Phụ gia thực phẩm trong thiết lập chế độ ăn
Trang 1Phụ gia thực phẩm trong thiết lập chế độ ăn
Trang 2Giới thiệu:
Trong những năm gần đây, con người đã nhận thức được rằng cách ăn uống có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa
các bệnh như cao huyết áp, tăng mỡ máu, và ung thư ruột.
Ngành công nghiệp thực phẩm đã giới thiệu một loại thực
phẩm được gọi là thực phẩm chức năng, hoặc thực phẩm dinh dưỡng.
Phụ gia được sử dụng trong nhóm thực phẩm này được định nghĩa là các chất không có giá trị dinh dưỡng, nhưng có chức năng duy trì sức khỏe ( vitamin hoặc khoáng chất) hoặc như một tác nhân chữa bệnh
( chất xơ hòa tan).
Trang 3I Phụ gia thực phẩm và dinh dưỡng lâm
Hoa Kì
EU
Trang 5Các phương pháp cải thiện vị ngon
Bổ sung hương vị và
acid thực phẩm
Dẫn xuất hóa học, chất thay thế, loại bỏ các acid amin khó
chiu
Kỹ thuật vi bao
Bổ sung chất ức
chế vị đắng
Trang 61 Bổ sung hương vị và axit thực phẩm.
Các amino acid trong thực phẩm được
Trang 7Theo hướng dẫn của FDA, hàm lượng
sử dụng của saccharin trong nước giải khát không được vượt quá 12mg/28 mL; trong thực phẩm chế biến là không quá 30mg/sản phẩm
Trang 8Trong trường hợp này, saccharin được thêm vào như là một sự
thay thế hoàn hảo
Ngoài báo cáo về chức năng tăng cường hương vị, axit thực phẩm cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện tính ngon
miệng
Viêc bổ sung vị ngọt và chua có thể ức chế được vị đắng
Trang 92 Dẫn xuất hóa học, chất thay thế, và loại bỏ các acid amin khó chịu:
•Cysteine và methionine có chứa lưu huỳnh trong cấu tạo nên
hương vị đặc trưng là có mùi khó chịu
• Tuy nhiên cysteine có thể được thay thế bằng cysteine đối xứng-
có hương vị tương đối trung lập (có thể là do vị trí các nhóm sulphide
trong liên kết disulfua)
Trang 10•Axit glutamic có tác dụng làm tăng hương vị Trong một số trường hợp cũng tạo vị khó chịu tuy nhiên
có thể được loại bỏ bằng cách thay thế bởi một axit amin khác về mặt dinh dưỡng
•L-glutamine đã được xem như
là một thay thế, mặc dù glutamine
dễ bị thủy phân và không thích hợp trong môi trường lỏng
Trang 113 Kỹ thuật vi bao:
Kĩ thuật bao gói các chất rắn, lỏng hay khí (chất nền) vào trong một lớp vỏ bao cực mỏng, lớp vỏ này sẽ giữ và bảo vệ chất nền không bị biến đổi làm giảm chất lượng (đối với những chất nền mẫn cảm với nhiệt) hay hạn chế tổn thất (đối với chất nền dễ bay hơi)
Trang 12 Trong dinh dưỡng lâm sàng, một cách tiếp cận để cải thiện vị
ngon bằng cách sử dụng các kỹ thuật đóng gói, chẳng hạn như bao phủ axit amin bằng chất béo
Lớp phủ có chức năng như là một rào cản vật lý ngăn chặn
các axit amin tiếp xúc với thụ cảm hương vị
Kỹ thuật phủ chất béo có hạn chế, một phần là do các chi phí
của các nguyên liệu và khả năng áp dụng giới hạn của nó (ví
dụ, khó khăn trong việc ổn định trong chất lỏng sản phẩm)
Trang 134 Bổ sung các chất ức chế vị đắng.
Có nhiều hợp chất được biết có khả năng ức chế vị đắng.
Một loại sản phẩm được chú ý nhiều là nhóm hóa chất của các hợp chất được gọi là cyclodextrins
Chất được sử dụng như là một hương vị trái cây cũng có tác dụng
ức chế vị đắng là ethyl maltol/maltol (F636, E635) và hiện nay đang được sử dụng trong một số chế phẩm trong chế độ ăn kiểm soát tình trạng viêm ruột
Có thể ức chế vị đắng nhờ kết hợp với các vitamin B phức tạp và
chất ngọt cường độ cao
Trang 14α –cyclodextrincyclodextrin, β –cyclodextrincyclodextrin và γ -cyclodextrincyclodextrin
Trang 15Protein thủy phân:
Protein thủy phân được sử dụng ngày càng phổ biến trong sản
phẩm dinh dưỡng vì hấp thụ nhanh đối với đường ruột bị rối loạn hoặc giải phẩu, mặc dù chúng có vị cực kỳ đắng và khó chịu
Enzym thủy phân protein được sử dụng là endopeptidases
hoặc exopeptidases
Trang 16 Exopeptidases có thể phá vỡ các liên kết peptide từ mảnh cuối
cùng tạo thành các monomer
Endopeptidases không thể phá vỡ peptide thành các monomer
do không thể phá vỡ liên kết peptit từ mảnh cuối cùng ( tạo ra oligopeptides)
Oligopeptide liên kết với các acid amin tao acid amin kỵ
nước Vì vậy các peptides tạo thành sẽ có axit amin kỵ nước ở đầu chuỗi trò làm tăng vị đắng
Trang 17C Sản xuất:
Phụ gia được bổ sung trong thức uống pha sẵn hoặc như một
loại bột hòa tan nhằm làm tăng khả năng hòa tan của từng
thành phần mà không ảnh hưởng đến hiệu quả dinh dưỡng của sản phẩm
Trong thiết lập chế độ ăn cho bệnh nhân PKU, tyrosine được
dùng để thay thế phenylalanine, glutamine cũng được sử dụng nhưng khả năng kết hợp glutamine trong thức uống pha sẵn
còn hạn chế do sự thủy phân, và độ hòa tan kém
Trang 18Độ thẩm thấu
Việc thủy phân protein và sử dụng sản phẩm thủy phân có phân tử lượng nhỏ (các loại đường đơn giản và các axit amin) sẽ làm tăng độ thẩm thấu của sản phẩm
Quá trình tiêu hóa bình thường sẽ phá vỡ protein thành các thành phần nhỏ hơn trong ruột, và nó có thể không chỉ đơn giản là sản phẩm thẩm thấu đó là yếu tố quan trọng
trong quá trình này
Trang 19II Phụ gia thực phẩm trong trị liệu
A Chất ổn định và làm đặc:
Một số các carbohydrate phức tạp được biết với chức năng
khác như sợi hòa tan, chất ổn định và chất làm dày
tan là làm giảm lượng cholesterol
Tuy nhiên, tác dụng có lợi là khi sử dung liều lượng thích
hợp.
tối thiểu hàng ngày ăn 30 g.
Trang 20 Việc sử dụng các polysaccharide như guar, pectin, alginate
natri, và konjac Glucomannan kết hợp với liều phù hợp trong sản phẩm tiêu dùng hàng ngày như bánh mì hay ngũ cốc
đang được quan tâm
Khẩu phần ăn "chất xơ thực phẩm" đã được thử nghiệm
lâm sàng cho kết quả rất tích cực.
Trang 21 tăng sản xuất mật (bắt đầu giảm cholesterol).
• Trợ giúp giảm béo, thuốc nhuận tràng
Trang 232 Konjac Glucomannan.
Được chiết xuất từ thực vật gọi là Amorphophallus
konjac (K) Koch, thường được gọi là khoai lang voi
cholesterol, giúp nhuận tràng, chất ổn định, và chất béo thay thế.
Trang 24 Chức năng: tạo dày, tạo đông, tạo kết cấu, nhũ hóa…cho hiệu
quả cao khi kết hợp với các loại gum khác
Trang 25B.Lecithins (photphatidycholine):
E322
Trang 26 Lecithins là một phospholipid, tham
gia vào cấu tạo màng tế bào và được sản xuất ở gan
Trong công nghiệp: được tinh chiết
chủ yếu từ đậu nành hay lòng đỏ
trứng
Trang 27
Lecithins là chất nhũ hóa giúp hòa tan trộn lẫn chất béo vào
nước
Giúp tăng cường hấp thụ các chất béo, cân bằng omega Có
khả năng chống oxy hóa giúp ngăn chặn quá trình phân hủy chất béo
Tăng khả năng hấp thụ thức ăn, là môi trường hòa tan tốt các
Trang 28IV Phát triển trong tương lai:
A Sữa non như là một phụ gia hoặc thành phần
thiết thực cho các thực phẩm chức năng và lâm sàng.
Sữa non của bò là một nguồn dinh dưỡng có hoạt tính sinh học
cao:
Thúc đẩy sự tăng trưởng,
Tăng Globulin miễn dịch
Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết
Trang 291.Đặc tính chung của sữa non.
♦Sữa non có các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng ( insulin )cũng
như nồng độ globulin miễn dịch cao
♦Sữa non có thể được sử dụng như là một thay thế huyết
thanh trong nuôi cấy tế bào động vật có vú, hỗ trợ sự phát triển của tế bào
♦Tuy nhiên, sữa non phải phân đoạn trước khi nuôi cấy tế
bào Do đó, một loạt các sản phẩm phân đoạn được sản xuất
Trang 302.Các nghiên cứu về dẫn xuất sữa non.
Vấn đề ứng dụng trong các thành phần có nguồn gốc từ sữa non đã được đề xuất, chẳng hạn điều trị viêm dạ dày và sử dụng trong dinh dưỡng thể thao
Một số dự án đang triển khai
Trang 31Bảng 1: Nghiên cứu hiện nay về Sữa non bò
Loại nghiên cứu Đối tượng
Tăng cường hiệu suất, creatine kinase hoạt động
thấp Hiệu suất thể thao Vận động viên tình
nguyện không hoàn thànhViêm dạ dày/sữa non
miễn dịch Tình nguyện viên Cải thiện trạng tháiHelicobacter Pylori (trẻ
em) Viêm dạ dày, miễn dịch
của sữa non
Trẻ em có vấn đề về
tiêu hóa và xác nhận Helicobacter
Cải thiện trạng thái
Trang 32Bảng 2: Ví dụ về các sản phẩm Sữa non hiện tại
tên Loại sản phẩm Trong trường hợp thị
trường Bioenervi Dinh dưỡng thể thao
bổ sung Phần Lan, Đức và các nước khác miễn dịch của sữa non Giảm Cholesterol Đài Loan, New
Zealand, Hoa Kỳ
miễn dịch của sữa non Phòng chống tiêu
chảy do virut rota AustraliaHC1, HC3, and AC2 Nuôi cấy tế bào trung
bình Một số quốc gia
Trang 33B Việc sử dụng tiềm năng của chế phẩm sinh
học:
Một vài dòng là "probiotic" có tác dụng duy trì và
thúc đẩy sức khỏe của khi được sử dụng như là một
phần của chế độ ăn uống hàng ngày
Tác động cụ thể của chế phẩm sinh học: điều trị
tiêu chảy do các nguyên nhân khác nhau, giảm
dung nạp đường lactose, và táo bón
một số chủng giúp tăng cường chức năng miễn
dịch, tác dụng bổ trợ vắc xin, giảm nồng độ
cholesterol trong huyết thanh, và thay đổi các thông
số liên quan đến ung thư trong ruột kết.
Một dạng chế phẩm bổ sung probiotic
Trang 34Các dòng vi khuẩn Báo cáo về tác trong các nghiên cứu lâm sàng lựa chọn tài liệu tham khảo
Lactobacillus acidophilus La-5 Tăng cường khả năng miễn dịch, tá dược, bảo vệ chống
lại các tác nhân tiêu chảy; cân bằng vi sinh đường ruột 1994; Bernet et al 199;Link-Amstr et al 1994; Bernet et al Lactobacillus acidophilus NCFB 1748 Giảm các enzyme phân giải, kéo nhỏ các đột biến phân,
phòng chống tiêu chảy liên quan đến xạ trị
Salminen et al 1987; Salminen et al 1993;
Streptococcus boulardii Phòng ngừa tiêu chảy liên quan đến kháng sinh, điều trị
tiêu chảy Clostridium difficile Isolauri et al., 1992 Salminen et al., Kaila et al., 1993 Siitonen et al., 1991
1993 Majamaa et al., 1995 Raza et al.,
1995 Kaila et al., 1995 Antila et al., 1994
Lactobacillus johnsonii LA1 Tuân thủ các tế bào ruột, cân bằng vi sinh đường ruột,
tăng cường miễn dịch, tá dược trong điều trị H pylori Salminen et al., 1998Lactobacillus casei Shirota Phòng chống rối loạn đường ruột, cân bằng vi khuẩn
đường ruột, làm giảm hoạt động enzyme phân giải, tác động tích cực đối với ung thư bàng quang bề mặt
Asa et al., 1995 Salminen et al., 1993
Streptococcus thermophilus; Lactobacillus
bulgaricus hiệu lực trong tăng cường miễn dịch tiêu chảy do rotavirus, Không ảnh hưởng đến tiêu chảy do rotavirus, không có
không có tác dụng trên enzyme phân giải, căng thẳng phụ thuộc vào cải thiện các triệu chứng không dung nạp lactose
Majamaa et al., 1995 Goldin et al., 1992
Bifidobacterium lactis Bb-12 Điều trị virus bao gồm cả tiêu chảy do rotavirus, cân bằng
vi sinh đường ruột, giảm các triệu chứng dị ứng thức ăn Saavedra et al., 1994
Lactobacillus reuteri Rút ngắn tiêu chảy do rotavirus, chinh phục đường ruột Pedrosa et al., 1995
Bảng 3: Các dòng vi khuẩn probiotic và tác dung của chúng
Trang 35Cảm ơn Cô và các bạn
đã chú ý lắng nghe