tuy đem lại hiểu quả rất to lớn nhưngđối với nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thực sự phát huy hiểu quả của công tácđịnh mức lao động với nhiều nguyên nhân khác nhau Là một sing viên ngành qu
Trang 1Lời Mở Đầu
Trong bối cảnh nền kinh tế công nghiệp hóa – hiện đại hóa hiện nay tổ chứclao động đã trở thành công cụ sắc bén, thể hiện được tầm quan trọng của nóđối với sự phát triển kinh tế đất nước đối với mỗi doanh ngiệp muốn tăngnăng suất lao động, giảm giá thành, sự dụng lao đọng hiểu quả, giảm chi phí,nâng cao lợi nhuận, tăng sức mạnh cạnh trên thị trường thì không thể bỏ quacông các tổ chức định mức lao động tuy đem lại hiểu quả rất to lớn nhưngđối với nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thực sự phát huy hiểu quả của công tácđịnh mức lao động với nhiều nguyên nhân khác nhau
Là một sing viên ngành quản trị lao động, em xin đóng góp một số kiến nghịđến tổng Công ty cổ phần Cao su Sao vàng với mong muốn sẽ đóng gópphần nào đó để công ty ngày càng phát triển
Em xin trân thành cảm ơn thầy Vũ Thanh Tuyền đã nhiệt tình giảng dạy vàgiúp đỡ em hoàn thành bài tiể luận này Bài tiển luận cong nhiều hạn chếmong thầy cho ý kiến để ưm có thể hoàn thiện kỹ năng định mức lao động.xin chân thành cảm ơn thầy !
Kí tên
Huyền
Phạm Hà Huyền
Trang 2I/ Tống quan về đơn vị thực tế
1.Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty cổ phần Cao su Sao vàng
Tên giao dịch quốc tế: Saovang Rubber Joint Stock Company
Địa chỉ : 231 Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04 858 3656 Fax : 04 858 3644
2 Các giai đoạn phát triển :
- Ngày 7/10/1956 xưởng đắp lốp được thành lập tại số 2,Đặng Thái Thân
- Ngày 23/5/1960 nhà máy làm lễ cắt băng khánh thành chínhthức lấy tên nhà máy Cao su Sao vàng Hà Nội
- Ngày 27/8/1992 nhà máy đổi tên thành Công ty Cao su Saovàng theo quyết định số 645/CNNG của Bộ công nghiệp nặng
- Ngày 01/01/1993 nhà máy chính thức sủ dụng con dấu mangtên Công ty Cao su Sao vàng
- Ngày 3/4/2006 Công ty Công ty cổ Cao su Sao vàng chuyểnthành Công ty cổ phần Cao su Sao vàng
3.Các sản phẩm chủ yếu công ty sản xuất:
- Săm, lốp xe đạp các loại
- Săm, lốp xe máy các loại
- Săm, lốp xe ôtô các loại
- Yếm ôtô, ủng, ống cao su, băng tải
4.Số lượng
- cán bộ công nhân viên toàn công ty tính đến ngày 31/12/2009 là 1549người trong đó có 412 lao động nữ
Trang 3II khảo sát xây dựng mức cho bước công việc cắt râu lốp xe
1.Thông tin chung về đối tượng khảo sát :
Quy trình sản xuất ra sản phẩm khảo sát và vị trí bước côngviệc khảo sát
Vị trí của bước công việc trong quy trình sản xuất :
+ Nằm trong giai đoạn hoàn thiện sản phẩm đóng gói vànhập kho
+ Bước công việc trước nó:
+ Bước công việc sau nó:
2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Trang 4
Chuẩn bị nguyên vật liệu
Phối liệu luyện
Trang 53 Phân tích bước công việc khảo sát.
Thao tác thực hiện bước công việc: cuộn vải mành, ghép tanhtạo hình thân lốp, lắp mặt lốp, tháo sản phẩm ra
Phương pháp thực hiện : thủ công – máy
Cấp bậc công việc yêu cầu: bậc 2
1.3 Đối tượng khảo sát và điều kiện làm việc của đối tượng khảo sát.1.3.1 Đối tượng khảo sát
- Tên : Trần Trung Nghĩa
1.3.2 Điều kiện tổ chức kỹ thuật khi thực hiện bước công việc
Nội quy:
-Đi làm đúng giờ :
+ Ca sáng từ 6h00 đến 14h00;
+ Ca chiều từ 14h00 đến 22h00;
+ Ca đêm từ 22h00 đến 6h00 sáng ngày hôm sau
-Thời giờ nghỉ ngơi:
+Nghỉ giữa ca 30 phút tính vào thời gian ca;
+Nghỉ giữa ca 45 phút nếu làm ca đêm
+Tuần làm việc 6 ngày ( từ thứ 2 đến thứ 7)
Trang 6- Những quy định về chế độ phục vụ nơi làm việc:
+Có công nhân phụ chuyển bán thành phẩm đến nơi làm việc.+Máy hỏng có thợ sửa chữa
+Công nhân tự tra dầu vào máy và đưa sản phẩm nhập khotrước khi kết thúc ca làm việc
- Điều kiện tổ chức kho tàng, bến bãi, công cụ, máy móc thiết bị:
+Xưởng sản xuất có diện tích khoảng 2000m2 có 5 máy cắt râulốp xe xếp thành hàng dọc, bên trong phân xưởng còn nhiềuloại máy móc để thực hiện các bước công việc khác
+Có 2 cửa ra vào và 12 cửa sổ đươc lắp đặt ở trên cao, có 14bóng đèn ở trên trần nhà
- Điều kiện vi khí hậu:
+Ánh sáng: đủ chiếu sáng khi trời tối
+Độ ẩm : khô và nóng
+Độ ồn : khá lớn
Trang 7Người quan sát:
Phạm Hà Huyền
Người kiểm tra:
Máy cắt râuMáy móc thiết bị hoạtđộng bình thường
+ bán thành phẩm công nhân phụ mang đến
+ Máy hỏng có công nhân phụ sửa
+ Mài dao cắt râu do công nhân tự mài
+ Lau máy thay dầu mỡ do công nhân tự làm
+ Ánh sáng qua cửa chính và cửa sổ , có bong đèn phụ soi khi cần thiết, nhiệt độ:
Trang 8Phiếu chụp ảnh cá nhân ngày làm việc: 1A ( Mặt sau)
Ngày 6/09/2012
STT Nội dung quan
sát
T/gian tức thời
Lượng thời gian Sản
phẩm
Kí hiệu
Ghi chú Làm
việc
Gián đoạn
Trang 9Lượng thời gian Sản
phẩm
Kí hiệu
Ghi chú Làm
việc
Gián đoạn
Trang 11Phiếu chụp ảnh cá nhân ngày làm việc: 1A ( Mặt sau)
Ngày 8/09/2012
STT Nội dung quan
sát
T/gian tức thời
Lượng thời gian Sản
phẩm
Kí hiệu
Ghi chú Làm
việc
Gián đoạn
Trang 12Người quan sát:Phạm Hà HuyềnNgười kiểm tra:
Trang 13Công nhân Công việc Máy móc thiết bị
Máy cắt râuMáy móc thiết bị hoạt động bình thường
+ bán thành phẩm công nhân phụ mang đến
+ Máy hỏng có công nhân phụ sửa
+ Mài dao cắt râu do công nhân tự mài
+ Lau máy thay dầu mỡ do công nhân tự làm
+ Ánh sáng qua cửa chính và cửa sổ , có bong đèn phụ soi khi cần thiết, nhiệt độ:
Nội dung thao tác Đặt lốp xe vào
máy cắt Cắt râu lốp xe Lấy
lốp xeraĐiểm ghi Điểm ghi đầu đưa tay lấy lốp xe Giơ tay ấn nút Giơ tay ra lấy lốp
Điểm ghi cuối Đặt lốp xe vào ấn nút dừng Rút ta về
Trang 14Thời gian trung bình một lần
Trang 15- dựa vào bảng xác định số lần bấm giờ, cho thấy những phương pháp thực
hiện thao tác đối với thủ công và nửa cơ khí có lượng thời gian hoàn thành
từ 10 đến 30 giây sẽ có số lần bấm giờ từ 30 đến 40 lần
III Phân tích kết quả khảo sát – giải trình mức
3.1 Phân tích kết quả chụp ảnh thời gian làm việc
Lượng thời gian Tgian
t/bình01lần
GhichúLàm
việc
Giánđoạn
Trang 16Lượng thời gian Tgian
t/bình01lần
GhichúLàm
việc
Giánđoạn
Trang 17Lượng thời gian Tgian
t/bình01lần
GhichúLàm
việc
Giánđoạn
Trang 18Ghichú14/3 15/3 16/3
Trang 193.1.3 Biểu cân đối thời gian tiêu hao cùng lọai
BIỂU CÂN ĐỐI THỜI GIAN TIÊU HAO CÙNG LOẠI
Thời gian dự tính định mứcLượng
thời
gian
Thờigiantrùng
Tỷ lệ % sovới tổng
TG q/ sát
Lượngthờigian
Thờigiantrùng
Tỷ lệ % sovới tổng
TG q/ sát
Trang 20Các loại thời gian lãng phí phải bằng 0.
Thời gian phục vụ dự tính định mức và thời gian tác nghiệp dự tính định mức được tính như sau:
3 Phân tích kết quả bấm giờ
3.1.Giải trình phân tích kết quả bấm giờ.
Giải thích :
Bảng IV: hệ số ổn định bấm giờ tiêu chuẩn (hệ số ổn định cho phép) của dãy số bấm giờ.
Trang 21Loại hình sản xuất đối với một nơi làm việc và
độ dài yếu tố của bước công việc nghiên cứu
Hệ số ổn định tiêu chuẩn của dãy số bấm giờ
Công việc máy
Công việc máy thủ công
Côngviệc thủ công
Q.sát hoạt động của thiết bị
- Hàng khối 10 10
- Hàng loạt lớn 10
10
- Hàng loạt vừa 10
10
- Hàng loạt nhỏ và đơn chiếc
1,21,1
1,2+1,1
1,21,11,2
1,51,2
+1,6 1,3
2,01,62,0
2,01,5
2,31,7
2,52,33,0
1,51,3
1,81,5
2,01,82,5
(Nguồn : sách giáo trình định mức lao động _ trường Đại học Lao Động Xã Hội)
Căn cứ vào bảng trên loại hình sản xuất của công ty là hàng loạtvừa, mà thời gian thực hiện bước công việc của mỗi thao tác dài 10 giây nên :
+ thao tác 1: = 2,3 vì công việc thủ công
+ thao tác 2 : : = 1,1 vì công việc máy thủ công
Trang 22+ thao tác 3: : = 2,3 vì công việc thủ công
* Kiểm tra tính ổn định của dãy số :
Bằng cách so sánh Hođ* và Hođ Dãy số được coi là ổn định khi Hođ ≤ Hođ*.
Trong đó:+ Hođ: là hệ số ổn định thực tế tính từ dãy số được khảo sát
+ Hođ*: là hệ số ổn định cho phép được quy định
H ođ1 = TmaxTmin = 1214 = 1,17 > Hođ* = 1,1
=> Dãy số chưa ổn định để tính toán => loại số 12
H ođ1 = TmaxTmin = 1413 = 1,07 < Hođ* = 1,1
=> Dãy số ổn định để tính toán
Trang 23H ođ1 = TmaxTmin = 1126 = 2,36 > Hođ* = 2,3
Dãy số chưa ổn định để tính toán => loại số 26
Vì 2 số có tần suất xuất hiện bằng nhau thì loại số lớn hơn
H ođ1 = TmaxTmin = 1125 = 2,27 < Hođ* = 2,3
=> Dãy số ổn định để tính toán
+Xác định tính sử dụng của dãy số
d = N n = 301 = 0,03 => 3% < 25%
=> Dãy số được sử dụng
Trang 24II.TÍNH TOÁN MỨC SẢN LƯỢNG, MỨC THỜI GIAN :
1.Mức sản lượng trong một ca làm việc
Trang 25b% = = 490 420420 = 0,1667 = +16,67 % (tăng 16,67%)
=>vậy khi áp dụng mức mới mức sản lượng sẽ tăng 16,67 %
3.4 Hiểu quả áp dụng mức
BIỂU KHẢ NĂNG TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
Do tăng thêm thời gian chuẩn kết tntt
ckdm cktt
T
T- T
= + 7,45 %
Do tăng thêm thời gian phục vụ tntt
pvdm pvtt
T
T- T
68,717,
T
T- T
7,28532
T
T- T
Trang 26- Thời gian chuẩn kết dự tính định mức (TCKđm = 18 phút) làm năngsuất lao động giảm 0,35%
- Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên định mức (TNNđm = 60phút)giảm so với thời gian thực tế 20 phút
= làm năng suất lao động tăng 7%
- Thời gian phục vụ định mức (TPVđm = 71,68 phút), tăng so với thờigian phục vụ thực tế ( TPVtt = 61,7 phút) và tăng 9,98 phút
= Làm năng suất lao động giảm 3,5 %
- Có thể khắc phục được hoàn toàn thời gian lãng phí không theo nhiệm
vụ ( TPVđm = 0)
= Làm năng suất lao động tăng 3,01 %
- Có thể khắc phục được hoàn toàn thời gian lãng phí kháchquan( TLPKQ = 0)
= Làm năng suất lao động tăng 2,1%
- Có thể khắc phục được hoàn toàn thời gian lãng phí chủ quan ( TLPCQ =0)
= Làm năng suất lao động tăng 7,45 %
Kết luận:
Việc khắc phục toàn bộ thời gian lãng phí làm cho năng suất lao động tăng15,61%
IV.Nguyên nhân và giải pháp của những loại thời gian hao phí
1 nguyên nhân gây lãng phí
Do người lao động
Trang 27+ Thời gian lãng phí khách quan
- do việc bố trí tổ chức nơi làm việc không hiểu quả, một công nhân phục
vụ phải phục vụ nhiều công nhân chính, khoảng cách vân chuyển bánthành phẩm không được gần những nơi công nhân chính làm và côngnhân phụ vận chuyển qua xư đẩy mất nhiều thời gian, công nhân làmchậm đồng thời là công nhân khó quan sát trong việc xem xét công nhânnào cần bán thành phẩm trước do vậy sẽ sản ra việc công nhân chínhphải chờ công nhân phụ mang bán thành phẩm đến,
- việc mang bán thành phẩm cũng bị ảnh hưởng bởi thời gian nghỉ ngơi vànhu cầu tự nhiên của công nhân phụ
+ Thời gian lãng phí chủ quan
- công nhân làm việc không tích cực, chưa có kỉ luật tốt
- Phân xưởng sản xuất khá rộng vầ tiếng ồn khá lớn, người quản lý khónắm bắt, quản lý được cùng lúc hết được người công nhân
+ Thời gian lãng phí không hợp
- trong khi chuyển bánh xe đến cho người công nhân bên cạnh nhưngngười công nhân này đi vắng hoặc đi nhu cầu nghỉ ngơi và vệ sinh thìngười công nhân này sẽ nhận bán thành phẩm hộ hoặc là sắp xếp bánthành phẩm hộ bạn
- chính công nhân phụ trong một số trường hơp cũng phải chờ lấy bánthành phẩm để chuyển đến cho công nhân chính
Do người quản lý, doanh nghiệp
- chưa có phương pháp kiểm tra giám sát người lao động một cách chặtchẽ
- doanh nghiệp có phương pháp tổ chức nơi làm việc hiệu quả, hợp lý
- chế độ vệ sinh an toàn nơi làm việc chưa được đảm bảo, tiếng ồn lớn,người lao động dễ mệt mỏi, mất tập chung gây ra lãng phí lao động
Trang 282 Biện pháp khắc phục các lao thời gian lãng phí
Do người lao động
- Thời gian lãng phí khách quan
+ Công nhân phụ cần làm việc hiệu quả, mang bán thành phẩm đến cho công
nhân chính đúng lúc kịp thời
+ Không để những ảnh hưởng của thời gian nghỉ ngơi nhu cầu tự nhiên vàthời gian lãng phí chủ quan của chính công nhân phụ làm ảnh hưởng đếncông nhân chính
+ kiểm tra kĩ máy móc trước khi làm việc để phát hiện ra những lỗi của máy
móc và có biện pháp khắc phục kịp thời
- Thời gian lãng phí chủ quan
+ Công nhân chính cần có ý thức kỉ luật tôt, có trách nhiệm với công việc + Tạo tính chuyên nhiệp trong công việc, làm việc có nguyên tắc
- Thời gian không hợp
+ tổ chức nơi làm việc, bố trí sắp xếp hợp lý, phù hợp với điều kiện tổ chức + công nhân có ý thức trách nhiệm đối với công việc của mình để tránh gây
ra những sự sao nhãng trong công việc
Đối với người quản lý doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần xây dựng mức cho công nhân một cách hợp lý, từ đó
sẽ tạo nên tính chuyên môn hóa sâu, người lao động không bị sao nhãngbởi các yếu tố bên ngoài
- Xây dựng bảng nội quy lao động chặt chẽ, có các hình thức kỷ luậtnghiêm đối với những công nhân vi phạm nội quy lao động
- Tăng cường giám sát ,kiểm tra đánh giá theo dõi người lao động làmviệc để nắm bắt rõ người lao động làm việc
- Xây dựng văn hóa nới làm việc, có tính chuyên môn hóa cao, người laođộng có kỷ luật
Trang 29- Cải thiện môi trường làm việc, có biện pháp khắc phục những yếu tố làmmất vệ sinh an toàn nơi làm việc, như : giảm tiếng ồn lưu thong khôngkhí nhằm khắc phục những yếu tố gây mệt mỏi của người lao động
- Có các biện pháp cải tiến kĩ thuật, máy móc trang thiết bị, cải tiến côngtác quản lý kĩ thuật, tiến hành sửa chữa dự phòng, bảo dưỡng máy móc,thiết bị dụng cụ theo đúng kế hoạch
Kết luận
Trên đây là một số đóng góp nhằm xây dựng và hoàn thiện công tác địnhmức và một số nguyên nhân và giải pháp để khắc phục một số lãng phí laođộng tại công ty với mong muốn đóng góp,giúp ích một phần nào đócho quýcông ty sau những ngày làm việc thực Tuy bài viết còn nhiều hạn chế nhưng
hy vọng quý công ty sẽ nhìn rõ tầm quan trọng của công tác định mức laođộng tử đó có sự quan tâm, điều chỉnh cong tác tổ chức định mức lao động
Trang 30Em xin trân thành cảm ơn thầy Vũ Văn Tuyền đã nhiệt tình hướng dẫn vàchỉ bảo chúng em trong quá trình giảng dạy, một lần nữa em xin chân thànhcảm ơn thầy.