Trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp buộc phải tìm cách tăng năng suất lao động, hạ giá thàn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN HỌC: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Trang 2MỤC LỤC
Trang
II. KHẢO SÁT XÂY DỰNG MỨC CHO BCV MÍ CỔ ÁO SƠ
MI NỮ
4
1. Thông tin chung về đối tượng khảo sát 4
III. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT – GIẢI TRÌNH MỨC 17
1. Phân tích kết quả chụp ảnh thời gian làm việc 17
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Tăng năng suất lao động là quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái kinh tế xã hộiloài người Trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp buộc phải tìm cách tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và mục đích cuối cùng là cải thiện tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Định mức lao động giúp cho các cơ sở doanh nghiệp thực hiện được điều đó Thông qua đó việc tăng năng suấtlao động, hạ giá thành sản phẩm của từng cơ sở, doanh nghiệp, tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân sẽ được cải thiện, người lao động có công việc ổn định, đời sống tăng cao, không ngừng phát huy sáng tạo trong công việc và hoàn thành công việc được giao một cách nhanh chóng
Chính vì thế, hơn lúc nào hết công tác định mức lao động đang được tất cả các tổ chức sản xuất, các doanh nghiệp quan tâm và chú ý thực hiện Nó sẽ là công cụ sắc bén trong quản lý, là cơ sở để lập kế hoạch và hoạch toán sản xuât – kinh doanh, tổ chức sản xuất và tổ chức lao động…
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác định mức, bản thân em cũng đã tiến hành khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần may Bắc Giang Qua kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập, qua những trải nghiệm thực tế khi đi thực hành tại công
ty, em xin đóng góp một vài ý kiến của mình thông qua bài Báo cáo thực hành:
“ xây dựng định mức cho bước công việc mí cổ áo sơ mi nữ ở phân xưởng số 1 công ty cổ phần may Bắc Giang”
Do thời gian thực tế ngắn và thông tin nội bộ của công ty bị hạn chế nên bài báo cáo không tránh được những thiếu sót Kính mong thấy cô xem xét và bổ sung những thiếu sót đó để e có thể hoàn thiện bài báo cáo đó một cách tốt nhất Và em
xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn nhiệt tình của giáo viên bộ môn Đàm Thanh Dung đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực hành này.
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1. Khái quát chung
Công ty Cổ phần May Bắc Giang
Trang 4Địa chỉ: 349 Giáp Hải, Dĩnh Kế, TP Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang
Năm 1972 Khởi đầu là một doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi Xí nghiệp
may Hà Bắc, trực thuộc công ty thương nghiệp Hà Bắc
Năm 1997 Công ty may Bắc Giang chính thức được thành lập trên cơ sở xí
nghiệp may Hà Bắc với khoảng 500 công nhân, bắt đầu tiếnhành hạch toán độc lập
Năm 2005 Cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước Công ty may Bắc
Giang thành Công ty Cổ phần may Bắc Giang
Năm 2008 Mở rộng sản xuất kinh doanh cơ sở sản xuất số 2 - Xí nghiệp
may Lục Nam tại thị trấn đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh BắcGiang
Năm 2011 Mở rộng sản xuất kinh doanh cơ sở sản xuất số 3 - Xí nghiệp
may Lạng Giang tại xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang, tỉnh BắcGiang
Tính tới thời điểm hiện tại: Công ty Cổ phần may Bắc Giang có 3 cở sở sản xuất:Bắc Giang, Lục Nam, Lạng Giang với tổng số 10 Xí nghiệp, hơn 8500 công
Trang 5nhân, năng lực sản xuất đạt trên 650.000 sản phẩm/tháng Thu nhập bình quânhiện nay của người lao động đạt 2.750.000 đồng /tháng – 3.500.000 đồng / tháng.
3. Các loại mặt hàng sản xuất tại doanh nghiệp
Công ty thường sản xuất các loại mặt hàng chính như: áo Jacket, quần sooc, quầnjeans, quần áo thể thao, áo sơ mi…
II. Khảo sát xây dựng mức cho bước công việc mí cổ áo
1. Thông tin chung về đối tượng khảo sát:
1.1. Quy trình sản xuất ra áo sơ mi và vị trí BCV khảo sát
∗ Quy trình công nghệ may áo sơ mi:
“ Vẽ mẫu cắt vải theo mẫu in hình, thêu hình (nếu có) lấy dấu ly thân sau, chiết ly thân saumay vaiquay cổ tra cổ áo mí cổ áo may tay áomayráp tay áo vào thân áomay vắt sổ sườn + tay vắt sổ tà tra măng sécmí măng séc ghim mác mí nẹp áo thùa khuyết + đóng cúctrần gấulà áogấp thành phẩm.”
- Tên bước công việc được khảo sát và chọn để xây dựng mức là: “mí cổ áo”
- Bước công việc trước đó là tra cổ áo
- Bước công việc sau đó là may tay áo
- Nội dung: mí ép chân cổ áo vào với thân áo
Trang 6Chân dẫm bàn ga
Kéo vải
Cắt chỉ
- Để thành phẩm sang bên mép ghế ngồi bao gồm các cử động
Tay trái nắm lấy thành phẩm
Đặt thành phẩm vào nơi quy định
- Thâm niên: 4 năm
- Lý do lựa chọn: có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, tình trạng sức khỏe tốt, tay nghề cao và hiểu rất rõ về bước công việc mí cổ áo sơ mi
Thời hạn: 8h
Người quan sát:Mai thị huyềnNgười kiểm tra:Đàm Thanh Dung
Họ tên: Vũ Thị Dung
Nghề nghiệp: thợ may
Bậc công nhân: 3/6
Kinh nghiệm 4 năm
Công việc: Mí cổ áo sơ minữ
Cấp bậc công việc: 3/6
Máy may 1 kim hiệu:Juki DDL 5550N
Tổ chức phục vụ nơi làm việc
Trang 7- Nghỉ ăn giữa ca từ 11h30 – 12h30 (không tính vào thời gian ca làm việc)
- Nơi uống nước cách nơi làm việc 20m, nhà vệ sinh cách nơi làm việc 25m
- Hệ thống chiếu sang, mỗi công nhân được trang bị 2 bóng đèn tuýp, toàn phân xưởng được trang bị 10 chiếc quạt thông gió, 50 chiếc quạt trần, nhiệt độ trung bình từ C - C
- Thay quần áo trước và sau ca làm việc
- Có tổ trưởng vận chuyển bán thành phẩm tới nơi làm việc (đặt trên chuyền cách máy may 50cm về phía bên trái)
- Thành phẩm hoàn thành để bên mép ghế phía bên trái cách máy may 60cm và
có công nhân phục vụ tới lấy Sản phẩm hỏng công nhân tự sửa
- Máy hỏng sửa chữa nhỏ công nhân tự làm (gãy kim, thay kim…) sửa chữa lớn
và tra dầu mỡ có thợ sửa chữa
- Quét dọn nơi làm việc, nhặt chỉ thừa có công nhân phục vụ
- Công nhân được trang bị 1 tua vít, 1 hộp kim, chỉ may, 1 kéo
2.1 Tài liệu phiếu khảo sát ngày làm việc (phiếu chụp ảnh)
PHIẾU KHẢO SÁT Biểu 1A (mặt sau) Ngày 12/9/2014
Lượng thờigian Sản
phẩm Ký hiệu Ghi chúLàm
việc
Giánđoạn
Trang 932 Kết thúc ca
PHIẾU KHẢO SÁT Biểu 1A (mặt sau) Ngày 13/9/2014
Lượng thờigian
Sảnphẩm Ký hiệu Ghi chúLàm
việc
Giánđoạn
Trang 10Lượng thờigian Sản
phẩm Ký hiệu Ghi chúLàm
việc
Giánđoạn
Trang 122.2 Tài liệu bấm giờ
PHIẾU BẤM GIỜ KHÔNG LIÊN TỤC
Bắt đầu quan sát: 7h30Kết thúc quan sát: 16h30Thời hạn: 08 giờ
Người quan sát:Mai Thị HuyềnNgười kiểm tra: Đàm Thanh Dung
Họ tên: Vũ Thị Dung
Nghề nghiệp: Thợ may
Bậc công nhân: 3/6
Kinh nghiệm 4 năm
Công việc: Mí cổ áo sơ
mi nữ
Cấp bậc công việc 3/6
Máy may 1 kim hiệu:Juki DDL 5550N
Trang 13Tổ chức phục vụ nơi làm việc
- Nghỉ ăn giữa ca từ 11h30 – 12h30 ( không tính vào thời gian ca làm việc )
- Nơi uống nước cách nơi làm việc 20m, nhà vệ sinh cách nơi làm việc 25m
- Hệ thống chiếu sáng mỗi công nhân được trang bi 2 bóng đèn tuýp, toàn phân xưởng được trang bị 10 chiếc quạt thông gió, 50 chiếc quạt trần, nhiệt
độ trung bình từ -
- Thay quần áo trước và sau ca làm việc
- Có tổ trưởng vận chuyển bán thành phẩm tới nơi làm việc (đặt trên chuyền cách máy may 50cm về phía bên trái )
- Thành phẩm hoàn thành để bên mép ghế phía bên tay trái cách máy may 60cm và có tổ trưởng tới lấy Sản phẩm hỏng công nhân tự sửa
- Máy hỏng sửa chữa nhỏ công nhân tự làm (gãy kim, thay kim,…) sửa chữa lớn, tra dầu mỡ có thợ sửa chữa
- Quét dọn nơi làm việc, nhặt chỉ thừa có công nhân phục vụ
- Công nhân được trang bị: 1 tua vít, 1 hộp kim, chỉ may, kéo cắt
Chỉ chạm daocắtĐiểm ghi cuối Đặt BTP vào
chân vịt
Chân vịt rờivải
Tay rời thànhphẩm
Trang 14Thời gian trung bình 1 lần 7,95 52,85 7,675
Trang 15Từ 10s – 30s 10 – 20
Từ 31s – 60s 5 – 10
III.PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT – GIẢI TRÌNH MỨC
1. Phân tích kết quả chụp ảnh thời gian làm việc
1.1) 3 phiếu tổng hợp chụp ảnh (Biểu 2)
BIỂU TỔNG HỢP THỜI GIAN TIÊU HAO CÙNG LOẠI
Biểu 2A Ngày 12/9/2014
Loại thời
gian
Nội dungquan sát
Ký hiệu
Số lần lặp lại
Lượng thời gian
Thời giantrung bình
1 lần
Ghichú
Làm việc
Gián đoạn
Trang 16kết
dẫnThu dọn dụngcụ
Trang 17Biểu 2A Ngày 13/9/2014
Loại thời
gian
Nội dungquan sát
Ký hiệu
Số lần lặp lại
Lượng thời gian
Thời giantrung bình
1 lần
Ghichú
Làm việc
Gián đoạn
Trang 18BIỂU TỔNG HỢP THỜI GIAN TIÊU HAO CÙNG LOẠI
Biểu 2A Ngày 20/9/2014
Loại thời
gian
Nội dungquan sát
Ký hiệu
Số lần lặp lại
Lượng thời gian
Thời giantrung bình
1 lần
Ghichú
Làm việc
Gián đoạn
Thu dọn dụngcụ
Trang 19Ký hiệu
Lượng thời gian Tổng
thờigianquan sát
Thờigiantrungbình 1lần
% so vớitổngthời gianquan sát12/9 13/9 20/9
Chuẩn
kết
Lau chùimáy
Trang 20Phục vụ
tổ chức
Sửa sảnphẩm lỗi
1.3) Biểu cân đối thời gian tiêu hao cùng loại
BIỂU CÂN ĐỐI THỜI GIAN TIÊU HAO CÙNG LOẠI
Thời gian dự tính định mứcLượng
thời gian
Lượng thời giantrùng
Tỷ lệ (%)so với tổng
Lượng thời gian
Lượng thời giantrùng
Tỷ lệ (%)so với tổng
Trang 21thời gianquan sát
thời gianquan sát
- Thời gian chuẩn kết dự tính định mức : =15 (phút)
- Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu dự tính định mức: =18 (phút) bao gồm
• Uống nước:
2lần x 3 phút/ lần = 6 phút
• Nghỉ giải quyết nhu cầu tự nhiên:
2 lần x 6 phút/ lần = 12 phútNhóm các loại thời gian lãng phí phải được khắc phục hoàn toàn, do đó các loại thời gian này trong cột thời gian dự tính định mức đều bằng 0
Nhóm thời gian phục vụ và thời gian tác nghiệp dự tính định mức như sau:
Ta có
= = = 0,0375
= [ – (+ )] x
= [480 – ( 15 +18 )] x 0,0375
Trang 22yếu tố của bước
công việc nghiên
cứu
Hệ số ổn định tiêu chuẩn của dãy số bấm giờ
Công việcmáy
Công việcmáy thủcông
Công việc thủcông
Quan sát hoạtđộng của thiết
1,51,2
2,01,5
1,51,3
- Hàng loạt lớn
≤ 10
≥ 10
1,21,1
1,61,3
2,31,7
1,81,5
- Hàng loạt vừa
≤ 10
≥ 10
1,21,1
2,01,6
2,52,3
2,01,8
Trang 23- Thao tác 1: Đặt BTP lên bàn may thuộc công việc thủ công và có thời gian ≤ 10s nên = 2,5
- Thao tác 2: Mí thuộc công việc máy thủ công và có thời gian ≥ 10s nên = 1,6
- Thao tác 3: cắt và bỏ thành phẩm ra ngoài thuộc công việc máy thủ công và có thời gian ≤ 10s nên = 2
2.2 Xử lý các dãy số bấm giờ
a.Thao tác đặt bán thành phẩm lên bàn may
- Kiểm tra tính ổn định của dãy số
= = = 2,2 < = 2,5 dãy số ổn định
- Kiểm tra tính ổn định của dãy số
d = = = 0 < 0,25 dãy số được phép đưa vào sử dụng
Trong đó:
• Số lần quan sát hiệu quả: 40 lần
• Tổng thời gian quan sát: 318 giây
• Thời gian trung bình một lần quan sát
j : giá trị trung bình của dãy số thứ j.
Tji : giá trị số hạng bấm giờ có hiệu quả thứ i trong dãy số j
- tra tính sử dụng của dãy số
d = = = = 0,1 < 0,25 dãy số được phép đưa vào sử dụng
Trong đó:
• Số lần quan sát hiệu quả: 27 lần
• Tổng thời gian quan sát: 1427 giây
• Thời gian trung bình cho một lần quan sát: = 52,85 giây
c. Thao tác cắt và bỏ thành phẩm ra ngoài
- Kiểm tra tính ổn định của dãy số bấm giờ
= = = 1,67 < = 2 dãy số ổn định
Trang 24- tra tính sử dụng của dãy số
d = = = 0 < 0,25 dãy số được phép đưa vào sử dụng
Trong đó:
• Số lần quan sát hiệu quả: 40 lần
• Tổng thời gian quan sát: 307 giây
• Thời gian trung bình cho một lần quan sát: 7,675 giây
2.3 Dự tính thời gian tác nghiệp một đơn vị sản phẩm
Từ tài liệu bấm giờ ta tính được thời gian tác nghiệp một đơn vị sản phẩm = + +
3.2 giải pháp áp dụng mức
∗ Các nguyên nhân ảnh hưởng tới mức:
- Trong khi làm việc công nhân hay nói chuyện riêng
- Trong thời gian làm việc công nhân làm những việc không liên quan đến nhiệm vụ của mình như sửa sản phẩm lỗi hộ bạn
- Do công nhân đi muộn
Trang 25Thời gian chuẩn kết Vũ Thị Dung
- Dụng cụ làm việc nên để nơi có vị trí thuận lợi, dễ lấy Ở mỗi ca phải được sắpxếp gọn gang
- Nơi làm việc phải bố trí 1 cách hợp lý
Thời gian nghỉ giải lao và
nhu cầu tự nhiên
Vũ Thị Dung
- Công nhân nên giải quyết nhu cầu tự nhiên trước khi vào
ca làm việc
- Khi công nhân uống nước hạn chế nói chuyện với người khác
Thời gian không nhiệm
vụ
Lê Thị Tâm
- Công nhân phục vụ phải luôn có mặt ở phân xưởng, tránh tình trạng người lao động đang làm phải
ca trước khi công nhânbắt đầu làm việc
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời cho công nhân các trang thiết bị, dụng cụ, công cụ, thực hiện tốtcác công việc
Trang 26họ tăng cường kỷ luật bằng các hình thức xử phạt nghiêm minh.
- Cần tăng cường côngtác đào tạo thêm tay nghề cho công nhân
Do giảm bớt thời gian chuẩn kêt = = - 0.5%
Do tăng thêm thời gian nghỉ ngơi = = 0,08%
Do tăng thêm thời gian phục vụ = = - 0,33%
Do khắc phục toàn bộ thời gian lãng
• Hiệu quả kinh tế của việc áp dụng mức mới:
Biết MSLcũ của Công ty đang áp dụng cho BCV là 300 sp/ca với MTG cũ = 1,6 (phút /sp)
Trang 27- Tỷ lệ % giảm: M TG sau khi áp dụng mức (so với mức cũ)
a% = x 100 = x 100 = - 20,625%
⇒ Sau khi thay đổi mức thời gian giảm 20,625%
- Tỷ lệ % tăng: M SL sau khi áp dụng mức (so với mức cũ)
b% = x 100 = x 100 = 25,67%
⇒ Sau khi thay đổi mức sản lượng tăng 25.67 %
• Hiệu quả kinh tế về thời gian lao động:
- Chỉ số tăng năng suất lao động
Trang 28KẾT LUẬN
Trong sự phát triển của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, máy móc thiết bị ngày càng hiện đại, trình độ lực lượng lao động ngày càng nâng cao Vì vậy, việc tăng cường tổ chức quản lý lao động nhanh chóng xây dựng và hoàn thiện hệ thốngđịnh mức lao động có căn cứ kỹ thuật trong các doanh nghiệp là rất cần thiết Do
đó việc áp dụng rộng rãi các định mức lao động trong các doanh nghiệp ở các khu vực khác nhau trên cơ sở tổ chức lao động hợp lý nhằm tạo ra năng suất lao động
và hiệu quả hoạt động lao động ngày càng là yêu cầu cấp bách trong công tác quản
lý lao động
Đối với công ty cổ phân may mặc Bắc Giang, việc xây dựng định mức lao động là việc cần thiết và đặc biệt quan trọng Bởi vì công ty sở hữu rất nhiều ưu thế về nguồn lực: đội ngũ công nhân có tay nghề cao, có kinh nghiệm, đặc biết là sự nhiệttình sang tạo trong công việc Do đó việc đưa ra mức lao động tiên tiến áp dụng đối với công ty sẽ đem lại hiệu quả kinh tế rất khả quan
Em rất mong bài định mức lao động trên sẽ là một tài liệu để mọi người tham khảo
để có thể xây dựng được 1 mức lao động hợp lý cho công nhân may bước công việc “ Mí cổ áo sơ mi nữ”
Em xin chân thành cảm ơn sự đóng góp nhiệt tình của cô giáo bộ môn “ Đàm Thanh Dung” cùng với sự hỗ trợ tích cực của cán bộ công nhân viên trong công ty
đã giúp em hoàn thành tốt bài bài báo cáo thực hành này
Trang 29TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 PGS.TS Nguyễn Tiệp, giáo trình định mức lao động tập I NXB lao động
8. voi-cong-nhan-san-xuat-trong-cac-doanh-nghiep/83ba91d2