1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

thuốc để điều trị bệnh tiêu chảy

13 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh tiêu chảy Bệnh tiêu chảy • Độ lỏng của phân phụ thuộc vào tỷ lệ nước trong phân:  Phân có 85% nước là phân nhão  Phân có 88% nước là phân lỏng  Phân có > 90% nước là phân lỏng nh

Trang 1

Thuốc trị tiêu chảy - lỵ

DS Mai Thành Tấn 9/2014

Mục tiêu

Trình bày được:

• Định nghĩa của tiêu chảy, lỵ

• Nguyên nhân gây bệnh

• Cơ chế bệnh sinh

• Các thuốc chữa tiêu chảy, lỵ thường gặp

• Các sử dụng thuốc hợp lý

2

Nội dung

• Thuốc trị tiêu chảy

 Đại cương về tiêu chảy

 Các thuốc thường gặp

• Thuốc trị lỵ

 Đại cương về lỵ

 Các thuốc thường gặp

Thuốc trị tiêu chảy

Trang 2

1 Bệnh tiêu chảy

Bệnh tiêu chảy

• Độ lỏng của phân phụ thuộc vào tỷ lệ nước trong phân:

 Phân có 85% nước là phân nhão

 Phân có 88% nước là phân lỏng

 Phân có > 90% nước là phân lỏng như nước

10

Nguyên nhân tiêu chảy

• Nhiễm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng từ thức

ăn, nước uống

• Nhiễm độc hoặc do thuốc (sorbitol, magne,

kháng sinh,…)

• Tiêu chảy du lịch

• Kém hấp thu, viêm dạ dày ruột, bệnh ác tính

• Sau phẫu thuật dạ dày, ruột, túi mật

Cơ chế của tiêu chảy

Rối loạn tiết dịch Rối loạn nhu động Rối loạn chức năng tiêu hóa Rối loạn chức năng hấp thu

Trang 3

Rối loạn tiết dịch

15

Sự tiết dịch tăng lên lên nhiều vượt quá nhu cầu dẫn đến phân nhiều nước và tiêu chảy xảy ra

Rối loạn nhu động

• Bình thường dạ dày và ruột luôn luôn co bóp nhằm nhào trộn thức ăn và đẩy thức ăn tiến về phía trước.

• Khi nhu động tăng lên thức ăn và phân bị tống ra ngoài nhanh gây đi ngoài nhiều và đau bụng.

• Các yếu tố gây kích thích nhu động là nhiễm độc

và nhiễm khuẩn

17

Rối loạn chức năng tiêu hóa

• Bình thường: dịch tiêu hóa, men tiêu hóa, vi khuẩn ruột

 phân giải thức ăn để có thể hấp thu

• Khi tác dụng của các yếu tố trên kém đi, cơ thể phải

tăng tiết dịch  tiêu chảy.

• Tiêu hóa kém có thể do:

 Thiếu dịch tiêu hóa

 Thiếu men tiêu hóa, tắc mật, viêm tụy

 Thiếu vi khuẩn cộng sinh ở ruột do dùng nhiều kháng sinh

20

Rối loạn chức năng hấp thu

• Sau khi được phân giải thức ăn sẽ được hấp thu qua ruột

• Nếu hấp thu kém  sản phẩm phân giải ở ruột không được hấp thu  kích thích nhu động và tiết dịch gây tiêu chảy

• Sự hấp thu kém là do tổn thương đường tiêu hóa (có vết loét, khối u )

25

Trang 4

Rối loạn chức năng hấp thu

26

Loét

Viêm

Ảnh hưởng của TK thực vật

28

Giảm nhu động Giảm tiết dịch Tăng nhu động Tăng tiết dịch

2 Thuốc trị tiêu chảy

Phân loại

• Các thuốc kháng khuẩn

• Các thuốc hút chất độc

• Các vi sinh và men tiêu hóa

Thuốc trị nguyên nhân

• Các thuốc hút nước

• Các thuốc giảm tiết dịch

• Các thuốc giảm nhu động

• Các thuốc bao ruột

• Các thuốc làm săn ruột

Thuốc trị triệu chứng

Trang 5

Các thuốc kháng khuẩn ruột

• Sulfaguanidin, cloramphenicol

• Các thuốc này tiêu diệt những vi khuẩn

gây bệnh đường ruột

• Chú ý: các thuốc này có thể tiêu diệt cả

những vi khuẩn cộng sinh dẫn đến rối loạn tiêu hóa

31

Các thuốc hút chất độc

• Hay dùng nhất là than hoạt và kaolin

• Than rất ít độc và rất hiệu quả

• Sử dụng trong trường hợp nhiễm độc hóa chất thức ăn hay nhiễm khuẩn

33

Các vi khuẩn/ men tiêu hóa

• Người ta có thể dùng những vi khuẩn

không độc và có thể sinh ra men tiêu hóa hay dùng trực tiếp các men tiêu hóa

• Thường dùng trong các trường hợp loạn

khuẩn đường ruột hay sự tiêu hóa kém

35

Các thuốc giảm tiết dịch

• Người ta hay dùng các thuốc kháng đối giao cảm để giảm tiết dịch (atropin)

• Khi sử dụng cần lưu ý những tác dụng phụ của những thuốc này như khô da

38

Trang 6

Các thuốc chống co thắt

• Hay dùng các thuốc kháng đối giao cảm

hay các thuốc ức chế thần kinh (opioid)

39 Opioid / Atropin

Các thuốc hút nước

• Các thuốc này có tác dụng hút khô nước trong phân làm phân bớt lỏng

40

Các thuốc làm săn ruột

• Thường dùng các thuốc từ dược liệu chứa

tanin (như vỏ măng cụt, lá ổi)

• Tanin khi vào ruột sẽ làm lớp protein ở

màng ruột vón lại tạo thành lớp màng cứng che chở đường tiêu hóa giảm tiết dịch.

3 Thuốc thông dụng

Trang 7

43

• Dạng thuốc bột kép: glucose, natri

clorid, natri citrat, kali clorid

• Cung cấp nước – điện giải cho cơ thể

TÁC DỤNG

• Hoà 1 gói thuốc trong 1 lít nước đun sôi để nguội uống trong ngày, chia 3-4 lần

• Pha theo đúng tỉ lệ ghi trên nhãn

CÁCH DÙNG

• Bù nước & điện giải trong các trường

hợp mất nước như tiêu chảy, sốt

xuất huyết, ói mửa, hoạt động thể

lực

CHỈ ĐỊNH

• Quá mẫn

• Rối loạn dung nạp glucose

• Suy thận cấp

• Liệt ruột, thủng ruột

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

ORESOL

• Liều dùng:

 Trẻ em dưới 6 tháng: 250 – 500ml/ ngày

 6 tháng – 2 tuổi : 500ml/ ngày

 2 tuổi – 5 tuổi : 750ml – 1,5 lít/ ngày

• Nếu không có O.R.S có thể tự pha chế như sau: 1 muỗng café muối + 8 muỗng café đường trong 1 lít nước (uống trong ngày)

44

Bacillus subtilis

46

• Là vi khuẩn không độc với cơ thể

• Cạnh tranh sinh tồn với các vi khuẩn

gây bệnh  tiêu diệt

• Ngoài ra còn cung cấp men tiêu hóa

TÁC DỤNG

• Dạng thuốc: bột đông khô chứa 105

-107vi khuẩn sống

• Người lớn: 2 gói Trẻ em: 1 gói

• Uống khi đói hoặc trước bữa ăn

CÁCH DÙNG

• Tiêu chảy do nhiễm khuẩn

• Loạn khuẩn do dùng kháng sinh

• Viêm ruột viêm đại tràng

• Trẻ đi phân sống

CHỈ ĐỊNH

• Quá mẫn

• Lưu ý: Không dùng kháng sinh, không pha trong nước quá 50 o C, bảo quản nơi khô mát

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Lactobacillus acidophilus

47

• Tái lập cân bằng vi khuẩn đường ruột

TÁC DỤNG

• Người lớn: 1 gói x 3 lần/ngày

• Trẻ em: 1-2 gói/ngày

• Tiêu chảy: 4-8 gói/ngày

• Táo bón: 6 gói/ngày

• Dự phòng RLTH do kháng sinh: 2 gói

CÁCH DÙNG

• Trị và phòng những rối loạn tiêu hóa

do dùng kháng sinh, hóa liệu pháp, nhiễm trùng, táo báo, trướng bụng, rối loạn tiêu hóa

CHỈ ĐỊNH

• Quá mẫn

• Lưu ý: Không dùng thuốc kháng sinh, không pha trong nước quá

50 o C, bảo quản nơi khô mát

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Trang 8

Saccaromyces boulardii

48

• Đây là vi nấm có tác dụng đối kháng

các vi khuẩn đường ruột và có thể

tạo men tiêu hóa

TÁC DỤNG

• 1 – 4 viên/ngày

CÁCH DÙNG

• Trị và phòng những rối loạn tiêu hóa

do dùng kháng sinh

• Trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

CHỈ ĐỊNH

• Quá mẫn

• Lưu ý: Không dùng thuốc kháng nấm, không pha uống với nước hay thức ăn > 50 o C

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Loperamid

49

• Tác dụng trực tiếp trên cơ ruột, ức chế nhu động ruột và kháng tiết dịch (tương tự opi)

• Ít gây lạm dụng thuốc

TÁC DỤNG

• Táo bón, đau bụng căng bụng

• Dị ứng, buồn nôn, mệt mỏi

• Trên TKTW với trẻ < 6 tháng tuổi!

TÁC DỤNG PHỤ

• Trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mãn

• Ở những bệnh nhân mở thông hồi tràng có thể là giảm số lần đi tiêu, giảm thể tích phân và làm phân đặc lại

CHỈ ĐỊNH

• Quá mẫn

• Tổn thương gan, viêm đại tràng nặng, bụng trướng, liệt ruột

• Hội chứng lỵ

• PNCT

• Lưu ý: thuốc tiết ra sữa rất ít, dùng được cho PN CCB nhưng liều thấp!

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Loperamid

• Dạng dùng: viên nang 2 mg

• Cách dùng: đối tượng dùng trên 12 tuổi

 Tiêu chảy cấp : Khởi đầu 2 viên, 4 giờ sau nếu còn uống thêm 1 viên

 Tiêu chảy mãn: Khởi đầu 2 viên, điều chỉnh liều cho đến khi phân đặc lại, trung bình 1 – 6 viên/ ngày

• Ngay khi phân trở lại bình thường cần phải giảm

dần liều nếu táo bón thì ngưng dùng thuốc.

DIARSED

• Công thức:

• Diphenoxylat 2,5 mg

• Diphenoxylat là chất chống tiêu chảy kiểu morphin Atropin: giảm lệ thuộc

TÁC DỤNG

• Buồn nôn, nôn, căng bụng, phát ban, khô miệng (atropin)

• Ngủ gà (diphenoxylat)

TÁC DỤNG PHỤ

• Tiêu chảy cấp và mãn do tăng nhu động ruột

CHỈ ĐỊNH

• Trẻ em < 30 tháng

• PNCT & CCB

• Đợt cấp của viêm đại tràng xuất huyết

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Trang 9

• Cách dùng

• Người lớn:

 Tiêu chảy cấp: 2 viên, sau đó mỗi lần đi phân lỏng thêm 1 viên

 Tiêu chảy mãn: 1 – 2 viên / ngày

• Trẻ em: trên 30 tháng tuổi: 2,5mg/5kg/ngày

• Tương tác: thuốc ức chế thần kinh trung ương

(barbiturat, rượu)

52

SMECTA

53

Chứa dioctahedral smectite: bao phủ niêm

mạc tiêu hóa

54

Thuốc trị lỵ

55

1 Đại cương bệnh lỵ

Trang 10

Đại cương

• Bệnh lỵ (kiết lỵ) là một bệnh nằm trung gian giữa

tiêu chảy và táo bón vì biểu hiện bằng 2 đặc điểm chính:

 Đại tiện nhiều nhưng không ra phân mà chỉ ra nước nhày đôi khi có lẫn máu  cần phân biệt tiêu chảy

 Quặn đau từng cơn, nhiều bệnh khác cũng có cùng biểu hiện gần giống với lỵ như ung thư ruột đến bác sĩ thăm khám cẩn thận

56

Nguyên nhân

• Vi khuẩn  Lỵ trực khuẩn

• Amib  Lỵ amib

57

Lỵ trực khuẩn

• Do trực khuẩn lỵ Shigella gây ra

• Đây là một bệnh nặng nhất là ở trẻ em

• Ngoài những triệu trứng đặc trưng của bệnh

lỵ, người bệnh thường:

 Sốt cao, mệt lả, vật vã

 Trẻ em có thể có cơn co giật

 Suy sụp rất nhanh

Lỵ do amib

• Thường gặp ở người lớn nhiều hơn ở trẻ em

• Người bệnh cũng

có hội chứng lỵ nhưng không kịch liệt

Trang 11

Điều trị lỵ

• Dùng thuốc đặc hiệu cho mỗi loại lỵ:

 Lỵ do Shigella : Co-trimoxazol, acid nalidixic

 Lỵ do Campylobacter : Erythromycin

 Lỵ do Samonella : Cotrim, cloramphenicol

 Lỵ do Amib: Metronidazol

63

Lưu ý khi điều trị lỵ

• Sử dụng các biện pháp bù nước, điện giải

• Không dùng các thức ăn có nhiều xơ vì không hấp thu được

• Điều trị các biến trứng do lỵ gây nên: thuốc chống

co giật cho trẻ em, thuốc bao vết loét, thuốc tiêu chảy, thuốc hấp phụ như than hoạt, kaolin

• Vệ sinh cá nhân + vệ sinh cộng đồng

64

65

2 Thuốc điều trị lỵ

Một số thuốc thông dụng

• Berberin

• Diiodohydroxyquinolein

• Metronidazol

• Secnidazol

• Dehydroemetin

66

Trang 12

67

• Alcaloid của cây Hoàng liên, Hoàng

đằng, Vàng đắng

• Kháng sinh thực vật có tác dụng với

lỵ trực khuẩn, lỵ amib

• Tăng tiết mật và nhu động ruột

TÁC DỤNG

• Người lớn: 2-4 viên/lần x 2 lần/ngày (loại 50mg)

• Trẻ em: tùy theo tuổi 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày (loại 10mg)

• Tác dụng phụ: táo bón

CÁCH DÙNG

• Lỵ trực khuẩn, lỵ amib

• Viêm ruột, tiêu chảy, viêm ống mật

và các trường hợp nhiễm khuẩn khác

CHỈ ĐỊNH

• Phụ nữ có thai

• Lưu ý: bảo quản trong lọ nút kín, nơi khô ráo, tránh ẩm

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Diiodohydroxyquinolein

68

• Thuốc kháng khuẩn tổng hợp có chứa iod

• Trị nhiều loại vi khuẩn, đặc biệt trên amib

TÁC DỤNG

• Viêm dây thần kinh, viêm tủy sống, thương tổn thần kinh thị giác

• Dị ứng, buồn nôn, đau dạ dày

TÁC DỤNG PHỤ

• Trị lỵ amib: 2-3 viên x 20 ngày

• Trị tiêu chảy cấp tính: 2-3 viên x 7 ngày

CHỈ ĐỊNH

• Quá mẫn

• Do có chứa iod nên không dùng cho bệnh nhân cường giáp

• PNCT & CCB

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Metronidazol

• Diệt lỵ amib

• Trùng roi Trichomonas vaginalis

• Một số vi khuẩn kỵ khí ở ruột

• Nhiễm Giardia intestinalis

TÁC DỤNG

• RLTH: miệng có vị kim loại, buồn nôn, biếng ăn, đau thượng vị, tiêu chảy

• Phản ứng da, RL tâm thần kinh, viêm tụy, bệnh TK cảm giác ngoại biên

• Nước tiểu nhuộm màu nâu đỏ

CÁCH DÙNG

• Lỵ amib cấp và mãn

• Viêm niệu đạo, âm đạo do

Trichomonas,

• Nhiễm khuẩn kỵ khí ở ruột

• Nhiễm Giardia intestinalis

CHỈ ĐỊNH

• Người mẫn cảm

• Phụ nữ có thai, nuôi con bú

• Bệnh ở hệ thần kinh đang tiến triển

• Giảm bạch cầu

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Metronidazol

• Dạng thuốc:

 Viên nén 250 mg

 Lọ tiêm 20ml = 500mg

 Thuốc trứng 500mg, viên đặt âm đạo

• Với lỵ amip, dùng liên tục 7 ngày:

 Người lớn: 1,5 g/ngày chia 3 lần

 Trẻ em: 30-40 mg/kg/ngày chia 3 lần

• Bảo quản: lọ nút kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng

Trang 13

71

• Tác dụng mạnh trên lỵ amib cấp tính

• Trị sán lá gan

TÁC DỤNG

• Chóng mặt, buồn nôn, hạ huyết áp

CÁCH DÙNG

• Lỵ amib mô: amib ruột cấp, giai

đoạn cấp của amib mãn

• Sán lá lớn ở gan và sán máng

CHỈ ĐỊNH

• Suy tim, suy thận

• Trẻ em

• Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dehydroemetin

• Dạng thuốc: Viên 10mg, ống tiêm 20ml có 1%, 3%

• Cách dùng: 1 mg/kg/ngày x 10 ngày

• Dạng nặng và khó trị: 1,5 – 2 mg/kg/ngày

x 15 ngày

• Khoảng cách giữa 2 đợt điều trị là 15 ngày

72

77

Thank you

http://nhocduocsi.wordpress.com

Ngày đăng: 02/12/2014, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w