Tạo dòng thuần có các cặp gen đồng hợp Phát hiện gen xấu loại bỏ ra khỏi quần thể Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai... Lai tạo giống Cách tiến hành Hiệu quả VD - Phối c
Trang 17 – 8 §
I. Dòng tự thụ phấn – Dòng đồng huyết – Hiện
tượng thoái hóa
II. Lai khác dòng – Ưu thế lai
III. Lai kinh tế - Lai cải tiến giống.
IV. Lai khác thứ - Tạo giống mới
V. Lai xa
VI. Lai tế bào
Gv: Nguyễn Hoàng Quí
Trang 21 Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở
động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa ? Cho
ví dụ ?
Vì:
─ Qua các thế hệ, tỉ lệ dị hợp tử giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng
dần, trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện
Ngô vốn là cây giao phấn, nếu tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế
hệ thì:
─ Chiều cao thân giảm dần, năng suất giảm, xuất hiện các dạng lùn, bạch tạng
Trang 32 Trong chọn giống, người ta dùng 2 phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì ?
Tạo dòng thuần có các cặp gen đồng hợp
Phát hiện gen xấu loại bỏ ra khỏi quần thể
Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai
Trang 47 – 8 §
II Lai khác dòng – Ưu thế lai:
1 Hiện tượng ưu thế lai:
So sánh cây và bắp ngô ở 2 dòng
tự thụ phấn (a/c)với cây và bắp ngô
ở cơ thể lai F1 (b) ?
Thân và bắp ngô ở cơ thể lai F1 có nhiều
đặc điểm trội hơn so với cây bố mẹ
Trang 5II Lai khác dòng – Ưu thế lai: Ưu thế lai là gì ?
+ Lợn Móng Cái ♀ x Đại Bạch ♂
F 1 : 1 tạ/10 tháng tuổi.
Tỉ lệ nạc > 40%
1 Hiện tượng ưu thế lai:
Trang 6II Lai khác dòng – Ưu thế lai:
1 Hiện tượng ưu thế lai:
2 Nguyên nhân của hiện tượng UTL:
Đọc SGK trang 36, II 2 Hoàn thành bảng sau
Trang 7Ở thuốc lá:
GIẢ
THUYẾT
1 Trạng
thái
dị hợp
2 Tác
động cộng
gộp của
các gen
trội có lợi
3 Siêu trội
F1: AaBbCc
Dòng có 3 gen trội có lợi
Trong cơ thể lai:
Phần lớn các gen ở trạng thái dị hợp.
Gen lặn có hại không được biểu hiện
P: AABBCC X aabbcc
Thể hiện rõ ở tính trạng đa gen : tính trạng chiều cao cây phụ thuộc số lượng gen trội
P: AAbbCC x aaBBcc Dòng có 2 gen
trội có lợi
Dòng có 1 gen trội có lợi
Sự tương tác giữa 2 alen khác nhau về chức phận của cùng 1 locut dẫn đến hiệu quả
bổ trợ AA< Aa > aa
AA chịu nóng tới 35 0 C
Aa chịu nhiệt 10 0 -
35 0 C
aa chịu lạnh tới 10 0 C
Trang 8 Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ? (so với lai khác loài, lai khác thứ)
Khi lai khác dòng, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất vì:
+ Hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp, trong đó chỉ
+ Cơ thể lai khác dòng có độ đồng đều cao về năng suất
và phẩm chất
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ ?
thế hệ vì:
─ Ở các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp tử giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần, trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện
Trang 9 Ở cây trồng, biện pháp nào được dùng để duy trì ưu thế lai ?
A F1 được lai trở lại với bố hoặc mẹ
B Cho F1 lai với nhau
C Dùng phương pháp giâm, chiết, ghép
D Cả A và C
Ở vật nuôi, ưu thế lai được duy trì bằng phương pháp ?
A Lai luân phiên
B Lai cải tiến
C Lai kinh tế
D Lai khác thứ
Trang 10II Lai khác dòng – Ưu thế lai:
3 Phương pháp tạo ưu thế lai:
Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai bằng những phương pháp nào ?
Lai khác dòng
Lai thuận-nghịch
Lai khác thứ
Lai khác
dòng
Đơn Kép
Lai
thuận-nghịch
Lai khác thứ
Tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau: A x B C
A x B C
D x E G C x G H
LTN giữa các dòng tự thụ phấn để dò tìm ra tổ hợp
lai có giá trị kinh tế nhất
Tổ hợp 2 hay nhiều thứ có kiểu gen khác nhau
Cơ thể lai khác thứ có ưu thế lai nhưng trong các
thế hệ sau có sự phân tính
Trang 11 Đọc SGK phần III – IV Hoàn thành PHT sau:
Trang 12Mục
đích
III Lai kinh tế IV Lai cải tiến V Lai tạo giống
Cách
tiến
hành
Hiệu
quả
VD
Mục
đích
III Lai kinh tế IV Lai cải tiến V Lai tạo giống
Cách
tiến
hành
Hiệu
quả
VD
- Phối các dạng bố mẹ
thuộc 2 giống thuần
chủng có kiểu gen khác
nhau F1 làm sản phẩm,
không dùng làm giống.
- Sử dụng ưu thế lai F1
- Dùng giống cao sản
để cải tạo giống có năng suất thấp
- Tổ hợp vốn gen của 2 hoặc 1 số giống khác nhau giống mới.
- Con đực cao sản
thuần chủng ngoại
nhập phối với con cái
thuộc giống trong
nước
- Dùng giống đực ngoại cao sản phối với những con cái tốt nhất của giống địa phương.
- Con đực ngoại cao sản được dùng làm bố liên tục qua nhiều đời lai.
- Lai 2 thứ hay lai tổng hợp nhiều thứ có vốn gen khác nhau
- Trong các thế hệ lai thường có sự phân tính chọn lọc rất công phu.
- Con lai có khả năng
thích nghi với điều
kiện khí hậu và chăn
nuôi của giống mẹ,
có sức tăng sản của
giống bố.
- Sau 4 – 5 thế hệ, giống địa phương đã cải tạo sẽ được gần như giống ngoại thuần chủng.
- Ban đầu tăng tỉ lệ thể
dị hợp, sau đó tăng dần
tỉ lệ thể đồng hợp
- Tạo được giống mới, phối được các đặc tính tốt của các giống khác nhau.
- P:Bò vàng Thanh Hoá ♀
x Bò ♂ HônstenHà Lan
-F1:- chịu được khí hậu
nóng.+ 1000kg sữa/năm
+ 4 – 5 % bơ
- Các giống lợn địa phương nước ta tăng tầm vóc, khối lượng cơ thể, tỉ lệ nạc.
- G/ lúa X1 (NS cao, chống bệnh bạc lá, không kháng rầy, chất lượng gạo trg /bình) lai với
- G/ lúa CN2,(NS trg /bình, ngắn ngày, kháng rầy, chất lượng gạo cao.)
VX – 83 (ngắn ngày, NS cao, kháng rầy…
Trang 13 So sánh điểm giống nhau
và khác nhau giữa:
- Lai kinh tế
- Lai cải tiến
Giốn
g
nhau
Khác
nhau
Lai kinh tế
Lai cải tiến
- Cặp bố mẹ thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
- F1: đa số gen ở thể dị hợp và đều có ưu thế lai.
sữa, trứng)
- Không làm giống.
- F1: được đem lai trở lại với đực cao sản qua nhiều
thế hệ.
- Tạo giống thuần có đặc điểm như giống cao sản.
( giống được cải tiến đưa vào làm giống )
Trang 14Mục
đích
Lai cải tiến Lai khác thứ & tạo giống mới
Cách
tiến
hành
Hiệu
quả
- Dùng giống cao sản để cải
tạo giống có năng suất thấp.
- Tổ hợp vốn gen của 2 hoặc 1 số giống khác nhau giống mới.
- Lai 2 thứ hay lai tổng hợp nhiều thứ có vốn gen khác nhau
- Trong các thế hệ lai thường có sự phân tính chọn lọc rất công phu.
Giống địa phương
Giống cao sản -Lúc đầu tăng tỉ lệ thể dị hợp
- Sau đó, tăng dần thể đồng
hợp giống bố
- Tạo được giống mới, phối được các đặc tính tốt của các giống gốc.
x
Lúa X1
( NS cao chống bệnh bạc lá ch/lượng tr/bình)không kháng rầy
Lúa CN2 (NS tr/bình ngắn ngày kháng rầy ch/lượng cao)
VX83: ngắn ngày, kháng rầy, chống bệnh bạc lá, NS 52 tạ/năm
VD: Lợn tăng tầm vóc, tăng
nạc trong thịt
NS-PC
4 – 5 thế hệ
Trang 15III Lai kinh tế :
A Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 nòi khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế, không dùng để nhân giống
B Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 loài khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế, không dùng để nhân giống
C Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 dòng thuần khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế, không dùng để nhân giống
D Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 thứ khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh t, không dùng để nhân
giống
Trang 16 Vì sao người ta không dùng con lai kinh tế để nhân giống ?
A Vì F1 có ưu thế lai
B Vì F1 có kiểu gen đồng hợp
C Vì thế hệ sau có hiện tượng phân tính
D Vì tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng nên không biểu hiện ưu thế lai
Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, ở nước ta thường sử dụng công thức lai nào sau đây ?
A Phối con cái cao sản thuộc giống thuẩn nhập nội với con đực thuộc giống trong nước
B Phối con đực cao sản thuộc giống thuẩn nhập nội với con cái thuộc giống trong nước
thuộc giống thuẩn nhập nội
thuộc giống thuẩn nhập nội
Trang 17 Khi lai kinh tế, người ta thường dùng đực giống cao sản ngoại nhập, con cái giống địa phương, vì:
A Con đực giống ngoại nhập có khả năng giao phối với nhiều con cái địa phương
B Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu
và chăn nuôi của giống mẹ
C Con lai có sức tăng sản của giống bố
D Cả A, B và C