1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các hệ quản trị CSDL MySQL

48 1,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu các hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở. Nghiên cứu, triển khai và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở MySQL.Đặc điểm của MySQL,Lịch sử phát triển MySQL.Hướng dẫn cài đặt MySQL,Ưu điểm,nhược điểm của phần mềm mã nguồn mở

Trang 1

ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤTKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Giảng viên: ThS Đặng Văn Nam

Trang 2

Chương I

Tìm hiểu các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Mã nguồn mở

1.Giới thiệu về HQTCSDL MNM 2.Giới thiệu một số HQTCSDL MNM

Chương II HQTCSDL mã nguồn mở MySQL1.Tìm hiểu MySQL

2.Ứng dụng HQTCSDL MySQL với đề tài :

Quản lý thư viện

HQTCSDL MÃ NGUỒN MỞ

Trang 3

Quản lý người sử dụng và quyền truy cập tới

lược đồ dữ liệu/dữ liệu

HQTCSDL(Database

Management System DBMS) được thiết kế để quản lý khối lượng dữ liệu

lớn

HQTCSDL MÃ NGUỒN MỞ

Trang 4

ƯU ĐiỂM

1 Quản lý được dữ

liệu dư thừa.

2 Đảm bảo tính nhất

quán cho dữ liệu.

3 Tạo khả năng chia

sẻ dữ liệu nhiều hơn

4 Cải tiến tính toàn

NHƯỢC ĐiỂM

HQTCSDL MÃ NGUỒN MỞ

Trang 5

dữ liệu ở cấp

độ vật lý.

Disk manager

Thành phần này có nhiệm vụ chịu trách nhiệm phục vụ tất

cả các yêu cầu về

dữ liệu.Nó sẽ liên

hệ với disk manager để lấy các khối dữ liệu từ đĩa File manager

HQTCSDL MÃ NGUỒN MỞ

Trang 6

MỘT SỐ HQTCSDL MÃ NGUỒN MỞ

Trang 7

Firebird SQL

Firebird SQL là phần

mềm mã nguồn mở đáp ứng nhu cầu khai thác hệ thống máy chủ với CPU nhiều nhân, nhiều CPU, trong môi trường với số lượng lớn người dùng và

cơ sở dữ liệu với dung

lượng lớn.

Trang 8

Một số tính năng nổi bật

Đáp ứng nhu cầu khai thác máy chủ

Truy vấn đông thời nhiều cơ

sở dữ liệu

Firebird SQL

Trang 9

HSQLDB(HyperSQL DataBase)

- Là phần mềm cơ sở dữ liệu

quan hệ SQL hàng đầu được

viết bằng Java.

- Nó thực hiện nhanh chóng cơ

sở dữ liệu đa luồng và giao dịch

với các bảng trong bộ nhớ dựa

Trang 10

Windows, Linux và Unix

Trang 11

4 Hỗ trợ hard-coded,table- based, người

sử dụng cơ sở dữ liệu và máy chủ

5 Ghi mức độ bảo mật và hỗ trợ ngôn ngữ

Tính năng của MaxDB

Trang 12

California phát triển.

PostgreSQL

Trang 13

Năm 1989 phiên bản 1 đã được một số người sử dụng

Năm 1990 phiên bản 2 ra đời,1991 phiên bản 3 ra đời

Phiên bản cuối cùng là phiên bản 4.2

6

PostgreSQL

Trang 14

PostgreSQL có thể chạy trên tất cả các

hệ điều hành, bao gồm cả Linux, UNIX

(AIX,BSD, HP-UX, SGI IRIX, Mac OS X,

Solaris, Tru64), và Windows

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này được sử dụng

thông qua giao diện của các ngôn

ngữ C / C + +, Java, Net, Perl, Python, Ruby, Tcl, ODBC…

PostgreSQL

Trang 15

Ưu Điểm

Có đầy đủ các ưu điểm của phần

mềm mã nguồn mở.

Chạy trên nhiều hệ điều hành

khác nhau như Windown, unix,

Linux, Ubuntu…

Đảm bảo đầy đủ các tính năng

của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hỗ trợ nhiều loại ngôn ngữ lập

PostgreSQL

Trang 16

Hadoop là một dự án

phần mềm mã nguồn mở

đáng tin cậy của Apache,

có khả năng mở rộng, hỗ trợ tính toán phân tán với dữ liệu rất lớn ( Tera byte, Peta byte, Exa byte).

Mã nguồn Hadoop được viết bằng Java Tuy

nhiên nhờ cơ chế streaming, Hadoop cho

phép phát triển các dụng phân tán bằng cả

java lẫn một số ngôn ngữ lập trình khác như

C++, Python, Pearl…

Hadoop

Trang 17

Hadoop cung cấp một hệ thống quản lý file phân tán

gọi là HDFS (Hadoop Distribute File System)

Hadoop là Linux-based nên nó chỉ hỗ trợ môi

Trang 18

2005

2004-2008

5/2009

Lịch Sử

ứng dụng kiến trúc GFS vào cài đặt hệ

thống file phân tán nguồn mở (NDFS

Nutch Distriuted File System) Phiên

bản MapReduce trên Nutch ra đời

Hadoop lên thành dự án ở to-level Apache Software Foundation.

được sử dụng rộng rãi ở nhiều công ty như Yahoo!, Last.fm, facebook, New York Times…

Hadoop để sắp xếp một Tetabyte dữ liệu trongvòng 62s.

Hadoop bắt

nguồn từ Nutch

bắt đầu dự án.

Hadoop

Trang 19

Các thành phần của Hadhoop

Một hadoop gồm 2 thành phần chính: HDFS và

MapReduce

Hadoop

Trang 20

mã hóa dữ liệu mức mạng -HDFS không hiệu quả để xử lý các tập tin nhỏ

-MapReduce không thích hợp để sử dụng các trường hợp có nhu cầu truy cập dữ liệu thời gian thực -MapReduce khó biểu diễn dữ liệu đầu ra theo nhu cầu cần sử dụng

Trang 21

Các công ty sử dụng hadoopHadoop

Trang 22

MongoDB(bắt nguồn từ “humongous”) thuộc phần mềm NoSQL viết bằng C++.MongoDB tỏ

ra đặc biệt hiệu quả với những dự án mà tỉ lệ

lượng dữ liệu ghi vào CSDL lớn hơn lượng

Trang 24

MySQL 1

Cài đặt MySQL

Lịch sử phát triển MySQL

Trang 25

Khái niệm về MySQL

o MySQL là :

• Một HQTCSDL mã nguồn

mở

• Một HQTCSDL quan hệ

• Được phát triển và phân

phối bởi MySQL AB

-Có tốc độ truy xuất nhanh và uyển chuyển MySQL được phát triển phổ biến cho hệ điều hành Linux,

Windows

-MySQL cũng giống như các HQTCSDL : Access, SQL Sever, PostgreSQL, Oracle,…

Trang 26

- MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành

khác nhau: phiên bản Win32 cho các HĐH dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, Solaris, …

- Là HQTCSDL có tốc độ cao và ổn định, dễ sử

dụng, linh hoạt, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất

mạnh

- Với tốc độ và tính bảo mật cao MySQL thích hợp

cho truy cập CSDL trên internet

- MySQL hoạt động trong các hệ thống nhúng hoặc

client/server

Các đặc điểm của MySQL

Trang 27

Tính thực thi cao

Hỗ trợ giao dịch mạnh

Sự phát triển ứng dụng hỗn hợp

MySQL

Chế độ bảo mật cao

Trang 28

Oracle mua lại Sun MicroSystems

Sun MicroSystems mua lại

Trang 29

Cài đặt MySQL - Dowload

• Để tải ứng dụng MySQL ta truy cập vào địa chỉ

trang web http://dev.mysql.com/dowloads/.

• Hiện nay phiên bản mới nhất của MySQL là

5.6.21.1 beta, tuy nhiên phiên bản được khuyến cáo sử dụng là phiên bản 5.1.

• Để sử dụng MySQL Sever tải 2 chương trình

MySQL Sever và MySQL Workbench.

(Do MySQL Sever ban đầu giao diện rất khó

dụng nên cài thêm MySQL Workbench nhằm lấy về giao diện ứng dụng).

Trang 30

- Mở chương trình cài đặt

Cài đặt MySQL – Cài đặt

- Nhấn next

Trang 31

- Tiếp tục nhấn next

Cài đặt MySQL – Cài đặt

Trang 32

- Tiếp tục nhấn next

Cài đặt MySQL – Cài đặt

Trang 33

- Tiếp tục nhấn next

Cài đặt MySQL – Cài đặt

Trang 34

- Tạo tài khoản root với password

Cài đặt MySQL – Cài đặt

Trang 35

- Mở MySQL 5.6 Command Line Client

Cài đặt MySQL – Cài đặt

Trang 36

- Giao diện ban đầu của MySQL Sever

Nhập password với tài khoản root

Cài đặt MySQL – Cài đặt

-Nhập theo cú pháp :

Trang 37

-Giao diện của MySQL Workbench

Cài đặt MySQL – Cài đặt

Trang 38

Cài đặt MySQL – Người dùng

Cấp quyền cho người dùng

-Với quyền root ta có thể thực hiện mọi thao tác trên CSDL: select, update, insert, delete,…

-Tuy nhiên khi tạo quyền người dùng ta cũng có thể hạn chế bớt một số quyền nhất định nào đó

Xóa quyền hoặc tài khoản người dùng

-Có thể thêm hoặc bỏ một số quyền nào đó -Với việc truy cập vào tài khoản Root : có thể xóa các tài khoản người dùng đã đươc tạo ra

Trang 39

Cài đặt MySQL – Các kiểu dữ liệu

1 Kiểu numberic

o.Kiểu dữ liệu số nguyên :

o.Kiểu dữ liệu dấu chấm động

Trang 40

Cài đặt MySQL – Các kiểu dữ liệu

2.Kiểu dữ liệu date and time

o Cho phép nhập dưới dạng chuỗi hoặc dạng số.

Trang 41

Cài đặt MySQL – Các kiểu dữ liệu

2.Kiểu dữ liệu String

Trang 42

Cài đặt MySQL – Các phát biểu SQL thao tác DL

o Hàm thống kê :

• AVG: lấy giá trị trung bình.

• COUNT: đếm bản ghi.

• MIN: lấy giá trị nhỏ nhất.

• MAX: lấy giá trị lớn nhất.

• Period_Diff(ngày đầu, ngày cuối): trả về số ngày trong

khoảng thời gian ngày đầu và ngày cuối.

• …

Trang 43

Cài đặt MySQL – Các phát biểu SQL thao tác DL

o Hàm xử lý chuỗi:

• ASCII: trả về mã ASCII cảu ksy tự bên trái của chuỗi

• Char(number):chuyển đổi từ số nguyên sang dạng

chuỗi

• Upper(string): chuyển đổi từ chuỗi sang chữ hoa

• Lower(string): chuyển chuỗi sang chữ thường

• Len(string): trả về chiều dài của chỗi

• Ltrim(string): loại bỏ khoảng trắng bên trái của chuỗi

• Rtrim(string): loại bỏ khoảng trắng bên phải của chuỗi

• Left(string,n): trả về chuỗi bên trái từ đầu đến vị trí n

• Right(string,n): trả về chuỗi bên phải từ cuối đến n

• Instr(chuoi 1, chuoi 2): trả về vị trí chuỗi bắt đầu của

chuỗi 1 trong chuỗi 2

Trang 44

Cài đặt MySQL – Các phát biểu SQL thao tác DL

Trang 45

Cài đặt MySQL – Các phát biểu SQL thao tác DL

o Cơ sở dữ liệu

• Tạo CSDL: CREATE DATABASE database_name

• Đổi tên: ALTER DATABASE database_name

MODIFY NAME = newmydatabase

• Xóa CSDL: DROP DATABASE database_name

o Table

• Tạo bảng: * USE table_name;

* CREATE TABLE table_name;

• Sửa bảng: ALTER TABLE table_name ADD;

• Xóa bảng: DROP TABLE table_name;

o Ngoài ra một số thao tác với các column và dữ liệu

trong bảng :

Trang 46

Cài đặt MySQL – Các phát biểu SQL thao tác DL

• Select dữ liệu: SELECT các trường

FROM tên bảng WHERE các điều kiện;

• Insert dữ liệu vào table

Trang 47

Cài đặt MySQL – Các phát biểu SQL thao tác DL

Trang 48

Thank You !

Ngày đăng: 25/11/2014, 00:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w