1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE

41 1,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực tập tại nhà máy Đạm Phú Mỹ, em đã học hỏi thêm rất nhiều kiến thức mới mẽ, được tiếp cận trực tiếp với các thiết bị, hệ thống công nghệ hiện đại mà trước đây chỉ được học qua sách vở.Trong đó đặc biệt tạo ấn tượng với em là Hệ thống cụm tổng hợp ure . Do vậy, dựa vào những kiến thức thực tế và tài liệu do nhà máy cung cấp, em đã hoàn chỉnh bài báo cáo này với các nội dung chính: 1 Giới thiệu về nhà máy đạm Phú Mỹ 2 Tổng quan về quy trình sản xuất phân xưởng ure nhà máy đạm Phú Mỹ 3 Tìm hiểu hệ thống cụm tổng hợp ure tại xưởng ure nhà máy Đạm Phú Mỹ. 4 Các sự cố có thể xảy ra và cách xử lý. Một lần nữa em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ công nhân viên nhà máy Đạm Phú Mỹ đã giúp đỡ tận tình cho em hoàn thành bài báo cáo thực tập đúng hạn và đạt hiệu quả.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Hóa Học và Công Nghệ Thực Phẩm đã truyền đạt cho em kiến thức và những lời khuyên bổ ích trong thời gian thực tập Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến KS Dương Quốc Khanh, người đã hướng dẫn em thực hiện bài báo cáo thực tập này.

Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo và các anh chị trong xưởng ure đã tạo điều kiên và giúp đỡ em trong một tháng thực tập qua.

Em đã đươc tiếp xúc thực tế, giải đáp những thắc mắc giúp em hiểu rõ hơn về quá trình sản xuất ure.

Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và anh chị ở nhà máy Đạm Phú Mỹ Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này.

Trang 2

1- Giới thiệu về nhà máy đạm Phú Mỹ

2- Tổng quan về quy trình sản xuất phân xưởng ure nhà máy đạm Phú Mỹ

3- Tìm hiểu hệ thống cụm tổng hợp ure tại xưởng ure nhà máy Đạm Phú Mỹ.

4- Các sự cố có thể xảy ra và cách xử lý.

Một lần nữa em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ công nhân viên nhà máy Đạm Phú Mỹ đã giúp đỡ tận tình cho em hoàn thành bài báo cáo thực tập đúng hạn và đạt hiệu quả.

MỤC LỤC

Trang 3

Lớp DH10H1 Trang 3

Trang 4

5- Giới thiệu về nhà máy đạm Phú Mỹ

6- Tổng quan về quy trình sản xuất phân xưởng ure nhà máy đạm Phú Mỹ

7- Tìm hiểu hệ thống cụm tổng hợp ure tại xưởng ure nhà máy Đạm Phú Mỹ.

8- Các sự cố có thể xảy ra và cách xử lý.

Một lần nữa em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ công nhân viên nhà máy Đạm Phú Mỹ đã giúp đỡ tận tình cho em hoàn thành bài báo cáo thực tập đúng hạn và đạt hiệu quả.

Trang 5

Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ

ở nước ta hiện nay.

Nhà máy được khởi công xây dựng theo hợp dồng EPCC (Chìa khóa trao tay) giữa Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và tổ hợp nhà thầu Technip/Samsung, hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất Amôniắc với Haldoe Topsoe (công suất 1.350 tấn/ngày) và công nghệ sản xuất Urê với Snamprogetti (Công suất 2.200 tấn/ngày).

Khởi công xây dựng nhà máy:03/2001.

Ngày nhận khí vào nhà máy: 24/12/2003

Ngày ra sản phẩm amonia đầu tiên: 04/2004.

Ngày ra sản phẩm urê đầu tiên: 04/06/04.

Ngày bàn giao sản xuất cho chủ đầu tư: 21/09/2004.

Ngày khánh thành nhà máy: 15/12/2004

1.3 Cơ cấu tổ chức

Trang 6

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức nhà máy Đạm Phú Mỹ

Hình 1.2: Sơ đồ chức năng khối vận hành bảo dưỡng

1.4 Nguyên liệu, sản phẩm:

Trang 7

Hydro là một chất khí không màu, không mùi ở điều kiện thường, T nc = –259,1 0 C,T s

= –252,6 0 C Khí Hydro nhẹ có độ linh động lớn dễ khuyếch tán qua các thành kim loại như Ni, Pt, Pd …Trong nhà máy Đạm Phú Mỹ, Hydro được tạo ra nhờ phản ứng Reforming khí thiên nhiên bằng hơi nước, hydro là nguyên liệu để tổng hợp NH 3

c Nguồn CO 2 :

Khí CO 2 là chất khí không màu, nặng hơn không khí, không duy trì sự sống động vật nhưng là chất duy trì sự sống thực vật trong quá trình quang hóa Trong nhà máy Đạm Phú Mỹ, CO 2 là nguyên liệu để tổng hợp ure, được điều chế từ công đoạn Reforming khí thiên nhiên.

1.4.2 Sản phẩm

Sản phẩm chính – ure.

Ure là hợp chất hóa học có công thức phân tử CO(NH 2 ) 2 , ở nhiệt độ thường ure không màu, mùi vị, hòa tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy khoảng 135 0 C Ure phân hủy chậm thành Cacbamat Amon sau đó phân hủy thành NH 3 và CO 2 , đây là cơ sở để sử

Trang 8

dụng ure làm phân bón.Trong công nghiệp ure được tổng hợp từ NH 3 lỏng và CO 2 khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao.

Sản phẩm phụ - Ammoniac.

Ammoniac chủ yếu để sản xuất ure.Lượng còn dư được đưa về bồn chứa.Ammoniac là chất khí có công thức phân tử NH 3 , hóa lỏng ở điều kiện áp suất thường và nhiệt độ thấp (-32 0 C) hoặc ở điều kiện nhiệt độ thường và áp suất cao (khoảng 15 bar), có mùi khai đặc trưng.

Ngoài 2 sản phẩm trên, nhà máy còn hòa vào mạng lưới điện quốc gia khoảng 2,1MW.

1.5 Các phân xưởng chính của nhà máy:

Bao gồm 3 phân xưởng công nghệ: Phân xưởng Ammoniac, phân xưởng Urê và phân xưởng Phụ Trợ.

Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ của nhà máy.

Trang 9

1.5.1 Phân xưởng tổng hợp Amôniắc

Có chức năng tổng hợp Amôniắc và sản xuất CO 2 từ khí thiên nhiên và hơi nước Sau khi tổng hợp, Amôniắc và CO 2 sẽ được chuyển sang phân xưởng ure.

Hình 1.4: Phân xưởng tổng hợp Amôniắc

Trang 10

1.5.2 Phân xưởng tổng hợp ure

Có chức năng tổng hợp Amôniắc và CO 2 thành dung dịch ure Dung dịch ure sau khi đã được cô đặc trong chân không sẽ được đưa đi tạo hạt.Quá trình tạo hạt được thực hiện bằng phương pháp đối lưu tự nhiên trong tháp tạo hạt cao 105m.Phân xưởng ure có thể đạt công suất tối đa 2.385tấn/ngày.

Hình 1.5: Phân xưởng tổng hợp ure

Trang 11

1.5.3 Phân xưởng phụ trợ

Có chức năng cung cấp nước làm lạnh, nước khử khoáng, nước sinh hoạt, cung cấp khí điều khiển, nitơ và xử lý nước thải cho toàn nhà máy, có nồi hơi nhiệt thừa, nồi hơi phụ trợ và 1 tuabin khí phát điện công suất 21 MWh, có bồn chứa Amôniắc 35.000

m 3 tương đương 20.000 tấn, dùng để chứa Amôniắc dư và cấp Amôniắc cho phân xưởng urê khi công đoạn tổng hợp của xưởng Amôniắc ngừng máy.

Hình 1.6: Phân xưởng phụ trợ

Trang 12

1.5.4 Xưởng sản phẩm

Sau khi được tổng hợp, hạt urê được lưu trữ trong kho chứa urê rời.Kho urê rời

có diện tích 36.000m 2 , có thể chứa tối đa 150.000 tấn.Trong kho có hệ thống điều hoà không khí luôn giữ cho độ ẩm không vượt quá 70%, đảm bảo urê không bị đóng bánh Ngoài ra, còn có kho đóng bao urê, sức chứa 10.000 tấn, có 6 chuyền đóng bao, công suất 40 tấn/giờ/chuyền.

Hình 1.7: Xưởng sản phẩm

SVTT Lê Hùng Cường Trang12

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ PHÂN XƯỞNG URE NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ

MỸ

2.1 Giới thiệu

Xưởng ure là một trong 3 xưởng công nghệ chính của nhà máy đạm phú mỹ Tại đây tiếp nhận ammoniac từ xưởng amon, tổng hợp thành ure , tinh chế và tạo hạt ure mang vào kho chứa.

Xưởng ure gồm nhiều hệ thống(cụm) sản xuất, có công nghệ hiện đại.Mỗi hệ thống sản xuất lại có đặc trưng riêng về công nghệ, về thiết bị.

2.2 Một số cụm công nghệ chính của xưởng ure:

2.2.1 Công đoạn nén CO 2

CO 2 bão hoà hơi nước có độ tinh khiết tối thiểu 98,5% thể tích(tt), có nhiệt độ

45 0 C và áp suất 0.18 barg lấy từ xưởng Amonia đựơc đưa vào bình tách Tại đây lỏng cuốn theo được tách ra và được đưa về hệ thống thải lỏng, lượng khí CO 2 được đưa tới cửa hút cấp 1 của máy nén.

Để bảo vệ thiết bị cao áp không bị ăn mòn, một lượng không khí được đưa thêm vào ‚mmon qua bộ điều khiển lưu lượng vào cửa hút Lượng O 2 thêm vào chiếm 0.25% (tt) của lượng CO 2 nạp liệu.

Dòng khí CO 2 sau khi qua thiết bị tách lỏng,vào đến cửa hút của máy nén có áp suất khoảng 0.12 barg, được nén đến khoảng 4.6 barg trong cấp nén đầu tiên, đến khoảng 18.9 barg trong cấp nén thứ hai, 69.9 trong cấp nén thứ 3 và sau cấp nén cuối cùng lên đến 157 barg.

2.2.2 Cụm tổng hợp urê

Amôniắc vào cụm tổng hợp được bơm bằng bơm amôniắc cao áp, lên áp suất khoảng 220 barg Trước khi vào tháp tổng hợp, amôniắc được gia nhiệt trong thiết bị gia nhiệt sơ bộ amôniắc E-1007, và được sử dụng làm lưu chất đẩy trong bơm phun SVTT Lê Hùng Cường Trang13

Trang 14

cácbamát J-1001, tại đây cácbamát từ bình tách cácbamát V-1001 được đẩy lên áp suất tổng hợp.

CO 2 từ xưởng amôniắc ở áp suất 0.18 barg và nhiệt độ 45 o C đi vào máy nén CO 2

K-1001 và được nén đến áp suất 157 barg.

Hỗn hợp lỏng amôniắc và cácbamát đi vào đáy tháp tổng hợp urê, ở đây hỗn hợp này sẽ phản ứng với dòng CO 2 nạp liệu.

Urê là sản phẩm được tạo thành qua phản ứng tổng hợp amôniắc lỏng và khí

CO 2 Trong tháp tổng hợp urê R-1001, amôniắc và CO 2 phản ứng tạo thành amôni cácbamát, một phần ‚mmonium cácbamát tách nước tạo thành urê.

Các phản ứng xảy ra như sau:

2NH 3 + CO 2NH 2 COONH 4 + 32560 kcal/kmol cácbamát (Ở 1.033 kg/cm 2 , 25 O C)

NH 2 -COO-NH 4NH 2 -CO-NH 2 + H 2 O

- 4200 kcal/kmol urê (Ở 1.033 kg/cm 2 , 25 O C)

Ở điều kiện phản ứng (T=188-190 o C, P=152-157 barg), phản ứng thứ nhất xảy ra nhanh chóng và hoàn toàn, phản ứng thứ hai xảy ra chậm và quyết định vận tốc phản ứng.

Phần ‚mmonium cácbamát tách nước được xác định bằng tỉ lệ các chất phản ứng khác nhau, nhiệt độ phản ứng và thời gian lưu trong tháp tổng hợp.

Tỉ lệ mole CO 2 /urê trong khoảng 0.5-0.7.

Phản ứng thứ nhất tỏa nhiệt mạnh liệt trong khi đó phản ứng thứ hai thu nhiệt yếu và xảy ra trong pha lỏng ở tốc độ chậm.

2.2.3 Cụm phân hủy

Sau hệ thống tổng hợp ure, quá trình phân huỷ (và thu hồi có liên quan) không thay đổi thành phần phản ứng được thực hiện ba bước sau:

1 Phân huỷ cao áp tại urê Stripper E-1001

2 Phân huỷ trung áp tại cụm phân huỷ trung áp E-1002A/B

SVTT Lê Hùng Cường Trang14

Trang 15

3 Phân huỷ thấp áp tại cụm phân huỷ thấp áp E-1003

- Phản ứng phân huỷ là phản ứng ngược chiều với phản ứng 1 như chỉ ở trên

tụ trung áp.

Amôniắc dư được làm sạch trong thiết bị hấp thụ trung áp và được thu hồi dưới dạng amôniắc lỏng trong bình chứa amôniắc, từ đó nó được tuần hoàn về tháp tổng hợp thông qua bơm phun tia cácbamát cùng với amôniắc sạch từ hàng rào.

2.2.5 Cụm cô đặc chân không:

Dung dịch urê ra khỏi giai đoạn phân hủy thấp áp có nồng độ 69÷72%kl, cần được cô đặc tới 99.75% kl để thu được dung dịch thích hợp cho tạo hạt.

Phương pháp đơn giản nhất và được sử dụng rộng rãi nhất là cô đặc trực tiếp, thực chất là gia nhiệt dung dịch dưới áp suất chân không để tách nước.

Cô đặc trực tiếp được vận hành trên cơ sở áp suất hơi cân bằng của dung dịch urê.

Theo lý thuyết, để cô đặc dung dịch từ 71% đến gần 100% kl mà không đóng rắn,

áp suất vận hành phải duy trì khoảng 0.3 bara.

Trong thực tế, có thể vận hành ở áp suất thấp hơn trong các bình tách chân không do độ giảm áp thực tế trong các thiết bị bay hơi.

Urê nóng chảy được phun trong tháp tạo hạt bằng gàu tạo hạt (kiểu tuttle).

2.2.6 Tạo hạt urê

SVTT Lê Hùng Cường Trang15

Trang 16

Urê sau khi được cô đặc đến 99,8% thì được đưa đến tháp tạo hạt.

Urê nóng chảy ra khỏi bình chứa được đưa đến gàu tạo hạt bằng bơm ly tâm Hạt urê nóng chảy từ gàu tạo hạt rơi dọc theo tháp tạo hạt bằng gió tự nhiên, đóng rắn và làm lạnh khi tiếp xúc với dòng không khí ngược chiều.

Amôniắc tự do (vài ppm) có trong urê nóng chảy từ có thể được thải ra khí quyển

do lôi cuốn theo dòng khí làm lạnh thổi qua tháp tạo hạt.

Để giảm sự thoát khí, dung dịch acid sulphuric 98%, từ bồn chứa, được phun vào dòng urê nóng chảy, bằng bơm định lượng, ở đầu vào bơm của Bằng cách này H 2 SO 4 phản ứng với NH 3 tạo thành amôni sulphat, muối này sẽ trộn lẫn và đóng rắn cùng với sản phẩm urê.

Cuối cùng sản phẩm urê được đưa tới giao diện bằng băng tải sản phẩm

2.2.7 Cụm xử lý nước

Nước quá trình chứa NH 3 , CO 2 và urê từ các hệ thống chân không, được tập trung trong bồn chứa nước ngưng quá trình cùng với nước xả được tập trung trong bồn chứa cácbônát kín và được đưa vào bằng bơm Từ TK-1002 nước ngưng quá trình được bơm bằng bơm P-1014A/B vào phần trên của tháp chưng T-1002.

SVTT Lê Hùng Cường Trang16

Trang 17

Chương 3 CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE

3.1: Thuyết minh sơ đồ

Amôniắc vào cụm tổng hợp được bơm bằng bơm amôniắc cao áp, lên áp suấtkhoảng 220 barg Trước khi vào tháp tổng hợp, amôniắc được gia nhiệt sơ bộ, và được sửdụng làm lưu chất đẩy trong bơm phun cácbamát J-1001, tại đây cácbamát từ bình táchcácbamát V-1001 được đẩy lên áp suất tổng hợp

Hỗn hợp lỏng amôniắc và cácbamát đi vào đáy tháp tổng hợp urê, ở đây hỗn hợpnày sẽ phản ứng với dòng CO2 nạp liệu

CO2 từ xưởng amôniắc ở áp suất 0.18 barg và nhiệt độ 45oC đi vào máy nén CO2PK-1001 và được nén đến áp suất 157 barg

Một lượng nhỏ không khí được đưa vào dòng CO2 ở đầu vào máy nén PK-1001 đểthụ động hóa các bề mặt thép không rỉ của các thiết bị cao áp, do đó bảo vệ chúng khỏi ănmòn do các chất phản ứng và sản phẩm phản ứng

Các sản phẩm phản ứng ra khỏi tháp tổng hợp chảy vào phần trên của thiết bịstripper E-1001, hoạt động ở áp suất 147 barg Đây là thiết bị phân hủy kiểu màng trongống thẳng đứng, trong đó lỏng được phân phối trên bề mặt gia nhiệt dưới dạng màng vàchảy xuống đáy nhờ trọng lực Thực tế, đây là thiết bị trao đổi nhiệt vỏ ống thẳng đứng,với môi trường gia nhiệt ở phía vỏ, và đầu ống được thiết kế đặc biệt cho phép sự phânphối đồng đều dung dịch urê Thực tế, mỗi ống có một đầu phân phối kiểu lồng (ferrule)được thiết kế để phân phối đều dòng lỏng xung quanh thành ống dưới dạng màng Các lỗcủa đầu phân phối hoạt động như các đĩa; đường kính của các lỗ và đầu phân phối sẽ điềukhiển lưu lượng Khi màng lỏng chảy, nó được gia nhiệt và sự phân hủy cácbamát và bayhơi bề mặt xảy ra Hàm lượng CO2 trong dung dịch giảm do stripping NH3 khi NH3 sôi.Hơi tạo thành (thực chất là amôniắc và CO2) bay lên đỉnh ống Nhiệt phân hủy cácbamátđược cung cấp nhờ sự ngưng tụ hơi bão hòa 21.8 barg

Dòng hỗn hợp giữa khí từ đỉnh thiết bị stripper, và dung dịch thu hồi từ đáy tháp hấpthụ trung áp T-1001, đi vào các thiết bị ngưng tụ cácbamát E-1005A/B, ở đây chúng đượcngưng tụ và được tuần hoàn về tháp tổng hợp R-1001 thông qua bơm phun cácbamát J-1001

Ngưng tụ khí quá trình ở áp suất cao (khoảng 144 barg) cho phép tạo ra hơi bão hòa4.9 barg ở phía vỏ của thiết bị ngưng tụ cácbamát thứ nhất E-1005A và hơi 3.4 barg ởphía vỏ của thiết bị ngưng tụ cácbamát thứ hai E-1005B

Từ đỉnh của bình tách cácbamát V-1001, khí không ngưng bao gồm khí trơ (khôngkhí thụ động, khí trơ trong dòng CO2 từ giao diện) chứa một lượng nhỏ NH3 và CO2 đượcđưa trực tiếp vào đáy thiết bị phân hủy trung áp E-1002

SVTT Lê Hùng Cường Trang17

Trang 18

3.2 Lý Thuyết

Ure là sản phẩm được tạo thành qua phản ứng tổng hợp amôniắc lỏng và khí

CO 2 Trong tháp tổng hợp urê R-1001, amôniắc và CO 2 phản ứng tạo thành amôni cácbamát, một phần amônium cácbamát tách nước tạo thành ure.

Các phản ứng xảy ra như sau:

2NH 3 + CO 2NH 2 COONH 4 + 32560 kcal/kmol cácbamát (Ở 1.033 kg/cm 2 , 25 O C) ( Phản ứng 1)

NH 2 -COO-NH 4NH 2 -CO-NH 2 + H 2 O

- 4200 kcal/kmol urê (Ở 1.033 kg/cm 2 , 25 O C) ( phản ứng

2 )

Ở điều kiện phản ứng (T=188-190 o C, P=152-157 barg), phản ứng thứ nhất xảy

ra nhanh chóng và hoàn toàn, phản ứng thứ hai xảy ra chậm và quyết định vận tốc phản ứng.

Phần amônium cácbamát tách nước được xác định bằng tỉ lệ các chất phản ứng khác nhau, nhiệt độ phản ứng và thời gian lưu trong tháp tổng hợp.

Tỉ lệ mole CO 2 /ure trong khoảng 0.5-0.7.

Phản ứng thứ nhất tỏa nhiệt mạnh liệt trong khi đó phản ứng thứ hai thu nhiệt yếu và xảy ra trong pha lỏng ở tốc độ chậm.

Sau hệ thống tổng hợp urê, qúa trình phân huỷ (và thu hồi có liên quan) không thay đổi thành phần phản ứng được thực hiện ba bước sau:

1 Phân huỷ cao áp tại urê Stripper E-1001

2 Phân huỷ trung áp tại cụm phân huỷ trung áp E-1002A/B

3 Phân huỷ thấp áp tại cụm phân huỷ thấp áp E-1003

Phản ứng phân huỷ là phản ứng ngược chiều với phản ứng 1 như chỉ ở trên…

NH 2 -COO-NH 42 NH 3 + CO 2 (- nhiệt)

Và phản ứng xảy ra mãnh liệt khi giảm áp và/hoặc tăng nhiệt.

SVTT Lê Hùng Cường Trang18

Trang 19

Nó được làm rõ rằng ảnh hưởng của CO 2 là rất nhỏ so với NH 3 Hơn thế nữa, dưới điều kiện giàu CO 2 , dung dịch sẽ trở nên ăn mòn nhiều hơn và vận hành có vấn đề liên quan đến kết tinh là quá quan trọng.

Nói chung, hầu hết tất cả các nhà máy urê được vận hành dưới tỷ lệ NH 3 /CO 2 trong khoảng giữa 2.5 và 5.0.

SVTT Lê Hùng Cường Trang19

Trang 20

Hình 2.1: Ảnh hưởng ti lệ NH 3 /CO 2

3.3.2 Ảnh hưởng tỷ lệ H 2 O/CO 2

Từ phản ứng thứ hai, rõ ràng rằng lượng nước dư trong dung dịch phản ứng làm cản trở sự hình thành urê từ cácbamát Nhưng nếu hàm lượng nước quá thấp thì nồng

độ cácbamát trở nên cao gây tắc nghẽn đường ống.

Ngoài ra, vì phản ứng diễn ra trong pha lỏng nên cần một lượng nước vừa đủ cũng làm tăng hiệu suất urê.

Do đó, thông thường thì tỉ lệ mole H 2 O/CO 2 là 0.4-1 trong các nhà máy công nghiệp.

3.3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất

Mối liên hệ giữa độ chuyển hóa cân bằng và nhiệt độ vận hành được đưa ra bởi Fréjacques và những người cộng sự như sau: độ chuyển hóa tăng tỉ lệ với sự tăng nhiệt

độ, nhưng Otsuka và những người cộng sự đã báo cáo rằng độ chuyển hóa cân bằng tối

đa tồn tại xung quanh 196-200 o C.

Áp suất cân bằng ngày càng cao khi nhiệt độ tăng

Áp suất cân bằng đạt tới giá trị cực tiểu bằng cách thay đổi tỉ lệ NH 3 /CO 2 và điểm cực tiểu hướng tới giá trị NH 3 /CO 2 cao hơn phụ thuộc vào sự tăng nhiệt độ vận hành Lưu ý: áp suất cân bằng tăng nhanh theo hướng tỉ lệ NH 3 /CO 2 thấp.

3.3.4 Hình thành biuret

Biurêt là sản phẩm phụ không mong muốn được hình thành do phản ứng của 2 mole urê với sự tạo thành NH 3 , theo phản ứng sau:

2(NH 2 -CO-NH 2 )NH 2 -CO-NH-CO-NH 2 + NH 3 Phản ứng cân bằng này được xúc tiến do thời gian lưu và nhiệt độ cao.

SVTT Lê Hùng Cường Trang20

Ngày đăng: 17/12/2014, 23:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức nhà máy Đạm Phú Mỹ - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức nhà máy Đạm Phú Mỹ (Trang 6)
Hình 1.2: Sơ đồ chức năng khối vận hành bảo dưỡng - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 1.2 Sơ đồ chức năng khối vận hành bảo dưỡng (Trang 6)
Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ của nhà máy. - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ của nhà máy (Trang 8)
Hình 1.5: Phân xưởng tổng hợp ure - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 1.5 Phân xưởng tổng hợp ure (Trang 10)
Hình 1.6: Phân xưởng phụ trợ - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 1.6 Phân xưởng phụ trợ (Trang 11)
Hình 1.7: Xưởng sản phẩm - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 1.7 Xưởng sản phẩm (Trang 12)
Hình 3.1: Cấu tạo chi tiết thiết bị phản ứng R-1001 - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 3.1 Cấu tạo chi tiết thiết bị phản ứng R-1001 (Trang 23)
Hình 3.2 :Cấu tạo thiết bị Stripper E-1001 - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 3.2 Cấu tạo thiết bị Stripper E-1001 (Trang 25)
Hình 3.3 :Cấu tạo chi tiết phần đáy E-1001 3.4.2.4.  Chi tiết bộ phân phối lỏng: - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 3.3 Cấu tạo chi tiết phần đáy E-1001 3.4.2.4. Chi tiết bộ phân phối lỏng: (Trang 27)
Hình 3.4 :Cấu tạo chi tiết bộ phân phối lỏng - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 3.4 Cấu tạo chi tiết bộ phân phối lỏng (Trang 29)
Hình 3.5 :Cấu tạo thiết bị tách V-1001 - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 3.5 Cấu tạo thiết bị tách V-1001 (Trang 31)
Hình 3.6 :Cấu tạo chi tiết thiết bị ngưng tụ E-1005A. - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 3.6 Cấu tạo chi tiết thiết bị ngưng tụ E-1005A (Trang 33)
Hình 3.7 :Cấu tạo thiết bị ngưng tụ E-1005 B - CÔNG NGHỆ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP URE
Hình 3.7 Cấu tạo thiết bị ngưng tụ E-1005 B (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w