hướng dẫn các bước giải bài tập phối liệu xi măng+ Quy đổi thành phần hóa học của nguyên liệu về 100%.+ Ấn định các hệ số KH, n hoặc KH, p.+ Thiết lập các phương trình tính toán:Cứ 1 phần trọng lượng cấu tử thứ 3 cần phối hợp với x0 phần trọng lượng cấu tử thứ 1 và y0 phần trọng lượng cấu tử thứ 2:
Trang 1BÀI TẬP PHỐI LiỆU XI MĂNG
Trang 2Bài toán 2: Hệ 3 cấu tử không lẫn tro:
+ Quy đổi thành phần hóa học của nguyên liệu về 100%.
+ Ấn định các hệ số KH, n hoặc KH, p.
+ Thiết lập các phương trình tính toán:
Cứ 1 phần trọng lượng cấu tử thứ 3 cần phối hợp với x0 phần trọng lượng cấu
tử thứ 1 và y0 phần trọng lượng cấu tử thứ 2:
Trang 30 1 0 2 3 0
0
0
0
0 0
0 0
(7) 1
(8) 1
(9) 1
A
(10) 1
1, 65 0, 35F
(11)
2, 8
(12) (13)
C
F
S
A
KH
S S
n
A p
F
=
=
=
=
=
=
+
=
Trang 4Thay các trị số của C0, F0, A0, S0, ở phương trình (7,8 ,9,10) vào (11,12) hoặc (11,13) sẽ có x0[(2,8S1KH + 1,65A1+ 0,35F1) - C1] + y0[(2,8S2KH + 1,65A2+ 0,35F2) - C2]
= C3- (2,8S3KH + 1,65A3 + 0,35F3) (14)
Và
x0[n(A1 + F1) - S1] + y0[n(A2 + F2) - S2]
= S3 - n(A3 + F3) (15)
Hay
x0(pF1 – A1) + y0(pF2 - A2) = A3 – pF3S (15’)
Trang 5Đặt :
a1 = (2,8KHS1 + 1,65A1 + 0,35F1) - C1 b1 = (2,8KHS2 + 1,65A2 + 0,35F2 ) - C2 c1 = C3 - (2,8KHS3 + 1,65A3 + 0,35F3) a2 = n(A1 + F1) - S1
b2 = n(A2 + F2 ) - S2
c2 = S3 - n(A3 + F3)
hay a2 = pF1 - A1
b2 = pF2 - A2
c2 = A3 - pF3
Trang 6Thay a1; a2; b1; b2; c1; c2; vào phương trình (14,15) có hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn số:
Giải hệ phương trình (16) ta có x0, y0 tính ra phần trọng lượng:
(phần trọng lượng)
(phần trọng lượng)
a x + b y = c
(16)
a x + b y = c
1 2 2
1
1 2 2
1 0
b a b
a
b c b
c x
−
−
=
1 2 2
1
1 2 2
1 0
b a b
a
c a c
a y
−
−
=
Trang 7Bài 2:
BÀI TÍNH PHỐI LIỆU 3 CẤU TỬ KHÔNG LẪN TRO
BẢNG 1: Thành phần hoá của nguyên liệu chưa nung
Trang 8Chọn các thành phần khoáng:
0.85 ÷ 0.95 1.7 ÷ 3.5 1÷ 3
Thành phần khoáng:
Trang 93 Hệ 4 cấu tử không lẫn tro:
+ Quy đổi thành phần hóa học của nguyên liệu về 100%
+ Ấn định các hệ số cơ bản KH, n, p
+ Thiết lập các phương trình tính toán :
Cứ 1 phần trọng lượng cấu tử thứ 4 cần phối hợp với
x0 phần trọng lượng cấu tử thứ 1 và
y0 phần trọng lượng cấu tử thứ 2 và
z0 phần trọng lượng cấu tử thứ 3, ta sẽ có các phương trình tính toán sau:
Trang 10) 23 (
) 22 (
) 21
( 8
, 2
) F 35 , 0 65
, 1 (
) 17
( 1
) 19
( 1
) 18
( 1
) 17
( 1
0 0
0 0
0
0
0 0
0
0 0
0
4 3
0 2
0 1
0 0
0 0
0
4 3
0 2
0 1
0 0
0 0
0
4 3
0 2
0 1
0 0
0 0
0
4 3
0 2
0 1
0 0
F
A
p
F A
S n
S
A
C KH
z y
x
F F
z F
y F
x F
z y
x
A A
z A
y A
x A
z y
x
S S
z S
y S
x S
z y
x
C C
z C
y C
x C
=
+
=
+
=
+ +
+
+ +
+
=
+ +
+
+ +
+
=
+ +
+
+ +
+
=
+ +
+
+ +
+
=
Trang 11Thay trị sốcủa A0; F0; S0; C0 ở phương trình
(17, 18, 19, 20) vào (21) ta có:
x0[(2,8KHS1 + 1,65A1 + 0,35F1) - C1] + y0[(2,8KHS2 + 1,65A2 + 0,35F2) - C2] + z0[(2,8KHS3 + 1,65A3 + 0,35F3) - C3] = C4-(2,8KHS4 +1,65A4 +0,35F4 (24)
Thay trị số của S0, A0, F0 ở phương trình (18, 19, 20) vào phương trình (22) ta co:
x0[n(A1 + F1) - S1] +y0[n(A2 + F2) - S2 ] + z0[n(A3 + F3) - S3]= S4 -n(A4+F4) (25)
Thay trị sốA0, F0 ở phương trình (19,20) vào (23) ta có:
x0(pF1 - A1) + y0(pF2 - A2) + z0(pF3 - A3) = A4 - pF4
(26)
Trang 12a1 = (2,8KHS1 + 1,65A1 + 0,35F1) - C1 b1 = (2,8KHS2 + 1,65A2 + 0,35F2) – C2 c1 = (2,8KHS3 + 1,65A3 + 0,35F3) – C3 d1 = C4 - (2,8KHS4 + 1,65A4 + 0,35F4 a2 = n(A1 + F1) - S1 a3 = pF1 - A1 b2 = n(A2 + F2) - S2 b3 = pF2 - A2 c2 = n(A3 +F3) - S3 c3 = pF3 - A3 d2 = S4 - n(A4 + F4) d3 = A4 - pF4
Trang 13Ta có hệ 3 phương trình bậc nhất 3 ẩn số.
Giải hệ phương trình (27) ta có:
x0, y0, z0 (phần trọng luợng)
= +
+
= +
+
= +
+
3 0
3 0
3 0
3
2 0
2 0
2 0
2
1 0
1 0
1 0
1
d z
c y b x a
(27)
d z
c y b x a
d z
c y b x a
Trang 14Bài 3:
BÀI TÍNH PHỐI LIỆU 4 CẤU TỬ KHÔNG LẪN TRO
BẢNG 1: Bảng thành phần hoá nguyên liệu chưa nung:
Trang 15Chọn thành phần khoáng và hệ số KH, n, p:
0.85÷0.95 1.7 ÷ 3.5 1÷3
Thành phần khoáng:
C3S C2S C3A C4AF TÔNG
55.0 19.0 11.0 9.5 94.5