Thùng nhiên liệu Một van điều chỉnh áp suất 30 đợc lắp trên cửa ra của bơm chuyển nhiên liệu, khi áp suất nhiên liệu trong buồng bơm vợt quá giá trị cho phép sẽ đẩy mở van, nhiên liệu d
Trang 11 Cấu tạo và nguyên lý làm việc bơm cao áp chia ( hình 1)
Khi bật khóa điện và động cơ làm việc, thông qua bộ truyền đai, trục cơ dẫn động trục bơm quay Bơm chuyển nhiên liệu làm việc và hút hiên liệu từ thùng chứa (31) qua bầu lọc (28) đợc đẩy vào buồng bơm
Hình 1: Nguyên lý làm việc bơm cao áp chia.
2 Bơm chuyển nhiên liệu 18 Vít điều chỉnh toàn tải
3 Con lăn và vòng con lăn 19 Cần hiệu chỉnh
4 Bộ điều khiển phun sớm 20 Đờng dầu hồi
6 Lò xo hồi vị piston 22 Đòn tắt cắt nhiên liệu bằng cơ khí
7 Bạc điều chỉnh nhiên liệu 23 ống trợt bộ điều tốc
12 13
1516
17 18 19 20
21 22 23 24 25 26
27
28
29
30
31
32
11 14
Trang 28 Rãnh chia 24 Lò xo điều tốc
10 Đờng dẫn nhiên liệu 26 Quả văng
15 Van điện từ 31 Thùng nhiên liệu
Một van điều chỉnh áp suất (30) đợc lắp trên cửa ra của bơm chuyển nhiên liệu, khi áp suất nhiên liệu trong buồng bơm vợt quá giá trị cho phép sẽ
đẩy mở van, nhiên liệu d đợc đẩy trở lại đờng nạp Đờng dầu hồi (20) đợc lắp trên nắp bơm, thông buồng bơm với thùng nhiên liệu (31) để ổn định nhiệt độ
và áp suất buồng bơm, đồng thời thờng xuyên tự xả e cho bơm chia
Piston chia (12) vừa chuyển động quay, vừa chuyển động tịnh tiến do đĩa cam (5) truyền tới Đĩa cam quay nhờ trục truyền (1) qua khớp nối trung gian,
đồng thời các vấu cam trên đĩa cam sẽ trợt trên các con lăn, cùng với sự tác
động của lò xo hồi vị piston tạo nên chuyển động tịnh tiến cho đĩa cam
Chuyển động quay của piston (12) để đóng, mở đờng dầu vào khoang cao
áp (13), còn chuyển động tịnh tiến để nạp và nén nhiên liệu Trờng hợp nạp nhiên liệu, khi piston đi xuống và rãnh vát trên đầu piston mở cửa nạp, nhiên liệu trong khoang bơm qua đờng nạp, qua rãnh vát của piston chia vào khoang cao áp (13)
Trờng hợp piston đi lên, sự nén nhiên liệu bắt đầu khi đầu piston đóng cửa nạp (14), tới khi lỗ chia trên piston (9) trùng với một lỗ chia trên xilanh (8), thì nhiên liệu có áp suất cao đẩy mở van triệt hồi (11) vào đờng ống cao áp và tới vòi phun (32)
Quá trình kết thúc cung cấp nhiên liệu khi bạc điều chỉnh (7) mở cửa xả () trên piston, khi đó nhiên liệu từ khoang cao áp (13) đợc xả tự do trở lại khoang bơm
Lợng nhiên liệu cung cấp cho động cơ đợc điều khiển bởi bạc điều chỉnh (7) thông qua bộ điều tốc ly tâm và cần ga (25) sao cho phù hợp với các chế
độ khác nhau Khi tốc độ động cơ tăng, góc phun sớm nhiên liệu đợc điều chỉnh bằng bộ điều phun sớm (4)
Trang 3Khi muốn tắt máy ta ngắt khóa điện, van điện từ (15) đóng đờng nạp nhiên liệu vào khoang cao áp (13)
2 Những triệu chứng h hỏng của động cơ liên quan tới bơm cao áp.
2.1 Khi tăng tốc có khói đen.
Khói đen chứa các bon trong nhiên liệu không cháy kết quả của sự cháy khong hoàn toàn do tỷ lệ nhiên liệu nhỏ (tức hỗn hợp qua đậm) Từ bản chất của hiện tợng này ta có thể kết luận rằng những h hỏng sau
- Phun nhiên liệu quá nhiều.
- Thời điểm phun quá sớm
- Thời điểm phun quá trễ
2.2 Động cơ xả ra khói trắng.
Khói trắng thờng xảy ra ngay sau khi động cơ khởi động khi nhiệt độ bên ngoài thấp Do nhiên liệu đợc phun ở thời điểm này sẽ cháy ở nhiệt độ tơng đối thấp, nhiệt độ buồng cháy không tăng đủ cao để cháy hoàn toàn Vì vậy, nhiên liệu không cháy đợc xả ra ngoài dới dạng hơi, gây ra khói trắng hay xanh ra trời
Hiện tợng này gây ra do những nguyên nhân sau:
- Thời điểm phun quá sớm
- Thời điểm phun quá trễ
2.3 Tiếng gõ động cơ.
Tiếng gõ động cơ thờng gây bởi một lợng lớn nhiên liệu đợc phun quá sớm trong qua trình cháy trễ Nó làm cho ngọn lửa lan truyền quá nhanh Kết quả là, áp suất cháy tăng bất bình thờng, gây ra tiếng gõ động cơ Tiếng gõ
động cơ thờng lớn hơn bình thờng nếu động cơ cha đợc hâm nóng hoàn toàn (đặc biệt là ngay sau khi khởi động)
Thời điểm phun quá sớm : Nếu thời điểm phun quá sớm, nhiên liệu đợc phun trớc khi nhiệt độ trong buồng cháy tăng đủ cao Nó làm trễ thời điểm tự bốc cháy Nếu một lợng nhiên liệu đợc phun trong giai đoạn cháy trễ, nó sẽ cháy hoàn toàn một khi nhiệt độ tăng lên đủ cao để bắt lửa ,sinh ra tiếng gõ
Trang 43 Quy trình công nghệ tháo, lắp và kiểm tra bơm cao áp chia (VE)
1 Đĩa hãm ổ bi.
2 Vòng bi.
3 Vòng hãm.
4 Phanh E.
5 ống trợt.
6 Đệm quả văng số 2.
7 Quả văng.
8 Giá đỡ quả văng.
Trang 59 Đệm quả văng số 1.
10 Đệm điều chỉnh bánh răng
bộ điều chỉnh.
11 Trục bộ điều chỉnh.
12 Gioăng O.
13 Đai ốc
14 Cần nối điều chỉnh
15 Đai ôcs 3 cạnh.
16 Đệm.
17 Van ổn áp.
18 Đầu nối dầu vào.
19 Gioăng O.
20 Mặt bích bên phải bộ điều
chỉnh phun sớm.
21 Pittông phụ bộ điều chỉnh
phun sớm.
22 Pittông bộ thời điểm phun.
23 Lò xo bộ thời điểm phun.
24 Gioăng O.
25 Vít điều chỉnh thời điẻm
phun.
26 Mặt bích bên trái bộ điều
chỉnh thời điểm phun.
27 Lò xo đỡ cần.
28 Đĩa pittông có rãnh lõm.
29 Đĩa pittông phẳng.
30 Đệm điều chỉnh pittông.
31 Pittông bơm.
32 Giá đỡ lò xo.
33 Bạc trợt
34 Lò xo pittông.
35 Đế lò xo.
36 Đệm lò xo pittông.
37 Dẫn hớng lò xo pittông.
38 Gioăng O.
39 Đầu chia.
40 Gioăng O.
41 Nút nắp đầu chia
42 Bulông bắt đầu chia.
43.Van phân phối.
44 Lò xo van phân phối.
45 Đầu van phân phối.
46 Gioăng O.
47 Bulông trung tâm đầu chia.
48 Stato bơm chuyển nhiên liệu.
49 Rô to bơm chuyển nhiên liệu.
50 Cánh gạt.
51 Nắp bơm chuển nhiên liệu.
52 Đệm trục dẫn động.
53 Bánh răng dẫn động.
54 Cao su nối.
55 Trục dẫn động.
56 Đai ốc 3 cạnh.
57 Then bán nguyệt.
58 Chốt trợt.
59 Chốt chặn
60 Kẹp lò xo.
61 Khớp nối trung gian.
62 Lò xo khớp nối.
Đĩa cam.
63 Con lăn và đệm.
64 Vòng con lăn.
65 Vòng con lăn
3.1 Tháo rời các chi tiết của bơm.
1 Lắp bơm lên đồ gá chuyên dùng
2 Tháo sáp nhiệt:
3 Tháo đờng dầu vào, đờng ống ra
4 Tháo cảm biến tốc độ động cơ
5 Tháo giá đỡ bơm
6 Tháo van cắt nhiên liệu (van điện từ)
7 Đánh dấu vị trí các tay ga với nắp bơm
Trang 68 Tháo nắp bơm, trục tay ga và cụm lò xo điều khiển.
9 Tháo trục bộ điều chỉnh và giá đỡ quả văng
10 Tháo cụm đòn điều chỉnh
11.Tháo đai ốc 3 cạnh ở đầu xilanh bơm
12.Tháo các đầu van phân phối
13.Tháo đầu chia
14.Tháo piston bơm
15.Dùng kẹp tháo piston bơm và đệm điều chỉnh piston
16.Tháo đĩa cam (1), lò xo giảm chấn (2) và khớp nối trung gian (3) 17.Tháo vòng các con lăn
18.Tháo trục bơm
19.Tháo cụm pittông bộ điều chỉnh phun sớm
20.Tháo bơm chuyển nhiên liệu
21.Tháo van ổn định áp suất (van điều áp) và hai gioăng chữ O
3.2 Kiểm tra các chi tiết sau khi tháo.
* Sau khi tháo xong các chi tiết ra khỏi bơm ta tiến hành kiểm tra sơ bộ các chi tiết: + Làm sạch các chi tiết trớc khi kiểm tra
+ Các chi tiết bị hỏng thì ta thay mới
+ Các rãnh điều khiển piston phải sắc cạnh
+ Bề mặt làm việc của piston- xilanh không đợc phép có vết xớc
+ Khi thay thế chi tiết phải thay cả cụm
+ Kiểm tra cặp piston bơm, van trợt v nắp phân phốià
+ Kiểm tra van điện từ
+ Kiểm tra đĩa cam, con lăn
+ Kiểm tra bộ phun sớm tự động
+ Kiểm tra cảm biến tốc độ động cơ
Quy trình đặt bơm cao áp chia
Trang 71 Lắp bơm cao áp lên động cơ.
- Khớp dấu giữa bơm cao áp và vỏ đai cam
- Lắp đai ốc giữ bơm cao áp vào vỏ đai cam
- Lắp giá đỡ bơm bằng các bulông
- Lắp các đờng ống cao áp cấp cho vòi phun
Chú ý: Không lắp lẫn và làm biến dạng các đờng ống.
- Nối đờng ống cấp nhiên liệu và đờng ống dầu hồi vào bơm
- Lắp puli dẫn động bơm cao áp
- Gióng rãnh then trên puli thẳng với then trên trục
- Trợt puli trên trục bơm, hớng dấu thời điểm phun ra ngoài
- Dùng dụng cụ chuyên dùng lắp và xiết bulông
- Đặt xylanh số 1 ở ĐCT, kì nén
- Đặt đai cam và các puli ở vị trí (hình 1).
- Lắp đai cam:
Nếu dùng lại đai cam gióng thẳng dấu đã
đánh khi tháo và lắp đai cam sao cho mũi tên
trên đai hớng theo chiều quay động cơ
Lắp đai cam vào puli, căng đai số 1 và puli
trục cam
Dùng dụng cụ chuyên dùng xoay nhẹ puli dẫn Hình 1: Dấu đặt bơm
động bơm cao áp theo chiều kim đồng hồ
Giữ đai dẫn động trên puli và khớp dấu trên puli với dấu trên vỏđai cam
Kiểm tra rằng đai đã căng giữa puli trục khuỷu và puli bơm cao áp
Dùng dụng cụ chuyên dùng xoay nhẹ puli trục cam theo chiều kim đồng hồ, giữ đai cam trên puli vào gióng thẳng dấu của puli và vỏ che đai cam
Kiểm tra rằng đai cam đã căng giữa puli bơm và trục cam
Lắp đai cam
Nới lỏng bulông puli căng đai số 1 để tạo độ căng cho đai cam
Quay trục khuỷu hai vòng từ ĐCT đến ĐCT
Kiểm tra để các dấutrên bánh đai ở vị trí trùng nhau
Trang 8 Siết chặt bulông puli căng đai
Chú ý: Khi quay puli trục khuỷu phải quay theo chiều chiều quay ĐC.
2 Kiểm tra và tinh chỉnh bơm:
- Tháo bulông trung tâm và lắp đông hồ so
vào lỗ bulông trung tâm trên đầu chia
- Quay trục khuỷu ngợc chiều quay động cơ
và quan sát đồng hồ xo khi thấy kim đồng hồ
quay ngợc trở lại (ĐCD) thì dừng lại (hình 2)
- Chỉnh đồng hồ cho kim đồng hồ chỉ ở số 0
- Quay trục khuỷu cùng chiều quay động cơ sao
cho các dấu trên puli bơm, trục cam và trục cơ
phải trùng với các dấu ĐCT thì dừng lại
- Đọc trị số kim chỉ trên đồng hồ rồi căn cứ với giá
trị tiêu chuẩn của bơm
VD: Bơm VE4/9 F 2000 RND 111 hành trình dịch
chuyển của pittông chia theo tiêu chuẩn là 1,1 mm
- Nếu không đúng giá trị tiêu chuẩn thì ta nới lỏng
đai mốc giữ bơm và dùng tay xoay bơm đi để đa về
trị số tiêu chuẩn cho đến khi nào đạt thì thôi (hình3)
- Xiết chặt đai ốc giữ bơm lại
- Sau khi tinh chỉnh xong tháo đồng hồ xo, Hình 3: Điều chỉnh hành trình dịch
lắp lại bulông trung tâm vào đầu chia chuyển của piston bơm
Hình 2: Điều chỉnh đồng hồ xo