Lập lại báo cáo thu nhập của các tháng theo kiểu số dư đảm phí... Hãy lập một bảng liệt kê trị giá thành phẩm sản xuất trong tháng 3 năm 2003 Nguyên liệu trực tiếp Chi phí sản xuất chung
Trang 1BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ Bài1
1 (y = 9x + 30.000)
2 Giả sử trong quí I 2003 doanh nghiệp bán 12.000 sản phẩm với đơn giá là 100 đồng Hãy lập báo cáo thu nhập dự kiến cho quí này theo kiểu số dư đảm phí (contribution margin).
1 Hãy tính chi phí bảo trì trong tháng 7
Thấp (Tháng 5) Cao (Tháng 7)
Trang 21 Hoàn tất báo cáo
2 Dùng những chữ cái V, F, M để đánh dấu phân loại các chi phí
3 Đối với những chi phí hỗn hợp hãy xác định công thức tính bằng phương pháp cực đại cực tiểu,
a Chi phí vận chuyển
Loại chi phí Công thức tính
5 Lập lại báo cáo thu nhập của các tháng theo kiểu số dư đảm phí.
Trang 3 F = 90.000 nếu lỗ 10.000 thì SDĐP sẽ là 80.000
Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm (SDĐP 1 SP = Đơn giá bán – biến phí 1 SP) = (100 – 76 = 24)
Số lượng sản phẩm bán ra 80.000 ÷ 24 = 3.333 sản phẩm
b Hòa vốn
90.000 ÷ 24 = 3.750 sản phẩm
c Lãi 25.000
(90.000 + 25.000) ÷ 24 = 4.792 sản phẩm
7 Nếu bán được 3.000, 4.200, hoặc 4.800 sản phẩm thì lãi là bao nhiêu?
Mỗi sản phẩm bán ra sẽ có số dư đảm phí là 24đ
Sản lượng hòa vốn là 3.750 sản phẩm
Nếu bán 3.000 sp sẽ thiếu 750 sp nên bị lỗ 750X24 = 18.000đ
Nếu bán 4.200 sp sẽ thừa 450 sp nên lãi 450X24 = 10.800đ
Nếu bán 4.800 sp sẽ thừa 1.050 sp nên lãi 1050X24 = 25.200đ
Bài 4
1 Hãy lập một bảng liệt kê trị giá thành phẩm sản xuất trong tháng 3 năm 2003
Nguyên liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Trang 4Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 315.000
2 Lập báo cáo thu nhập đúng cho tháng 3 của công ty C
Lương bán hàng và quản lý chung 32.000
c
Vì có sự thay đổi kết cấu chi phí theo hướng tăng tỉ trọng của định phí nên độ lớn của đòn cân địnhphí gia tăng
Bài 2
Trang 51 (60.000÷1,2= 50.000sp, 60.000÷60%= $100.000)
2 …
3 (57.500sp)
4 (Lãi tăng 4.000)
a Đòn cân định phí là bao nhiêu? (DOL = 75.000÷15.000 = 5)
b Cô Hall tin rằng với một số cố gắng, cô có thể làm tăng doanh số lên 20% trong năm sau
Như vậy, phần trăm gia tăng lãi được mong đợi là bao nhiêu ? Sử dụng đòn cân định phí để tính toán (Lãi sẽ tăng thêm 20%X5 = 100%)
4 S0 sẽ tăng vì tỉ lệ SDĐP giảm đi
5 Doanh thu vợt standard tăng 20.000 thì lãi tăng 20.000X40%=8.000, Doanh thu vợt Pro tăng 20.000 thì lãi tăng thêm 20.000X60%= 12.000
Bài 5
CÔNG TY PYRRHICBáo cáo thu nhập thực tếCho tháng kết thúc vào ngày 30/06/19x1
Tổng cộng 1sản phẩm %Doanh thu (30,000 sản phẩm) ….$225,000$7.50 100
Trừ biến phí …….90,000 3.00 40
Số dư đảm phí ……135,000 $4.50 60
Trừ định phí ……108,000
Lãi ……$27,000
Điểm hoà vốn
Số dư an toàn
Tính bằng tiền $45,000
Tính bằng phần trăm … 20%
Trang 6Đòn cân định phí 5
CÔNG TY PYRRHICBáo cáo thu nhập kế hoạchCho tháng kết thúc vào ngày 31/7/19x1
Tổng cộng Trên sản phẩm %
Mục tiêu lợi nhuận (60.000X10X4,5%) = 27.000
Số dư đảm phí cần có 253.000 + 27.000 = 280.000
Số dư đảm phí hiện có với 60.000sp (60.000X5,2) = 312.000
Định phí có thể tăng thêm 312.000 – 280.000 = 32.000
3 Đơn giá bán tính cho 9.500 sản phẩm sẽ là bao nhiêu để công ty thu được khoản lợi nhuận
$14.250?
Biến phí 1 sản phẩm (4,8 – 0,6 + 0,06 – 0,01) = 4,25
Phíù bảo hiểm trên một sản phẩm (5.700 ÷ 9.500) = 0,60
Lỗ phải chịu trên 1 sp (19.000 ÷ 9.500) = 2,00
Lãi bình quân một sản phẩm (14.250 ÷ 9.500) = 1,50
Trang 7 Giá bán cần tính = 8,35
Lãi mong muốn 230.000 X 15% = 34.500
Vậy F sẽ là 77.000 – 34.500 = 42.500
Doanh thu tăng 20%, lãi tăng thêm 20%X2,57 = 51,4%
Nghĩa là lãi đạt được 157.500X151,4% = 238,455
3 Trong trường hợp này, lãi của công ty sẽ là bao nhiêu?
Số dư đảm phí đơn vị của những sản phẩm hiện tại 500 – 275 = 225
Số dư đảm phí đơn vị của những sản phẩm bán thêm 450 – 275 = 175
Tổng số dư đảm phí (1500X225+1500x175) = 600.000
Trang 8Lãi 600.000 – 247.500 = 352.500
4 Hỏi phải bán ít nhất bao nhiêu sản phẩm một năm ở thị trường mới này để không làm giảmlãi hiện tại của công ty?
Sản lượng cần bán 62.000 ÷ (500 – 300) = 310 sp
5 Hãy tính sản lượng và doanh thu hòa vốn trong trường hợp này
Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm 250đ
F = 306.000đ
Qhv = 306.000 ÷ 250 = 1224
Shv = 612.000đ
6 Hỏi phải bán bao nhiêu sản phẩm để có thể có lãi là 94.500đ?
Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm 125đ
F = 247.500đ
Sản lượng cần bán (247.500+94.500) ÷ 125 = 2736
Bài 13:
Bài 14
q 30.0
00
32.500
35.000
37.500
40.000
42.500
45.000 47.5
00
50.00052.500 55.000
Trang 9Để hàm số nói trên đạt được cực trị (trường hợp này là cực đại vì hệ số a âm) thì đạo hàm phải bằng 0
Trang 10o Bán chịu (600.000x20%) 120.000
590.0002) Lập dự kiến chi tiền mua hàng cho tháng 12.
245.0003) Lập kế hoạch về tiền cho công ty trong tháng
Tháng 12
Chi
Tài trợ bằng nợ vay
Bài 4
1 Doanh thu các tháng
Doanh thu tháng 2 = 45.000 / 10% = 450.000
Doanh thu tháng 3 = 150.000 / 30% = 500.000
2 Lập dự kiến thu tiền cho từng tháng và tổng cộng cho quý 2
Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Quý 2
1 Kế hoạch sản xuất
Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10Số lượng sp tiêu thụ trong kỳ 35.000 40.000 50.000 30.000
Tồn kho thành phẩm đầu kỳ 10.000 11.000 13.000 9.000Số lượng sp cần sx trong kỳ 36.000 42.000 46.000 28.000
2 Lý do
Tháng 7 và 8 có tồn kho đầu kỳ thấp hơn tồn kho cuối kỳ
Tháng 9 và 10 có tồn kho đầu kỳ cao hơn tồn kho cuối kỳ
3 Kế hoạch về lương nguyên liệu cần mua
Trang 11Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Quý 3
Số lượng NL cần sử dụng 108.000 126.000 138.000 372.000Số lượng NL tồn kho cuối kỳ 63.000 69.000 42.000 42.000
Số lượng NL tồn kho đầu kỳ 54.000 63.000 69.000 54.000
SL NL cần mua trong kỳ 117.000 132.000 111.000 360.000
Bài 6
1) Lập dự kiến thu tiền thu tiền từ khách hàng cho tháng 7, 8, 9 và cho cả quý 3.
2) Lập kế hoạch về tiền tương ứng.
Tài trợ bằng nợ vay
3) Nếu công ty cần một mức tiền tồn quỹ tối thiểu là 20.000, số nợ vay có được trả đúngnhư dự kiến không? Giải thích?
Bài 7
1 Lập kế hoạch về tiền
a Dự kiến thu tiền bán hàng
Trang 12b Dự kiến chi tiền mua hàng
Chi trả mua hàng trong tháng (40%) 48.000
c Kế hoạch tiền
Tháng 5
Tài trợ bằng nợ vay
2 Lập báo cáo thu nhập kế hoạch cho tháng 5
Công ty MBáo cáo thu nhậpTháng 5/2001
Giá vốn hàng bán
Tồn kho hàng hoá đầu kỳ 30.000
Tồn kho hàng hoá cuối kỳ 40.000
Nhà xưởng, Thiết bị (giá trị còn lại) 211.500
Trang 13NỢ VÀ VỐN CỔ ĐÔNG
Bài 8
1 Chuẩn bị kế hoạch sản xuất từ tháng 7 đến tháng 10 cho sản phẩm S.
2 Kiểm tra lại kế hoạch bạn đã chuẩn bị ở câu 1 Tại sao trong tháng 7&8 công ty lại sản xuấtnhiều hơn sản lượng tiêu thụ và tháng 9,10 lại sản xuất ít hơn sản lượng tiêu thụ
3 Lập kế hoạch về nguyên liệu A cần mua trong các tháng 7,8,9 và cả quý.
1 Lập lịch thu tiền dự kiến cho tháng 7,8,9 và cả quý.
2 Lập kế hoạch tiền mặt cho tháng và quý.
Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Quý 3
Trang 14Cộng chi 374.000 444.000 479.000 1.297.000
Tài trợ bằng nợ vay
2 Lập kế hoạch hàng tồn kho như sau:
i Lập kế hoạch mua hàng cho các tháng 4,5,6
ii Lập lịch chi tiền cho hàng tồn kho các tháng 4,5,6 và cả quý.
DỰ KIẾN CHI TIỀN MUA HÀNG
3 Lập kế hoạch tiền mặt cho quý 3/20x2, chi tiết theo từng tháng và cả quý
Chi tiền trong kỳ
Tài trợ bằng nợ vay
Trang 15 Vay 150.000 70.000 - 220.000
Bài 12
1.
Lịch thu tiền dự kiến
Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tổng cộng
2
Kế hoạch hàng tồn kho
Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tổng cộngGiá vốn hàng bán dự toán $45,000 54,000 67,500 166,500Cộng:hàng tồn kho cuối kỳ 43,200 54,000 28,800 28,800
Doanh thu tháng 4 :$60,000 doanh thu x 75% =$45,000
$54,000x80%=$43,200
3
Lịch chi tiền dự kiến _ Mua hàng
Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tổng cộng
4
Lịch chi tiền dự kiến_Chi phí
Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tổng cộng
Kế hoạch tiền
Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tổng cộng
Trang 16Cộng chi tiền 62,693 73,790 71,179 207,662
Tài trợ
6 Lập bảng báo cáo thu nhập cho quý kết thúc vào ngày 30/6
Công tyBáo cáo thu nhậpQuý 2 năm 20XX
Giá vốn hàng bán
Chi phí hoạt động
7 Lập bảng cân đối kế toán vào ngày 30/6
Công tyBảng cân đối30/06/20XXTÀI SẢN
Tài sản lưu động
NỢ
VỐN CỔ ĐÔNG
Trang 17Bài 14
LỊCH CHI TIỀN DỰ KIẾN
1 Chi phí nguyên liệu
a Biến động giá
Đơn giá thực tế 2.250.000 / 12.000 = 187,5đ/kgQ1P1 – Q1P0 = 9.500kg (187,5 - 200) = -118.750đ
b biến động lượng
Q0 = 3.750sp X 2,5kg = 9.375kgQ1P0 – Q0P0 = (9.500 – 9.375) X 200 = +25.000đ
c Tổng biến động = (-118.750) + (+25.000) = -93.750
d Đơn giá thấp hơn đã làm cho chi phí nguyên liệu giảm 118.750đ, trong lúc lượng tiêuhao tăng chỉ làm tăng chi phí 25.000đ, như vậy nếu chất lượng sản phẩm ổn định thìdoanh nghiệp nên đồng ý ký hợp đồng này
2 Chi phí nhân công
a Biến động đơn giá
H1 = 35X160h = 5.600hH0 = 3.750 X 1.4 = 5.250hH1R1 – H1R0 = 5.600 (120 - 125) = - 28.000
b Biến động năng suất
3 Chi phí sản xuất chung
a Biến động đơn giá
H1 = 35X160h = 5.600hH0 = 3.750 X 1.4 = 5.250h
Trang 18Đối với nguyên liệu trực tiếp:
Đối với lao động trực tiếp:
Bài 9:
Thưcï tế40.000 sản Kế hoạch40.000 45.000 sảnKế hoạch Tổngbiến động giáBiến Biến độngmức hoạt
Q1 P1
10,500X53
556.500đ
Q1P010.500kgX50525.000
Q0 P09.600kg X 50480.000
P1Q1+31.500
P1Q1+ 45.000
Tổng biến động + 76.500
H1 R1
4.900X75
367.500
H1R04.900X80392.000
H0 R04.800X80384.000
Biến động đơn giá
P1Q1
- 24.500
Biến động NS
P1Q1+ 8.000
Tổng biến động
- 16.500
Trang 19phẩm sản phẩm phẩm động và CP động
Biến động giá = Q1 P1 - Q1 P0 = 357.000 – 336.000 = + 21.000đ
Biến động lượng = Q1 P0 - Q0 P0 = 336.000 – 320.000 = + 16.000đ
Tổng biến động = (+21.000) + (+16.000) = + 37.000đ
b Biến động đơn giá, biến động năng suất và tổng biến động của lao động trực tiếp
H1 = 46.000h
H0 = 40.000sp x 1,2h/sp = 48.000h
R1 = 5,5đ/h
R0 = 5đ/h
Biến động đơn giá = H1 R1 - H1 R0 = 253.000 – 230.000= + 23.000đ
Biến động năng suất = H1 R0 - H0 R0 = 230.000 – 240.000= - 10.000đ
Tổng biến động = (+23.000) + (-10.000) = + 13.000đ
c Biến động đơn giá, biến động năng suất và tổng biến động của chi phí sản xuất chung khảbiến
H1 = 46.000h
H0 = 40.000sp x 1,2h/sp = 48.000h
R1 = 2,4đ/h
R0 = 2,5đ/h
Biến động đơn giá = H1 R1 - H1 R0 = 110.400 – 115.000 = - 4.600đ
Biến động năng suất = H1 R0 - H0 R0 = 115.000 – 120.000 = - 5.000đ
Tổng biến động = (-4.600) + (-5.000) = - 9.600đ
d Biến động kế họach, biến động khối lượng và tổng biến động của chi phí sản xuất chung bấtbiến
Số giờ định mức (X) đơn giá phân bổ (48.000X7,5đ/h) 360.000đ
Trong số những biến động chi phí tính được ở câu 2, biến động nào có mặt trong biến động giá bán/chi phí tính ở câu 1?
Trang 202 Tính đơn giá dùng để phân bổ cho phân xưởng lắp ráp Phân chia đơn giánày theo yếu tố khả biến và bất biến.
Đơn giá được tính theo mức hoạt động kế hoạch tĩnh là 75.000h Như vậy:
Đơn giá phần bất biến 300.000 ÷ 75.000h 4,0
(Đơn vị 1.000đ)
a tổng số chi phí sản xuất chung đã được phân bổ trong năm tại phân xưởng Trong năm, phânxưởng đã phân bổ thừa hay thiếu?
Như vậy công ty đã phân bổ thiếu 425.700 – 406.000 = +19.700
Trong đó phần khả biến là 124.100 – 126.000 = - 1.900
Trong đó phần bất biến là 301.600 – 280.000 = + 21.600
b Phân tích tổng số phân bổ thừa hay thiếu ra thành các biến động thích hợp
Đối với CP SXC khả biến
Biến động đơn giá (H1R1 – H1R0) = (73.000X1.7 – 73.000X1,8)
= - 7.300Biến động NS (H1R0 – H0R0) = (73.000X1,8 - 70.000X1,8)
= + 5.400Tổng biến động (+5.400 – 7.300) = - 1.900
Đối với CP SXC bất biến
Biến động kế hoạch = 301.600 – 300.000
Chi phí sản xuất chung Chi phí thực tế 425.700 Chi phí phân bổ 406.000
Trang 21= +1.600Biến động số lượng = 300.000 – (70.000X4)
= +20.000
Tổng hợp CP SXC V và F
BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ
PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN
Bài 3
1 Lãi tăng thêm 75.000 X 40% = 30.000
2 A tăng doanh thu
a Lập báo cáo thu nhập
b Giải thích: Tỉ lệ số dư đảm phí không thay đổi vì tỉ lệ biến phí không thay đổi Tỉ lệ số dư
bộ phận thay đổi do tổng số định phí bộ phận không đổi khi doanh thu tăng lên.Bài 4
Giải
1 Tính toán áp dụng chương trình quảng cáo
Nếu áp dụng cho X thì số dư đảm phí tăng thêm 40.000 X 36% = 14.400 nghĩa làsẽ làm tăng lãi chung 14.400 – 5.000 = 9.400
Nếu áp dụng cho Y thì số dư đảm phí tăng thêm 35.000 X 48% = 16.800 nghĩa làsẽ làm tăng lãi chung 16.800 – 5.000 = 11.800
Như vậy nên áp dụng cho Y
2 Giải thích sự thay đổi của định phí bộ phận
Định phí bộ phận B là 48.000, trong đó, định phí bộ phận của X và Y lần lượt là 12.000 và21.000, còn lại [48.000 - (12.000+21.000)] = 15.000 là định phí bộ phận của B nhưng chungcho 2 sản phẩm X và Y
Bài 6
Bài 7
1 Xác định trong trị giá hàng tồn kho cuối kỳ có bao nhiêu định phí sản xuất chung?
Số lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ 5.000
Chi phí SXC bình quân 1 sản phẩm 8đ
Trang 22 Tổng CPSXC (F) trong trị giá hàng TKCK 40.000đ
2 Lập một báo cáo thu nhập tính theo phương pháp trực tiếp Hãy giải thích chênh lệch về lãi giữa 2 phương pháp?
Chênh lệch về lãi 70.000 – 30.000 = 40.000
Giải thích lãi tính được theo phương pháp toàn bộ cao hơn phương pháp trực tiếp vì doanh nghiệpkhông tiên thụ hết các sản phẩm đã sản xuất trong kỳ 5.000 sản phẩm tồn kho cuối kỳ đã mangtheo 40.000 định phí sản xuất chung sang kỳ sau, việc tính thiếu phần địng phí này làm cho lãi kỳnày tăng 40.000 nhưng sẽ làm cho lãi kỳ sau, khi những sản phẩm này được tiêu thu, sẽ bị giảm đitương ứng
3 Lập lại báo cáo thu nhập theo kiểu số dư đảm phí chi tiết cho 3 chi nhánh theo các cột “tổng số” và “%”
Trang 234 Phân tích số liệu trên báo cáo thu nhập vừa lập, theo bạn có những điểm nào cần lưu
ý để cải thiện kết quả hoạt động của công ty?
-3 Hãy nêu tính toán để xác định sản phẩm nào sẽ được chọn
Số dư đảm phí tăng thêm nếu chọn
Nên chọn sản phẩm Y, lãi sẽ tăng thêm nhiều hơn sản phẩm X là 4.000
BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ
ĐÁNH GIÁ HOÀN VỐN VÀ ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM
Bài 2
Bộ phận
Trang 24Doanh thu 4.000.000 11.500.000 3.000.000
Tài sản hoạt đông bình quân 800.000 4.600.000 1.500.000
Bài 3
Tài sản hoạt động bình quân 1.000.000 4.000.000
Bài 4
1 Giá chuyển nhượng được tính dựa vào các thông tin như sau
Bộ phận Audio hiện đang còn công suất, nếu bán nội bộ với số lượng theo yêu cầucủa bộ phận Hi-Fi vẫn không ảnh huởng đến lượng bán hiện tại
Biến phí 1 sản phẩm 42đ, bộ phận bán có thể chấp nhận nếu giá bán cao hơn 42đ
Bộ phận mua chấp nhân mua nếu giá thấp hơn giá mua hiện tại là 60X95% = 57đ
Vậy khoảng giá thương lượng là từ 42đ – 57đ
2 Nếu bộ phận Audio đã hoạt động hết công suất, việc bán nội bộ sẽ ảnh hưởng đến lượng bánhiện tại với giá 60đ Như thế việc bán nội bộ không thể thực hiện được vì bộ phận Hi-Fi cóthể mua ngoài với giá 57đ
Mức hoàn vốn tối thiểu 480.000 120.000 600.000
Trang 25b Chấp nhận vì dự án làm tăng thêm thu nhập còn lại, là tiêu thức dùng để đánh giá kếtquả hoạt động của các bộ phận
Bài 7
1
Lãi mong muốn 700.000 x 14% = 98.000
Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm 5 – 3 = 2
Số lượng sp cần bán hàng năm (462.000+98.000) ÷ 2 = 280.000sp
1 Dùng phương pháp toàn bộ
a Tính tỉ lệ phần trăm của Mark-up = Lãi gộp ÷ giá vốn hàng bán = 450.000 ÷ 750.000
= 60%
b Lập bảng tính giá bán cho sản phẩm
Trang 26Chi phí nền (chi phí sản xuất )
Chi phí sản xuất chung (V+F) 15
Bán hàng và quản lý (V) 50.000
Định phí
Bán hàng và quản lý (F) 260.000
a Tính tỉ lệ phần trăm của Mark-up = số dư đảm phí ÷ biến phí
=700.000 ÷ 500.000 = 140%
b Lập bảng tính giá bán cho sản phẩm
Chi phí nền (chi phí khả biến)
Chi phí sản xuất chung (V) 3
Chi phí bán hàng và quản lý (V) 2
3
a
Theo kết quả tính toán ở câu 1, doanh nghiệp không nên chấp nhận đơn đặt hàng mới
vì giá bán chưa đủ bù đắp chi phí sản xuất Mỗi sản phẩm bán ra sẽ bị lỗ (27,530) = 2,5đ/ sản phẩm và tổng số thiệt hại sẽ là 6.000X(-2,5) = (15.000đ) Quyết định nàychỉ đúng khi doanh nghiệp đã hoạt động hết công suất Trong trường hợp này doanhnghiệp còn thừa công suất 15.000 nên tính toán như trên là không phù hợp
-b
Theo kết quả tính toán ở câu 2, doanh nghiệp nên chấp nhận đơn đặt hàng mới vì giábán vượt quá chi phí khả biến đơn vị sản phẩm Mỗi sản phẩm bán ra sẽ làm tăngthêm số dư đảm phí là (27,5-20) = +7,5đ/ sản phẩm và tổng số dư đảm phí tăng thêmlà 6.000X(+7,5)= +45.000đ Quyết định này phù hợp vì doanh nghiệp vẫn còn thừacông suất để sản xuất cho đơn đặt hàng mới
Bài 10
1