"Công nghệ môi trường là tổng hợp các biện pháp vật lý, hoá học, sinh học nhằm ngăn ngừa và xử lý các chất độc hại phát sinh từ quá trình sản xuất và hoạt động của con người.. Tài liệu
Trang 2Tài liệu tham khảo:
khác)
2 Công nghệ Môi trường (Hoàng Văn Huệ)
4 Giáo trình công nghệ xử lý nước thải (Trần Văn Nhân và
Ngô Thị Nga)
5 Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn (Nguyễn Xuân
Nguyên và Trần Quang Huy)
Trang 3NỘI DUNG
Nội dung: gồm 3 chương
1 Chương I Công nghệ xử lý khí thải
2 Chương II Công nghệ xử lý nước thải
3 Chương III Công nghệ xử lý chất thải rắn
Trang 5"Công nghệ môi trường là tổng hợp các biện pháp vật lý, hoá
học, sinh học nhằm ngăn ngừa và xử lý các chất độc hại phát
sinh từ quá trình sản xuất và hoạt động của con người
Công nghệ môi trường bao gồm các tri thức dưới dạng nguyên
lý, quy trình và các thiết bị kỹ thuật thực hiện nguyên lý và
quy trình đó”
Trang 6Chương I Công nghệ xử lý khí thải
Trang 7Tài liệu về xử lý khí thải:
(1) Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải (Trần Ngọc Chấn)
Tập 1: Ô nhiễm không khí và tính toán khuếch tán chất ô nhiễm Tập 2: Cơ học về bụi và các phương pháp xử lý bụi
Tập 3: Các phương pháp xử lý khí và hơi
(2) Công nghệ Môi trường – Trần Yêm và Trịnh Thị Thanh
Trang 8Chương I Công nghệ xử lý khí thải
1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm ô nhiễm không khí
- Khái niệm:
Ô nhiễm không khí là sự có mặt trong không khí của một hoặc
nhiều chất hoặc sự kết hợp giữa chúng, mà do lượng và/hoặc thời gian tồn tại của chúng, có xu hướng gây hại cho sức khoẻ con
người, phá hủy vật liệu, ức chế sự tồn tại và phát triển của hệ động
Trang 9- Phân loại: Chất ô nhiễm không khí thường chia làm hai loại:
+ Chất ô nhiễm sơ cấp: là chất ô nhiễm xâm nhập vào môi trường từ
nguồn
VD: Bụi, SO2, NOx, CO…
+ Chất ô nhiễm thứ cấp: Là chất được tạo thành từ các phản ứng
giữa các chất ô nhiễm sơ cấp
VD: H2SO4, HNO3, HCl, SO3…
Trang 101.1.2 Các nguồn phát sinh khí thải và bụi
- Dựa vào bố trí hình học:
+ nguồn điểm: các cơ sở sản xuất, nhà máy độc lập;
+ nguồn đường: đường giao thông;
+ nguồn vùng: khu công nghiệp, làng nghề ;
+ nguồn phân tán: các nguồn không xác định hoặc không thường xuyên
- Dựa vào nguồn gốc phát sinh: nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo
Trang 12Núi lửa
Cháy rừng
Bão cát
Trang 13Nguồn gốc tự nhiên
+ Ô nhiễm do hoạt động của núi lửa: tro, bụi, SO2…
+ Ô nhiễm do cháy rừng: khói, tro, bụi, CO, CO2, NOx, các H-C không cháy hết…
+ Ô nhiễm do bão cát: bão cát, bụi…
+ ???
Trang 15Nguồn gốc ô nhiễm từ con người
- Từ các hoạt động công nghiệp:
+ Từ công nghiệp gang thép: Bụi kim loại (từ 10m - 100m), SO2,
CO, các hợp chất Flo…
+ Từ công nghiệp sản xuất ximăng: Bụi, CO, SO2
+ Từ công nghiệp hoá chất: các hoá chất như: H2SO4, HNO3, hơi benzn, hơi thuỷ ngân…
Trang 16- Từ quá trình đốt nhiên liệu: Quá trình đốt nhiên liệu tạo ra các thành phần ô nhiễm như: Bụi, SO2, H-C, CO, khói, tro…
- Giao thông vận tải: Bụi, SO2, Pb, NOx, CO…
- Thiêu huỷ chất rắn: Bụi, SO2, NOx, CO, dioxin, furan…
Trang 17Ngoài ra, người ta còn phân loại nguồn nhân tạo thành: nguồn cố
định và nguồn di động
- Nguồn cố định: khí thải sinh ra từ quá trình đốt trong các hoạt
động sản xuất công nghiệp;
- Nguồn di động: là khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông
Trang 181.1.3 Các dạng thải vào không khí
- Dựa vào trạng thái vật lý: rắn, lỏng, khí;
-Dựa vào kích thước hạt: phân tử (hỗn hợp khí - hơi) và
Trang 19+ Chất ô nhiễm dạng bụi: bụi silicat, bụi than, bụi kim loại nặng và hợp chất của nó, bụi canxicacbonat, bụi công nghiệp đặc biệt
Trang 211.1.5 Các tác hại của chất ô nhiễm
a) Các chất ô nhiễm gây ra tác hại cấp tính và mãn tính đối với sức khỏe con người
Trang 22Chất ô nhiễm Tác hại tới sức khoẻ
CO
Cấp tính: Đau đầu, chóng mặt, giảm thể lực, tử vong
Mãn tính: Gây căng thẳng hệ tim mạch, giảm sức chịu đựng của tim, đau tim
SO2 Cấp tính: Viêm đường hô hấp, bệnh hen xuyễn
Mãn tính: Viêm phế quản
NOx Cấp tính: Tấy rát phổi
Mãn tính: Viêm phế quản
Bụi
Làm tăng bệnh cấp, mãn tính của hệ hô hấp
Làm tấy rát cổ họng, mũi, mắt, ung thư phổi
Các loại bệnh ung thư phổi:
-Bệnh phổi do bụi silic -Bệnh phổi do bụi amiang
Trang 23c) Tác hại tới công trình xây dựng
Các khí gây ô nhiễm không khí như SO2, NOx tạo ra mưa axit Mưa axit phá huỷ các công trình xây dựng, đặc biệt là các công trình có cấu tạo bằng kim loại hoặc đá vôi
Trang 24d) Hạn chế tầm nhìn
Các nguồn khí thải chứa bụi thải ra môi trường, các hạt bụi lơ lửng trong không trung là tâm để các các hạt nước nhỏ bám vào tạo thành màn sương chứa bụi, màn sương này gây hạn chế tầm nhìn Cũng có một số nguồn thải tạo ra khói thải Khói thải này làm hạn chế tầm nhìn
e) Ảnh hưởng tới thẩm mỹ
Bụi bám lên quần áo, xe cộ, các công trình thẩm mỹ, làm mất thẩm
mỹ Ngoài ra, mưa axit còn làm gỉ các công trình nghệ thuật, xây
Trang 25f) Gây ra những vấn đề thách thức cho môi trường
- Sự suy giảm tầng ozon
- Mưa axit
- Gia tăng Hiệu ứng nhà kính
- Sự nóng lên toàn cầu
- Biến đổi khí hậu
Trang 261.2 Các biện pháp kỹ thuật làm sạch không khí
1.2.1 Các biện pháp làm sạch mang tính vĩ mô
- Các biện pháp làm sạch không khí mang tính vĩ mô là các biện
pháp thực hiện ở quy mô lớn cho từng khu, từng vùng hoặc rộng
hơn
- Các biện pháp này mang tính chiến lược, hiệu quả cao nhưng
đòi hỏi thời gian dài
Trang 27- Giảm phát thải khí thải (VD: giảm phát thải khí CO2, CFCs…);
- Quy hoạch các vùng, thành phố, khu công nghiệp… theo hướng thân thiện với môi trường;
- Trồng rừng, trồng cây đệm ven bờ biển…
Trang 281.2.2 Các biện pháp làm sạch mang tính cục bộ
Các biện pháp mang tính cục bộ là các biện pháp làm sạch không khí
ở tầm cỡ quy mô nhỏ như các công ty, xí nghiệp, cụm công nghiệp
hoặc khu công nghiệp
Trang 29a Sản xuất sạch hơn
- Sản xuất sạch hơn là quá trình cải tiến liên tục sản xuất công
nghiệp, sản phẩm và dịch vụ để
giảm sử dụng tài nguyên,
phòng ngừa gây ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất,
giảm phát sinh chất thải tại nguồn và
giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường
Trang 30Các phương thức tiến hành sản xuất sạch hơn:
- Cải tiến công nghệ để giảm tạo ra chất thải, hiệu quả sản xuất cao
- Sử dụng những công nghệ không hoặc ít gây ô nhiễm
- Thay thế nguyên, nhiên liệu thải ra nhiều chất độc hại bằng các nguyên, nhiên liệu hiệu quả hơn hoặc/và ít độc hại hơn
- Tái sử dụng chất thải - chất thải là nguyên liệu của một quá trình sản xuất khác
- Sử dụng tuần hoàn chất thải
Trang 31b Biện pháp quản lý vận hành sản xuất
- Quản ý vận hành sản xuất là:
+ quản lý các quá trình sản xuất,
+ thực hiện nghiêm túc các thao tác công nghệ
để đảm bảo an toàn, tiết kiệm, giảm tới mức tối đa chất thải gây ô nhiễm môi trường
- Xây dựng thành các tiêu chuẩn quốc tế;
Các tiêu chuẩn này được sử dụng như giấy phép thương mại của các công ty trên trường quốc tế
Điển hình là việc áp dụng các bộ công cụ tiêu chuẩn như: ISO 14000…
Trang 32c Giải pháp xử lý cuối nguồn
- Là tập chung chất thải lại và xử lý đạt tiêu chuẩn sau đó thải ra môi trường
- Đây là phương pháp hiệu quả trong phần lớn trường hợp
- Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là kinh phí đầu tư
và vận hành lớn, và thường không loại bỏ được chất thải một
cách triệt để
Trang 331.2.3 Các biện pháp cải thiện không khí nơi làm việc
a Thông gió
b Sử dụng cây xanh
Trang 34nhau phân tán trong không khí
Có thể coi bụi là một hệ thống gồm 2 pha: pha khí và pha rắn/lỏng
Trang 35Sol khí (aerosol)
- Sol khí là hệ thống vật chất rời rạc gồm các hạt thể rắn và thể lỏng tồn tại ở trạng thái lơ lửng trong thời gian dài không hạn định
- Tốc độ lắng chìm của các hạt aerosol rất bé Kích thước nhỏ nhất của các hạt aerosol có thể đạt tới kích thước nguyên tử, kích thước lớn nhất nằm trong khoảng 0,2-1µm
- Đặc biệt được quan tâm ở quy mô toàn cầu
Trang 36- Nhận thấy sự hiện diện của sol khí khi chúng đủ lớn thông
qua sự phân tán và hấp thụ tia bức xạ mặt trời của sol khí
- Sự phân tán bức xạ mặt trời của sol khí có thể làm giảm khả năng nhìn và nhiều ảnh hưởng khác;
Trang 37http://www.sciencenews.org/view/access/id/65964/description/Mixed_influences
Trang 38Tiny particles called aerosols can have a big impact on climate, but their many roles have been hard to disentangle
Most of the particles reflect sunlight, keeping the atmosphere cool But black carbon, or soot, can absorb the sun’s rays and heat
up the atmosphere
The role of aerosols in providing surfaces for cloud formation further complicates the climate picture
Trang 40Kích thước của hạt bụi δ được hiểu là đường kính, độ dài cạnh của
hạt hoặc lỗ rây, kích thước lớn nhất của hình chiếu của hạt
Kích thước của hạt bụi
Trang 41Phân loại: Bụi được phân loại theo kích thước δ của hạt như sau:
• Bụi thô (grit): δ > 75 m
Trang 43Những hạt bụi có kích thước δ < 10m là những hạt bụi có tác hại nhất đối với sức khoẻ của con người vì chúng có khả năng thâm nhập sâu vào phổi trong quá trình hô hấp
Những hạt bụi này được gọi là "Bụi hô hấp"
Trang 44Ngoài ra, bụi được chia thành:
+ Bụi lắng: đường kính > 20 - 50m
+ Bụi lơ lửng TSP (Total Suspended Particulate)
Người ta chia ra hai loại bụi lơ lửng chính:
- Bụi PM 10: d =<10m
- Bụi PM 2,5: d =< 2,5m
Trang 45AirQualityInstrumentation.htm
Trang 46http://www.industrydepot.com/Catalog-IAQ Standards are established by the Environmental Protection Agency
Trang 48Bụi được đặc trưng bởi nhiều yếu tố vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp xử lý bụi:
- Kích thước và mật độ phân bố theo kích thước hạt bụi;
- Hình dạng bụi;
- Nồng độ bụi trong khí thải hoặc trong không khí;
- Tính chất vật lý của bụi (tính dẫn điện, khả năng hòa tan, độ ẩm )
- Tính chất hóa học của bụi (tính ăn mòn, khả năng cháy, phản ứng )
- Tốc độ lắng của hạt bụi
Trang 50- Thiết bị sử dụng lực ly tâm (cyclon);
- Buồng lắng bụi (phương pháp xử lý đơn giản nhất)
Một số phương pháp xử lý bụi phổ biến được chia thành các nhóm như trên bảng sau:
Bảng Các phương pháp xử lý bụi