Đặt vấn đềKhái niệm Nguyên nhân Phân loại Trạng thái cân bằng của quần thể Biến động số lượng của quần thể... Biến động không có chu kì2.2 Sự đột biến về số lượng cá thể của quần thể..
Trang 1Giảng viên hướng dẫn:
Trương Thị Hiếu Thảo
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thu Sương Nguyễn Thị Tuyết Trâm
Lê Thị Quý Trân Hoàng Tĩnh Vi
Chào mừng cô giáo và các bạn đến với buổi
thuyết trình.
Trang 2Đặt vấn đề
Khái niệm
Nguyên nhân Phân loại
Trạng thái cân bằng
của quần thể
Biến động số lượng của quần thể
Trang 3I Đặt vấn đề
Côn trùng tăng nhanh về số lượng vào mùa xuân
Trang 4Cháy rừng gây thiệt hại lớn
về sinh thái rừng
I Đặt vấn đề
Trang 5Biến động số lượng cá thể
là gì?
Trang 6II Khái niệm
Qu n ầ thể
Yếu tố nội
tại
Môi trường
sống
Trang 7Các dạng
biến động
Biến động có chu kì
Biến động không có chu kì
III Phân loại
Trang 81 Biến động có chu kì
Là biến động xảy ra do những thay đổi có chu
kì của điều kiện môi trường
Trang 9Là hiện tượng phổ biến của các loài sinh vật có kích thước nhỏ và tuổi thọ thấp (Tảo, sinh vật phù du).
1 Biến động có chu kì
Sinh vật phù du
1.1 Chu kì ngày đêm
Trang 101 Biến động có chu kì
1.2 Chu kì tuần trăng- hoạt động của thủy triều
Trang 11Rươi đẻ rộ nhất vào các ngày thuộc pha trăng khuyết, sau rằm
tháng 9 và trăng non đầu tháng10 âm lịch
1.2 Chu kì tuần trăng- hoạt động của thủy triều
1 Biến động có chu kì
Trang 12Liên quan đến chế độ nhiệt biến đổi theo mùa Rõ nét nhất ở những thực vật thời gian sinh sản ngắn, chu kì sống ngắn.
Trang 131 Biến động có chu kì
Số lượng ếch, nhái tăng mạnh Vào cuối hạ
đầu xuân
Trang 141 Biến động có chu kì
1.3 Chu kì mùa
Ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, muỗi tăng đột
biến sau mùa mưa
Trang 151 Biến động có chu kì
1.3 Chu kì mùa
Biến động số lượng cá thể của loài Cua đỏ tại đảo Giáng Sinh (Úc)
Video Biến động số lượng cua đỏ
Trang 16và tàn lụi Đến mùa xuân năm sau, hạt giống lại tiếp tục nảy mầm.
Trang 171 Biến động có chu kì
1.4 Chu kì nhiều năm
Đồ thị biến động số lượng thỏ và Linh miêu
theo chu kỳ 9 – 10 năm
Thỏ Linh miêu Thỏ Linh miêu
Trang 181 Biến động có chu kì
1.4 Chu kì nhiều năm
Ở đồng rêu phương Bắc, theo chu kì 3-4 năm/lần, số lượng Cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm, đúng theo chu kì biến động của chuột Lemmus (con mồi chủ yếu của
cáo )
Trang 191 Biến động có chu kì
1.4 Chu kì nhiều năm
Chu kì biến động của
cá cơm ở bờ biển Peru
là
10 – 12năm, liên quan
với hoạt động của hiện
tượng El-Nino
Trang 202 Biến động không có chu kì
Do các nguyên nhân ngẫu nhiên, do đó con người khó kiểm soát, thường tạo nên những hậu quả lớn
Trang 212 Biến động không có chu kì
2.1 Biến động số lượng không đều xung quanh một giá trị trung bình sau một thời gian
ngắn.
2.2 Sự đột biến về số lượng cá thể của quần thể.
Trang 222 Biến động không có chu kì
Loài Diệc xám (Ardea
cinerea) sau những mùa
đông khắc nghiệt, số lượng chim đang ổn định lại giảm đi đáng kể, qua khỏi hoàn cảnh đó đàn chim lại hồi phục số
lượng
2.1 Biến động số lượng không đều xung quanh một giá
trị trung bình sau một thời gian ngắn.
Trang 232 Biến động không có chu kì
2.2 Sự đột biến về số lượng cá thể của quần thể.
Đồ thị biến động số lượng cá thể thỏ không theo chu
kì ở Ôxtrâylia
Trang 242 Biến động không có chu kì
2.2 Sự đột biến về số lượng cá thể của quần thể n ngắn.
Ốc Bưu Vàng được du nhập vào Việt Nam trong những năm
1985-1988 và đã trở thành một trong những sinh vật gây hại nghiêm
trọng nhất cho nền nông nghiệp hiện nay.
Trang 25IV.Nguyên nhân
Do những thay đổi của :
+ Nhân tố sinh thái vô sinh của môi trường (khí hậu,
thổ nhưỡng, ), tác động một chiều lên quần thể và không phụ thuộc mật độ
+ Nhân tố sinh thái hữu sinh trong quần thể (cạnh
tranh giữa các cá thể trong đàn, số lượng kẻ thù ăn thịt, ), là những nhân tố phụ thuộc vào nhiệt độ
Trang 27IV.Nguyên nhân
3.2 Nhân tố sinh thái hữu sinh
Động vật ăn thịt- con mồi
Trang 28IV.Nguyên nhân
3.2 Nhân tố sinh thái hữu sinh
Cạnh tranh về ổ
sinh thái
Trang 29IV.Nguyên nhân
3.2 Nhân tố sinh thái hữu sinh
Sinh sản của quần thể cỏ Đuôi Trâu (Vulpia membranacea)
mọc trên cồn cát giảm khi mật độ quần thể tăng lên
Trang 30IV.Nguyên nhân
3.2 Nhân tố sinh thái hữu sinh
- Sức sống của con non.
Thông qua trạng thái sinh lý của các cá thể.
- Sự phát tán.
- Sức sinh sản.
- Tỉ lệ tử vong.
Trang 31V Trạng thái cân bằng của quần thể
Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái trong đó số
lượng cá thể của quần thể ở trạng thái ổn định.
Trang 32V Trạng thái cân bằng của quần thể
1 Phương thức điều hòa khắc nghiệt
Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật
Trang 33V Trạng thái cân bằng của quần thể
2 Phương thức điều hòa mềm dẻo.
Cừu Soay trên đảo Hirta
Các nhà sinh thái học giám sát chặt chẽ trong nhiều năm quan hệ giữa mật độ và mức độ sinh sản của Cừu Soay trên đảo Hirta Ảnh hưởng của mật độ quần thể đến
tỉ lệ sinh sản lớn nhất là ở cừu non
2.1 Làm giảm khả năng sinh đẻ của cá thể do cạnh tranh
Trang 34V Trạng thái cân bằng của quần thể
2 Phương thức điều hòa mềm dẻo.
2 2.Làm rối loạn tình trạng sinh lý
Chuột chân trắng sống ở khoảnh ruộng nhỏ có hàng rào bao quanh sẽ sinh sản đến mức độ ổn định sau đó sẽ giảm tỷ lệ sinh sản, ngừng tăng trưởng (có liên quan đến mức độ tấn công của các cá thể khi mật độ quá cao ngay khi lượng
thức ăn vẫn dồi dào)
Trang 35V Trạng thái cân bằng của quần thể
2 Phương thức điều hòa mềm dẻo.
2.3 Gây ra tập tính phát tán.
Mật độ cá thể tăng cao, Châu chấu tiến hành di cư, trở
thành đại dịch đe dọa mùa màng
Trang 36KẾT QUẢ & Ý NGHĨA
A Kết quả:
• Biến động số lượng cá thể trong quần thể => Quần thể
đạt trạng thái cân bằng động (Tức số lượng cá thể biến
động quanh một mức cân bằng).
• Số lượng cá thể luôn biến biến động phù hợp với
nguồn sống trong quần thể.
=> Đảm bảo sự phát triển tồn tại của quần thể, đảm
bảo sự hài hòa của hệ sinh thái
Trang 37KẾT QUẢ & Ý NGHĨA
B Ý nghĩa.
Kích thước hay số lượng cá thể của quần thể ngay trong điều kiện sống ổn định cũng chỉ đạt đến mức tối đa mà môi
trường có thể chịu đựng được Song trong thực tế, nguồn sống
và các nhân tố môi trường biến đổi khi tăng- khi giảm Điều đó tác động đến quần thể theo hướng làm thay đổi mối quan hệ
giữa mức tử vong và mức sinh sản, số lượng quần thể do đó khi tăng khi giảm Đó là sự biến động số lượng của quần thể.
Nắm được “Sự biến động của các cá thể trong quần thể” giúp con người khai thác hợp lý nguồn lợi từ thiên nhiên và duy trì đa dạng sinh học, có biện pháp can thiệp kịp thời để tác
động- khôi phục- cân bằng hệ sinh thái.
Trang 38Cám ơn cô giáo và các bạn đã chú ý lắng nghe