỗng chưa biến dạng (Euler):
2 2
x
x x
là góc trượt của tiết diện cột do lực cắt bằng
đơn vị gây ra
2 2
1
1
x
x x
x xt
l
I E l
I
E N
Trang 48Biểu thức xác định lực tới hạn thực của cột rỗng đối
với trục ảo x-x khi kể đến biến dạng của hệ bụng rỗng :
C
2 2
2 2
1
2 2
2 2
1
1
x x
x x
x
x xt
i
i A E i
i A
E N
2 2
x t
1
x t
Trang 492 Sự làm việc của cột rỗng 2 nhánh chịu nén đúng tâm:
2.2 Đối với trục ảo x-x:
C
) 2
A I
l i
( 2
2 0
C A
I
là độ mảnh ban đầu của cột rỗng đối với trục ảo x-x,
khi không xét đến sự biến dạng của hệ bụng rỗng
là mômen quán tính ban đầu của tiết diện cột rỗng
đối với trục ảo x-x khi không xét đến sự biến dạng
của bụng rỗng
trong đó:
Trang 512.3 Xác định độ mảnh tương đương của cột rỗng
Cột rỗng thanh giằng bị uốn cong đối với trục ảo x-x
Nhánh cột
Nhánh cột
Thanh giằng
Trang 52d
d b
A E
cos sin
1
2 1
1 E Ad
aV
V
C
Tách 1 đoạn khoang cột rỗng thanh giằng
Trang 532.3 Xác định độ mảnh tương đương của cột rỗng
a) Cột rỗng thanh giằng:
2
2 1
1
x t
2
cos sin
1
x d
1 .
1
x d
Trang 54Độ mảnh tương đương của cột rỗng thanh giằng 2 nhánh đối với trục ảo x-x:
1
1 2
0
d
x x
/( f
x
x x
x x
A I
l i
( 2
2 0
C A
I
Trang 552.3 Xác định độ mảnh tương đương của cột rỗng
b) Cột rỗng bản giằng:
Hệ cột rỗng bản giằng khi uốn dọc quanh trục
ảo x-x được xem như có mô men uốn bằng không tại các điểm giữa của các đoạn nhánh cột và bản
giằng => coi là khớp ở tại các điểm đó
N
N
VV
Ca
Trang 56Hệ cột rỗng bản giằng khi uốn dọc quanh trục ảo x-x được xem như có mô men uốn bằng không tại các điểm giữa của các đoạn nhánh cột và bản
giằng
a/2
a/2
a/2a/2
=> coi là khớp ở tại các điểm giữa đó
Trang 572.3 Xác định độ mảnh tương đương của cột rỗng
b) Cột rỗng bản giằng:
a/2
a/2
a/2a/2
Biến dạng của hệ bản giằng là do lực cắt gây ra và phụ thuộc vào tỉ số độ cứng đơn vị giữa các đoạn nhánh cột và bản giằng:
a
C I
I C
Trang 58a/2
a/2a/2
a
C I
I C
Trang 592.3 Xác định độ mảnh tương đương của cột rỗng
b) Cột rỗng bản giằng:
Góc trượt của 1 đoạn khoang cột do lực cắt bằng đơn vị gây ra :
A E
n A
E i
n a
I E
n a
1 24
1
2
2 3
Trang 60
2
2 2
1 2
2 1
12
1 1
1
x x
t
A E
A E
n A
C
I n
b
1 12
Trang 612.3 Xác định độ mảnh tương đương của cột rỗng
với
2
2 1
ix0 la ban kinh quan tinh cua 1 tiet dien nhanh
cot doi voi truc banr than x0-x0
Trang 633 Thiết kế tiết diện thân cột rỗng 2 nhánh chịu nén đúng tâm
- Vật liệu thép sử dụng: E, f;
-Sơ đồ kết cấu: Sơ đồ liên kết ở 2 đầu cột ( , )
=> chiều dài tính toán của cột lx và ly ;