1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài tập chuyên đề phân loại chi phí

34 867 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 777,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập lại báo cáo thu nhập của các tháng theo kiểu số dư đảm phí... Hãy lập một bảng liệt kê trị giá thành phẩm sản xuất trong tháng 3 năm 2003 Nguyên liệu trực tiếp Chi phí sản xuất chung

Trang 1

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ Bài1

1 (y = 9x + 30.000)

2 Giả sử trong quí I 2003 doanh nghiệp bán 12.000 sản phẩm với đơn giá là 100 đồng Hãy lập báo cáo thu nhập dự kiến cho quí này theo kiểu số dư đảm phí (contribution margin).

1 Hãy tính chi phí bảo trì trong tháng 7

Thấp (Tháng 5) Cao (Tháng 7)

Trang 2

1 Hoàn tất báo cáo

2 Dùng những chữ cái V, F, M để đánh dấu phân loại các chi phí

3 Đối với những chi phí hỗn hợp hãy xác định công thức tính bằng phương pháp cực đại cực tiểu,

a Chi phí vận chuyển

Loại chi phí Công thức tính

5 Lập lại báo cáo thu nhập của các tháng theo kiểu số dư đảm phí.

Trang 3

 F = 90.000 nếu lỗ 10.000 thì SDĐP sẽ là 80.000

 Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm (SDĐP 1 SP = Đơn giá bán – biến phí 1 SP) = (100 – 76 = 24)

 Số lượng sản phẩm bán ra 80.000 ÷ 24 = 3.333 sản phẩm

b Hòa vốn

 90.000 ÷ 24 = 3.750 sản phẩm

c Lãi 25.000

 (90.000 + 25.000) ÷ 24 = 4.792 sản phẩm

7 Nếu bán được 3.000, 4.200, hoặc 4.800 sản phẩm thì lãi là bao nhiêu?

 Mỗi sản phẩm bán ra sẽ có số dư đảm phí là 24đ

 Sản lượng hòa vốn là 3.750 sản phẩm

 Nếu bán 3.000 sp sẽ thiếu 750 sp nên bị lỗ 750X24 = 18.000đ

 Nếu bán 4.200 sp sẽ thừa 450 sp nên lãi 450X24 = 10.800đ

 Nếu bán 4.800 sp sẽ thừa 1.050 sp nên lãi 1050X24 = 25.200đ

Bài 4

1 Hãy lập một bảng liệt kê trị giá thành phẩm sản xuất trong tháng 3 năm 2003

Nguyên liệu trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Trang 4

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 315.000

2 Lập báo cáo thu nhập đúng cho tháng 3 của công ty C

 Lương bán hàng và quản lý chung 32.000

c

Vì có sự thay đổi kết cấu chi phí theo hướng tăng tỉ trọng của định phí nên độ lớn của đòn cân địnhphí gia tăng

Bài 2

Trang 5

1 (60.000÷1,2= 50.000sp, 60.000÷60%= $100.000)

2 …

3 (57.500sp)

4 (Lãi tăng 4.000)

a Đòn cân định phí là bao nhiêu? (DOL = 75.000÷15.000 = 5)

b Cô Hall tin rằng với một số cố gắng, cô có thể làm tăng doanh số lên 20% trong năm sau

Như vậy, phần trăm gia tăng lãi được mong đợi là bao nhiêu ? Sử dụng đòn cân định phí để tính toán (Lãi sẽ tăng thêm 20%X5 = 100%)

4 S0 sẽ tăng vì tỉ lệ SDĐP giảm đi

5 Doanh thu vợt standard tăng 20.000 thì lãi tăng 20.000X40%=8.000, Doanh thu vợt Pro tăng 20.000 thì lãi tăng thêm 20.000X60%= 12.000

Bài 5

CÔNG TY PYRRHICBáo cáo thu nhập thực tếCho tháng kết thúc vào ngày 30/06/19x1

Tổng cộng 1sản phẩm %Doanh thu (30,000 sản phẩm) ….$225,000$7.50 100

Trừ biến phí …….90,000 3.00 40

Số dư đảm phí ……135,000 $4.50 60

Trừ định phí ……108,000

Lãi ……$27,000

Điểm hoà vốn

Số dư an toàn

Tính bằng tiền $45,000

Tính bằng phần trăm … 20%

Trang 6

Đòn cân định phí 5

CÔNG TY PYRRHICBáo cáo thu nhập kế hoạchCho tháng kết thúc vào ngày 31/7/19x1

Tổng cộng Trên sản phẩm %

 Mục tiêu lợi nhuận (60.000X10X4,5%) = 27.000

 Số dư đảm phí cần có 253.000 + 27.000 = 280.000

 Số dư đảm phí hiện có với 60.000sp (60.000X5,2) = 312.000

 Định phí có thể tăng thêm 312.000 – 280.000 = 32.000

3 Đơn giá bán tính cho 9.500 sản phẩm sẽ là bao nhiêu để công ty thu được khoản lợi nhuận

$14.250?

 Biến phí 1 sản phẩm (4,8 – 0,6 + 0,06 – 0,01) = 4,25

 Phíù bảo hiểm trên một sản phẩm (5.700 ÷ 9.500) = 0,60

 Lỗ phải chịu trên 1 sp (19.000 ÷ 9.500) = 2,00

 Lãi bình quân một sản phẩm (14.250 ÷ 9.500) = 1,50

Trang 7

 Giá bán cần tính = 8,35

 Lãi mong muốn 230.000 X 15% = 34.500

 Vậy F sẽ là 77.000 – 34.500 = 42.500

Doanh thu tăng 20%, lãi tăng thêm 20%X2,57 = 51,4%

Nghĩa là lãi đạt được 157.500X151,4% = 238,455

3 Trong trường hợp này, lãi của công ty sẽ là bao nhiêu?

Số dư đảm phí đơn vị của những sản phẩm hiện tại 500 – 275 = 225

Số dư đảm phí đơn vị của những sản phẩm bán thêm 450 – 275 = 175

Tổng số dư đảm phí (1500X225+1500x175) = 600.000

Trang 8

Lãi 600.000 – 247.500 = 352.500

4 Hỏi phải bán ít nhất bao nhiêu sản phẩm một năm ở thị trường mới này để không làm giảmlãi hiện tại của công ty?

Sản lượng cần bán 62.000 ÷ (500 – 300) = 310 sp

5 Hãy tính sản lượng và doanh thu hòa vốn trong trường hợp này

Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm 250đ

F = 306.000đ

Qhv = 306.000 ÷ 250 = 1224

Shv = 612.000đ

6 Hỏi phải bán bao nhiêu sản phẩm để có thể có lãi là 94.500đ?

Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm 125đ

F = 247.500đ

Sản lượng cần bán (247.500+94.500) ÷ 125 = 2736

Bài 13:

Bài 14

q 30.0

00

32.500

35.000

37.500

40.000

42.500

45.000 47.5

00

50.00052.500 55.000

Trang 9

Để hàm số nói trên đạt được cực trị (trường hợp này là cực đại vì hệ số a âm) thì đạo hàm phải bằng 0

Trang 10

o Bán chịu (600.000x20%) 120.000

590.0002) Lập dự kiến chi tiền mua hàng cho tháng 12.

245.0003) Lập kế hoạch về tiền cho công ty trong tháng

Tháng 12

Chi

Tài trợ bằng nợ vay

Bài 4

1 Doanh thu các tháng

Doanh thu tháng 2 = 45.000 / 10% = 450.000

Doanh thu tháng 3 = 150.000 / 30% = 500.000

2 Lập dự kiến thu tiền cho từng tháng và tổng cộng cho quý 2

Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Quý 2

1 Kế hoạch sản xuất

Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10Số lượng sp tiêu thụ trong kỳ 35.000 40.000 50.000 30.000

Tồn kho thành phẩm đầu kỳ 10.000 11.000 13.000 9.000Số lượng sp cần sx trong kỳ 36.000 42.000 46.000 28.000

2 Lý do

 Tháng 7 và 8 có tồn kho đầu kỳ thấp hơn tồn kho cuối kỳ

 Tháng 9 và 10 có tồn kho đầu kỳ cao hơn tồn kho cuối kỳ

3 Kế hoạch về lương nguyên liệu cần mua

Trang 11

Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Quý 3

Số lượng NL cần sử dụng 108.000 126.000 138.000 372.000Số lượng NL tồn kho cuối kỳ 63.000 69.000 42.000 42.000

Số lượng NL tồn kho đầu kỳ 54.000 63.000 69.000 54.000

SL NL cần mua trong kỳ 117.000 132.000 111.000 360.000

Bài 6

1) Lập dự kiến thu tiền thu tiền từ khách hàng cho tháng 7, 8, 9 và cho cả quý 3.

2) Lập kế hoạch về tiền tương ứng.

Tài trợ bằng nợ vay

3) Nếu công ty cần một mức tiền tồn quỹ tối thiểu là 20.000, số nợ vay có được trả đúngnhư dự kiến không? Giải thích?

Bài 7

1 Lập kế hoạch về tiền

a Dự kiến thu tiền bán hàng

Trang 12

b Dự kiến chi tiền mua hàng

 Chi trả mua hàng trong tháng (40%) 48.000

c Kế hoạch tiền

Tháng 5

Tài trợ bằng nợ vay

2 Lập báo cáo thu nhập kế hoạch cho tháng 5

Công ty MBáo cáo thu nhậpTháng 5/2001

Giá vốn hàng bán

 Tồn kho hàng hoá đầu kỳ 30.000

 Tồn kho hàng hoá cuối kỳ 40.000

Nhà xưởng, Thiết bị (giá trị còn lại) 211.500

Trang 13

NỢ VÀ VỐN CỔ ĐÔNG

Bài 8

1 Chuẩn bị kế hoạch sản xuất từ tháng 7 đến tháng 10 cho sản phẩm S.

2 Kiểm tra lại kế hoạch bạn đã chuẩn bị ở câu 1 Tại sao trong tháng 7&8 công ty lại sản xuấtnhiều hơn sản lượng tiêu thụ và tháng 9,10 lại sản xuất ít hơn sản lượng tiêu thụ

3 Lập kế hoạch về nguyên liệu A cần mua trong các tháng 7,8,9 và cả quý.

1 Lập lịch thu tiền dự kiến cho tháng 7,8,9 và cả quý.

2 Lập kế hoạch tiền mặt cho tháng và quý.

Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Quý 3

Trang 14

Cộng chi 374.000 444.000 479.000 1.297.000

Tài trợ bằng nợ vay

2 Lập kế hoạch hàng tồn kho như sau:

i Lập kế hoạch mua hàng cho các tháng 4,5,6

ii Lập lịch chi tiền cho hàng tồn kho các tháng 4,5,6 và cả quý.

DỰ KIẾN CHI TIỀN MUA HÀNG

3 Lập kế hoạch tiền mặt cho quý 3/20x2, chi tiết theo từng tháng và cả quý

Chi tiền trong kỳ

Tài trợ bằng nợ vay

Trang 15

 Vay 150.000 70.000 - 220.000

Bài 12

1.

Lịch thu tiền dự kiến

Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tổng cộng

2

Kế hoạch hàng tồn kho

Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tổng cộngGiá vốn hàng bán dự toán $45,000 54,000 67,500 166,500Cộng:hàng tồn kho cuối kỳ 43,200 54,000 28,800 28,800

Doanh thu tháng 4 :$60,000 doanh thu x 75% =$45,000

$54,000x80%=$43,200

3

Lịch chi tiền dự kiến _ Mua hàng

Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tổng cộng

4

Lịch chi tiền dự kiến_Chi phí

Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tổng cộng

Kế hoạch tiền

Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tổng cộng

Trang 16

Cộng chi tiền 62,693 73,790 71,179 207,662

Tài trợ

6 Lập bảng báo cáo thu nhập cho quý kết thúc vào ngày 30/6

Công tyBáo cáo thu nhậpQuý 2 năm 20XX

Giá vốn hàng bán

Chi phí hoạt động

7 Lập bảng cân đối kế toán vào ngày 30/6

Công tyBảng cân đối30/06/20XXTÀI SẢN

Tài sản lưu động

NỢ

VỐN CỔ ĐÔNG

Trang 17

Bài 14

LỊCH CHI TIỀN DỰ KIẾN

1 Chi phí nguyên liệu

a Biến động giá

Đơn giá thực tế 2.250.000 / 12.000 = 187,5đ/kgQ1P1 – Q1P0 = 9.500kg (187,5 - 200) = -118.750đ

b biến động lượng

Q0 = 3.750sp X 2,5kg = 9.375kgQ1P0 – Q0P0 = (9.500 – 9.375) X 200 = +25.000đ

c Tổng biến động = (-118.750) + (+25.000) = -93.750

d Đơn giá thấp hơn đã làm cho chi phí nguyên liệu giảm 118.750đ, trong lúc lượng tiêuhao tăng chỉ làm tăng chi phí 25.000đ, như vậy nếu chất lượng sản phẩm ổn định thìdoanh nghiệp nên đồng ý ký hợp đồng này

2 Chi phí nhân công

a Biến động đơn giá

H1 = 35X160h = 5.600hH0 = 3.750 X 1.4 = 5.250hH1R1 – H1R0 = 5.600 (120 - 125) = - 28.000

b Biến động năng suất

3 Chi phí sản xuất chung

a Biến động đơn giá

H1 = 35X160h = 5.600hH0 = 3.750 X 1.4 = 5.250h

Trang 18

Đối với nguyên liệu trực tiếp:

Đối với lao động trực tiếp:

Bài 9:

Thưcï tế40.000 sản Kế hoạch40.000 45.000 sảnKế hoạch Tổngbiến động giáBiến Biến độngmức hoạt

Q1 P1

10,500X53

556.500đ

Q1P010.500kgX50525.000

Q0 P09.600kg X 50480.000

P1Q1+31.500

P1Q1+ 45.000

Tổng biến động + 76.500

H1 R1

4.900X75

367.500

H1R04.900X80392.000

H0 R04.800X80384.000

Biến động đơn giá

P1Q1

- 24.500

Biến động NS

P1Q1+ 8.000

Tổng biến động

- 16.500

Trang 19

phẩm sản phẩm phẩm động và CP động

 Biến động giá = Q1 P1 - Q1 P0 = 357.000 – 336.000 = + 21.000đ

 Biến động lượng = Q1 P0 - Q0 P0 = 336.000 – 320.000 = + 16.000đ

 Tổng biến động = (+21.000) + (+16.000) = + 37.000đ

b Biến động đơn giá, biến động năng suất và tổng biến động của lao động trực tiếp

 H1 = 46.000h

 H0 = 40.000sp x 1,2h/sp = 48.000h

 R1 = 5,5đ/h

 R0 = 5đ/h

 Biến động đơn giá = H1 R1 - H1 R0 = 253.000 – 230.000= + 23.000đ

 Biến động năng suất = H1 R0 - H0 R0 = 230.000 – 240.000= - 10.000đ

 Tổng biến động = (+23.000) + (-10.000) = + 13.000đ

c Biến động đơn giá, biến động năng suất và tổng biến động của chi phí sản xuất chung khảbiến

 H1 = 46.000h

 H0 = 40.000sp x 1,2h/sp = 48.000h

 R1 = 2,4đ/h

 R0 = 2,5đ/h

 Biến động đơn giá = H1 R1 - H1 R0 = 110.400 – 115.000 = - 4.600đ

 Biến động năng suất = H1 R0 - H0 R0 = 115.000 – 120.000 = - 5.000đ

 Tổng biến động = (-4.600) + (-5.000) = - 9.600đ

d Biến động kế họach, biến động khối lượng và tổng biến động của chi phí sản xuất chung bấtbiến

 Số giờ định mức (X) đơn giá phân bổ (48.000X7,5đ/h) 360.000đ

Trong số những biến động chi phí tính được ở câu 2, biến động nào có mặt trong biến động giá bán/chi phí tính ở câu 1?

Trang 20

2 Tính đơn giá dùng để phân bổ cho phân xưởng lắp ráp Phân chia đơn giánày theo yếu tố khả biến và bất biến.

Đơn giá được tính theo mức hoạt động kế hoạch tĩnh là 75.000h Như vậy:

 Đơn giá phần bất biến 300.000 ÷ 75.000h 4,0

(Đơn vị 1.000đ)

a tổng số chi phí sản xuất chung đã được phân bổ trong năm tại phân xưởng Trong năm, phânxưởng đã phân bổ thừa hay thiếu?

Như vậy công ty đã phân bổ thiếu 425.700 – 406.000 = +19.700

 Trong đó phần khả biến là 124.100 – 126.000 = - 1.900

 Trong đó phần bất biến là 301.600 – 280.000 = + 21.600

b Phân tích tổng số phân bổ thừa hay thiếu ra thành các biến động thích hợp

 Đối với CP SXC khả biến

Biến động đơn giá (H1R1 – H1R0) = (73.000X1.7 – 73.000X1,8)

= - 7.300Biến động NS (H1R0 – H0R0) = (73.000X1,8 - 70.000X1,8)

= + 5.400Tổng biến động (+5.400 – 7.300) = - 1.900

 Đối với CP SXC bất biến

Biến động kế hoạch = 301.600 – 300.000

Chi phí sản xuất chung Chi phí thực tế 425.700 Chi phí phân bổ 406.000

Trang 21

= +1.600Biến động số lượng = 300.000 – (70.000X4)

= +20.000

 Tổng hợp CP SXC V và F

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ

PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN

Bài 3

1 Lãi tăng thêm 75.000 X 40% = 30.000

2 A tăng doanh thu

a Lập báo cáo thu nhập

b Giải thích: Tỉ lệ số dư đảm phí không thay đổi vì tỉ lệ biến phí không thay đổi Tỉ lệ số dư

bộ phận thay đổi do tổng số định phí bộ phận không đổi khi doanh thu tăng lên.Bài 4

Giải

1 Tính toán áp dụng chương trình quảng cáo

 Nếu áp dụng cho X thì số dư đảm phí tăng thêm 40.000 X 36% = 14.400 nghĩa làsẽ làm tăng lãi chung 14.400 – 5.000 = 9.400

 Nếu áp dụng cho Y thì số dư đảm phí tăng thêm 35.000 X 48% = 16.800 nghĩa làsẽ làm tăng lãi chung 16.800 – 5.000 = 11.800

 Như vậy nên áp dụng cho Y

2 Giải thích sự thay đổi của định phí bộ phận

Định phí bộ phận B là 48.000, trong đó, định phí bộ phận của X và Y lần lượt là 12.000 và21.000, còn lại [48.000 - (12.000+21.000)] = 15.000 là định phí bộ phận của B nhưng chungcho 2 sản phẩm X và Y

Bài 6

Bài 7

1 Xác định trong trị giá hàng tồn kho cuối kỳ có bao nhiêu định phí sản xuất chung?

 Số lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ 5.000

 Chi phí SXC bình quân 1 sản phẩm 8đ

Trang 22

 Tổng CPSXC (F) trong trị giá hàng TKCK 40.000đ

2 Lập một báo cáo thu nhập tính theo phương pháp trực tiếp Hãy giải thích chênh lệch về lãi giữa 2 phương pháp?

Chênh lệch về lãi 70.000 – 30.000 = 40.000

Giải thích lãi tính được theo phương pháp toàn bộ cao hơn phương pháp trực tiếp vì doanh nghiệpkhông tiên thụ hết các sản phẩm đã sản xuất trong kỳ 5.000 sản phẩm tồn kho cuối kỳ đã mangtheo 40.000 định phí sản xuất chung sang kỳ sau, việc tính thiếu phần địng phí này làm cho lãi kỳnày tăng 40.000 nhưng sẽ làm cho lãi kỳ sau, khi những sản phẩm này được tiêu thu, sẽ bị giảm đitương ứng

3 Lập lại báo cáo thu nhập theo kiểu số dư đảm phí chi tiết cho 3 chi nhánh theo các cột “tổng số” và “%”

Trang 23

4 Phân tích số liệu trên báo cáo thu nhập vừa lập, theo bạn có những điểm nào cần lưu

ý để cải thiện kết quả hoạt động của công ty?

-3 Hãy nêu tính toán để xác định sản phẩm nào sẽ được chọn

Số dư đảm phí tăng thêm nếu chọn

Nên chọn sản phẩm Y, lãi sẽ tăng thêm nhiều hơn sản phẩm X là 4.000

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ

ĐÁNH GIÁ HOÀN VỐN VÀ ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM

Bài 2

Bộ phận

Trang 24

Doanh thu 4.000.000 11.500.000 3.000.000

Tài sản hoạt đông bình quân 800.000 4.600.000 1.500.000

Bài 3

Tài sản hoạt động bình quân 1.000.000 4.000.000

Bài 4

1 Giá chuyển nhượng được tính dựa vào các thông tin như sau

 Bộ phận Audio hiện đang còn công suất, nếu bán nội bộ với số lượng theo yêu cầucủa bộ phận Hi-Fi vẫn không ảnh huởng đến lượng bán hiện tại

 Biến phí 1 sản phẩm 42đ, bộ phận bán có thể chấp nhận nếu giá bán cao hơn 42đ

 Bộ phận mua chấp nhân mua nếu giá thấp hơn giá mua hiện tại là 60X95% = 57đ

 Vậy khoảng giá thương lượng là từ 42đ – 57đ

2 Nếu bộ phận Audio đã hoạt động hết công suất, việc bán nội bộ sẽ ảnh hưởng đến lượng bánhiện tại với giá 60đ Như thế việc bán nội bộ không thể thực hiện được vì bộ phận Hi-Fi cóthể mua ngoài với giá 57đ

Mức hoàn vốn tối thiểu 480.000 120.000 600.000

Trang 25

b Chấp nhận vì dự án làm tăng thêm thu nhập còn lại, là tiêu thức dùng để đánh giá kếtquả hoạt động của các bộ phận

Bài 7

1

 Lãi mong muốn 700.000 x 14% = 98.000

 Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm 5 – 3 = 2

 Số lượng sp cần bán hàng năm (462.000+98.000) ÷ 2 = 280.000sp

1 Dùng phương pháp toàn bộ

a Tính tỉ lệ phần trăm của Mark-up = Lãi gộp ÷ giá vốn hàng bán = 450.000 ÷ 750.000

= 60%

b Lập bảng tính giá bán cho sản phẩm

Trang 26

Chi phí nền (chi phí sản xuất )

 Chi phí sản xuất chung (V+F) 15

 Bán hàng và quản lý (V) 50.000

Định phí

 Bán hàng và quản lý (F) 260.000

a Tính tỉ lệ phần trăm của Mark-up = số dư đảm phí ÷ biến phí

=700.000 ÷ 500.000 = 140%

b Lập bảng tính giá bán cho sản phẩm

Chi phí nền (chi phí khả biến)

 Chi phí sản xuất chung (V) 3

 Chi phí bán hàng và quản lý (V) 2

3

a

Theo kết quả tính toán ở câu 1, doanh nghiệp không nên chấp nhận đơn đặt hàng mới

vì giá bán chưa đủ bù đắp chi phí sản xuất Mỗi sản phẩm bán ra sẽ bị lỗ (27,530) = 2,5đ/ sản phẩm và tổng số thiệt hại sẽ là 6.000X(-2,5) = (15.000đ) Quyết định nàychỉ đúng khi doanh nghiệp đã hoạt động hết công suất Trong trường hợp này doanhnghiệp còn thừa công suất 15.000 nên tính toán như trên là không phù hợp

-b

Theo kết quả tính toán ở câu 2, doanh nghiệp nên chấp nhận đơn đặt hàng mới vì giábán vượt quá chi phí khả biến đơn vị sản phẩm Mỗi sản phẩm bán ra sẽ làm tăngthêm số dư đảm phí là (27,5-20) = +7,5đ/ sản phẩm và tổng số dư đảm phí tăng thêmlà 6.000X(+7,5)= +45.000đ Quyết định này phù hợp vì doanh nghiệp vẫn còn thừacông suất để sản xuất cho đơn đặt hàng mới

Bài 10

1

Ngày đăng: 22/11/2014, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính giá bán Chi phí neàn - bài tập chuyên đề phân loại chi phí
Bảng t ính giá bán Chi phí neàn (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w