Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY Nhắc lại khái niệm Khả năng làm việc: Là khả năng của CTM và máy có thể hoàn thành các chức năng đã định mà vẫn đảm
Trang 1Bộ môn: Cơ sở thiết kế máy
Khoa Cơ khí, ĐHKTCN
Trang 2Thông tin giáo viên
• Họ tên: Nguyễn Văn Dự.
Trang 30.1 Khái niệm và định nghĩa chi tiết máy
0.1.1 Máy
Máy là một dạng công cụ lao động
thực hiện một/nhiều chức năng nhất định, phục vụ cho lợi ích của con người
Ví dụ : ……….?
+ Máy bay, Ô tô, Xe máy, Máy cày, Máy gặt … (Máy công tác)
Trang 60.2 Nhiệm vụ, Nội dung, Tính chất môn học
Nhiệm vụ:
Cấu tạo, Nguyên lý làm việc, Cách tính toán thiết kế CTM công dụng chung.
Nội dung :
1 Những vấn đề cơ bản trong tính toán thiết kế máy và chi tiết máy.
2 Các tiết máy truyền động: Bánh răng, Bánh vít, Đai …
3 Các tiết máy đỡ nối: Trục, ổ …
4 Các tiết máy ghép: Bu lông, Đinh tán …
Tính chất :
Trang 71.1 Khái quát các yêu cầu đối với máy và CTM
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
- Khả năng làm việc
- Độ tin cậy
- An toàn cho sử dụng
-Tính công nghệ và kinh tế
Trang 8Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
1.2 Nội dung, đặc điểm, trình tự thiết kế máy và chi tiết máy
1.2.1 Nội dung và trình tự thiết kế máy
6 Lập hướng dẫn sử dụng & thuyết minh
Trang 91.2.2 Nội dung và trình tự thiết kế chi tiết máy
1 Lập sơ đồ tính toán
2 Xác định tải trọng tác dụng
3 Chọn vật liệu và chế độ nhiệt luyện phù hợp
4 Tính toán toán sơ bộ các kích thước
Trang 10Ví dụ: Lập sơ đồ tải trọng để tính thiết kế trục
Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
Trang 111.2.3 Đặc điểm thiết kế chi tiết máy
- Kết hợp lý thuyết và thực nghiệm
-Kết hợp tính toán bằng toán học với các điều kiện biên về quan hệ
lực, biến dạng; quan hệ kết cấu khi cần.
- So sánh nhiều phương án có thể để chọn phương án tối ưu
Trang 12Tải trọng thực tế đặt lên CTM trong qua trình làm việc
Lưu ý: Tải trọng là đại lượng véc tơ, được xác định bởi các thông
số: cường độ, phương, chiều, điểm đặt và đặc tính (thay đổi) của
tải trọng
Trang 13Phân loại tải trọng:
Tải trọng không đổi Tải trọng thay đổi Tải trọng va đập
M
* Căn cứ tính chất thay đổi của tải trọng
Trang 14* Căn cứ tính chất dịch chuyển của tải trọng
- Tải trọng cố định - Tải trọng di động
- Tên các đại lượng tải trọng dùng khi tính toán CTM
+ Tải trọng tương đương
+ Tải trọng danh nghĩa
+ Tải trọng tính toán
Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
Trang 151.3.2 Ứng suất:
- Khái niệm: Lực / Diện tích chịu lực
- Đơn vị: MPa (Mega Pascal) (1 MPa = 1 N/mm 2 )
Trang 16Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
Ứng suất không đổi (Ứng suất tĩnh )
Trang 18Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
Phân loại chu trình ứng suất?
- Dựa vào hệ số tính chất chu kỳ, r
-Tuần hoàn đối xứng -Tuần hoàn không đối xứng
-Khác dấu -Cùng dấu
-Mạch động dương -Mạch động âm
- Dựa vào tính ổn định của σa và σm
-Ổn định -Bất ổn định
Trang 19* Ứng suất dập
Trang 211.3.3 Quan hệ giữa tải trọng và ứng suất
- Tải trọng không đổi có thể gây nên ứng suất thay đổi.
- Tải trọng thay đổi có thể gây nên ứng suất không đổi.
Bạn có thể lấy ví dụ và vẽ đồ thị ứng suất thay đổi theo thời gian?
Bạn có thể lấy ví dụ và vẽ đồ thị ứng suất thay đổi theo thời gian?
Trang 22Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
Nhắc lại khái niệm
Khả năng làm việc: Là khả năng của CTM và máy có thể hoàn thành các
chức năng đã định mà vẫn đảm bảo …
Độ bền Độ cứng Độ chịu nhiệt Độ chịu dao động
2.1.
-Khái niệm:
Là khả năng tiếp nhận tải trọng của chi tiết máy
mà không bị phá huỷ trước thời hạn yêu cầu
2.1.1 Khái niệm, Phân loại
Trang 23- Tróc rỗ bề mặt
vì mỏi-Dập
- Gãy, đứt vìmỏi
Các dạng hỏng phụ thuộc dạng ứng suất và dạng chịu ứng suất
Trang 24] [ ]
[
]
[
τ τ
σ σ
τ τ
σ σ
Trang 252.1.3 Tính độ bền thể tích
a Tính độ bền thể tích khi ứng suất không đổi
b Tính độ bền thể tích khi ứng suất thay đổi
b.1 Dạng hỏng vì mỏib.2 Khái niệm giới hạn mỏi, đường cong mỏib.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn mỏib.4 Các biện pháp nâng cao sức bền mỏi
Trang 26Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b.1 Dạng hỏng vì mỏi
- Xảy ra khi chi tiết chịu ứng suất thay đổi, số chu kỳ đủ lớn
- Xảy ra đột ngột, trước khi hỏng không xuất hiện biến dạng dư -Ứng suất lớn nhất sinh ra còn nhỏ hơn nhiều so với ứng suất cho phép theo điều kiện bền tĩnh
Trang 27b.2 Khái niệm giới hạn mỏi, đường cong mỏi
- Giới hạn mỏi là giá trị ứng suất lớn nhất bắt đầu gây hỏng chi tiết tương ứng với số chu kỳ ứng suất nhất định
- Quan hệ giữa ứng suất
và số chu kì gây hỏng
chi tiết được biểu diễn
bằng đường cong mỏi
.N<N0: G.h mỏi ngắn hạn σr=const
Trang 28Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn mỏi
- Ảnh hưởng của vật liệu:
+ Kim loại có độ bền mỏi cao hơn vật liệu không kim loại + Hợp kim đen có độ bền mỏi cao hơn hợp kim màu
+ Thép có độ bền mỏi cao hơn gang
+ Thép HK có độ bền mỏi cao hơn Thép các bon
+ Thép Các bon có hàm lượng cao có độ bền mỏi cao hơn Thép các bon hàm lượng thấp
Trang 29- Ảnh hưởng của hình dáng kết cấu:
+ Tiết diện thay đổi đột ngột gây tập trung ứng suất, giảm sức bền mỏi
+ Hệ số tập trung ứng suất:
Trang 30Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
- Ảnh hưởng của kích thước tuyệt đối:
+ Chi tiết có kích thước càng lớn thì giới hạn mỏi càng thấp
+ Nguyên nhân: Chi tiết có kích thước càng lớn thì
- Chứa càng nhiều khuyết tật Các vết nứt tế vi, rỗ …
trong lòng chi tiết gây tập trung ứng suất, dễ phát sinh mỏi
- Tỷ lệ giữa lớp bề mặt cơ tính tốt với toàn thể tích chi tiết càng giảm.
+ Hệ số kích thước tuyệt đối:
Trang 31- Ảnh hưởng của công nghệ gia công bề mặt:
+ Lớp bề mặt thường là lớp chịu ứng suất lớn nhất.
+ Các vết nứt tế vi do mỏi thường xuất hiện từ lớp này
+ Ảnh hưởng:
- CTM được gia công tinh, độ nhẵn bề mặt cao sẽ có giới hạn mỏi cao hơn gia công thô, độ nhẵn thấp.
- CTM được tăng bền bề mặt như phun bi,lăn, nén…
sẽ được tăng độ bền mỏi
Trang 32Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
- Ảnh hưởng của trạng thái ứng suất:
+ CTM chịu ứng suất đơn sẽ có độ bền mỏi cao hơn khi chịu ứng suất phức tạp
+ CTM chịu ứng suất nén thay đổi có độ bền mỏi cao nhất CTM chịu ứng suất thay đổi khác dấu (r<1) có độ bền mỏi thấp nhất.
Trang 33b.4 Các biện pháp nâng cao sức bền mỏi
+ Các biện pháp kết cấu
- Bố trí những chỗ gây tập trung ƯS ở xa vùng chịu ƯS lớn
- Tại những chỗ chuyển tiếp nên dùng góc lượn có bán kính lớn nhất có thể dùng góc lượn elip
- Dùng then hoa răng thân khai thay cho then hoa răng chữ nhật
- Với các mối ghép có độ dôi phải vát mép, làm mềm hoặc khoét rãnh thoát tải ở mayơ
+ Các biện pháp công nghệ
Trang 34Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b.5 Tính bền thể tích mỏi khi ƯSTĐ ÔĐ
- Nếu CTM làm việc với số chu kỳ ứng suất N ≥ N0 :
Trang 35b.5 Tính bền thể tích mỏi khi ƯSTĐ KÔĐ
'
'
= +
+ +
⇔
=
Trang 362
' 2 1
N N
N
1
'
2 2
' 2 2
1 1
' 1
n
m n
n
m n m
m m
m
N
N N
N N
N
σ
σ σ
σ σ
σ
1
'
' 2 2
' 1
1 N + N + + Nn =
m n
m
σ
Trang 370
'
' 2 2
' 1
N
N N
N
m r
n
m n
m m
σ
σ σ
σ
10
n
i
i
m i
σ σ
Trang 38Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
Có 2 cách biến đổi công thức trên để tính ƯSGH:
Cách 1: Chọn ứng suất danh nghĩa là σmax, số
chu kỳ tương đương được tính dựa theo đường
cong mỏi:
E m
n
i
m r i
N
1
' max
Q
Q N
Hay
1
' '
max
Trang 40Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
Cách 2: Chọn số chu kỳ tương đương là tổng số
các chu kỳ N i , ứng suất tương đương được tính dựa theo đường cong mỏi:
Với NΣ = ∑n Ni
Trang 41Tính σlim:
- Nếu NΣ ≥ N0: σlim=σr
Trang 422.1.3.1 Phương trình cơ bản:
Trang 43-Ứng suất sinh ra σH tính theo công thức Hec
-Ứng suất cho phép [σH] xác định theo bền tĩnh tiếp xúc (Tránh biến dạng bề mặt)
Trang 44Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b Tính bền tiếp xúc khi ứng suất thay đổi:
b.1 Dạng hỏng tróc rỗ bề mặt:
Trang 46Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b.2.1 Khi ứng suất tiếp xúc thay đổi không ổn định
Q
Q N
'
Tương tự khi tính bền thể tích, lưu ý:
- Với cách tính 1:
Trang 47m n
i
i
m H td
- Với cách tính 2:
'
' '
m
n
i
m H td
Trang 48Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
Nhắc lại khái niệm
Khả năng làm việc: Là khả năng của CTM và máy có thể hoàn thành các
Trang 50- Nếu một CTM không đủ độ cứng:
+ Độ chính xác làm việc của nó giảm, có thể làm giảm
độ chính xác của toàn máy.
Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
2.2 Độ cứng
+ Có thể gây kẹt, không làm việc được.
+ Gây hoặc tăng tải trọng phụ trong máy.
+ Ảnh hưởng xấu đến các tiết máy liên quan Ví dụ: Trục không đủ cứng làm tăng tập trung tải trọng cho bánh
răng lắp trên nó và bánh răng ăn khớp với bánh đó.
Trang 52Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
Trang 532.2.4 Nâng cao độ cứng:
- Chọn tiết diện chịu lực hợp lý Nên dùng tiết diện rỗng
- Giảm chiều dài và/hoặc tăng momen chống uốn
- Sử dụng gối đỡ phụ, gân tăng cứng nếu có thể
Trang 54- Mòn: xảy ra khi 2 vật thể tiếp xúc dưới áp lực,
trượt tương đối với nhau
- Độ chịu mài mòn: là khả năng CTM có thể làm
việc trong thời gian yêu cầu mà không bị mòn
quá mức cho phép
Trang 552.3.2 Tác hại của mòn:
- Làm giảm độ chính xác của máy, dụng cụ đo
- Làm giảm hiệu suất của máy- Ví dụ động cơ
- Làm tăng khe hở trong các mối ghép động, dẫn đến tăng ồn, gây tải động phụ
- Làm mất lớp bề mặt có cơ tính tốt – đẩy nhanh
Trang 56Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
2.3 Độ chịu mài mòn
2.3.3 Diễn biến quá trình mòn:
3 giai đoạn: Chạy rà-> Bình ổn –> Khốc liệt
Trang 57- Giai đoạn 1: Chạy rà
- San bớt nhấp nhô bề mặt sau gia
Trang 58Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
Trang 59- Giai đoạn 3: Mòn khốc liệt (phá hỏng)
- Lượng mòn, tốc độ mòn đều tăng rất nhanh
- Không nên để CTM làm việc ở
gia đoạn này Nên thay thế CTM
khi nó làm việc ở cuối giai đoạn
mòn bình ổn
Trang 60Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
- Đảm bảo chế độ bôi trơn (Giảm ma sát).
- Chọn cặp vật liệu hợp lý (Hệ số ma sát)
- Cải thiện chất lượng bề mặt (Giảm ma sát)
Trang 62Nhiệt trong các máy công tác thường
do ma sát sinh ra.
Trang 632.4.2 Tác hại của nhiệt
- Làm giảm cơ tính vật liệu -> Giảm khả năng chịu tải
- Làm giảm độ nhớt chất bôi trơn -> Tăng mòn
- Biến dạng nhiệt -> cong, vênh, kẹt, tập trung tải trọng
Trang 642.4.3 Tính khả năng chịu nhiệt
Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
2.4 Độ chịu nhiệt
- Có thể kiểm tra khả năng làm việc về
nhiệt hoặc thiết kế làm mát dựa vào
phương trình cơ bản:
]
[ o bq
Trang 65- Nhiệt độ bình quân sinh ra do ma sát có
thể tính dựa vào phương trình cân bằng
) 1
(
3600 − η P KJ h
= Ω
Trang 66Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
o o
o t
A t là diện tích tản nhiệt (Txúc với môi trường), m2
- Vậy phương trình cân bằng nhiệt:
) (
) 1
(
t t
k A
− η
Trang 67- Nếu máy đã thiết kế, có thể tính nhiệt độ
làm việc của các CTM bên trong:
) (
) 1
(
860
C
t k
A
P
t t
o = − η +
- Nếu đang thiết kế máy, có thể tính diện
rồi kiểm tra có nhỏ hơn trị số yêu cầu hay không?
Trang 68Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
2.4 Độ chịu nhiệt
) (
) 1
(
860
C
t k
A
P
t t
2.4.4 Các biện pháp giảm nhiệt độ
- Hiệu suất máy η?
- Diện tích tản nhiệt At?
- Hệ số tản nhiệt kt ?
Trang 692.5 Độ chịu dao động
2.5.1 Khái niệm
Là khả năng làm việc bình thường của CTM trong một điều kiện nhất định mà không bị dao động quá trị số cho phép.
Trang 70Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
2.5 Độ chịu dao động
Nguyên nhân gây dao động
- Máy có chuyển động gián đoạn
- Máy hoặc tiết máy quay không cân
bằng
- Do các dao động lân cận truyền đến
Trang 712.5.2 Tác hại của dao động
- Gây tải động phụ làm giảm bền
- Gây rung động làm giảm độ chính xác
- Gây ồn
- Có thể phá hỏng máy nếu xảy ra cộng hưởng
Trang 72Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
- Khi không tính được biên độ, tính tránh
cộng hưởng bằng cách không cho tần số dao động cưỡng bức bằng số nguyên lần tần số dao động riêng.
Trang 73- Quan tâm hạn chế dao động bằng cách:
+ Tránh sử dụng vật quay không cân bằng
+ Cách ly với các máy khác
+ Thay đổi thông số động lực học để tránh cộng hưởng
+ Sử dụng các biện pháp giảm chấn
Trang 74Chương 3:
ĐỘ TIN CẬY, TÍNH CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH KINH TẾ
3.1 Độ tin cậy
3.1.1 Khái niệm
Độ tin cậy là mức độ duy trì các chỉ tiêu
khả năng làm việc của máy, chi tiết máy
trong suốt thời gian sử dụng theo quy
định
Độ tin cậy được coi là cao nếu máy và chi tiết máy ít xảy ra hỏng hóc , tốn ít thời gian
Trang 75- Xác suất làm việc không hỏng hóc, R(t)
R càng cao, độ tin cậy càng lớn.
- Cường độ hỏng hóc, λ(t)
Tại thời điểm λ thấp, độ tin cậy càng cao.
- Tuổi thọ: Thời gian từ lúc bắt đầu làm việc đến khi hỏng, tH
tH càng cao, độ tin cậy càng cao.
Trang 76Chương 3: ĐỘ TIN CẬY, TÍNH CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH KINH TẾ
3.1 Độ tin cậy:
3.1.3 Các biện pháp nâng cao độ tin cậy
- Cố gắng sử dụng kết cấu đơn giản
- Nâng cao độ chính xác tính toán
- Chọn các phương pháp gia công tin cậy
- Nâng cao độ chính xác kiểm tra
- Tuân thủ quy trình sử dụng máy
- Có thể tăng độ tin cậy tại khâu yếu bằng cách
Trang 773.2 Tính công nghệ và tính kinh tế
3.2.1 Khái niệm
CTM có tính công nghệ và kinh tế cao nếu:
- Thỏa mãn các yêu cầu về khả năng làm
việc.
- Chi phí chế tạo thấp, trong điều kiện hiện có.
Trang 78Chương 3: ĐỘ TIN CẬY, TÍNH CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH KINH TẾ
3.2 Tính công nghệ và kinh tế:
3.2.2 Các yêu cầu chính của tính công nghệ
Trang 794.1 Yêu cầu đối với vật liệu
- Thỏa mãn các yêu cầu về khả năng làm việc của CTM.
- Đảm bảo thỏa mãn yêu cầu về khối lượng và kích thước.
- Có khả năng áp dụng các phương pháp gia công để
tạo nên chi tiết.
Trang 814.3 Vật liệu thường dùng chế tạo các CTM
4.3.1 Kim loại và hợp kim đen
- Độ bền, độ cứng cao
- Rẻ tiền
- Có khả năng nhiệt luyện, hóa nhiệt luyện
- Khối lượng riêng lớn, dễ bị rỉ
Trang 82Chương 4: CHỌN VẬT LIỆU CHO CHI TIẾT MÁY
4.3 Vật liệu thường dùng
4.3.2 Kim loại và hợp kim màu
- Có khả năng chịu ô xi hóa, giảm ma sát
- Đắt tiền, độ bền thấp
4.3.3 Gốm
- Độ bền cao, có khả năng tự bôi trơn
- Đắt tiền, khó chế tạo
4.3.4 Vật liệu phi kim loại
- Nhẹ, dễ tạo hình, cách điện, cách nhiệt
Trang 835.1 Khái niệm
Là sự quy định thành tiêu chuẩn, quy cách về hình dạng, kích thước, kiểu dáng, các thông số cơ bản cho các sản phẩm
5.2 Ý nghĩa
- Hạn chế chủng loại và kích thước sản phẩm, có thể sản xuất loạt, làm giảm giá thành.
Trang 84Chương 5:
TIÊU CHUẨN HÓA
5.3 Những đối tượng được tiêu chuẩn hóa
- Các thông số cơ bản: Dãy kích thước, tốc độ
quay, độ côn, các ký hiệu bản vẽ
- Đơn vị đo
- Cấp chính xác, chất lượng bề mặt
- Hình dáng, kích thước các CTM công dụng chung
- Các thông số cấu tạo:Modun răng, kích thước ren…
Trang 85- Tiêu chuẩn quốc gia Việt nam: TCVN
- Tiêu chuẩn quốc tế: ISO
Trang 870.1.2 Nguyên nhân sử dụng TĐCK:
- Tốc độ các bộ phận công tác có nhiều giá trị khác nhau Æ dùng động cơ tốc độ chuẩn + TĐCK rẻ, tiện hơn
- Dùng TĐCK cho phép từ 1 động cơ có thể truyền đến nhiều bộ phận công tác khác nhau
- Dạng chuyển động của các bộ phận công tác
thường đa dạng (quay đều, quay không đều, quay lắc, tịnh tiến khứ hồi…), không có động cơ thỏa mãn