1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3

37 559 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 695 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Nội dung bài thực hành: HĐ1 : Hớng dẫn ban đầu: a- GV giới thiệu mục tiêu của bài học: Trong thời gian 45/ mỗi nhóm hs phải biết nhận dạng,đọc và đo đợc các số liệu kĩ thuật của các l

Trang 1

PhÇn 1: kÜ thuËt ®iÖn töCh

¬ng1 : linh kiÖn ®iÖn töTiÕt1: ®iÖn trë - tô ®iÖn - cuén c¶m

Trang 2

iii- Tiến trình bài học:

- GV: Dùng vật mẫu đối chiếu với tranh vẽ kí

hiệu để hs nhận dạng và phân loại đợc các điện

dạng và phân biệt các loại điện trở

- GV: Y/C học sinh nhắc lại đơn vị đo, công

suất định mức của R

Hớng dẫn học sinh đọc trị số điện trở

I- Điện trở (R):

1- Cấu tạo,kí hiệu,phân loại,công dụng:

- Cấu tạo:Dùng dây kim loại có điện trở suất cao, hoặc bột than phun lên lõi sứ

b- Công suất định mức:

+ Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu

đựng đc trong thời gian dài, không bị quá nóng hoặc bị cháy, đứt

+ Đơn vị : oát (W)

HĐ2 : Tìm hiểu về tụ điện

+ Mục tiêu

- Biết đợc cấu tạo, kí hiệu, SLKT & công dụng của C

- Nhận dạng và phân biệt đợc tụ điện

- GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ 2.3 để cho hs

nhận dạng và phân loại đợc tụ điện

- Dùng công thức: Xc =

FC

2 1

để giải thích công dụng

- HS: Quan sát vật mẫu và hình vẽ để nhận

dạng và phân biệt các loại tụ điện

- GV: Y/C học sinh nhắc lại đơn vị đo, điện áp

định mức của C

II- Tụ điện:

1- Cấu tạo,kí hiệu,phân loại,công dụng:

- Cấu tạo: Gồm 2 hay nhiều vật dẫn ngăn cách nhau bằng lớp điện môi

- Kí hiệu: (ở tranh vẽ)

- Phân loại: Tụ giấy,tụ mi ca,tụ dầu,tụ hóa

- Công dụng: Ngăn cách dòng điện 1 chiều và cho dòng

điện xoay chiều đi qua,lọc nguồn,lọc sóng

Trang 3

1- Cấu tạo,kí hiệu,phân loại,công dụng:

- Cấu tạo: Dùng đây dẫn điện quấn thành

- Kí hiệu: (ở tranh vẽ)

- Phân loại: Cao tần,trung tần,âm tần

- Công dụng: Dùng dẫn dòng điện 1 chiều, chặn dòng điệncao tần

- HS trả lời các câu hỏi trong sgk

- Y/C học sinh về đọc trớc bài thực hành

********** - -**********

Tiết2: Thực hành các linh kiện

điện trở-tụ điện-cuộn cảm

+ Các loại điện trở: 10 chiếc

+ Các loại tụ điện: 10 chiếc

+ Các loại cuộn cảm: 10 chiếc

III- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

Nêu kí hiệu,phân loại,số liệu kĩ thuật và tác dụng của điện trở trong mạch ?

3- Nội dung bài thực hành:

HĐ1 : Hớng dẫn ban đầu:

a- GV giới thiệu mục tiêu của bài học:

Trong thời gian 45/ mỗi nhóm hs phải biết nhận dạng,đọc và đo đợc các số liệu kĩ thuật của các linh kiện:

Điện trở,tụ điện,cuộn cảm

b- GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành.

- Bớc 1: Quan sát,nhận biết và phân loại các linh kiện.

- Bớc 2: Chọn ra 5 điện trở màu lận lợt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo bằng đồng hồ rồi ghi vào

bảng số 01

- Bớc 3: Chọn ra 3 loại cuộn cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây rồi điền vào bảng 02.

- Bớc 4: Chọn ra 1 tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không có cực tính để ghi ra các số liệu kĩ thuật rồi điền

vào bảng 03

c- Phân chia dụng cụ,vật liệu cho các nhóm hs: Theo nh đã chuẩn bị

3

Trang 4

Hoạt động của hs Hoạt động của GV 1- Quan sát,nhận biết và phân loại các linh

kiện:

Quan sát hình dạng các linh kiện để nhận biết và

phâ loại ra các linh kiện: điện trở,tụ điện,cuộn

4- Phân loại,cách đọc và giải thích số liệu kĩ

thuật ghi trên tụ điện:

- Theo dỏi, hớng dẫn quá trình thực hành của hs

- Hớng dẫn hs cách sử dụng đồng hồ vạn năng để

đo điện trở

- Quan sát hớng dẫn cách đọc điện trở của hs

- Hớng dẫn hs ghi số liệu vào mẫu báo cáo thực hành

HĐ3- Đánh giá kết quả.

- Yêu cầu đại diện các nhóm hs lên trình bày kết quả thực hành của nhóm và tự đánh giá

- GV thu báo cáo thực hành của các nhóm và nhận xét chung về quá trình thực hành

- Thu dọn vật liệu,dụng cụ và vệ sinh lớp học

- Biết đợc cấu tạo,kí hiệu,phân loại của một số linh kiện bán dẫn và IC.

- Giải thích đợc ng lí làm việc của Tirixto và tri ac.

- Một số linh kiện mẫu: Đi ốt các loại,tranzito,Tirixto,Triac,điac,IC.

III - Tiến trình thực hiện bài dạy

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung:

HĐ1 - Tìm hiểu về điốt và tranzito:

? HS quan sát hình dạng và cấu tạo của điốt.

? Điốt có cấu tạo ntn ?

? Có mấy loại điốt ?

- GV: Dử dụng tranh vẽ hình 4.2, 4.3 và vật mẫu

cho hs quan sát.

?HS cho biết Tranzito khác điốt ntn ?

I- Đi ốt bán dẫn:

- Linh kiện bán dẫn có 1 tiếp giáp N-P

vỏ bằng thủy tinh,nhựa,kim loại.Có 2 điện cực: anốt (A) và katốt (k) + Điốt tiếp điểm: tách sóng,trộn tần.

+ Điốt tiếp mặt: Chỉnh lu.

- Biết đợc cấu tạo,kí hiệu của tirixto

- Giải thích đợc ng lí làm việc của Tirixto

+ Đồ dùng

- Hình 4.4 phóng to và linh kiện: tirixto

4

Trang 5

+ Tiến hành

-GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ H 4.3 sgk để

giảng giải.

-HS quan sát và cho biết:

? Tirixto khác tranzito về cấu tạo và kí hiệu

2- Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật:

- UGK  0, UAK >0 Tirixto không dẫn

- UGK > 0, UAK >0 Tirixto dẫn điện.

- Đi từ A đến Kvà ngừng khi UAK= 0

- Các số liệu kĩ thuật:

IAđm; UAKđm; UGK.

HĐ3- Tìm hiểu về triac và điac:

+ Mục tiêu

- Biết đợc cấu tạo,kí hiệu của triac và điac

- Giải thích đợc ng lí làm việc của triac và điac

IV- Triac và Điac:

1- Cấu tạo,kí hiệu,công dụng:

- Có 5 lớp tiếp giáp P-N.

+ Triac: 3 điện cực: A1, A2, G.

+ Điac: 2 điện cực: A1, A2,

- Dùng điều khiển các thiết bị trong các mạch điện xoay chiều.

2- Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật:

- Kích mở bằng cách nâng cao điện áp đặt vào 2 cực.

- Số liệu kĩ thuật: IAđm; UAKđm; UG

HĐ4- Giới thiệu quang điện tử và IC

-GV: Lấy một số ví dụ về quang điện tử làm các

bộ cảm biến trong các mạch điều khiển tự động.

- Nắm chắc cấu tạo,ng lí làm việc và số liệu kĩ thuật của Tirixto.

- Cấu tạo,ng lí làm việc của triac và điac.

- Phân biệt đợc giữa Tirixto và triac.

- Nhận xét quà trình học tập của hs.

- HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài.

- Chuẩn bị dụng cụ,vật liệu và mẫu báo cáo ở bài 5 sgk.

- Đo đợc điện trở ngợc, thuận giữa các chân của tranzito.

- Phân biệy loại PNP, NPN Tốt, xấu và xác định đợc các điện cực của tranzito.

5

Trang 6

- HS nghiên cứu cách đo, kiểm tra tranzito và chuẩ bị báo cáo kết quả thực hành theo mẫu sgk.

III- Tiến trình bài dạy:

- Phân chia dụng cụ và vật liệu

I/ Nội dung và qui trình thực hành:

a- Mục tiêu của bài học:

- Nhận dạng đợc các loại tranzito PNP, NPN.

- Đo đợc điện trở thuận, ngợc của tranzito.

b- Nội dung và qui trình thực hành:

Bớc 1: Quan sát,nhận biết và phân loại các tranzito NPN,

- Hớng dẫn,quan sát hs trong quá trình thực hành.

- Chỉ can thiệp khi hs gặp khó khăn,thắc mắc.

Hớng dẫn hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo thực hành.

II/ Thực hành

1/ Quan sát, nhận biếtvà phân loại tranzito PNP, NPN:

- Quan sát hình dạng, cấu tạo bên ngoài.

- Đại diện nhóm hs lên trình báy kết quả thức hành của nhóm.

- Thu báo cáo và nhận xét.

- HS thu dọn phơng tiện, dụng cụ và vệ sinh lớp học.

- Nhận dạng đợc các loại linh kiện: Điốt,Tirixto,triac.

- Biết cách đo điện trở thuận,điện trở ngợc của các linh kiện để xác định cực A,K và xác định tốt xấu.

Trang 7

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra 15 phút:

So sánh sự giống nhau và khác nhau về nguyên lí làm việc của Tirixto và Triac ?

3- Nội dung bài thực hành:

HĐ1- Hớng dẫn ban đầu.

a- GV giới thiệu mục tiêu của tiết học:

Trong thời gian 45 / mỗi nhóm hs phải biết nhận dạng,biết cách đo điện trở thuận,điện trở ngợc của các linh kiện:

Điốt,Tirixto,Triac.

b- GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành:

- Bớc 1: Quan sát nhận biết các loại linh kiện.

- Bớc 2: Chuẩn bị đồng hồ đo.

- Bớc 3: Đo điện trở thuận và điện trở ngợc của các linh kiện.

c- Chia dụng cụ,vật liệu cho từng nhóm HS:

-Theo chuẩn bị nh trên

HĐ2 : Thực hành.

1- Quan sát nhận biết các loại linh kiện:

- Quan sát hình dạng,cấu tạo bên ngoài của các linh

kiện để chọn ra các loại điốt,triac, Tirixto.

- Dùng đồng hồ đo để phân biệt giữa Tirixto và Triac.

+ UG 0 (G nối với A2) 5.3 (b).

+ Ghi kết quả vào bảng 03.

+ Nhận xét về chất lợng.

- Quan sát, hớng dẫn hs trong quá trình thực hành.

- Hớng dẫn hs sử dụng đồng hồ đo (vạn năng) và làm mẫu.

- Quan sát, hớng dẫn hs trong quá trình thực hành và gải quyết những thắc mắc khi hs gặp khó khăn hoặc yêu cầu.

- Hớng dẫn hs ghi số liệu vào mẫu báo cáo.

HĐ3 - Đánh giá kết quả.

- Yêu cầu đại diện các nhóm hs lên trình bày kết quả thực hành của nhóm và tự đánh giá.

- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung.

- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học.

- Dặn dò hs chuẩn bị các linh kiện để thực hành và đọc trớc bài 6 sgk.

HĐ1- Tìm hiểu về khái niệm và phân loại:

+ Mục tiêu:

7

Trang 8

- GV: Lấy một số mạch trog thực tế để giới thiệu khái

niệm và phân loại mạch điện tử.

- Biết đợc u nhợc điểm của mạch chỉnh lu

- Hiểu đợc tác dụng các linh kiện trong mạch chỉnh lu

+ Đồ dùng

- Tranh vẽ các hình 7.2; 7.3; 7.4; 7.5 sgk

+ Tiến hành

- GV: Sử dụng tranh vẽ các hình 7-2; 7-3; 7-4 sgk để

giới thiệu các mạch chỉnh lu.

- Trong hình 7-3 nếu mắc cả hai điốt ngợc chiều thì sẽ

- Mạch điện chỉnh lu nửa chu kì:(7.2)

* Ưu điểm: cấu tạo mạch đơn giản

* Nhợc điểm: -Hiệu suất sử dụng biến áp thấp -Dòng điện có độ nhấp nháy cao

- Mạch chỉnh lu hai nửa chu kì:

 Mạch chỉnh lu 2 điốt(7.3)

*Ưu điểm: dòng điện tơng đối ổn định

*Nhợc điểm: -Cuộn thứ cấp biến áp phải có 2 phần giống nhau

-Điốt phải chịu điện áp ngợc cao

 Mạch chỉnh lu cầu (7.4)

*Ưu điểm: -Dòng điện tơng đối ổn định -Không yêu cầu linh kiện (điôt và nguồn) đặc biệt

*Nhợc điểm: Cấu tạo phức tạp

HĐ3- Tìm hiểu về nguồn một chiều:

+ Mục tiêu:

-Biết dợc chức năng của từng khối mạch lọc và mạch ổn áp.

Biết đc các loại mạch nguồn trong thực tế

+ Đồ dùng

- Tranh vẽ các hình 7.6 sgk

+ Tiến hành

- GV: Dùng tranh vẽ hình 7-5; 7-6 để chỉ ra các khối

chức năng trong mạch nguồn một chiều.

- HS: Quan sát chỉ ra đợc dòng điện chạy trong mạch

và dạng sóng minh họa điện áp ở các điểm 1,2,3,4

trong mạch.

2- Nguồn một chiều:

a- Sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều:

Sơ đồ khối của mạch nguồn hình 7-6

Trang 9

? Mạch chỉnh lu gồm những mạch nào ? Ng lí làm việc ?

? Các khối chức năng của nguồn một chiều ? Mạch nguồn trong thực tế ?

- Nhận xét quá trình tiếp thu của hs.

- HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài.

- Dặn dò: + Quan sát một số mạch nguồn một chiều trong thực tế.

Tuân thủ theo ng lí làm việc của các mạch.

III- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định lớp:

2- Bài cũ: ? Sơ đồ ng lí của mạch chỉnh lu cầu ? Các khối chức năng của mạch nguồn một chiều ?

3- Nội dung bài mới:

GV: Nhấn mạnh đây là mạch điện rất cơ bản,nó có

mạch trong hầu hết các thiết bị điện tử Có thể dùng

Tranzito rời rạc hoặc dùng IC.

GV sử dụng tranh vẽ kết hợp vật mẫu nh hình 8-1 sgk

để giải thích kí hiệu về IC KĐ thuật toán.

HS: Quan sát sơ đồ để biết các kí kiệu.

GV sử dụng tranh vẽ hình 8-2 sgk để giảng giải mạch

- Kí hiệu của OA:

+ UVK: Đầu vào không đảo (+) + UVĐ: Đầu vào đảo (-) + Ura: Đầu ra.

b- Ng/lí làm việc của mạch kĐ điện áp dùng OA:

- Đầu vào không đảo nối đất (điểm chung của mạch).

- Tín hiệu vào qua R1 đa vào đầu đảo của OA.

- Điện áp đầu ra ngợc pha với điện áp đầu vào và đợc kĐ lớn lên.

- HSKĐ: Kđ=

Uvao

Ura

= 1

R Rht

 HSKĐ do Rht Và R1 quyết định.

HĐ2- Tìm hiểu về mạch tạo xung:

+ Mục tiêu:

- Biết đợc chức năng sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch tạo xung

- Đọc đợc sơ đồ và ng lí làm việc của mạch tạo xung

Giải thích ng/lí làm việc của mạch đa hài tự dao động.

II- Mạch tạo xung:

1- Chức năng của mạch tạo xung:

Biến đổi năng lợng của dòng điện 1 chiều thành năng lợng dao động điện có hình dạng và tần số theo yêu cầu.

2- Sơ đồ và ng/lí làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động:

- Khi đóng điện một T thông và một T tắt,sau 1 thời gian

T đang thông lại tắt,T đang tắt lại thông (nhờ quá trình phóng nạp của hai tụ điện) quá trình cứ tiếp diễn theo chu kì để tạo xung.

9

Trang 10

- Nếu chọn T1 giống T2 ,R1=R2; R3=R4=R; C1=C2=C thì xung đa hài đối xứng với độ rộng xung.

- Dặn dò: + trả lời các câu hỏi cuối bài,học bài củ.

+ Đọc trớc nội dung bài 9 sgk.

- Bám sát và đáp ứng nhu cầu thiết kế.

- Mạch thiết kế đơn giản,tin cậy.

- Thuận tiện khi lắp đặt,vận hành và sửa chữa.

GV: Trình bày hai bớc thiết kế mạch điện tử.

Sử dụng bảng mạch để chỉ rõ cách bố trí các linh kiện

và bố trí đờng dây điện trong mạch in.

- Vẽ ra đờng dây dẫn điện.

- Dây dẫn không chồng chéo lên nhau và ngắn nhất.

HĐ3: Thiết kế mạch nguồn điện một chiều:

+ Mục tiêu:

- Thiết kế đợc một mạch điện tử đơn giản.

+ Tiến hành

GV: Giao nhiệm vụ thiết kế cho HS theo đầu bài sgk

- Giới thiêu các loại sơ đồ chỉnh lu và chọn sơ đồ.

- Tính toán và lựa chọn các linh kiện

III- Thiết kế mạch nguồn điện một chiều:

Yêu cầu thiết kế: Điện áp vào 220v,50Hz Điện áp ra một chiều 12v,dòng điện tải 1A.

- Điện áp vào: U1=220v; f=50Hz.

- Điện áp ra: U2=(Utải+UĐ +UBA)/ 2

10

Trang 11

=(12+3+ 0,72)/ 2 =11,15v

UD= 0,75v: Sụt áp trên điốt.

- Chọn MBA có: U1=220v; U2=9,2v; Pđm=15,6w.

* Điốt:

- Dòng điện định mức (Iđm) Iđm= KI.Itải/ 2 = 10.1/2 = 5A (KI: H số)

- Điện áp ngợc lớn nhất cho phép đặt lên điốt (UN) UN= Ku.U2 2 =1,8.9,2 2 =14,3v.

* Tụ điện:

Để lọc tốt thì trị số điện dung càng lớn càng tốt và phải chịu đợc điện áp của mạch C=1000F, UN 25v

HĐ4: Tổng kết đánh giá.

- Nguyên tắc chung về thiết kế mạch điện tử.Các bớc thiết kế mạch.

- Tính toán,lựa chọn các linh kiện để thiết kế mạch nguồn một chiều.

- Nhận xét giờ học.

- Dặn dò: + Trả lời các câu hỏi cuối bài 9 sgk.

+ Đọc trớc nội dung bài 10 sgk,chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

********** - -**********

Tiết 9,10: Thực hành : mạch nguồn điện một chiều

Lắp mạch nguồn chỉnh lu cầu có biến áp nguồn và tụ lọc

Ngày soạn : 09/10/2011

I- Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Nhận dạng đợc các linh kiện và vẽ sơ đồ ng/lí từ mạch nguồn thực tế.

- Biết đợc chức năng và ng/lí của mạch chỉnh lu cầu.

2- Kĩ năng:

- Phân tích đợc ng/lí làm việc của mạch điện.

- Lắp đợc các linh kiện điện tử lên bo mạch thử theo sơ đồ ng/lí hình9-1

+ 1 mạch nguồn cấp điện 1chiều đã lắp sẵn trên bảng mạch.

III- Tiến trình bài dạy:

- Phân chia dụng cụ và vật liệu

I/Nội dung và quy trình thực hành:

a- GV giới thiệu mục tiêu của tiết học.

b- GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành Phần I:

Bớc 1: Quan sát tìm hiểu các linh kiện trên mạch thức tế Bớc 2: Vẽ sơ đồ ng/lí của mạch điện trên.

Bớc 3: Cấp điện cho mạch và đo các thông số Phần II:

Bớc 1: Kiểm tra và phân biệt điện cực của điốt.

Bớc 2: Bố trí các linh kiện lên bo mạch thử và nối thành

- Nhận dạng đợc các linh kiện và vẽ sơ đồ ng/lí từ mạch nguồn thực tế.

- Phân tích đợc ng/lí làm việc của mạch điện.

+ Đồ dùng

- Đồng hồ vạn năng

- Mạch nguồn cấp điện 1chiều đã lắp sẳn trên bảng mạch.

11

Trang 12

- Biết đợc chức năng và ng/lí của mạch chỉnh lu cầu.

- Lắp đợc các linh kiện điện tử lên bo mạch thử theo sơ đồ ng/lí hình9-1

+ Tiến hành

- Hớng dẫn hs quan sát tìm hiểu các linh kiện trên

mạch thực tế.

- Hớng dẫn HS vẽ sơ đồ nguyên lí.

- Hớng dẫn HS cách sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện

áp xoay chiều,một chiều và cách đọc trị số

theo các thang đo.

- Quan sát quá trình thức hành của HS và hớng dẫn HS

ghi kết quả vào mẫu thực hành.

- Hớng dẫn HS cách dùng đồng hồ vạn năng để kiểm tra

các điốt.

- Giới thiệu về bo mạch thử, cách nối dây,lắp mạch điện

trên bo mạch thử.

- Kiểm tra mạch đã lắp của từng nhóm HS,nếu lắp

đúng mới cho phép cắm điện để đo điện áp.

* Chú ý: Nhắc nhở HS về an toàn điện.

II/ Thực hành

Phần I : 1- Quan sát tìm hiểu các linh kiện trên mạch thực tế:

- Quan sát hình dạng của các linh kiện

- Số lợng của các linh kiện.

- Cách nối giữa các linh kiện với nhau.

2- Vẽ sơ đồ ng/lí:

Vẽ sơ đồ ng/lí trê cơ sở đã qua sát mạch thức tế.

3- Cấp điện cho mạch:

Dùng đồng hồ vạn năng đo và ghi kết quả các điện áp ở những vị trí vào mẫu báo cáo thực hành.

- Điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp của BA nguồn U1(xoay chiều).

- Điện áp hai đầu cuộn thứ cấp U2 ~

- Điện áp ở hai đầu ra sau mach lọc

U3 Điện áp ở hai đầu ra sau ổn áp U4U3

U4-Phần II : 1- Kiểm tra phân biệt điện cực của điốt:

Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra chất lợng của các điốt tốt hay xấu.

Kiểm tra và phân biệt các điện cực của điốt: anốt, katôt.

3- Cắm nguồn và đo điện áp:

- Đo điện áp một chiều khi có tụ lọc.

- Đo điện áp một chiều khi không có tụ lọc.

- Ghi kết quả vào mục 2 báo cáo thực hành theo mẫu.

- Cấp nguồn cho thiết bị nguồn một chiều và rút ra nhận xét,kết luận.

HĐ3- Tổng kết đánh giá:

- Đại diện từng nhóm HS lên trình bày kết quả thức hành của nhóm.

- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung.

- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học.

- Dặn dò HS chuẩn bị dụng cụ,các linh kiện và đọc trớc nội dung bài 12.

- Biết cách đổi xung đa hài đối xứng sang xung đa hài không đối xứng.

- Biết cách thay đổi chu kì xung cho nhanh hay chậm.

3- Thái độ:

- Có ý thức tuân thủ mọi qui trình và qui định về an toàn.

II- đồ dùng:

Dụng cụ,vật liệu cho mỗi nhóm HS.

- Một mạch tạo xung đa hài đối xứng dùng tranzito đã lắp sẵn (8-3)

- Hai tụ hóa loại 20 F /16v Kìm,kẹp,tua vít.

- Nguồn điện một chiều 4,5v.

Trang 13

+ Tiến hành

- Giới thiệu mục tiêu của bài học.

- Giới thiệu nội dung và qui trình thực hành.

- Phân chia dụng cụ,vật liệu cho từng nhóm HD

I/Nội dung và quy trình thực hành:

Bớc 1: Cấp nguồn cho mạch điện hoạt động,quan sát ánh

sáng và đếm số lần sáng của LED trong khoảng 30 giây.Ghi kết quả vào mẫu báo cáo.

Bớc 2: Cắt nguồn,mắc song song 2tụ điện với 2 tụ điện trong

sơ đồ,đóng điện và làm nh bớc 1.

Bớc 3: Cắt điện và bỏ ra 1 tụ ở một vế của bớc 2.Đóng điện

và làm nh bớc 1,so sánh thời gian sáng tối của 2 LED.

- Hớng dẫn HS thao tác các bớc thay đổi tụ điện và

quan sát sự sáng tối của LED.

- Chú ý an toàn cho ngời và thiết bị.

1-Cấp nguồn cho mạch điện hoạt động:

- Quan sát ánh sáng và đếm số lần sáng của LED trong khoảng

- Đếm số lần sáng của LED trong khoảng 30 giây.

- Ghi kết quả vào mẫu báo cáo.

- So sánh thời gian sáng tối của 2 LED

HĐ3: Tổng kết đánh giá.

- Đại diện từng nhóm HS lên trình bày kết quả thức hành của nhóm.

- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung.

- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học.

- Dặn dò: ôn tập chơng 1 và 2 để tiết sau kiểm tra một tiết.

Câu 1: Trình bày cấu tạo , kí hiệu ,phân loại và công dụng của điôt bán dẫn ?

Câu 2: Vẽ sơ đồ nguyên lí , trình bày nguyên lí hoạt động của mạch chỉnh lu cầu? Tại sao mạch chỉnh lu cầu lại đợc dùng nhiều trong thực tế ?

Câu 3: Nêu chức năng và nguyên lí hoạt động của mạch khuếch đại thuật toán OA ?

B Lớp 12A2 :

Câu 1: Trình bày cấu tạo , kí hiệu ,phân loại và công dụng của điôt bán dẫn ?

Câu 2: Vẽ sơ đồ nguyên lí , trình bày nguyên lí hoạt động của mạch chỉnh lu nửa chu kì ? Tại sao mạch chỉnh lu nửa chu kì lại ít đợc dùng trong thực tế ?

Câu 3: Nêu chức năng và nguyên lí hoạt động của mạch khuếch đại thuật toán OA ?

C Lớp 12A3 :

Câu 1: Trình bày cấu tạo , kí hiệu ,phân loại và công dụng của điôt bán dẫn ?

Câu 2: Vẽ sơ đồ nguyên lí , trình bày nguyên lí hoạt động của mạch chỉnh hình tia?

So sánh u, nhợc điểm của mạch chỉnh lu hình tia và mạch chỉnh lu cầu

Câu 3: Nêu chức năng và nguyên lí hoạt động của mạch tạo xung đa hài tự dao

động ?

D Lớp 12A4 :

Câu 1: Trình bày cấu tạo , kí hiệu ,phân loại và công dụng của điôt bán dẫn ?

13

Trang 14

Câu 2: Vẽ sơ đồ nguyên lí , trình bày nguyên lí hoạt động của mạch chỉnh lu hình tia? Mạch chỉnh lu hình tia và mạch chỉnh lu cầu thì loại nào đợc dùng phổ biến hơn ? Tại sao ?

Câu 3: Nêu chức năng và nguyên lí hoạt động của mạch tạo xung đa hài tự dao

động ?

********** - -**********

Ch

Tiết 13: Khái niệm về mạch điện tử điều khiển

- Một số tranh vẽ các thiết bị điều khiển bằng mạch điện tử.

III- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định lớp:

2- Nội dung:

HĐ1: Khái niệm về mạch điện tử đ/khiển.

HS: Trả lời các câu hỏi:

- Điều khiển độ sáng của đèn bàn (đèn ngủ) đợc thực

I- Khái niệm về mạch điện tử điều khiển:

- Những mạch điện tử thực hiện chức năng điều khiển gọi

là mạch điện tử điều khiển.

- Sơ đồ khối tổng quát của mạch điện tử điều khiển hinh13-1 sgk.

Khi có tín hiệu đa vào,mạch đ/tử ĐK xử lí ĐK tín hiệu và

đa lệnh tới đối tợng ĐK.

HĐ2: Trình bày công dụng và phân loại mạch điện tử đk.

-GV: Giới thiệu các cách phân loại mạch ĐTĐK nh sơ

đồ 13-4 sgk và lấy vd thực tế để minh họa.

-HS: Quan sát và lấy thêm một số vd thờng gặp trong

thực tế.

II- Công dụng:

- Điều khiển tín hiệu.

- Tự động hóa các máy móc,thiết bị.

- Điều khiển các thiết bị dân dụng.

- Điều khiển trò chơi,giải trí.

Trang 15

+ Điều khiển bằng phần mềm máy tính.

HĐ3: Tổng kết đánh giá:

- Nắm chắc khái niệm về mạch điện tử điều khiển.

- Công dụng và phân loại của mạch điện tử điều khiển.

- Nhận xét giờ học.

- Dặn dò: + Trả lời các câu hỏi cuối bài.

+ Đọc trớc nội dung bài 14 sgk.

- Hiểu đợc khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu

- Biết đợc các khối cơ bản của mạch điều khiển tín hiệu

2- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là mạch điện tử điều khiển? Hãy kể tên một số mạch điện tử điều khiển mà em biết?

3- Nội dung bài:

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm và công dụng của mạch điều khiển tín hiệu.

+ Mục tiêu:

- Hiểu đợc khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu

+ Tiến hành

-GV:

+ nêu khái quát về mạch điều khiển tín hiệu

+ Giới thiệu các ví dụ về mạch điều khiển tín hiệu

+ Gợi ý cho HS nêu các ứng dụng của mạch điều

khiển tín hiệu và giải thích minh hoạ

I- Khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu:

- Mạch điện tử dùng để điều khiền sự thay đổi trạng thái của các tín hiệu gọi là mạch điều khiển tín hiệu

- Ví dụ:

+ Điều khiển tín hiệu giao thông + Điều khiển bảng điện tử + Báo hiệu và bảo vệ điện áp

II- Công dụng:

- Thông báo về tình trạng thiết bị khi gặp sự cố

Ví dụ: Điện áp cao, điện áp thấp, quá nhiệt độ, cháy nổ

- Thông báo những thông tin cần thiết cho con ngời thực hiện theo hiệu lệnh

Ví dụ: Đèn xanh, đỏ của tín hiệu giao thông

- Làm các thiết bị trang trí bằng bảng điện tử

Ví dụ: Các hình ảnh quảng cáo, biển hiệu

- Thông báo về tìng trạng hoạt động của máy móc

Ví dụ: Tín hiệu thông báo có nguồn

HĐ2:

Giới thiệu nguyên lí của mạch điều khiển tín hiệu:

+ Mục tiêu:

- Biết đợc các khối cơ bản của mạch điều khiển tín hiệu

- Đọc đợc sơ đồ khối của mạch điều khiển tín hiệu

+ Đồ dùng

- Tranh vẽ các hình 14-2; 14-3 sgk.

+ Tiến hành

-GV: Giới thiệu sơ đồ khối đơn giản trong sgk lên

bảng và giải thích chức năng của các khối

-HS: quan sát sơ đồ khối và cho biết nguyên lí làm

III- Nguyên lí chung của mạch điều khiển:

- Khi thiết kế, chế tạo mạch điều khiển tín hiệu đơn giản thờng có nguyên lí sau:

15

Trang 16

việc của mạch.

-GV: Lấy ví dụ mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện

áp hình 14-3 để minh hoạ - Ví dụ:Mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp cho gia

VR, R1- Điện trở chỉnh ngỡng tác động khi quá áp

D0, R2- Điôt ổn áp và điện trở tạo dòng đặt ngỡng tác

động cho T1, T2

R3- Điện trở bảo vệ cho các Tranzito

D2- Điôt bảo vệ cuộn dây rơ le

T1, T2- Tranzito điều khiển rơ le hoạt động

- Dặn dò HS trả lời các câu hỏi cuối bài

- Tham khảo mạch chạy chữ ở hình 14-4 và đọc trớc nội dung bài 15 sgk

********** - -**********

Tiết 15: Mach điều chỉnh tốc độ

động cơ xoay chiều một pha

Ngày soạn : 1/11/2010

Ngày dạy :

I- Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Biết đợc ứng dụng của mạch điều khiển điện tử trong điều khiển tốc độ động cơ một pha

- Hiểu đợc mạch điều khiển tốc độ quạt điện bằng triac

HĐ 1: Giới thiệu khái niệm và công dụng:

- Khi sử dụng các đ/cơ 1 pha cần phải điều chỉnh tốc

độ để phù hợp với từng chế độ làm việc và yêu cầu sử dụng

- Các phơng pháp điều khiển tốc độ:

+ Thay đổi số vòng dây stato

+ Điều khiển điện áp đa vào đ/cơ

+ Đ/khiển tấn số dòng điện vào đ/cơ

HĐ 2: Giới thiệu ng/lí đk tốc độ đ/cơ 1pha:

16

Nhận lệnh Xử lí Khuếch đại Chấp hành

Trang 17

II- Nguyên lí đk tốc độ động cơ 1 pha.

- ĐK tốc độ bằng cách thay đổi điện áphình 15-1a

+ T: Triac điều khiển điện áp

+ VR: Biến trở điều chỉnh khoảng thời gian dẫn của triac

+ R: Điện trở hạn chế

+ D: Diac định ngỡng điện áp để điac dẫn

+ C: Tụ tạo điện áp ngỡng để mở thông T và D

HĐ3: Tổng kết đánh giá:

- Nắm công dụng và các phơng pháp điều khiển tốc độ động cơ

- Nguyên lí điều khiển động cơ dùng triac và diac

- Nhận xét

- Dặn dò:

+ Học bài cũ

+ Đọc trớc nội dung bài 16 sgk

+ Chuẩn bị dụng cụ thực hành

********** - -**********

Tiết 16+17: Thực hành: Mạch điều khiển

tốc độ động cơ điện xoay chiều 1 pha

1- Chuẩn bị nội dung:

- Nghiên cứu nội dung bài 16 sgk

- Làm thử bài thực hành

2- Chuẩn bị đồ dùng:

Dụng cụ, vật liệu cho một nhóm HS nh sgk

III- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định lớp:

2- Bài cũ:

?Để điểu khiển tốc độ động cơ 1 pha ngời ta có thể sử dụng các phơng pháp nào? Nêu nhận xét về điện

áp đa vào động cơ 1 pha khi điều khiển bằng mạch điện tử?

3- Bài mới:

HĐ1: Hớng dẫn ban đầu:

17

Trang 18

+ Mục tiêu:

HS nắm đc mục tiêu và quy trình thực hành

+ Tiến hành

- GV giới thiệu mục tiêu bài học

- Giới thiệu nội dung và qui trình thực hành

I/Nội dung và quy trình thực hành:

+ Bớc 1: Thiết kế mạch đk động cơ 1 pha + Bớc 2: Lắp ráp mạch đk động cơ 1 pha + Bớc 3: GV kiểm tra mạch điện đã lắp ráp + Bớc 4: Cho mạch làm việc và hiệu chỉnh HĐ2: Thực hành

+ Mục tiêu:

- Hiểu và phân biệt đợc sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp ráp

- Lắp đợc một mạch điều khiển đơn giản.

- Có ý thức tuân thủ các qui trình và qui định về an toàn

2- Nghiên cứu tính toán các linh kiện:

- Giải thích hoạt động của sơ đồ

- Chọn các linh kiện cho mạch điều khiển

- Tính toán thông số của triac theo sgk: IT  IK.IĐC

Tiết 17: Thực hành: Mạch điều khiển

tốc độ động cơ điện xoay chiều 1 pha

1- Chuẩn bị nội dung:

- Nghiên cứu nội dung bài 16 sgk

- Làm thử bài thực hành

2- Chuẩn bị đồ dùng:

-Dụng cụ, vật liệu cho một nhóm HS nh sgk

III- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định lớp:

2- Bài củ:

Để điểu khiển tốc độ động cơ 1 pha ngời ta có thể sử dụng các phơng pháp nào? Nêu nhận xét về điện áp

đa vào động cơ 1 pha khi điều khiển bằng mạch điện tử?

3- Bài mới:

HĐ1: Hớng dẫn ban đầu.

18

Ngày đăng: 25/05/2015, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 01. - Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3
Bảng s ố 01 (Trang 3)
+ U GK = 0: Sơ đồ 5.2 (a). - Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3
Sơ đồ 5.2 (a) (Trang 7)
Sơ đồ khối của mạch nguồn hình 7-6 - Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3
Sơ đồ kh ối của mạch nguồn hình 7-6 (Trang 8)
2- Sơ đồ và ng/lí làm việc của mạch kĐ: - Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3
2 Sơ đồ và ng/lí làm việc của mạch kĐ: (Trang 9)
2. Sơ đồ bộ nguồn (hình 9-1 sgk). - Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3
2. Sơ đồ bộ nguồn (hình 9-1 sgk) (Trang 10)
Bảng và giải thích chức năng của các khối. - Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3
Bảng v à giải thích chức năng của các khối (Trang 15)
Sơ đồ đã chọn. - Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3
ch ọn (Trang 18)
1- Sơ đồ khối: - Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3
1 Sơ đồ khối: (Trang 23)
2- Sơ đồ lới điện: - Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3
2 Sơ đồ lới điện: (Trang 27)
1- Sơ đồ mạch điện: - Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3
1 Sơ đồ mạch điện: (Trang 28)
Hình để giới thiệu cấu tạo máy BA. - Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3
nh để giới thiệu cấu tạo máy BA (Trang 31)
1- Sơ đồ mạng điện sx qui mô nhỏ: - Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 3
1 Sơ đồ mạng điện sx qui mô nhỏ: (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w