1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giúp sanh bằng Forceps BV Hùng Vương TPHCM

113 1,7K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu hướng dẫn kỹ năng giúp sanh bằng Forceps của bệnh viện Hùng Vương TPHCM

Trang 1

Kỹ thuật giúp sanh bằng forceps

Âu Nhựt Luân

©2010 Phòng kế hoạch tổng hợp BV Phụ Sản Hùng Vương TP.HCM Tác giả giữ bản quyền

Trang 2

thoái trào của thủ thuật forceps, tuy nhiên forceps sảnkhoa vẫn giữ một vị trí quan trọng trong thực hành …

 Khó khăn ñể thực hiện hoàn hảo một cuộc sanh

forceps là rào cản ngăn các nhà thực hành ñến với nó Tài liệu e-learning này ñược biên soạn hầu trang bị

hành trang cần thiết cho các nhà thực hành …

Trang 3

E.H Dennen

"Detailed instruction in the use of the various types of obstetrical forceps is difficult to obtain A thorough knowledge of the advantages and disadvantages of the various types of forceps, and the techniques of their use will eliminate many of the bad results following blind

faith in one type, or the 'trial and error method' A

properly chosen and well-executed forceps delivery does not increase the risk of a bad result Nor does the

operator, in the average case, have to be one of

exceptional skill, provided he has had detailed training in the use of forceps and knows his limitations."

Trang 4

 Mục tiêu

 Tài liệu tham khảo

 URL cần thiết

 Phần 1 : Cơ sở giải phẫu-sinh lý của cuộc sanh

 Phần 2 : Giải phẫu của forceps

 Phần 3 : Kỹ thuật thực hiện forceps thấp

Trang 5

Mục tiêu

1. Phân tích ñược giải phẫu của forceps sản khoa

2. Phân tích ñược cơ chế tác ñộng của lực trên ñầu thai

3. Lựa chọn ñược loại dụng cụ thích hợp khi thực hiệnthủ thuật

4. Thực hiện ñộc lập và an toàn một cuộc sanh forceps thấp

Trang 6

Tài liệu tham khảo

 ACOG Practice Bulletin No.17, June 2000

 RCOG Green-top guideline No 26, Oct 2005

Operative vaginal delivery

 SOGC clinical practice guidelines No.148, August

2004 Guidelines for operative vaginal birth

 EH Dennen Forceps deliveries 2nd ed 1964

 EH Dennen Dennen's forceps deliveries 4th ed

ACOG, 2001

 RS Gibbs, DN Danforth, BY Karlan, AF Haney Danforth’s obstetrics and gynecology 10th ed 2008 Chapter 26: Operative vaginal delivery

Trang 7

http://www.rcog.org.uk/files/rcog-corp/uploaded- August2004.pdf

Trang 8

http://www.sogc.org/guidelines/public/148E-CPG-Phần 1

Cơ sở giải phẫu sinh lý của cuộc sanh

1. Giải phẫu học ñường sanh

2. Các dạng của ñường sanh

3. Cơ chế sanh ngôi chỏm

Trang 9

Giải phẫu học của ñường sanh

 Là một ống tròn cong

 Ngõ vào bằng xương, ngõ ra ½ xương ½ cân cơ

 Ngõ vào và ngõ ra không ñồng phẳng

 Trở kháng các thành không ñồng nhất

Trang 10

Khung chậu dạng phụ

 ðường kính chéo là ñường kính lớn nhất ở eo trên

 Ngôi lọt ở kiểu thế trước

 Ống sanh rộng tương ñối ñều

 Xuống và xoay trong không gặp khó khăn

Trang 11

Khung chậu dạng nam

 Eo trên hẹp ở phía trước, rộng ở phía sau

 Ngôi lọt ở kiểu thế sau

 ðường sanh ngày càng hẹp

 Xuống và xoay trong khó khăn

Trang 12

Khung chậu dạng bẹt

 Eo trên rộng nhất ở ñường kính ngang

 Ngôi lọt ở kiểu thế ngang

 Không tận dụng ñược hõm cùng ñể xoay

 Ngưng xoay thực thể ở kiểu thế ngang

Trang 13

Khung chậu dạng hầu

 ðường kính trước sau là ñường kính rộng nhất

 Ngôi thai lọt ở kiểu thế chẩm vệ hoặc chẩm cùng

 ðường kính ngang eo giữa rất hẹp

 Ngôi gặp khó khăn khi xoay trong

 Ngưng tiến triển ở eo giữa

Trang 14

Cơ chế sanh ngôi chỏm

Xuống và xoay trong

Thì sổ thai

ở eo dưới

Thì lọt qua

eo trên

Trang 15

Chuẩn bị ñể vào ống sanh: hiện tượng lọt

 ðầu gập tối ña vào thân

 Các ñường kính nhỏ nhất trình ở eo trên

 Lọt bất ñối xứng và chồng xương là dấu hiệu có thểgặp khi hiện tượng lọt gặp khó khăn

Trang 16

Lọt bất ñối xứng

 Cố lách vào ống sanh với các ñường kính nhỏ hơn

 Là dấu hiệu gợi ý thai gặp khó khăn khi lọt

Trang 17

Uốn khuôn và chồng xương

 Thu nhỏ các ñường kính lọt của ngôi thai

 Là dấu hiệu gợi ý thai gặp khó khăn khi lọt

Trang 18

Hành trình trong ống sanh: xuống và xoay

 Do lực cản từ các thành không ñều, ngôi xoay dướimomen của hợp lực về nơi ít trở kháng nhất

 Ống sanh cong, cấu tạo không ñồng nhất

 ðề kháng của TSM khi ngôi ñến sàn hội âm

Trang 19

Cơ chế hiện tượng xoay trong

Trang 20

Lực tác ñộng gây nên xoay trong

Trang 21

Hợp lực và momen của nó

Trang 22

Kết thúc xoay trong

Trang 23

 Lần lượt sổ các ñường kính lớn dần của phần thai

 Tổn thương ñường sanh thường xảy ra lúc này

Trang 24

Phần 2 Giải phẫu của forceps

1. Giải phẫu của forceps

2. Phân loại forceps

3. Các forceps hiện có tại phòng sanh BVHV

Trang 25

Giải phẫu của forceps

Trang 26

 Mỗi forceps ñều có 2 cành: cành phải và cành trái

 Tên cành ñược gọi theo vị trí mà cành ñược ñặt vàokhung chậu mẹ khi ngôi ở kiểu thế chẩm vệ

 Cành T ñược ñặt vào bên T khung chậu mẹ

 Cành P ñược ñặt vào bên P khung chậu mẹ

 Mỗi cành ñều có cán, thân và thìa

 2 cành khớp với nhau bằng khóa

 Cành trái là cành có mang khóa, nghĩa là khi ñặt

 Cành trái sẽ ñược ñặt trước, và ở dưới cành phải

 Nếu ñược nó ñặt sau, phải thực hiện ñảo cành

Trang 27

Thìa và các ñộ cong của thìa

 Có chức năng cặp ñầu thai

 Là ñiểm ñặt trên ñầu thai của lực kéo

 ðặc trưng bởi

 ðộ cong chậu cho phép di chuyển và xoay trở

trong tiểu khung

 ðộ cong ñầu cho phép bám vào ñầu thai mà khônggây sang chấn Thay ñổi theo ñộ dài thìa và

khoảng cách 2 chân thìa

 Cửa sổ cho phép tăng ñộ bám trên ñầu thai và thựchiện kiểm tra

Trang 28

ðộ cong chậu

Trang 29

Di chuyển và xoay trở trong tiểu khung

 ðộ cong chậu lớn

 Xoay trở kém trong tiểu khung

 Dễ ñiều chỉnh phương của lực kéo, ở các vị trí thấp

 ðộ cong chậu nhỏ

 Xoay trở dễ dàng trong tiểu khung, nhất là eo giữa

 Goác cán-thìa gần với góc bẹt, cần có kinh nghiệmñiều chỉnh phương của lực kéo

 ðộ cong chậu ngược

 Chỉnh trục của thìa ñồng phương với trục của cán

Trang 30

ðộ cong ñầu

Trang 31

Diện tích tiếp xúc của thìa với ñầu thai

 Nếu dụng cụ không phù hợp

 Thìa tiếp xúc với ñầu thai tại các tiếp ñiểm

 Tăng áp suất tại các tiếp ñiểm

 Nguy cơ chạm phải các tiếp ñiểm nguy hiểm

 Nếu dụng cụ phù hợp

 Sự tiếp xúc xảy ra trên các diện tích lớn

 Giảm áp suất tại mặt tiếp xúc

 Các tiếp ñiểm quan trọng

 Cành : 2 bướu ñỉnh

 Chân thìa : phần mềm thai nhi

Trang 32

Chọn ñộ cong ñúng: diện tích tiếp xúc lớn

Trang 33

Chọn ñộ cong sai: áp suất cao tại tiếp ñiểm

Trang 34

ðộ cong ñầu, ñộ dài thìa, khoảng chân thìa

 ðộ cong ñầu tùy thuộc vào

 ðộ dài của thìa

 Khoảng cách hai chân thìa

Trang 35

Cửa sổ làm tăng khả năng bám của forceps

 Lợi ích của cửa sổ

 Hiện tượng thoát vị của mô mềm vào lỗ cửa sổ làmtăng khả năng bám dính khi kéo

 Cửa sổ còn dùng ñể kiểm tra vị trí cành khi ñặt

 Bất lợi của cửa sổ

 Giảm diện tích tiếp xúc với xương sọ làm tăng ápsuất trên mỗi ñơn vị diện tích tiếp xúc

 Nếu chỉ cần một lực kéo nhỏ, thì không cần một lựcbám lớn, nói khác ñi là không cần cửa sổ

Trang 36

Cửa sổ giả tăng khả năng bám của thìa ñặc

Trang 37

 Là vị trí cầm forceps khi ñặt

 Không ñược nắm cán ñể kéo

 Trên cán có vị trí móc ngón tay, hoặc mắc bộ phận kéo trục khi thực hiện kéo

 Không ñược bóp cán

 Dù không bóp vẫn có một lực ép lên ñầu thai

 Một số forceps có nấc hãm ở cán

Trang 38

Lực kéo và lực ép trên ñầu thai

 Lực kéo ñặt trên forceps nhằm thắng trở kháng củañường sanh

Trang 39

Lực kéo và lực ép trên ñầu thai

 Khi ñặt lực kéo trên forceps, sẽ nhận ñược một phảnlực từ ñường sanh tác ñộng lên thìa

Trang 40

Lực kéo và lực ép trên ñầu thai

 Phản lực ñược phân tích thành 2 lực

 Lực cản trên khối forceps-ñầu thai ngăn thai sổ

 Lực ép trên ñầu thai giúp không trượt cành

Trang 41

Lực kéo và lực ép trên ñầu thai

 Lực kéo càng nặng thì lực ép càng cao, bất chấp dộlớn của lực cản

Trang 42

Nghịch lý về vai trò của lực ép trên ñầu thai

 Cần phải tạo một áp lực trên ñầu thai

 ðể tạo ra sự bám dính cho forceps

 Áp lực càng cao thì khả năng bám dính càng cao

 Hiện tượng thoát vị mô mềm vào cửa sổ làm tăngkhả năng bám dính

 Áp lực trên ñầu thai là tác nhân gây tổn thương thai

 Tổn thương lệ thuộc vào áp suất hơn là áp lực

 Giảm áp suất trên mỗi ñơn vị diện tích tiếp xúc cóthể làm giảm tổn thương cho thai

Trang 43

Hạn chế lực ép trên ñầu thai khi kéo

 Giới hạn ñộ lớn của lực kéo

 Tăng diện tích tiếp xúc làm giảm áp suất trên ñầu thai

 Nấc hãm ở cán ngăn bóp cán, giảm lực ñòn bẩy

Trang 44

 Là phần kết nối giữa cán và thìa

 Thay ñổi khoảng cách giữa 2 thân có thể ñiều chỉnhñược ñộ cong ñầu

 Thân song song

Trang 45

ðộ cong ñầu tỉ lệ nghịch với ñộ xa 2 thân

Trang 46

Phương án giải quyết vấn ñề kéo trục

Trang 47

Thân là nơi ñặt lực kéo trục

http://www.wonderhowto.com/how-to/video/how-to-use-obstetrical-forceps-195398/

Trang 48

Tạo hợp lực theo qui tắc hình bình hành

Trang 49

Tạo hợp lực: thủ thuật Pajot-Saxtorph

Trang 50

Forceps Tarnier với bộ phận kéo trục

Trang 51

Kéo trục với bộ phận kéo trục

Trang 52

Vị trí của khóa quyết ñịnh kiểu ñòn bẩy

 Forceps là một ñòn bẩy

 Với ñiểm tựa chính là vị trí của khóa

 Khóa giữa thân tạo 2 cánh tay ñòn không tươngxứng

 Khóa tận cùng cho phép giảm tối thiểu lực ép tạobởi cánh tay ñòn dài

 Không khóa cho phép trừ khử lực ép

 Kiểu khóa ảnh hưởng ñến tính năng của forceps

Trang 53

Nguyên lý ñòn bẩy của Archimede

Trang 54

Tương quan l1 / l2 thay ñổi, f1 sẽ thay ñổi

Trang 55

Khóa ở ñầu mút, f2 X l2 = f1 X l1 = 0

Trang 56

Không có khóa, không khớp cành

Trang 57

Kiểu khóa ảnh hưởng ñến tính năng

 Khóa kiểu Pháp

 Ốc vis : Tăng áp và lực bám trên ñều thai

 Khóa kiểu Anh

 Khóa mộng : Áp lực tự do trên ñầu thai

Trang 58

Kiểu khóa ảnh hưởng ñến tính năng

Trang 60

Forceps cổ ñiển và forceps chuyên biệt

Trang 61

Các Forceps có tại Phòng sanh, BVHV

Trang 63

Forceps Tarnier

Trang 64

Forceps Simpson

Trang 65

Forceps De Lee

Trang 66

Pajot-Naegele forceps

Trang 67

Forceps Tucker-Mac Lean

Trang 68

Forceps Suzor

Trang 69

Forceps Kjelland

Trang 70

Forceps Piper

Trang 71

Phần 3

Kỹ thuật thực hiện forceps thấp

1. Nhắc lại về chỉ ñịnh

2. Nhắc lại về chống chỉ ñịnh

3. Nhắc lại về ñiều kiện tiên quyết

4. Nhắc lại phân loại thủ thuật theo ACOG 2001

5. Chọn dụng cụ

6. Kỹ thuật thực hiện

Trang 72

Chỉ ñịnh

 Mục ñích của OVD là rút ngắn giai ñoạn 2nd của CD

 Không có chỉ ñịnh nào là tuyệt ñối

 Tình huống ñe dọa thai

 Bệnh nội khoa cần tránh hiện tượng Valsava

 Chuyển dạ giai ñoạn 2nd ngưng trệ

 Mẹ mệt

 Phải căn cứ trên tình huống lâm sàng cụ thể

http://www.rcog.org.uk/files/rcog-corp/uploaded-files/GT26OperativeVaginalDelivery2005.pdf http://www.sogc.org/guidelines/public/148E-CPG-August2004.pdf

Trang 73

Chống chỉ ñịnh

 Tuyệt ñối

 Không thỏa ñầy ñủ các ñiều kiện tiên quyết

 Thai có bệnh lý huyết học hay tạo cốt

 Không tuyệt ñối

 RCOG : Thai quá non, < 34 tuần vô kinh

 SOGC : Thủ thuật xoay > 45°

Thủ thuật trung bình

http://www.rcog.org.uk/files/rcog-corp/uploaded-files/GT26OperativeVaginalDelivery2005.pdf http://www.sogc.org/guidelines/public/148E-CPG-August2004.pdf

Trang 74

ðiều kiện tiên quyết cho giúp sanh

 A Ai sẽ thực hiện thủ thuật Ai thụ hưởng thủ thuật

 B Bàng quang xẹp Bất xứng ñầu chậu ñược loại trừ

 C Cổ tử cung phải mở trọn Chỉ làm cho ngôi Chỏm

 D Dụng cụ phải sẵn sàng và phù hợp

 ð ðầu ñã lọt sâu ðịnh chính xác kiểu thế

 E Êm ái khi thực hiện thủ thuật

 G Giữ gìn tầng sinh môn Cắt TSM khi Giãn ñủ

 H Hướng kéo trục phải ñúng Hậu cần phải sẵn sàng

Trang 75

Phân ñộ sanh thủ thuật, ACOG 2000

Không nằm trong phân loại Cao

ðầu thai ở vị trí 1/5 qua khám bụng

Trung bình

ðiểm thấp nhất của ñầu ở +2 cm nhưng chưa ñến hội âm

a) Cần xoay thêm dưới 45°

b) Cần xoay thêm trên 45°

Trang 76

Nguyên tắc chọn dụng cụ

 Vị trí ngôi thai ****

 Tình trạng ñầu thai ***

 Hình dạng khung chậu **

 Dự kiến ñộ dài của quĩ ñạo xoay dụng cụ ***

 Dự kiến lực kéo cần thiết ñể sổ thai **

 Dự kiến trục kéo ***

 Thói quen của thủ thuật viên *

***Bắt buộc phải tuân thủ ** Cần phải chú ý

* Có thể chấp nhận ñược **** Xem thêm S.22

Trang 77

Chọn forceps theo vị trí ngôi thai

 Ở các vị trí rất thấp và thấp, có thể chọn forceps có ñộcong chậu lớn ñể có thể xoay quanh ñiểm tựa là bờ

dưới khớp vệ: Simpson, De Lee, Luikhart, Elliot, Naegele-Pajot, Suzor và Spatules

Simpson- Ở vị trí trung bình, mục tiêu chính là quĩ ñạo xoay, lực kéo… mục tiêu thực hiện xoay quanh ñiểm tựa

chưa phải là mục tiêu trước mắt

 Mối nguy hiểm cần nhớ: Forceps Tarnier có thể dễ

dàng ñặt ở bất cứ vị trí nào cho dù ngôi ở rất cao

Trang 78

Chọn forceps theo tình trạng ñầu thai

 Mục tiêu

 Tăng diện tích tiếp xúc ñể hạn chế áp suất trên ñầu

 Tránh các tiếp ñiểm nguy hiểm

 Giải quyết bất ñối xứng

 ðộ cong ñầu nhỏ, khoảng cách 2 thân xa, kiểu

Simpson, Simpson-De Lee, Simpson-Luikhart,

Kjelland phù hợp cho các trường hợp ñầu uốn khuôn

 ðộ cong ñầu lớn, khoảng cách 2 thân gần, kiểu Elliot, Naegele-Pajot, Suzor phù hợp cho ñầu tròn

 Forceps Kjelland chuyên biệt cho lọt bất ñối xứng

Trang 79

Chọn forceps theo hình dạng khung chậu

 Một số dạng khung chậu chỉ thích hợp với một loạiforceps nhất ñịnh

 Forceps Kjelland, Barton thích hợp cho

 Khung chậu dạng bẹt

 Khung chậu có không gian xoay trở hạn hẹp

 Forceps có ñộ cong chậu lớn như Simpson type, Elliot type, Suzor không thích hợp cho các khungchậu có xương cùng cong ít

 Chọn forceps không phù hợp với khung chậu có thểdẫn ñến thất bại của sanh dụng cụ hoặc sang chấnñường sanh

Trang 80

Barton forceps

Trang 81

Chọn forceps theo ñộ dài của quĩ ñạo xoay

 Quĩ ñạo xoay dài liên quan ñến khó khăn khi phải dichuyển theo cả 2 chiều của thìa forceps

 Thì ñặt phải di chuyển rất dài ñể ñến vị trí ñặt

 Thì xoay phải thực hiện trên một cung rất lớn

 Do ñó cần phải chọn forceps có ñộ cong chậu nhỏ

 Cung xoay <45° không ñòi hỏi dụng cụ chuyên biệt

 Forceps Kjelland thích hợp cho những cung xoay

≥45° nhưng ≤90°

 Quĩ ñạo xoay phức tạp cần những xử lý chuyên biệt

Trang 82

Những quĩ ñạo xoay ñặc biệt

 Sẽ ñược trình bày chi tiết trong module S.22

 Cung xoay 90° ñược thực hiện với forceps Kjelland,

ñặt bằng thủ thuật wandering, xoay 90°

 Cung xoay >90° nhưng ≤135° ñược thực hiện bằngforceps bản ñặc kiểu Mac Lean hoặc kiểu Luikhart,

ñặt và xoay với thủ thuật Scanzoni

Trang 83

Chọn forceps theo ñộ lớn của lực dự kiến

 Chọn forceps có ñộ bám dính lớn nếu ñộ lớn lực kéo

dự kiến là trung bình: Simpson, Simpson-De Lee, Naegele-Pajot, Kjelland, Tarnier

 Chọn forceps có áp suất trên ñầu thai nhỏ nếu ñộ lớnlực kéo dự kiến là nhỏ: Simpson-Luikhart, Suzor

Trang 84

Chọn forceps theo trục kéo dự kiến

 Forceps thân ngắn kiểu Elliot, Naegele-Pajot hoặc

không khớp cành kiểu Suzor cho trường hợp trục kéo

dự kiến không có thành tố ñi xuống

 Nếu lực kéo dự kiến có thành tố ñi xuống, phải dùngforceps thân dài, có hay không có bộ phận kéo trụcnhư Kjelland, Simpson, Simpson-De Lee, Simpson-Luikhart, Tarnier

 Nếu thực hiện kéo trục theo các phương ñặc biệt thìphải dùng các forceps thích hợp (module S.22)

Trang 85

Kéo trục kiểu thế ngang và sau không xoay

 Forceps Barton ñược chọn cho kéo trục kiểu thế

ngang mà không thực hiện xoay, trong trường hợp

ñầu ngưng xoay thực thể ở kiểu thế ngang, tức do cấutrúc khung chậu

 Forceps Tarnier ñược chọn cho kéo trục kiểu thế sau

mà không thực hiện xoay, hoặc xoay tay thất bại Khi

ñó kéo trục với dụng cụ cho phép thực hiện sự tự ñiềuchỉnh phương của lực kéo

Trang 86

Thói quen của người làm thủ thuật

 Khi có một số lựa chọn tương tự nhau, thủ thuật viên

có thể lựa chọn phương tiện mà mình quen thuộc nhất

 Khi các lựa chọn không tương ñồng, thủ thuật viênphải chọn phương tiện thích hợp nhất cho mục tiêugiúp sanh mà không ñược căn cứ trên thói quen

Trang 87

Kỹ thuật thực hiện forceps thấp

 Chuẩn bị cho cuộc sanh forceps

 Can thiệp bằng forceps

Trang 88

Chuẩn bị cho cuộc sanh forceps

1. Chuẩn bị tư thế bệnh nhân

2. Giải thích thủ thuật

3. Cam kết

4. Rửa tay

5. Kiểm tra bàng quang trống

6. Vô khuẩn vùng sanh

7. Khám xác ñịnh kiểu thế, vị trí

8. Chọn và kiểm tra dụng cụ

Trang 89

Chuẩn bị tư thế cho bệnh nhân

 Thay ñổi tư thế khung chậu sẽ làm thay ñổi góc vào, góc ra và trục của ống sanh

Trang 90

Chuẩn bị tư thế cho bệnh nhân

 Thay ñổi tư thế khung chậu sẽ làm thay ñổi phương

di chuyển của ngôi trong ống sanh

Trang 91

Giải thích thủ thuật

 Forceps là một trong 5 vấn ñề sản khoa nguy cơ cao

về pháp lý

1. Bất thường nhịp tim thai

2. Sử dụng thuốc tăng co tử cung

3. Sanh ngả âm ñạo trên tử cung có sẹo mổ sanh cũ

4. ðẻ khó do vai

5. Giúp sanh bằng dụng cụ

 Khuyến cáo của SOGC: “Ghi chép lại trong hồ sơ vềcuộc thảo luận với sản phụ về nguy cơ, ích lợi và các phương thức giải quyết”

Ngày đăng: 05/12/2014, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN