Phần một. lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 Chương I.Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (19451949) (1 tiết) Bài 1. Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (19451949) Chương II. Liên Xô và các nước Đông Âu (19451991). Liên bang Nga (19912000) (2 tiết) Bài 2. Liên Xô và các nước Đông Âu (19451991). Liên bang Nga (19912000) Chương III. Các nước á, Phi và Mĩ Latinh (19452000) (4 tiết) Bài 3. Các nước Đông Bắc á Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ Bài 5. Các nước châu Phi và Mĩ Latinh Chương IV. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (19452000) (3 tiết) Bài 6. Nước Mĩ Bài 7. Tây Âu Bài 8. Nhật Bản
Trang 1GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12 SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ
NĂNG MỚI 2012-2013 ĐẦY ĐỦ CHI TIẾT
Lớp 12
Cả năm: 37 tuần (52 tiết) Học kì 1: 19 tuần (35 tiết) Học kì 2: 18 tuần (17 tiết)
Học kì I Phần một lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000
Chương I.Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai
(1945-1949) (1 tiết)
Bài 1 Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949)
Chương II Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991) Liên bang Nga (1991-2000) (2 tiết)
Bài 2 Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991) Liên bang Nga (1991-2000)
Chương III Các nước á, Phi và Mĩ La-tinh (1945-2000) (4 tiết)
Bài 3 Các nước Đông Bắc á
Bài 4 Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
Bài 5 Các nước châu Phi và Mĩ La-tinh
Chương IV Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) (3 tiết)
Bài 6 Nước Mĩ
Bài 7 Tây Âu
Bài 8 Nhật Bản
Chương V Quan hệ quốc tế (1945-2000) (2 tiết)
Bài 9 Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh
Chương VI Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá (1 tiết)
Bài 10 Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX
Bài 11 Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 (1 tiết)
Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)
Phần hai lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 Chương I Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 (5 tiết)
Bài 12 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925
Bài 13 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930
Chương II Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 (6 tiết)
Bài 14 Phong trào cách mạng 1930 - 1935
Bài 15 Phong trào dân chủ 1936 - 1939
Bài 16 Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 - 1945) Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
Trang 2Chương III Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954 (8 tiết)
Bài 17 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày
(1951-Bài 20 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954)
Làm bài kiểm tra học kì I (1 tiết)
Học kì II Chương IV Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 (7 tiết)
Bài 21 Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965)
Bài 22 Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược Nhân dân Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973)
Bài 23 Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền ở Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975)
Lịch sử địa phương (2 tiết).
Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)
Chương V Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 (4 tiết)
Bài 24 Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ cứu nước năm 1975
Bài 25 Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc 1986)
(1976-Bài 26 Đất nước trên đường đổi mới đi lên CNXH (1986-2000)
Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 (1 tiết)
Ôn tập, làm bài tập lịch sử (1 tiết)
Làm bài kiểm tra học kì II (1 tiết )
PHẦN MỘT:
Trang 3LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945
ĐẾN NĂM 2000
CHƯƠNG I – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
Bài 1 – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới
thứ hai với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe
- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các
mối quan hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh
2 Kĩ năng
- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.
- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới
thứ hai tình hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phe trở nên đối dầu quyết liệt
- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng
Tám và thấy được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế
giới, với cuộc đấu tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh
II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản
- Trật tự thế giới: Là sự sắp xếp phân bổ và cân bằng quyền lực giữa các
cường quốc nhằm duy trì sự ổn định của quan hệ quốc tế Trật tự thế giới chỉ có tình tương đối do sự so sánh giữa các cương quốc
Trang 4- Hội nghị Pốtxđam: Hội nghị được tổ chức ở Đức từ ngày 17/7 đến ngày
2/8/1945với sự tham gia của nguyên thủ ba nước Liên Xô – Mĩ – Anh về việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương, về vấn đề Triều Tiên
- Hiến chương: Văn kiện công bố những yêu sách lớn, qui định chung để
cùng nhau thực hiện
- Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc: Cơ quan thường trực quan trọng nhất
của Liên Hợp Quốc, gồm 5 ủy viên thường trực là Liên Xô (bây giờ là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc Nguyên tắc làm việc của Hội đồng này là các ủy viên thường trực phải nhất trí hay không phủ quyết thì nghị quyết cảu Hội đồng mới có giá trị đem ra thực hiện
- Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV): Thành lập ngày 8/1/1948 với sự tham
gia của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu và sau đó một số nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á (trong đó có Viêt Nam ) tham gia Mục đích của SEV là tiếp tục củng cố và hoàn thiện sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự tiến
bộ về kinh tế, kĩ thuật, giảm dần sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế Do sự khủng hoảng và sụp đổ của hệ thống XHCN, năm 1990 các thành viên đã nhất trí giải thể tổ chức này
- Kế hoạch Mácsan: Kế hoạch bành trướng kinh tế do Mácsan đề ra ngày
5/6/1947 dưới danh nghĩa “viện trợ” cho các nước châu Âu khôi phục lại kinh tế
sau Chiến tranh thế giới thứ hai Thực chất của kế hoạch này là tạo điều kiện cho
Mĩ vươn lên hàng đầu, điều khiển và can thiệp sâu hơn vào công việc nội bộ các nước khác (nước nào nhận viện trợ của Mĩ thì không được quan hệ bới Liên Xô, các nước Đông Âu, cho Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình,…)
III Phương tiện dạy học chủ yếu
- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
Ghi chú: GV có thể liên hệ với khoa Lịch sử - Trường ĐHSP Hà Nội để
khai thác tư liệu hình ảnh trên, hoặc tìm mua đĩa CD - Encatar và cuốn Hướng dẫn
sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT (NXB ĐHSP, Hà Nội, 2009).
IV Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới
Trang 5GV trình bày nêu vấn đề: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc nhiều vấn đề mang tầm quốc tế được đặt ra như số phận của các nước tham gia phe phát xít, tổ chức lại thế giới sau khi chiến tranh kết thúc và phân chia thành quả giữa các nước thắng trận Vậy những vấn đề đó sẽ được giải quyết như thế nào? Các em cùng theo dõi bài và tìm câu trả lời
4 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới
Một số gợi ý:
- Bài này, SGK chia thành 3 mục kiến thức, tương ứng với 3 vấn đề quan
trọng của thế giới khi Chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc Trong đó, kiến thức
cơ bản tập trung ở mục I và mục II nên cần dành nhiều thời gian hơn
- Dạy học bài này, GV có thể khai thác được nhiều hình ảnh liên quan đến
thế giới trong đĩa Encatar Vì vậy, nếu có điều kiện GV nên soạn và tổ chức cho
HS học tập trên lớp thông qua bài giảng điện tử
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động 1: GV trình
bày nêu vấn đề: Khi
Chiến tranh thế giới thứ
hai sắp bước vào giai
đoạn kết thúc, phần thắng
nghiêng về phe đồng
minh Vậy sẽ đặt ra
những vấn đề gì cho
những nước tham gia sau
khi chiến tranh kết thúc?
HS: Lắng nghe và ghi chép
ý chính
I Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc.
* Bối cảnh lịch sử:
- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, phần thắng nghiêng về phe các nước Đồng minh, nhiều vấn đề quốc tế cần phải giải quyết " Hội nghị giữa nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mĩ, Liên Xô
đã họp ở Ianta (4 - 11/2/1945)
* Những quyết định của
Hội nghị Ianta:
Trang 6việc xác định vị trí đóng
quân và phân chia vùng
ảnh hưởng giữa các nước
hưởng như thế nào đối
với thế giới sau này?
HS quan sát và đặt câu hỏi:
HS: Lắng nghe và ghi chép
ý chính
- Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiến tranh
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thỏa thuận vị trí đóng
quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng
+ Châu Âu: Liên Xô đóng quân ở Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu; Mĩ, Anh, Pháp đóng quân ở Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu
+ Châu Á: Liên Xô tham gia chống Nhật; giữ nguyên thể trạng Mông Cổ; Liên Xô đóng quân ở
vĩ tuyến 38 Bắc bán đảo Triều Tiên; Mĩ đóng quân
ở vĩ tuyến 38 Nam bán đảo Triều Tiên
* Tác động:
Hình thành một khuôn khổ trật tự thế giới mới
Trang 7GV: Nhận xét và nhấn
mạnh những thảo thuận
đó về cơ bản đã chia thế
giới thành hai phe và do
Mĩ, Liên Xô đứng đầu
Liên hợp quốc ra đời
trong bối cảnh thế giới
chia làm hai phe, tổ chức
này ra đời như một công
HS: Lắng nghe và ghi bài
II Sự thành lập Liên Hợp Quốc
* Bối cảnh lịch sử:
Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, tại Xan Phranxixco (Mĩ) diễn ra Hội nghị quốc tế thành lập tổ chức Liên hợp quốc
có sự tham gia của 50 quốc gia
* Mục đích và nguyên tắc
hoạt động:
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế trên
cơ sở tôn trọng quyền tự quyết dân tộc
Trang 8xác lập, với nhiệm vụ
quan trọng nhất là duy trì
hòa bìn, an ninh thế giới,
ngăn ngừa một cuộc
chiến tranh thế giới mới
nhất là hai cường quốc
đứng đầu mỗi phe Liên
quốc, yêu cầu các em sơ
đồ hóa tổ chức này khi
thực hiện bài tập về nhà
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS tìm hiểu
những tổ chức Liên hợp
quốc đang hoạt động ở
Việt Nam như Tổ chức
HS: Theo dõi bài giảng,
trả lời câu hỏi và ghi những ý chính
* Nguyên tắc hoạt động:
+ Các dân tộc có quyền bình đẳng và quyền tự quyết
+ Tôn trọng nền độc lập, toàn vẹn lãnh thổ của tất
cả các nước
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
+ Chung sống hòa bình với sự nhất trí lớn của 5 nước lớn: Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
* Vai trò của Liên hợp quốc
- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và
an ninh thế giới
- Giải quyết được nhiều tranh chấp và xung đột khu vực, thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác hữu nghị, nhân đạo, giáo dục, y tế
Trang 9động chủ yếu của Liên
hợp quốc trong giai đoạn
hiện nay như thế nào,
nhấn mạnh đến trách
nhiệm của Liên hợp quốc
trong việc giải quyết xung
SGK, trả lời các câu hỏi:
Hội nghị Pốtxđam qui
định tình hình nước Đức
sau chiến tranh như thế
nào? Thỏa thuận đó có
thực hiện được không?Vì
sao? Hiện trạng nước
Đức sau chiến tranh như
*Tình hình nước Đức:
- Các nước Mĩ, Anh và Pháp không nghiêm chỉnh thực hiện các điều khoản của Hội nghị Pốtxđam: thành lập nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức ở Tây Đức (9/1949)
- Liên Xô giúp đỡ nhân dân Đông Đức thành lập nước CHDC Đức (10/1049) " Hai nước Đức ra đời với hai chế độ
Trang 10GV trình bày thông báo:
Sau chiến tranh, với sự
giúp đỡ của Liên Xô các
nước ở Đông Âu hình
thông qua kế hoạch
Macsan, giúp các nước
Tây Âu khôi phục kinh tế
và phát triển theo con
đường TBCN
HS: Lắng nghe và ghi
chép ý chính chính trị đối lập nhau.- Châu Âu hình thành hai
hệ chính trị - xã hội đối lập nhau: TBCN và XHCN " Châu Âu từ
“đối thoại” chuyển sang
“đối đầu”, dẫn đến chiến
tranh lạnh giữa hai phe
V Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới được hình thành như thế nào?
- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
- Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệ quốc tế như thế nào?
2 Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Đọc trước bài 2 và tìm hiểu nội dung các kênh hình trong SGK
Bài 2 – LIÊN XÔ VÀ CÁ NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)
LIÊN BANG NGA (1991 -2000)
Trang 11I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Khái quát được công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 -1991 như
công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, những thành công trong việc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH Đồng thời cũng thấy được quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang xô viết
- Hiểu được sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu và quá trình xây dựng CNXH (1950 - những năm 70) và quá trình khủng hoảng, sụp đổ của hệ thống CNXH ở Đông Âu
- Trình bày được mối quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu và các nước XHCN khác: quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, quan hệ chính trị - quân sự
2 Kĩ năng
- Biết so sánh các những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử giữa
Liên Xô và các nước Đông Âu
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học,
sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân
dân các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH
- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm sai lầm
cảu những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới của nước ta
II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản
- Tổ chức Hiệp ước Vácsava: Thành lập tháng 5/1955, gồm các nước
XHCN ở châu Âu lúc bấy giờ là Liên Xô, Ba Lan, Bungari, Hungari, CHDC Đức, nhằm giúp nhau về các mặt để bảo vệ và xây dựng đất nước, bảo vệ hòa bình thế giới Sau khi CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, tổ chức này cũng bị giải thể
- Cải tổ: tổ chức lại theo những nguyên tắc mới, yêu cầu mới, có nội dung
và hình thức khác trước, nhằm là cho xã hội tốt hơn Trong thực tế nhiều cuộc cải
tổ không làm được điều này mà ảnh hưởng xấu đến sự phát triển xã hội như cuộc cải tổ ở Liên Xô
Trang 12- Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG): Ra đời ngày 21/12/1991, sau khi
tổng thống 3 nước Nga, Ucraina, Bêlarút ra tuyên bố chung Liên bang Xô viết không tồn tại nữa và quyết định hình thành lập hình thức liên minh mới Vì vậy tại thủ đô Anma Ata (Cadắcxtan), 11 nước công hòa trong Liên bang xô viết trước đây kí Hiệp định về giải tán Liên bang Xô viết và thành lập Cộng đồng các quốc
gia độc lập – SGN Các nước SNG một mặt có xu hướng “hướng ngoại” (các
nước phương Tây), mặt khác thấy được sự cần thiết để hợp tác với nhau
- Đa nguyên chính trị: Đây là một khái niệm chính trị có nguồn gốc triết
học (đa nguyên luận) được giai cấp tư sản sử dụng từ đầu thế kỉ XVIII để biện luận quan điểm chính trị của mình dựa trên cơ sở tự do cạnh tranh tư bản chủ nghĩa, chủ trương nhiều đảng phái cùng hoạt động trong một nước Ngày nay chủ nghĩa để quốc dùng thuyết đa nguyên chính trị chống các nước xã hội chủ nghĩa, phong trào công nhân và dân tộc tiến bộ
III Phương tiện dạy học chủ yếu
- Lược đồ Liên Xô và lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giới hai
- Một số hình ảnh về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô như tàu vũ trụ Phương Đông, chân dung nhà du hành vũ trụ I Gagarin, nhà máy điện nguyên tử
Những hình ảnh về “Bức tường Beclin”, lá cờ búa liềm hạ xuống từ điện Kremli,
một số hình ảnh nước Nga ngày nay như thủ đô Mátxcơva, chân dung thủ tướng
V Putin, tổng thống S Mevedep được thiết kế trên phần mềm PowerPoint
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
Ghi chú: GV có thể liên hệ với khoa Lịch sử - Trường ĐHSP Hà Nội để
khai thác tư liệu hình ảnh trên, hoặc tìm mua đĩa CD - Encatar và cuốn Hướng dẫn
sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT (NXB ĐHSP, Hà Nội, 2009).
IV Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
- Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng những quyết định đó
đến tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Trình bày sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ
chức Liên hợp quốc
3 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới
Trang 13- Liên Xô là một quốc gia đạt được nhiều thành tựu kinh tế, khoa học kĩ
thuật đồng thời đóng vai trò quan trọng trong các quan hệ quốc tế sau chiến tranh
thế giới thứ 2, đứng đầu “một phe” Vì thế cần phải thấy được những đóng góp của Liên Xô ở giai đoạn này tránh tư tưởng “phủ nhận”, “lên án”.
- Đông Âu ban đầu theo khái niệm địa lí chỉ các nước nằm ở phía đông
châu Âu, nhưng từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khái niệm Đông Âu lại mang yếu tổ chính trị nhằm chỉ khối các ở châu Âu đi theo con đường XHCN dưới ảnh hưởng của Liên Xô đối lập với khối các nước Tây Âu theo con đường TBCN
- GV trình chiếu Lược đồ các nước châu Âu trên màn hình lớn (hoặc treo
lược đồ - nếu thực hiện giờ học truyền thống) và xác định vị trí của Liên Xô và các quốc gia ở Đông Âu
- GV đặt câu hỏi nêu vấn đề và dẫn dắt vào bài mới: Vậy sau Chiến tranh
thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô và các nước Đông Âu như thế nào?Vì sao Liên Xô và Đông Âu lại rơi vào tình trạng khủng hoảng và tan rã? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này
4 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới
Một số gợi ý:
- Bài này, nội dung kiến thức của SGK dải đều ở 3 mục, các mục đều có
nhiều sự kiện lịch sử quan trọng, nhiều vấn đề cần phải làm sáng tỏ Tùy theo ý tưởng sư phạm, GV có thể soạn theo như SGK hoặc theo từng khu vực Liên Xô và Đông Âu
- Để thiết kế bài giảng trên phần mềm PowerPoint, GV có thể khai thác một
số hình ảnh liên quan đến các nước Đông Âu trong đĩa Encatar
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động : GV nêu câu
hỏi:
Sau Chiến tranh thế giới
lần thứ hai, Liên Xô gặp
phải những khó khăn như
thế nào? Nhiệm vụ trước
mắt của nhân dân Liên
Trang 14này như thế nào?
GV: Nhận xét, bổ sung và
phân tích (dựa vào số liệu
trong SGK) Cụ thể:
+ Trong Chiến tranh thế
giới thứ hai, Liên Xô là
nước đi đầu trong việc
quan trọng nhất của nhân
dân Liên Xô là khôi phục,
thêm vai trò của nhân dân
xô viết đã làm nên thành
công của kế hoạch 5 năm
ngay sau chiến tranh
Nhóm 2: Những thành
tựu chính trong các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của Liên Xô.
Nhóm 3: Đặc điểm, tình
hình xã hội Liên Xô trong những năm 1950 – những năm 70
Nhóm 4: Những nét
chính trong chính sách đối ngoại của Liên Xô những năm 1950 – những năm 70.
chục nghìn nhà cửa, làng mạc, cơ sở sản xuất bị tàn phá,
- Biện pháp phục hồi: Đề
ra kế hoạch 5 năm nhằm khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1946 – 1950) và đã hoàn thành thắng lợi trước thời hạn:
+ Công nghiệp tăng 73%
so với mức trước chiến trang
+ Nông nghiệp đạt mức bằng trước chiến tranh+ Khoa học kĩ thuật: năm
1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên
- Về kinh tế : Sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới (dẫn đầu về công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân), nông
Trang 15: Hết thời gian, GV yêu
cầu đại diện từng nhóm
1973 và sự phản ứng của các nhà lãnh đạo Liên Xô như thế nào)
HS: Lắng nghe và ghi ý
nghiệp tăng trưởng trung bình 16%
- Khoa học – kĩ thuật: Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957), phóng tàu vũ trụ có người lái vào quĩ đạo (1961) " mở đầu kỉ nguyên chinh phục
vũ trụ của con người
- Về chính trị - xã hội: Tương đối ổn định, công nhân chiếm tỉ lệ cao trong
xã hội, trình độ học vấn của người dân cao
- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN
3 Liên Xô từ năm 70 – 1991
* Bối cảnh lịch sử:
- Năm 1973, thế giới lâm
Trang 16– những năm 70, Liên Xô
đã hoàn thành các kế
hoạch đề ra, sản lượng
công nghiệp đứng thứ 2
trên thế giới nhưng dẫn
đầu về công nghiệp vũ trụ
nước xã hội chủ nghĩa
Giáo viên có thể liên hệ
với sự giúp đỡ đối với
Việt Nam trong cuộc
chiến tranh bảo vệ tổ
quốc
Hoạt động 1:
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu về quá trình khủng
hoảng, tan rã của Liên
Xô GV có thể đặt câu hỏi
Xô, Đông Âu
- Liên Xô chủ quan, chậm sửa đổi, không thích nghi với tình hình mới; giới lãnh đạo phạm sai lầm, độc đoán thiếu dân chủ, nhân dân bất bình, nền kinh tế giảm sút nghiêm trọng
* Công cuộc cải tổ và sự
sụp đổ của CNXH ở Liên Xô:
- Năm 1985, M Góocbachốp lên nắm quyền, tiến hành cuộc cải
tổ về kinh tế triệt và chính trị
- Do sai lầm trong cải tổ (thực hiện đa nguyên, đa đảng) nên tình hình Liên
Xô càng trầm trọng: chính trị xã hội rối loạn, kinh tế sa sút, xuất hiện các lực lượng chống đối Đảng cộng sản
- 8/1991 diễn ra cuộc đảo
Trang 17Giới lãnh đạo đất nước
câu hỏi để HS suy nghĩ
Để giải quyết với khủng
hoảng, Liên Xô đã làm
gì? Nội dung cuộc cải tổ
Liên Xô Cuộc cải tổ sai
lầm do việc chuyển sang
nền kinh tế thị trường quá
vội vã, thiếu sự điều tiết
nên gây ra rối loạn, thu
nhập quốc dân giảm sút
nghiêm trọng Chính trị
xã hội rối ren, việc thực
hiện đa nguyên chính trị
xuất hiện nhiều đảng đối
lập đã làm suy yếu vai trò
chính lật đổ Góobachốp, nhưng không thành công Góocbachop tuyên bố đình chỉ Đảng cộng sản Liên Xô
- Ngày 21/12/1991: 11 nước cộng hòa trong Lên bang xô viết tách ra thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
- Ngày 25/12/1991, Lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, đánh dấu sự sụp đổ của CNXH của Liên Xô sau 74 năm tồn tại (1917 – 1991)
Trang 18của Đảng cộng sản, bùng
nổ nhiều cuộc đấu tranh,
biểu tình, li khai, xung
ông cho tiến hành cuộc
cải tổ nhưng mắc nhiều
sai lầm, làm cho cuộc
khủng hoảng ở Liên Xô
Liên Xô Ngày
25/12/1991 Liên Xô tan
rã, Góocbachốp từ chức
tổng thống
HS: Quan sát lược đồ, kết
hợp tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi
Hoạt động: GV hướng
dẫn học sinh quan sát
lược đồ hình 4 – SGK
“Các nước dân chủ nhân
dân Đông Âu sau chiến
tranh thế giới thứ hai”
xác định các quốc gia ở
Đông Âu và cho biết các
quốc gia dân chủ nhân
- Nhân cơ hội Hồng quân Liên Xô truy quét phát xít Đức, các nước Đông Âu
đã đứng lên giành độc
Trang 19dân ở Đông Âu được
thành lập như thế nào?
GV: Nhận xét và nhấn
mạnh với sự giúp đỡ của
Liên Xô các chính quyền
nhân dân đã được thành
lập ở Đông Âu, ban hành
các quyền tự do dân chủ,
cải thiện và nâng cao đời
sống của nhân dân , vai
trò của đảng cộng sản
ngày càng được củng cố
GV có thể mở rộng thêm
khi nói về vai trò của
Liên Xô trong quá trình
giúp đỡ các nước Đông
Âu xây dựng CNXH,
như: viện trợ, đào tạo,
chuyển giao các thành tựu
khoa học kĩ thuật
Hoạt động
GV: Hướng dẫn HS đọc
SGK và nêu ra vấn đề:
Các nước Đông Âu hợp
tác với nhau trong những
lĩnh vực nào? Tại sao lại
phải hợp tác? Biểu hiện
của các mối quan hệ đó?
trao đổi và trả lời
HS: Theo dõi và ghi ý
chính vào vở
HS: Nghiên cứu SGK và
trả lời
lập, thành lập các nhà nước DCND (gồm 7 nước)
- Chính quyền DCND các nước Đông Âu ban hành nhiều quyền tự do dân chủ, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân,
- Từ những năm 70, các nước Đông Âu bắt tay vào xây dựng CNXH, đạt được nhiều thành tựu về công nghiệp nặng, điện khí hóa toàn quốc,…
2 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu
- Về kinh tế: Thành lập Hội đồng tương trợ kinh
tế (SEV - tháng 1/1949)
để tăng cường sự hợp tác giữa các nước XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, kĩ thuật, giữa các nước thành viên
- Về quân sự: Thành lập
Tổ chức hiệp ước Vacsava (5/1955), góp phần gìn giữ hòa bình, an
Trang 20SEV và Hiệp ước phòng
thủ Vacsava, nhấn mạnh
đây cũng là một biểu hiện
của trật tự thế giới hai cực
và là cuộc chạy đua giữa
hai phe về kinh tế và quân
sự trong “chiến tranh
tường Beclin biểu hiện
như thế nào cho mối
quan hệ quốc tế lúc bấy
giờ?Vì sao người ta lại
xóa bỏ nó? Ý nghĩa của
sự kiện này đối với nước
một giai đoạn dài Đông
Âu rơi vào khủng hoảng
Do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng dầu mỏ và
cuộc cải tổ thất bại ở Liên
Xô nên khủng hoảng càng
nghiêm trọng hơn Các
nước Đông Âu chấp nhận
đa nguyên, đa đảng từ bỏ
HS: Lắng nghe và ghi
chép
HS: Nghiên cứu SGK,
trao đổi và trả lời
ninh thế giới, tạo thế cân
bằng “hai cực”.
3 Sự khủng hoảng của chế độ CNXH ở Đông Âu
- Cuộc khủng hoảng dầu
mỏ 1973 đã tác động làm cho nền kinh tế Đông Âu rơi vào tình trạng trì trệ
- Mặc dù đã có nhiều cố gắng cải thiện tình hình nhưng do mắc phải sai lầm trong thực hiện, lại chịu ảnh hưởng từ cuộc cải tổ ở Liên Xô nên các nước Đông Âu càng bị khủng hoảng nghiêm trọng Họ chấp nhận đa nguyên, đa đảng, từ bỏ chế độ CNXH
- Đến cuối thập niên 90, CNXH ở Đông Âu tan rã Tháng 10/1990, nước Đức tái thống nhất
4 Nguyên nhân tan rã của chế độ CNXH ở Liên Xô, Đông Âu
- Sự sai lầm về đường lối lãnh đạo, chủ quan duy ý trí, thực hiện cơ chế tập
Trang 21chủ nghĩa xã hội CNXH
ở Liên Xô và Đông Âu
tan rã
Hoạt động: GV tổ chức
cho HS tìm hiểu nguyên
nhân tan rã của CNXH ở
Liên Xô và Đông Âu
ở Đông Âu và Liên Xô Ở
đây GV cần lưu ý: Đây
chỉ là sự sụp đổ của một
mô hình CNXH chứ
không phải là sụp đổ của
CNXH trên toàn thế giới
Và làm cho học sinh thấy
rõ những sai lầm ở Đông
Âu và Liên Xô sẽ là
những bài học quí báu
cho công cuộc cải cách
mở cửa, đi lên xây dựng
CNXH ở nước ta
trung quan liêu bao cấp làm sản xuất trì trệ, xã hội thiếu công bằng
- Không bắt kịp sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuật làn cho sản xuất trì trệ, lạc hậu
- Tiến hành cải tổ mắc nhiều sai lầm
- Sự chống phá của các thế lực thù địch
Hoạt động: GV chia lớp
học thành 2 nhóm và giao
nhiệm vụ cụ thể để các
em cùng nghiên cứu SGK
HS: Tập trung theo dõi,
đối chiếu những kết luận của GV với phần trình bày của nhóm mình và ghi ý chính vào vở
III Liên bang Nga (1991 -2000)
- Liên bang Nga được kế tục địa vị pháp lí của Liên
Trang 22trong 5 phút, rồi trả lời
GV - Hết thời gian, yêu
cầu đại diện từng nhóm
thủ đô Matxcova, chân
dung thủ tướng Nga
- Kinh tế:
trước năm 1996, kinh tế tăng trưởng âm; từ năm
1996 nền kinh tế bắt đầu phục hồi (năm 1997 tăng trưởng kinh tế đạt 0.5% đén năm 2000 là 9%)
- Về chính trị – xã hội:
Năm 1993, Nga ban hành
Hiến pháp được thông qua với thể chế tổng thống liên bang Xã hội tương đối ổn định nhưng vấn phải đối mặt với phong trào đòi li khai,
tiêu biểu ở Trécxnhia.
- Đối ngoại:
Thi hành chính sách đối ngoại đa phương: một mặt ngả về phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các mối quan
hệ với Trung Quốc, Asian
Trang 23chuẩn bị trên giấy Ao).
V Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số
mốc thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học
- Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử Liên Xô (1950 – những năm 70)
- Đọc trước bài 3 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK
Trang 24Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 25Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 26Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 27Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 28Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 30Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 31Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 32Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 33Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 35Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 37Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 38Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 39Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68