1.Máy 2.Hình ảnh3.Ký hiệu4.Khả năng công nghệ5.Công suất trục chính6.Các cấp tốc độ, chạy dao 1.Dụng cụ cắt 2.Hình ảnh3.Góc độ dao4.Tuổi bền dao5.Vật liệu làm dao1.Đồ gá 2.Hình ảnh3.Bản vẽ lắp và 3D4.Tính sai số cI.Chi tiết gia công 1.Bản vẽ chi tiết gia công2.Kích thước3.Dung sai4.Vị trí tương quan5.Hình dáng hình học đại quang I.MÁY PHAY ĐỨNG MANFORDModel : 6KSFPMFG : NO 010621MFG . DATE :20011050 Hz3302875210188014012409080054475MANFOR MACHINERY CO,LTD Taichung tawanCấp tốc độLượng chạy dao đứng (mmvòng)Lượng chạy dao ngang (mmvòng)Lượng chạy dao răng Sz (mmrăng)Công suất 5hp 3,7 kwChiều dài băng may 1200 mmKhả năng công nghệ : Dùng để gia công mặt phẳng, rãnh, cắt đứt, răng, ren, các mặt định hình,trục then hoa,lăn răng,…B x L x H = 250 x 1200 x 950
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
SVTH : Nguyễn Phước Sỉ
MSSV: 11243041
Năm học 2014-2015
Trang 2
NỘI DUNG
Hệ thống công nghệ gồm:
1 Máy
2 Hình ảnh
3 Ký hiệu
4 Khả năng công nghệ
5 Công suất trục chính
6 Các cấp tốc độ, chạy dao
1 Dụng cụ cắt
2 Hình ảnh
3 Góc độ dao
4 Tuổi bền dao
5 Vật liệu làm dao
1 Đồ gá
2 Hình ảnh
3 Bản vẽ lắp và 3D
4 Tính sai số c
I Chi tiết gia công
1 Bản vẽ chi tiết gia công
2 Kích thước
3 Dung sai
Trang 3I MÁY PHAY ĐỨNG MANFORD
Model : 6KS-FP
MFG : NO 010621
MFG DATE :2001/10
MANFOR MACHINERY CO,LTD Taichung tawan
Cấp tốc độ
Lượng chạy dao đứng (mm/vòng)
Lượng chạy dao ngang (mm/vòng)
Công suất 5hp -3,7 kw
Chiều dài băng may 1200 mm
Khả năng công nghệ : Dùng để gia công mặt phẳng, rãnh, cắt đứt, răng, ren, các mặt định hình,trục then hoa,lăn răng,…
B x L x H = 250 x 1200 x 950
Trang 5II DỤNG CỤ CẮT
Chọn chế độ cắt để phay trên máy 6KS-FF (MAN FORD) phay thô mặt rộng
cứng.Dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng T5K10 Độ mòn dao cho phép
1 Chọn t
Gia công thô nên chọn t=2 mm
2 Chọn lượng chạy dao
Theo bảng (6-5): S= (0,12-0,18) mm/răng
3 Vận tốc cắt theo công thức :
Theo bảng (2-5):
332 0,2 0,1 0,4 0,2 0 0,2
Trang 6Bảng (8-1): = 1,4
f
δ
β
α
γ Mặt đáy
Mặt Trước
Mặt cắt
Mặt sau chính
Trang 7Thay vào ta có:
Số vòng quay trong một phút của dao:
Theo thuyết minh máy chọn n =375 v/ph Lúc này tốc độ cắt thực tế là:
4 Tính lượng chạy dao phút và lượng chạy dao răng thực tế theo máy:
5 Lực cắt tính theo công thức :
Theo bảng (3-5)
Theo bảng (12-1)
Thay vào công thức
Trang 86 Công suất cắt :
So với công suất máy INI = 3,7 KW ,máy làm việc đảm bảo an toàn
Trang 9III ĐỒ GÁ
A.khái niệm
+ Khái niệm về quá trình gá đặt chi tiết khi gia công
Trước khi gia công phải được tiến hành gá đặt chi tiết Quá trình gá đặt chi tiết khi gia công bao gồm hai quá trình
- Quá trình định vị: Là quá trình xác định cho chi tiết có một vị trí tương quan chính xác trong HTCN
- Quá trình kẹp chặt chi tiết: Là quá trình cố định vị trị của chi tiết đã định
vị để chống lại tác động của ngoại lực (chủ yếu là lực cắt) trong quá trình gia công để vị trí của chi tiết ổn định trong xuốt QTGC Thường cố định vị trị của chi tiết bằng cách kẹp chặt nên quá trình này được gọi là quá trình kẹp chặt Cần lưu ý rằng quá trình định vị thường xảy ra trước quá trình kẹp chặt
- Lựa chọn được phương án gá đặt hợp lý có ý nghĩa rất lớn trong việc thiết QTVN Vì khi lựa chọn được phương án gá đặt hợp lý sẽ làm giảm sai số gia công, giảm thời gian gá đặt, giảm sức lao động cho công nhân, nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm
B.đồ gá : ê tô (đồ gá vạn năng)
(Gồm định vị và kẹp chặt)
+ định vị : khi gia công bề mặt A ta định vị tối thiểu 3 bậc tự do là :
- Tịnh tiến theo phương OZ
- Quay quanh OY
- Quay quanh OX
-
C.sai số chuẩn :
- Sai số chuẩn ( ) là lượng biến thiên lớn nhất của gốc kích thước chiếu
lên phương kích thước chi tiết đang gia công
- Theo phương án định vị trên, vì chuẩn định vị gia công trùng với gốc
kích thước nên không có sai số chuẩn
Trang 12IV.CHI TIẾT GIA CÔNG
Gia công cán dao tiện (3 x 14)
Trang 13TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phan Minh Thanh – Hồ Viết Bình
Viết Bình