Biện pháp 1: Tăng cường quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo giáo viên mầm non của khoa Giáo dục Mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra .... Đánh giá của cá
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HUYỀN
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CAO BẰNG
THEO CHUẨN ĐẦU RA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HUYỀN
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CAO BẰNG
THEO CHUẨN ĐẦU RA Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN HỮU THAM
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chƣa hề đƣợc sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Huyền
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và cán bộ, chuyên viên các phòng chức năng của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu, khảo sát và triển khai đề tài: “Phát triển chương trình ngành Giáo dục Mầm non của trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng theo chuẩn đầu ra” em đã nhận được sự góp ý sâu sắc, chân thành của các Thầy cô trong Hội
đồng khoa học của Trường Đại học Sư phạm Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến TS Phan Hữu Tham, người trực tiếp hướng dẫn luận văn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ, góp ý để em hoàn thành luận văn này
Tôi xin được cảm ơn Ban giám Hiệu, cùng các cán bộ giảng viên và trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng và gia đình đã luôn động viên, hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu Mặc dù cố gắng rất nhiều trong việc nghiên cứu, song do thời gian và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được
sự góp ý của các Thầy (Cô), các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến đề tài này để luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Huyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THEO CHUẨN ĐẦU RA 5
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Phát triển 7
1.2.2 Chương trình 9
1.2.3 Chương trình đào tạo 9
1.2.4 Phát triển chương trình đào tạo 13
1.2.5 Giáo dục mầm non 20
1.2.6 Đào tạo chuẩn đầu ra 21
1.2.7 Phát triển chương trình giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra 24
1.3 Nội dung phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non trường Cao đẳng Sư phạm theo chuẩn đầu ra 25
1.3.1 Xác định mục tiêu đào tạo 25
1.3.2 Xây dựng chương trình đào tạo 25
1.3.3 Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo 28
Trang 61.3.4 Xây dựng chuẩn đầu ra 28
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non trường Cao đẳng sư phạm theo chuẩn đầu ra 30
1.4.1 Cơ sở vật chất 30
1.4.2 Phương pháp quản lý chương trình đào tạo 32
1.4.3 Kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CAO BẰNG THEO CHUẨN ĐẦU RA 37
2.1 Vài nét về trường CĐSP Cao Bằng 37
2.1.1 Sơ lược lịch sử và truyền thống của nhà trường 37
2.1.2 Hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường 38
2.1.3 Hệ thống tổ chức của Trường CĐSP Cao Bằng 38
2.2 Chuẩn đầu ra trong đào tạo giáo viên mầm non hệ Trung cấp ở trường CĐSP Cao Bằng 40
2.2.1 Giới thiệu về ngành Giáo dục Mầm non của trường Cao đẳng sư phạm Cao Bằng 40 2.2.2 Những công việc chính học sinh tốt nghiệp có thể làm được 41
2.2.3 Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ và hành vi khác của học sinh tốt nghiệp 42 2.3 Thực trạng công tác phát triển chương trình ngành Giáo dục Mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 43
2.3.1 Công tác phát triển chương trình đào tạo 43
2.3.2 Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên trường CĐSP Cao Bằng về việc phát triển chương trình ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 44
2.3.3 Thực trạng phát triển chương trình ngành Giáo dục Mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 49
2.3.4 Thực trạng quản lý nội dung phát triển chương trình ngành Giáo dục Mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 58
2.4 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương trình giáo dục Mầm non trình độ trung cấp ở trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 74
2.5 Kết quả đào tạo ngành giáo dục mầm non của trường CĐSP Cao bằng theo chuẩn đầu ra 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78
Trang 7Chương 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ
PHẠM CAO BẰNG THEO CHUẨN ĐẦU RA 79
3.1 Các nguyên tắc chỉ đạo, định hướng cho việc đề xuất biện pháp 79
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 79
3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 79
3.1.3 Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ 79
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 79
3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 80
3.2 Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 80
3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo giáo viên mầm non của khoa Giáo dục Mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 80
3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường quản lý tổ chức thực hiện chương trình 85
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy - học theo hướng “lấy người học làm trung tâm” 89
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường quản lý đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy - học đáp ứng chuẩn đầu ra 92
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường quản lý kiểm tra - đánh giá và thi kết thúc học kỳ theo đào tạo chuẩn đầu ra 96
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 99
3.4 Khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 100
3.4.1 Mục đích khảo sát 100
3.4.2 Nội dung khảo sát 100
3.4.3 Đối tượng khảo sát 100
3.4.4 Phương pháp khảo sát 100
3.4.5 Kết quả khảo sát 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 105
2 Khuyến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CĐSP
GD & ĐT
NLSP
Cao đẳng sƣ phạm Giáo dục và Đào tạo Năng lực sƣ phạm
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên trường CĐSP Cao Bằng
về chuẩn đầu ra 45 Bảng 2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về sự cần thiết của phát
triển chương trình ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 46 Bảng 2.3 Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về vai trò của phát triển chương
trình ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra trong quá trình GD & ĐT 48 Bảng 2.4 Đánh giá của giảng viên về công tác xây dựng chương trình đào tạo
ngành giáo dục mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 50 Bảng 2.5 Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình đào tạo ngành Giáo dục
Mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 53 Bảng 2.6 Thực trạng công tác hoàn thiện chương trình đào tạo ngành Giáo dục
Mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 57 Bảng 2.7 Thực trạng phát triển nội dung chương trình và phương pháp đào tạo
ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 59 Bảng 2.8 Đánh giá của cán bộ quản lý về hoạt động giảng dạy của giảng viên khi
thực hiện phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra 61 Bảng 2.9 Đánh giá của cán bộ quản lý về hoạt động học tập và rèn luyện của sinh
viên khi thực hiện phát triển chương trình đào tạo theo đào tạo chuẩn đầu ra 64 Bảng 2.10 Thực trạng về các hoạt động thực tế, thực tập của giáo sinh Khoa
Giáo dục mầm non 65 Bảng 2.11 Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động đào
tạo theo chuẩn đầu ra 66 Bảng 2.12 Đánh giá của cán bộ quản lý về hiệu quả phát triển chương trình đào
tạo theo chuẩn đầu ra 69 Bảng 3.1 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 101
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Phát triển chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện 18
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức hành chính của trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 40
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Việc đổi mới và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo toàn diện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có đổi mới phát triển chương trình đào tạo Cần phải có những biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo phù hợp quy luật, hiệu quả, tác động đến những vấn đề bản chất, làm chuyển biến hệ thống giáo dục - đào tạo, cũng như mọi tế bào, mọi thành tố của nó mà nhà trường là một đơn vị
cơ sở giữ vai trò then chốt
Nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng như cầu sử dụng nguồn nhân lực cho xã hội, các trường đại học và cao đẳng đã xây dựng các tiêu chuẩn đầu ra và tiến hành quản lý sát sao quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra dưới quan điểm chỉ đạo của Đảng, quản lý của nhà nước và hướng dẫn thực hiện của Bộ GD & ĐT
Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng trong những năm qua đã thực hiện tốt vai trò to lớn vào việc đào tạo nguồn giáo viên cho tỉnh, trong đó có khoa Mầm non Trong quá trình đào tạo, Khoa đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới nội dung, phát triển chương trình, phương pháp đào tạo và đã áp dụng nhiều biện pháp tích cực để quản lý hoạt động đào tạo, cải tiến công tác thi và kiểm tra, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Để đáp ứng mục tiêu của giáo dục đại học, cao đẳng là "Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo", Trường CĐSP Cao Bằng nói chung và Khoa Mầm non nói riêng đã xây dựng chuẩn đầu ra áp dụng cho hệ Trung cấp Mầm non Chúng tôi nhận thấy, đây là một vấn đề cần được quan tâm và làm rõ những hạn chế, yếu kém cũng như những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thực hiện để đưa ra những biện pháp khắc phục khó khăn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài:
“Phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non của trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra”
Trang 122 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng phát triển chương trình ngành giáo dục mầm non của trường Cao đẳng sư phạm Cao Bằng theo chuẩn đầu ra, đề xuất biện pháp tác động nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non của trường Cao đẳng
sư phạm Cao Bằng
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý phát triển chương trình ngành giáo dục mầm non của trường Cao đẳng sư phạm Cao Bằng theo chuẩn đầu ra
3.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý phát triển chương trình ngành giáo dục mầm non của trường Cao đẳng sư phạm Cao Bằng
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động đào tạo theo chuẩn đầu ra là một vấn đề tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu của người học, nhu cầu của xã hội, phù hợp với mục tiêu đào tạo Nếu đề xuất một hệ thống biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra của trường Cao đẳng sư phạm Cao Bằng có tính hợp lí sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non của nhà trường
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non hệ Trung cấp của trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động phát triển chương trình ngành
Giáo dục Mầm non của trường Cao đẳng Sư phạm theo chuẩn đầu ra
6.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phát triển chương trình ngành Giáo dục
Mầm non của trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng theo chuẩn đầu ra
6.3 Đề xuất biện pháp phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non trường
CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra
6.4 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Trang 137 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trao đổi, trò chuyện với cán bộ quản lý, giảng viên nhằm tìm hiểu và thu thập những thông tin về hoạt động phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra
Điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập những thông tin về thực trạng hoạt động phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra nhằm nâng cao chất lượng quản lý giáo dục với ngành học này
Nghiên cứu báo cáo tổng kết của nhà trường về công tác quản lý hoạt động phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra Đồng thời tìm hiểu hoạt động dạy học ngành Giáo dục Mầm non, cũng như hiệu quả của việc quản lý phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra, qua đó nắm được thực trạng hoạt động phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra của nhà trường
7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi với các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm nhằm tiếp thu ý kiến của họ
về tính cần thiết, tầm quan trọng và tính khả thi của các biện pháp đề xuất để có những kết luận chính xác và định hướng vận dụng các biện pháp đó vào trong thực tiễn
7.3 Phương pháp toán học
Để có những nhận xét khách quan về kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng phương pháp thống kê toán học sau:
Trang 14* Tính số trung bình cộng:
Công thức:
n i
i 1
x X
nTrong đó:
X : Là số trung bình cộng
n : Là số khách thể nghiên cứu
n i
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục; cấu trúc đề tài bao gồm 3 chương cơ bản:
Chương 1: Một số vấn đề lí luận về quản lý hoạt động phát triển chương trình ngành giáo dục mầm non trường CĐSP theo chuẩn đầu ra
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển chương trình ngành giáo dục mầm non trường CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra
Trang 15Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THEO CHUẨN ĐẦU RA
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Đây là một vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ
rõ “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt
lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp,
cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng,
sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất
cả các bậc học, ngành học” [7] Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy
những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước
đi phù hợp
Chỉ thị số Số: 3004/CT-BGDĐT của Bộ GD & ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của
giáo dục mầm non năm học 2013 - 2014 đã chỉ rõ: “Củng cố, mở rộng mạng lưới cơ
sở giáo dục mầm non phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường học 2 buổi/ngày Tăng cường đầu tư xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; Tăng cường hiệu quả quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập Tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ nhà trẻ và mẫu giáo, chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số, hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các vùng khó khăn Ưu tiên các nguồn lực thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đảm bảo chất lượng” [2]
Trang 16Điều 24 trong Luật giáo dục cũng quy định: “Chương trình giáo dục mầm non
phải thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ thể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi mầm non” [17]
Phát triển chương trình giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra còn có rất nhiều tác phẩm nghiên cứu Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu về giáo dục mầm non như:
- Sáng kiến kinh nghiệm của Lương Thị Ngọc Bích (2009) về “Một số biện
pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục ở trường Mầm non Quan Hoa” -
Cầu Giấy, Hà Nội [1]
- “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non của Hiệu trưởng trường
mầm non trên địa bàn Ngũ Hành Sơn”
- Tác giả Lê Thị Chúc Quỳnh với công trình nghiên cứu “Đánh giá kết quả
thực hiện đổi mới chương trình đào tạo giáo viên mầm non ở trường Cao đẳng Sư phạm Trung Ương” năm 2011 [21]
- Tác giả Đinh Thị Kim Thoa với cuốn “Giáo trình đánh giá trong giáo dục
mầm non” năm 2008 của Nhà xuất bản Giáo dục [22]
- Các chuyên đề về “Đổi mới chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm non và
đào tạo giáo viên mầm non” của Vụ giáo dục mầm non trường Cao đẳng Sư phạm
Trung Ương [30]
Bên cạnh đó vấn đề này cũng được rất nhiều trường Đại học quan tâm như:
Hội thảo khoa học “Công tác đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng chuẩn đầu ra của
trường Đại học Hồng Đức giai đoạn 2015 - 2020” của Trường Đại học Hồng Đức
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cũng như bồi dưỡng công tác chuyên môn cho cán bộ giảng viên khoa Sư phạm Mầm non [15] Hội thảo nhằm hướng tới mục tiêu: Nghiên cứu làm rõ các luận điểm, nội dung đào tạo giáo viên Mầm non đáp ứng chuẩn đầu ra theo nhu cầu xã hội Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo sư phạm trong giai đoạn hiện nay
Tham gia Hội thảo còn có 22 báo cáo tham luận của các nhà khoa học, các nhà quản lý, các cán bộ giảng dạy đến từ các phòng, ban, khoa đào tạo trong toàn trường
Trang 17Các báo cáo tham luận đều có hàm lượng khoa học cao, tính mới, sáng tạo, được trình bày theo nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau, tập trung vào các nội dung sau: Đánh giá
và tự đánh giá chương trình giáo viên mầm non; Nâng cao chất lượng dạy và học các học phần trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu
ra năm 2015 - 2020; Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong đào tạo giáo viên mầm non; Giải pháp đạt được chuẩn đầu ra về tiếng anh, tin học cho sinh viên ngành giáo dục mầm non; Nâng cao chất lượng rèn luyện kỹ năng sư phạm cho sinh viên ngành giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các tác giả nêu trên đều được chúng tôi tìm hiểu, kế thừa Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy những công trình đó, dù các tác giả đều đề cao việc đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trong quá trình
GD & ĐT và thu được những kết quả nhất định, song về phương diện lí luận cũng như về thực tiễn vẫn còn những vấn đề cần phát triển, hoàn thiện Đặc biệt là chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể và chuyên sâu về vấn đề phát triển chương trình giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra tại trường Cao đẳng sư phạm Cao Bằng
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Phát triển
Trong thế giới khách quan, mọi sự vật không ngừng vận động nằm trong khuynh hướng chung là sự phát triển Các sự vật hiện tượng đó đều có mối liên hệ phổ biến và vận động, phát triển không ngừng Sự tồn tại, liên hệ, vận động và phát triển của sự vật hiện tượng bao giờ cũng xảy ra trong những hoàn cảnh cụ thể, trong không gian và thời gian xác định Song cùng một sự vật nhưng nếu tồn tại trong những điều kiện không gian, thời gian khác nhau thì tính chất của mối liên hệ và sự phát triển của nó cũng khác nhau
Phát triển học hay khoa học phát triển là một khoa học mới ra đời vào khoảng những năm 45, 50 và phát triển mạnh trong thập kỷ 60 Trong quá trình phát triển, Phát triển học có những thay đổi về nội hàm
Ở giai đoạn đầu, nội dung chủ yếu là Kinh tế học phát triển và sau đó ngày càng phát triển theo hướng liên ngành Ở mức cao hơn, môn Xã hội học phát triển và Quản trị học phát triển ra đời, nhấn mạnh sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội có phần can thiệp của thể chế, chính trị
Trang 18Vậy phát triển là gì? Có nhiều quan điểm khác nhau về sự phát triển:
- Phát triển được định nghĩa khái quát trong từ điển Oxford là: “Sự gia tăng
dần của một sự vật theo hướng tiến bộ hơn, mạnh hơn…”[26]
- Trong Từ điển Bách khoa của Việt Nam, phát triển được định nghĩa là:
“Phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới…”[24]
- Theo triết học: “Phát triển là quá trình vận động theo hướng từ trình độ thấp
đến trình độ cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện” Phát triển có tính khách quan,
tính phổ biến, tính đa dạng phong phú
Con người và mọi sự vật đều thay đổi theo thời gian, những sự phát triển bao hàm cả khái cạnh thay đổi theo hướng đi lên, hướng tốt hơn tương đối (Sự phát triển theo hướng đi lên như vậy, trong Sinh học gọi đó là sự phát triển tiến độ hay tiến hóa, ngược lại là sự phát triển thoái bộ - thoái hóa) Phát triển chính là quá trình tiếp thu những kiến thức nhằm mở ra cho cá nhân những công việc mới dựa trên cơ sở định hướng tương lai của tổ chức
- Theo quan điểm của Đảng ta, “Phát triển là một bước tiến toàn diện và đồng
bộ về các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa và môi trường” Phát triển bao hàm
sự tăng trưởng về kinh tế gắn liền với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - giáo dục, phát triển toàn diện con người, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm ổn định chính trị và giữ vững an ninh - quốc phòng của Tổ quốc
Như vậy, khái niệm phát triển phải bao gồm các nhân tố kinh tế và xã hội, cũng như các giá trị đạo đức và văn hóa, quy định sự nảy nở và phẩm giá con người trong xã hội Nếu như con người là nguồn lực của phát triển, nếu như con người vừa
là tác nhân lại vừa là người được hưởng, thì con người phải được coi chủ yếu như là sự biện minh và là mục đích của sự phát triển
Trên cơ sở tìm hiểu một số quan niệm về phát triển như trên, ta thấy khái niệm phát triển có nội hàm và ngoại diên của nó:
+ Nội hàm: Phát triển tạo ra cái mới hoặc hoàn thiện, làm thay đổi về căn bản cái đã có để có cái tốt hơn, tiến bộ hơn Cái mới, cái được hoàn thiện (tức là sự phát triển) có thể có hai khía cạnh chính: phát triển về số lượng và phát triển về chất lượng
+ Ngoại diên: Là tất cả hoạt động tìm kiếm
Trang 19Như vậy: phát triển chỉ sự trưởng thành, lớn hơn về chất và lượng Nói cách khác, phát triển là tất cả các hoạt động tìm kiếm nhằm tạo ra cái mới, có thể làm tăng
về số lượng, làm cho tốt hơn về chất lượng hoặc cả hai
1.2.2 Chương trình
- “Chương trình được định nghĩa là một loạt các hoạt động được thực hiện với
sự hỗ trợ của các nguồn lực nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể cho các nhóm khách hàng đã được định sẵn” [23]
- “Chương trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống kế hoạch tổng thể các
hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được Đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung học tập, các phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức, đánh giá kết quả học tập… nhằm đạt được mục tiêu học tập đã đề ra” [23;tr.14]
Như vậy: Chương trình nói chung, chương trình giáo dục nói riêng đều là những hoạt động được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
1.2.3 Chương trình đào tạo
* Khái niệm chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo thể hiện trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình
Chương trình đào tạo được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp
Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), học trước, học song hành, nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần
Chương trình đào tạo còn được xem xét ở đây tương đương với thuật ngữ
curriculum trong tiếng anh Có rất nhiều quan niệm khác nhau về chương trình đào
tạo ở nước ta và ngay cả trong các văn bản tiếng anh
Trang 20- Theo từ điển Giáo dục học- NXB Từ điển bách khoa 2001 khái niệm chương
trình đào tạo được hiểu là: „„Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu,yêu cầu,
nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo” [25]
Theo Wentling (1993): „„Chương trình đào tạo (Program of Training) là một
bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra,đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp
xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ” [31] (Wentling T - Planning for effective
training: A guide to curriculum development Published by Food and Agricultural
Organization of the United Nation,1993)
Theo Tyler (1949) cho rằng: Chương trình đào tạo về cấu trúc phải có 4 phần
cơ bản:
1 Mục tiêu đào tạo
2 Nội dung đào tạo
3 Phương pháp hay quy trình đào tạo
4 Cách đánh giá kết quả đào tạo
Văn bản chương trình giáo dục phổ thông của Hàn quốc (The School Curriculum
of the Republic of Korea) [29] bao gồm 4 thành phần cơ bản sau:
1 Định hướng thiết kế chương trình
2 Mục tiêu giáo dục của các bậc, cấp học phổ thông
3 Các môn, phần học và phân phối thời gian (nội dung, kế hoạch dạy học
4 Chỉ dẫn về tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình
Trên cơ sở chương trình giáo dục chung(hoặc chương trình khung) được quy định bởi các cơ quan quản lý giáo dục các cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng các chương trình chi tiết hay còn gọi là chương trình đào tạo Chương trình đào tạo (Curriculum) là bản thiết kế chi tiết quá trình giảng dạy trong một khoá đào tạo phản
Trang 21ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự cách thức tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy cho toàn khoá đào tạo và cho từng môn học, phần học, chương, mục và bài giảng Chương trình đào tạo do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở chương trình đào tạo đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Như vậy chương trình đào tạo hay chương trình giảng dạy không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình đào tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo
Theo Luật giáo dục 2005 chương trình giáo dục được quy định theo điều 6
Chương I là: „„Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn
kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức
tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học
ở mỗi lớp, mỗi cấp học hay trình độ đào tạo” [17]
„„Chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình
độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời lượng đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian giữa các môn học, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình đào tạo của trường mình” (Điều 41- Luật Giáo dục 2005) [17]
Thông thường các cơ quan quản lý đào tạo (Bộ Giáo dục & Dào tạo; Tổng cục Dạy nghề) ban hành chương trình khung Chương trình khung là bản thiết kế phản ảnh cấu trúc tổng thể về thời lượng và các thành phần, nội dung đào tạo cơ bản (cốt lõi) của chương trình đào tạo là cơ sở cho việc xây dựng chương trình đào tạo cho từng ngành/nghề cụ thể Có thể hiểu chương trình khung là khung chương trình cộng với phần nội dung cốt lõi của chương trình đào tạo Ví dụ theo Quyết định số 21/ 2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 6/6/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình khung giáo dục Trung học chuyên nghiệp trong đó có nêu rõ quy định nội dung tổng thể các hoạt động giáo dục của một khoá học thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý thời gian theo quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng và mục tiêu giáo dục
Như vậy, quan niệm về chương trình đào tạo không đơn giản là cách định nghĩa mà nó thể hiện rất rõ quan điểm về đào tạo
Trang 22Từ đó có thể hiểu: Chương trình đào tạo được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp Trong đó thể hiện trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình nhằm thực hiện mục tiêu của quá trình GD & ĐT
* Phân loại chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo được phân loại như sau:
- Chương trình môn học: Là loại chương trình đào tạo mà cấu trúc, nội dung
cơ bản được xây dựng hay thiết kế chủ yếu từ các môn học theo các lĩnh vực khoa học tự nhiên, xã hội và kỹ thuật - nghề nghiệp Thông thường các chương trình môn học sử dụng theo học chế năm học (niên chế) ở giáo dục phổ thông là theo các lớp trong từng bậc, cấp học và ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học là theo từng năm đào tạo Chương trình môn học có thể được thiết kế theo các học phần, đơn vị học
trình (15 tiết)
- Chương trình Mô dun: Một trong những phương hướng đáng chú ý trong quá
trình nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo là nghiên cứu thiết kế các chương trình đào tạo theo MODUN Hay nói cách khác là chương trình đào tạo được xác lập trên cơ sở lựa chọn và tổ hợp các Môdun đào tạo Môdun là một đơn vị học tập trọn vẹn trong đó tổ hợp các kiến thức, kỹ năng liên quan cùng các chỉ dẫn, quy trình cụ thể để tạo ra một năng lực chuyên môn nhất định
Có nhiều kiểu thiết kế Môdun Có kiểu Môdun cỡ lớn ở bậc đại học với thời lượng khoảng 300 tiết học bao gồm một số môn học liên quan với một hướng khoa học nào đó cả về lý thuyết và thực nghiệm, kết thúc Môdun được đánh giá bằng một
kỳ thi với nhiều môn thi: thi viết, vấn đáp, thi thực tập Sinh viên thi đạt kết quả được cấp một chứng chỉ cho Mô dun tương ứng Một chương trình đào tạo Cử nhân bao gồm 5-6 Mô dun lớn Cũng có loại chương trình Mô dun kỹ năng hành nghề (MES) Chương trình đào tạo theo MES được thiết kế bao gồm nhiều mô dun tương đối độc lập hướng tới mục tiêu sau mỗi Môdun người học có khả năng (năng lực) thực hiện được công việc cụ thể nào đó Tuỳ thuộc và nhu cầu, khả năng của người học và điều kiện của cơ sở đào tạo mà chương trình được thiết kế mềm dẻo, linh hoạt với nhiều
Trang 23phương án tổ hợp các mô dun khác nhau Kết thúc một Môdun người học được cấp một chứng chỉ hay tín chỉ hoàn thành mô dun đó
Môdun có tính độc lập tương đối và do đó tạo khả năng thiết kế các chương trình đào tạo mềm dẻo và có tính linh hoạt cao Với quan điển đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency based training) mô dun học tập trong chương trình đào tạo kỹ năng hành nghề (MES) có các đặc điểm sau:
1 Hướng vào mục tiêu thực hiện/thực hành tạo cho học viên có được khả năng, năng lực thực hiện công việc (hay năng lực hành nghề) sau khi hoàn thành modun tương ứng
2 Bao quát trọn vẹn một vấn đề, thể hiện tính độc lập tương đối của từng môdun trong chương trình đào tạo và giải quyết một vấn đề trong lao động nghề nghiệp
3 Tích hợp nội dung lý thuyết và thực hành trong một mô dun, giữa lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề theo các công việc (task)
4 Đào tạo theo nhịp độ người học Thể hiện khả năng cá nhân hoá người học trong quá trình đào tạo Người học có thể lựa chọn khối lượng, tốc độ học tập theo nguyện vọng và khả năng của mình
5 Thực hiện đánh giá liên tục và hiệu quả Thực hiện đánh giá trước, trong và khi kết thúc quá trình học tập của từng môdun bằng nhiều hình thức và kỹ thuật khác nhau
6 Có khả năng lắp ghép đa dạng và phát triển Đáp ứng với nhu cầu thay đổi của kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất và thị trường lao động do có khả năng lựa chọn hoặc thay đổi các môdun thích ứng
1.2.4 Phát triển chương trình đào tạo
* Đào tạo
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định
tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định
Như vậy: Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ
Trang 24Có nhiều dạng đào tạo: Tùy theo mục đích đào tạo mà có các hình thức đào tạo như sau:
- Đào tạo cơ bản
- Đào tạo chuyên sâu
- Đào tạo nghề nghiệp
Trong nhà trường, còn có thể thực hiện đào tạo chính quy và không chính quy
Về cơ bản nó là hoạt động giảng dạy của nhà trường, gắn việc tuyền thị tri thức với giáo dục đạo đức và nhân cách Kết quả và trình độ được đào tạo của một người ngoài việc phục thuộc vào hoạt động nêu trên còn do việc tự đào tạo của người đó thể hiện ra ở việc tự học và tham gia vào các hoạt động xã hội, lao động sản xuất, tự rút kinh nghiệm của người đó quyết định Chỉ khi nào quá trình đào tạo biến thành quá trình tự đào tạo một cách tích cực, tự giác thì việc đào tạo mới có hiệu quả cao
* Phát triển chương trình đào tạo
- Về mục đích đào tạo: Trong đời sống xã hội, bất cứ một hoạt động nào trong
đó có hoạt động giáo dục đều hướng đến đạt được một kết quả, một mục đích, một kỳ vọng nào đó Tính mục đích hay hướng đích của các hoạt động vừa mang tính định hướng vừa tạo động lực, động cơ thúc đẩy hoạt động trong các môi trường, điều kiện
và hoàn cảnh nhất định
Để thực hiện được mục đích đào tạo thì nhà giáo dục cần phát triển các mục tiêu đào tạo Mục tiêu giáo dục không chỉ dừng ở việc trang bị hệ thống kiến thức đơn thuần, hình thành kỹ năng hành nghề mà còn cần phát triển các phẩm chất trí tuệ và năng lực tư duy của người học cũng như sự hình thành và phát triển thái độ, phẩm chất, ý thức nghề nghiệp của người học trong quá trình đào tạo
Trang 25Phát triển mục tiêu đào tạo phải xuất phát từ định hướng, mục đích giáo dục
chung đến các loại hình đào tạo, mục tiêu từng khoá đào tạo, mục tiêu từng môn học, phần học và mục tiêu từng bài học
Theo Điều 33 của Luật Giáo dục năm 2005 mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
được xác định như sau: "Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở
các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh" [17]
Phát triển mục tiêu đào tạo cần được thực hiện từ mức độ đơn giản nhất đến phức tạp nhất như:
- Nhớ (Knowledge): được định nghĩa là sự nhớ lại các dữ liệu đã học được
trước đây Điều đó có nghĩa là một người có thể nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp, tái hiện trong trí nhớ những thông tin cần thiết Đây là cấp độ thấp nhất của kết quả học tập trong lĩnh vực nhận thức
- Hiểu (Comprehention): được định nghĩa là khả năng nắm được ý nghĩa của
tài liệu Điều đó có thể thể hiện bằng việc chuyển tài liệu từ dạng này sang dạng khác (từ các từ sang số liệu), bằng cách giải thích tài liệu (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả ảnh hưởng) Kết quả học tập ở cấp độ này cao hơn so với nhớ, và là mức thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật
- Áp dụng (Application): được định nghĩa là khả năng sử dụng các tài liệu đã
học vào một hoàn cảnh cụ thể mới Điều đó có thể bao gồm việc áp dụng các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lý, định luật và lý thuyết Kết quả học tập trong lĩnh vực này đòi hỏi cấp độ thấu hiểu cao hơn so với cấp độ hiểu trên đây
- Phân tích (Analysis): được định nghĩa là khả năng phân chia một tài liệu ra
thành các phần sao cho có thể hiểu được các cấu trúc tổ chức của nó Điều đó có thể bao gồm việc chỉ ra đúng các bộ phận, phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận và nhận biết được các nguyên lý tổ chức được bao hàm Kết quả học tập ở đây thể hiện một mức độ trí tuệ cao hơn so với mức hiểu và áp dụng vì nó đòi hỏi một sự thấu hiểu
cả nội dung và hình thái cấu trúc của tài liệu
Trang 26- Tổng hợp (Synthesis): được định nghĩa là khả năng sắp xếp các bộ phận lại
với nhau để hình thành một tổng thể mới Điều đó có thể bao gồm việc tạo ra một cuộc giao tiếp đơn nhất (chủ đề hoặc bài phát biểu), một kế hoạch hành động (dự án nghiên cứu), hoặc một mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ đồ để phân lớp thông tin) Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh các hành vi sáng tạo, đặc biệt tập trung chủ yếu vào việc hình thành các mô hình hoặc cấu trúc mới
- Đánh giá (Evaluation): là khả năng xác định giá trị của tài liệu (tuyên bố,
tiểu thuyết, thơ, báo cáo nghiên cứu) Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định
Đó có thể là các tiêu chí bên trong (các tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích), và người đánh giá phải tự xác định hoặc được cung cấp các tiêu chí Kết quả học tập trong lĩnh vực này là cao nhất trong các cấp bậc nhận thức vì nó chứa các yếu tố của mọi cấp bậc khác
+ Hoàn thiện mục đích đào tạo: Trên cơ sở mục tiêu đào tạo chung cần xác định mục tiêu đào tạo cụ thể cho từng ngành/nghề đào tạo, mục tiêu của các phần học, môn học, bài học trong chương trình để hoàn thiện mục đích đặt ra trong quá trình đào tạo
Khi tổ chức dạy học, giáo viên sẽ thiết kế mục tiêu từng chương mục, từng bài giảng cụ thể (thể hiện trong hồ sơ giảng dạy hoặc giáo án) Các thành phần mục tiêu
về kiến thức - kỹ năng, thái độ sẽ chuyển hoá lẫn nhau tạo ra cho người học một vốn tri thức phong phú vững chắc và các kỹ năng vận dụng thích ứng với các tình huống trong thực tiễn, tạo ra động cơ học tập đúng đắn Đây là những mục tiêu khách quan
mà người học phải đạt tới dưới sự hướng dẫn, trợ giúp của người giáo viên trong toàn
bộ quá trình dạy học
- Về nội dung chương trình: Nội dung chương trình phải bao gồm những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, những quy phạm về thái độ, xúc cảm, giá trị
Nội dung đào tạo là tập hợp có hệ thống tri thức văn hoá - xã hội, khoa học - công nghệ, các kỹ năng lao động nghề nghiệp chung và chuyên biệt cùng những yêu cầu, chuẩn mực về ý thức, thái độ nghề nghiệp nhằm hình thành và phát triển nhân cách nghề nghiệp Nội dung đào tạo cần được xác định, lựa chọn theo hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với đối tượng và mục tiêu giáo dục
Trang 27Nội dung chương trình đào tạo cần được xây dựng phù hợp với đặc điểm về thể chế chính trị, và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia, những yêu cầu và xu hướng phát triển của thời đại đồng thời phải thể hiện sự tiếp tục, kế thừa và phát triển các chương trình giáo dục đã
có (giáo dục là một quá trình có sự tiếp nối lịch sử trong từng giai đoạn phát triển)
Do đó cần phân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo (theo bậc học hoặc ngành đào tạo) làm cơ sở để xây dựng mục tiêu và thiết kế cấu trúc, nội dung chương trình Trong giáo dục nghề nghiệp cần khảo sát xây dựng đặc điểm chuyên môn nghề, phân tích công việc và nhu cầu nhân lực của thị trường lao động để làm cơ sở thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể
+ Phát triển nội dung chương trình đào tạo: phát triển nội dung chương trình đào tạo cần chú ý đến các vấn đề sau:
1 Phát triển nội dung chương trình đào tạo nghề nghiệp cần xuất phát từ thực
tế nghề nghiệp và các yêu tố liên quan đến hoạt động lao động nghề nghiệp Cần nghiên cứu phân tích Đặc điểm chuyên môn nghề, phân tích các công việc thừa hành thực tế trong môi trưòng lao động nghề nghiệp cụ thể để thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo
2 Xây dựng nội dung chương trình đào tạo theo định hướng mục tiêu học tập Các chương trình không chỉ bao hàm mục tiêu học tập mà còn phản ánh cả các khía cạnh nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức học tập, kiểm tra đánh giá v.v
3 Phát triển nội dung chương trình đào tạo mở, tạo điều kiện thường xuyên cập nhật tri thức, kỹ năng mới và khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên Thực hiện đánh giá thường xuyên và kiểm định chương trình đào tạo
4 Chú trọng yêu cầu phát triển năng lực hành nghề, giảm bớt các tri thức hàn lâm, tăng cường năng lực hành động và thích ứng nhanh với những biến đổi trong lao động nghề nghiệp (định hướng, nghiên cứu và thực hiện hành động )
Bên cạnh đó phát triển nội dung chương trình đào tạo cần tiến hành theo năng lực thực hiện, bao gồm các đặc điểm sau:
Trang 281 Người học được coi là hoàn thành chương trình đào tạo khi chức tỏ là đã thông thạo tất cả các năng lực thực hiện quy định trong chương trình không phụ thuộc vào thời lượng học tập
2 Người học có thể học theo năng lực và nhịp độ riêng của từng cá nhân.Vì vậy người học có thể nhập học và kết thúc quá trình học tập ở các thời điểm khác nhau
3 Bằng cấp, chứng chỉ của người học được thể hiện đầy đủ nội dung và kết quả học tập theo chương trình tạo cơ sở để chuyển đổi, liên thông với những chương trình kế tiếp có liên quan hoặc ở trình độ cao hơn
4 Quá trình đào tạo chú trọng hình thành năng lực thực hiện (các công việc, nhiệm vụ chuyên môn của nghề) theo các chuẩn mực, tiêu chuẩn hành nghề đặt ra
Sơ đồ 1.1 Phát triển chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện
+ Hoàn chỉnh nội dung chương trình đào tạo: nội dung đào tạo hoàn chỉnh phải bao gồm đầy đủ hệ thống tri thức và kỹ năng cũng các chuẩn mực giá trị xã hội
Hệ thống tri thức bao gồm các thành tố cơ bản sau:
- Tri lý: Các quy luật, nguyên lý, khái niệm khoa học v.v
- Tri sự: Các hiểu biết về các sự kiện, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội thực tiễn cuộc sống…
Công nghiệp/Lao
động-Việc làm
Tiêu chuẩn nghề Phát triển chương trình đào tạo
Kiểm định chương trình đào tạo
Thực hiện chương trình đào tạo
Cấp văn bằng chứng chỉ Kiểm tra, đánh giá
Trang 29- Tri hành: Các tri thức hướng dẫn hành động như quy trình, hướng dẫn, các chuẩn mức
- Tri nhân: Hiểu biết về con người, quan hệ xã hội, hệ thống giá trị
Hệ thống các kỹ năng bao gồm:
- Các kỹ năng tư duy: Phân tích; tổng hợp; so sánh; khái quát; dự đoán; chuẩn đoán
- Các kỹ năng thực hành & tác nghiệp: thiết kế; vận hành; sửa chữa; thí nghiệm, giải quyết vấn đề
- Các kỹ năng giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ, tiếp xúc; hướng dẫn; trình bày
- Các kỹ năng thông tin: Thu thập, lựa chọn; xử lý thông tin
- Các kỹ năng quản lý: Lập kế hoạch; tổ chức chỉ đạo; phối hợp; kiểm tra & đánh giá
Hoàn chỉnh nội dung chương trình đào tạo theo các bậc học, ngành/nghề đào
tạo cụ thể Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện: "Mục tiêu giáo dục nghề
nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác" (Luật Giáo dục 2005 -
Điều 35) [17]
Tuỳ theo từng loại hình, trình độ đào tạo mà hoàn thiện nội dung chương trình đào tạo tương ứng do các cơ quan có thẩm quyền
Nội dung chương trình đào tạo, bài giảng cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu (cả về
hệ thống tri thức lý thuyết cũng như kỹ năng thực hành) bảo đảm mối liên hệ và tính lôgíc của các nội dung đào tạo, bồi dưỡng sát với thực tiễn sản xuất - dịch vụ Đa dạng hóa các nguồn thông tin về nội dung đào tạo
Chương trình đào tạo được thực hiện theo các môn học, phần học hoặc các mô đun với quỹ thời gian và quy trình xác định toàn khoá nên cần lập kế hoạch dạy học trong đó xác định rõ các môn học, phần học hoặc các hoạt động trong khuôn khổ của chương trình, trình tự các môn học và phân phối thời gian chi tiết cho từng giai đoạn (lớp, học kỳ, năm học v.v)
Hướng dẫn thực hiện chương trình: Nêu các yêu cầu về đối tượng, phạm vi thực hiện, các điều kiện tổ chức triển khai thực hiện, phương pháp dạy học các nguồn
Trang 30lực bảo đảm về cơ sở vật chất, tài liệu dạy - học, phương tiện, đội ngũ giáo viên Đặc biệt hướng dẫn thực hiện chương trình cần nêu rõ các yêu cầu về tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học trong toàn bộ quá trình dạy - học và kết thúc quá trình dạy học (thi hoặc đánh tốt nghiệp )
- Về tổ chức đào tạo: Chương trình đào tạo cần được tổ chức thử nghiệm và đánh giá tính hợp lý và khả thi của chương trình (tổ chức thực hiện trong phạm vi hẹp
ở một số trường lớp hoặc một số khoá đào tạo (chọn mẫu)
Tổ chức đào tạo cần được thực hiện theo thiết kế chương trình đào tạo về mục tiêu, nội dung, kế hoạch đào tạo, các yêu cầu và điều kiện bảo đảm… Đây là quá trình thực hiện một quy trình đào tạo nghiêm ngặt trong một thời gian nhất định để cho ra một sản phẩm nhất định (nhân cách được đào tạo) Trong quy trình này có các giai đoạn liên quan chặt chẽ với nhau quá trình đào tạo Ngoài việc thực hiện nội dung, phương pháp, phương tiện giảng dạy và các hình thức tổ chức đào tạo; nhà trường còn cần chú ý đến công tác kiểm tra đánh giá thích hợp với từng giai đoạn nhỏ trong quá trình đào tạo
- Về phương pháp đào tạo: căn cứ vào nội dung đào tạo, mà nhà giáo dục đề ra các phương pháp đào tạo phù hợp nhằm thực hiện mục đích đào tạo đã đề ra
- Về kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình đào tạo: Việc đánh giá chương trình cần được thực hiện trên cơ sở kết quả thử nghiệm và lấy ý kiến rộng rãi các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục, đội ngũ giáo viên và học sinh sinh viên, các tầng lớp
xã hội khác như phụ huynh học sinh sinh viên, người sử dụng lao động (đối với các chương trình đào tạo nhân lực)
Ngoài ra việc kiểm tra, đánh giá chương trình đào tạo cũng phải được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí nhất định Những tiêu chí kiểm tra, đánh giá được đề ra phải phù hợp với mục đích, nội dung, phương pháp đào tạo
1.2.5 Giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non là một bậc giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam có nhiệm vụ thu hút trẻ từ 3 tháng tới 72 tháng tuổi, tạo thành một quá trình giáo dục thống nhất, liên tục cho trẻ mầm non
Với chỉ thị 153/CP của Hội đồng Chính phủ ra ngày 12/8/1966 về “Công tác
giáo dục mẫu giáo nhằm giáo dục trẻ bằng cách tổ chức vui chơi mà giáo dục các
Trang 31cháu những đức tính tốt, chăm sóc sức khỏe, tập cho cháu vừa chơi vừa học, chuẩn bị cho các cháu vào trường phổ thông Giáo dục mẫu giáo tốt mở đầu cho một nền giáo dục tốt” [3], đã xác định rõ vị trí và tầm quan trọng cũng như mục tiêu của bậc giáo
dục mầm non Từ đó đến nay, vị trí của bậc giáo dục mầm non ngày càng được coi trọng và xác định rõ ràng Nó là bậc giáo dục mở đầu trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, khâu đầu tiên của quá trình giáo dục thường xuyên cho mọi người
Lứa tuổi mầm non cũng là thời kỳ mà nhân cách bắt đầu được hình thành, tuy chưa hoàn toàn được định hình nhưng đã có cơ sở tương đối ổn định cho việc tiếp tục hoàn thiện và phát triển Các công trình nghiên cứu về Tâm lý học cho thấy những nét tính cách cơ bản trong nhân phẩm trẻ được hình thành chính trong thời kỳ này và thường ảnh hưởng đến đạo đức mai sau của trẻ
Nhà giáo dục Nga Usinsky đã nói: “Tính cách của con người hình thành trong
chính những năm thơ ấu, cái gì đã khắc sâu cá tính thời ấu thơ sẽ ăn sâu một cách chặt chẽ như thiên tính thứ 2”
Crupxkaia cũng nói: “Những cảm giác đầu tiên thời thơ ấu để lại dấu vết suốt
đời, cho nên ngay từ buổi đầu ta phải thận trọng trong việc dạy trẻ, nếu ta muốn giáo dục một cách đúng đắn những người của chủ nghĩa Cộng sản”
Giáo dục mầm non còn góp phần chuẩn bị cho việc vào trường tiểu học Trong thời gian ở trường mầm non, trẻ được chuẩn bị về mọi mặt, thể lực, đạo đức, trí tuệ… đặc biệt được chuẩn bị về các kỹ năng, thói quen cần thiết cho hoạt động học tập là loại hoạt động chủ đạo ở trường phổ thông Thực tế đã chứng minh những trẻ được qua trường mẫu giáo thì khi vào lớp một tiếp thu nhanh hơn, có những kỹ năng và
thói quen học tập cao hơn so với những trẻ không qua học mẫu giáo
1.2.6 Đào tạo chuẩn đầu ra
1.2.6.1 Chuẩn đầu ra
Đến nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về chuẩn đầu ra:
Theo Jenkins và Unwin: "Chuẩn đầu ra là sự khẳng định của những điều kỳ
vọng, mong muốn một người tốt nghiệp có khả năng LÀM được nhờ kết quả của quá trình đào tạo"
Theo GS Nguyễn Thiện Nhân "Chuẩn đầu ra là sự khẳng định sinh viên tốt
nghiệp làm được những gì và kiến thức, kỹ năng, thái độ hành vi cần đạt được của sinh viên";
Trang 32Có thể hiểu rằng, chuẩn đầu ra có thể được xem như lời cam kết của nhà trường đối với xã hội về những kiến thức, kỹ năng, thái độ hành vi, qua đó khẳng định những năng lực lao động cụ thể mà học sinh sinh viên sẽ thực hiện được sau khi được đào tạo tại nhà trường
1.2.6.2 Đào tạo chuẩn đầu ra
- Đào tạo chuẩn đầu ra được hiểu là: Quản lý, tổ chức các hoạt động đào tạo học sinh, sinh viên bám sát chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra đáp ứng được yêu cầu của chuẩn đầu ra theo từng ngành học
- Đào tạo chuẩn đầu ra bao gồm:
+ Xây dựng, chỉnh lý, hoàn thiện chương trình đào tạo gắn với chuẩn đầu ra + Tổ chức giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy - học theo chương trình đào tạo bám sát chuẩn đầu ra
+ Cơ sở vật chất phục vụ dạy - học
+ Tổ chức xây dựng môi trường học tập tích cực, thân thiện cho học sinh sinh viên + Tổ chức kiểm tra - đánh giá việc thực hiện chương trình đào tạo và thi kết thúc học kỳ theo đào tạo chuẩn đầu ra
1.2.6.3 Bản chất, đặc điểm của đào tạo chuẩn đầu ra
Đào tạo theo chuẩn đầu ra nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học,
thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp
Đào tạo theo chuẩn đầu ra chính là việc định hướng kết quả đầu ra tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là sản phẩm cuối cùng của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển đầu vào sang điều khiển đầu ra, tức là chú ý đến kết quả học tập của học sinh sinh viên
Chương trình đào tạo định hướng kết quả đầu ra không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình đào tạo, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn
Trong chương trình dựa trên kết quả đầu ra, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thường được mô tả thông qua các thuộc tính nhân cách chung và
Trang 33các kết quả yêu cầu cụ thể hay thông qua hệ thống các năng lực Kết quả học tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được Học sinh sinh viên cần đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong chương trình Việc đưa ra các chuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lý chất lượng giáo dục theo định hướng kết quả đầu ra
Ưu điểm của hình thức đào tạo này là tạo điều kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của học sinh sinh viên Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiện lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện
1.2.6.4 Mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra trong đào tạo giáo viên mầm non
; mục tiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
giáo dục; học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình, xã hội; thực hiện công bằng trong giáo dục
, trước hết cần đổi mới ngay từ bậc học đầu tiên, đó là giáo dục mầm non
Muốn đào tạo đội ngũ nguồn nhân lực giáo dục mầm non có tri thức, có đạo đức, có sự linh hoạt, sáng tạo, thích ứng nhanh đáp ứng nhu cầu của xã hội; thì các trường đào tạo ngành giáo dục mầm non cần xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đồng thời xây dựng các chuẩn đầu ra cho mỗi ngành đào tạo phù hợp Xây dựng chuẩn đầu ra ngành giáo dục mầm non phải căn cứ trên chương trình đào tạo cũng như mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục mầm non
về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em
Trang 34vào học lớp một Căn cứ vào mục tiêu giáo dục mầm non, các trường Cao đẳng, Đại học đào tạo ngành giáo dục mầm non xây dựng mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái
độ phù hợp với chương trình đào tạo ngành giáo dục mầm non Tuy nhiên để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, mỗi ngành đào tạo nói chung, ngành giáo dục mầm non nói riêng cần phải xây dựng chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như các năng lực cần đạt được sau chương trình đào tạo tương ứng với mục tiêu đào tạo
đã đề ra
Như vậy: muốn phát triển chương trình đào tạo ngành giáo dục mầm non cần gắn chặt mục tiêu giáo dục mầm non với chuẩn đầu ra của ngành Hai yếu tố này luôn luôn hỗ trợ cho nhau, không tách rời nhau trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực ngành giáo dục mầm non Nếu thiếu đi một trong hai yếu tố thì quá trình đào tạo sẽ mất phương hướng, không đạt được mục đích đã đề ra
Ngoài ra mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra ngàn
-nghệ Chuyển phát triển giáo dục hiện nay chủ yế
1.2.7 Phát triển chương trình giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra
Từ sự phân tích và tìm hiểu ở trên, chúng tôi cho rằng: Phát triển chương trình giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra là tất cả các hoạt động về số lượng và chất lượng của các học phần của hai khối kiến thức giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp Trong đó thể hiện trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình nhằm thực hiện mục tiêu của quá trình GD & ĐT ngành giáo dục mầm non Trong đó xác định rõ những kiến thức, kỹ năng, thái độ hành vi, khẳng định những năng lực lao động cụ thể mà học sinh sinh viên sẽ thực hiện được sau khi được đào tạo tại nhà trường
Trang 35Như vậy: phát triển chương trình ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra cần đảm bảo cho học sinh sinh viên cả về số lượng và chất lượng về nội dung kiến thức, kỹ năng hình thành, thái độ đối với nghề nghiệp mà học sinh sinh viên cần đạt được sau khi ra trường
1.3 Nội dung phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non trường Cao đẳng Sư phạm theo chuẩn đầu ra
1.3.1 Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chương trình Giáo dục mầm non là căn cứ để thực hiện quá trình dạy học trong nhà trường, nhằm cung cấp cho học sinh sinh viên những kiến thức cơ bản
về việc triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non, đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường
cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non
có chất lượng
Theo Điều 21, Luật giáo dục “Giáo dục mầm non là bộ phận trong hệ thống
giáo dục quốc dân Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tháng tuổi” [17] Khi xác định mục tiêu chương
trình giáo dục mầm non, nhà trường cần lưu ý đến khối lượng kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở, chuyên ngành cho học sinh sinh viên, đảm bảo chất lượng đầu ra cho học sinh sinh viên, cung cấp các kiến thức cơ bản về sự phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, thẩm mĩ giúp các em biết vận dụng kiến thức của mình vào quá trình dạy học vào việc chăm sóc, dạy dỗ trẻ
Xác định mục tiêu đào tạo cũng phải phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội nhằm đào tạo nguồn nhân lực có tri thức, có kỹ năng nghề nghiệp và thái độ đúng đắn đối với ngành giáo dục mầm non
1.3.2 Xây dựng chương trình đào tạo
Đào tạo giáo viên Mầm non tại Việt Nam đang có những thách thức mới trong thế kỷ XXI, để tồn tại và phát triển theo nhu cầu xã hội, chúng ta phải đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo phù hợp với yêu cầu đổi mới của ngành học Để đào tạo được nguồn nhân lực giáo viên mầm non bậc trung cấp, cao đẳng trong cả nước Trong quá trình đào tạo các trường cao đẳng luôn xác định tầm
Trang 36quan trọng của chương trình đào tạo, không thể lấy một chương trình cũ và đã có từ rất lâu để giảng dạy cho học sinh sinh viên Với xu thế xã hội luôn đổi mới và phát triển không ngừng thì việc phải đổi mới chương trình là xu thế tất yếu, có đổi mới chương trình thì sinh viên mới được cập nhật những vấn đề mới, những yêu cầu đạt chuẩn được đặt ra với ngành nghề mình được đào tạo Những điều chỉnh hàng năm sẽ giúp các trường dần dần định hình được một chương trình đào tạo gần như hoàn chỉnh và sẽ được thực hiện ít nhất từ 3 đến 5 năm Sau đó tùy vào nhu cầu và định hướng của xã hội lại tiếp tục điều chỉnh và đổi mới Có thể nói đổi mới là quá trình diễn ra liên tục và thường xuyên, đổi mới chương trình cũng không nằm ngoài quy luật đó Có được một chương trình đào tạo tốt, học sinh sinh viên ra trường sẽ có được kỹ năng nghề, tự tin, vững vàng và sẽ được sự tiếp nhận của các nhà tuyển dụng đồng thời khẳng định được thương hiệu của nhà trường về chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo trong trường
Có thể nói chất lượng đào tạo trong nhà trường sẽ quyết định đầu ra Chương trình đào tạo tốt, phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước và địa phương sẽ đào tạo được nguồn nhân lực giáo viên mầm non giỏi Chất lượng học sinh sinh viên phụ thuộc vào nhiều yếu tố cấu thành, tuy nhiên không thể phủ nhận tầm quan trọng của chương trình đào tạo đối với chất lượng đầu ra Ngành giáo viên mầm non là ngành học có tính chất nghề rất cao, các môn học trong chương trình đào tạo phải tập trung rèn luyện kỹ năng nghề cho học sinh sinh viên để khi ra trường học sinh sinh viên đã
có được nền tảng kiến thức vững chắc và đủ tự tin bước vào nghề Nếu học sinh sinh viên được đào tạo bởi chương trình tốt, có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu công việc sẽ được nhà tuyển dụng nhân lực đánh giá cao về chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục
Để nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng được sự phát triển ngày càng cao của xã hội, lãnh đạo trường Cao đẳng sư phạm phải nhận thức được tầm quan trọng của chương trình đào tạo đối với chiến lược đảm bảo chất lượng cho ngành đào tạo giáo viên mầm non, chất lượng học sinh sinh viên khi ra trường phụ thuộc rất nhiều vào chương trình đào tạo từ trong quá trình đào tạo của các trường đại học, cao đẳng Tầm quan trọng này càng được khẳng định trong các ngành đào tạo có tính chất nghề cao Cụ thể đối với chương trình đào tạo giáo viên
Trang 37mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy, các môn học trong chương trình này cần cụ thể hoá để đạt được các mục tiêu đào tạo đề ra và những môn học được xây dựng trên
cơ sở hỗ trợ tốt nhất cho học sinh sinh viên về kỹ năng nghề
Bên cạnh đó, năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn giáo viên mầm non bao gồm: các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; tiêu chuẩn xếp loại, quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non Chương trình đổi mới được thực hiện nhằm cung cấp cho học sinh sinh viên những kiến thức mới, tiếp cận được phương pháp đánh giá trẻ theo yêu cầu đổi mới đồng thời nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo giáo viên mầm non để khi ra trường học sinh sinh viên có thể đáp ứng chuẩn được nghề nghiệp Góp phần nâng cao chất lượng công tác thực hành, thực tập nhằm rèn luyện kỹ năng nghề cho học sinh sinh viên cũng như nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ trước tuổi đến trường
Tại một số trường cao đẳng, đại học chương trình đào tạo giáo viên mầm non
hệ Cao đẳng chính quy được xây dựng từ nền tảng chương trình hệ trung cấp sư phạm mầm non, sau đó chỉnh sửa và chuyển lên đào tạo hệ cao đẳng chính quy Để có một chương trình đào tạo đạt chuẩn, các trường này phải tiến hành khảo sát và chỉnh sửa xây dựng chương trình đổi mới trên nền tảng chương trình đã có sẵn, trong quá trình làm nhà trường xin ý kiến chuyên gia, giảng viên trong ngành đồng thời tập trung nguồn nhân lực để xây dựng chương trình đổi mới Sau đó nghiệm thu chương trình đổi mới ngành giáo dục Mầm non hệ Cao đẳng chính quy và đưa vào đào tạo Chương trình đổi mới được biên soạn do các chuyên gia thuộc lĩnh vực ngành giáo dục Mầm non xây dựng Chương trình đổi mới được xây dựng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đối với ngành học có tính chất nghề cao như ngành Giáo dục Mầm non
để phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội
Vậy: xây dựng chương trình đào tạo có ảnh hưởng rất lớn đến chuẩn đầu ra của học sinh sinh viên Các trường Cao đẳng sư phạm muốn đào tạo đội ngũ nhân lực giỏi, đáp ứng nhu cầu của xã hội thì cần xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với chuẩn đầu ra của ngành, lấy chất lượng là mục tiêu sứ mạng hàng đầu của nhà trường, tất cả nguồn lực đều phải tập trung cho công tác đảm bảo chất lượng, đảm bảo yêu cầu của xã hội
Trang 381.3.3 Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
Bên cạnh việc đảm bảo thực hiện tốt việc xây dựng, rà soát lại chương trình đào tạo ngành giáo dục mầm non; cán bộ quản lý các trường cao đẳng tiến hành chỉ đạo chặt chẽ, sát sao việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo Thực hiện chương trình đào tạo phải đảm bảo mục tiêu ngành học, nội dung môn học; xác định rõ đối tượng, nhiệm vụ của các bài học … đảm bảo gắn lý luận với thực tiễn, đạt được mục tiêu giáo dục đào tạo đã đề ra
Để thực hiện tốt công tác tổ chức thực hiện chương trình đào tạo thì nhà trường cần tổ chức quản lý tiến độ thực hiện chương trình đào tạo các môn học ngành giáo dục mầm non của giảng viên Đồng thời cần tiến hành quản lý thông qua việc kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện chương trình đào tạo các môn học ngành giáo dục mầm non trong mỗi học kỳ về: kế hoạch kiểm tra, thời gian kiểm tra, nội dung và hình thức kiểm tra Trong đó nội dung và hình thức kiểm tra phải đề ra được những công việc cụ thể cần thực hiện như: kiểm tra chương trình khung, chương trình chi tiết các môn học; kiểm tra kế hoạch lên lớp hàng tuần của giảng viên mầm non; kiểm tra sổ đầu bài, sổ điểm của giảng viên Từ đó nắm được tiến độ thực hiện chương trình các môn học của giảng viên, để việc đánh giá kết quả thực hiện chương trình đào tạo có đạt được chất lượng và hiệu quả hay không
Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo phải được thực hiện xuyên suốt trong quá trình đào tạo Ngay từ khâu xây dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch đến việc kiểm tra đánh giá Nếu thiếu đi một khâu thì kết việc tổ chức thực hiện chương trình sẽ không xuyên suốt và không đạt được kết quả cao
1.3.4 Xây dựng chuẩn đầu ra
Xây dựng chuẩn đầu ra của ngành giáo dục mầm non giữ vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực giáo viên mầm non Hiện nay hầu hết các trường Cao đẳng đào tạo ngành giáo dục mầm non đều xây dựng được cho mình chuẩn đầu ra Mỗi trường khác nhau sẽ có những chuẩn đầu ra khác nhau cho học sinh sinh viên, song nhìn chung các trường đều đảm bảo một số yếu tố sau về chuẩn đầu ra cho học sinh sinh viên giáo dục mầm non:
Trang 39* Về kiến thức:
1 Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
2 Nắm vững các kiến thức cơ sở ngành như: tâm lý học đại cương, giáo dục học đại cương, sự phát triển thể chất, tâm lý trẻ mầm non vào hoạt động nghề nghiệp;
3 Nắm được cấu trúc và nội dung của chương trình giáo dục mầm non;
4 Tin học: Tin học văn phòng;
5 Ngoại ngữ: Chứng chỉ A tiếng anh hoặc trình độ tương đương
* Về kỹ năng: về kỹ năng có trường chia ra thành kỹ năng cứng, kỹ năng mềm;
có trường gộp cả hai dạng kỹ năng đó lại với nhau Song nhìn chung, các trường đều hình thành cho học sinh sinh viên một số kỹ năng như sau:
- Kỹ năng cứng: bao gồm các kỹ năng:
1 Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ và mục tiêu giáo dục mầm non;
2 Có kỹ năng tổ chức hoạt động nhiều mặt: học tập, vui chơi, sinh hoạt và các hoạt động khác nhằm đảm bảo một cách đồng bộ, hài hoà việc phát triển thể chất, trí tuệ, tinh thần và các quan hệ xã hội cho trẻ theo mục tiêu giáo dục của ngành Mầm non;
3 Có kỹ năng tổ chức cuộc sống; nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ và phát triển thể chất cho trẻ;
4 Có kỹ năng đánh giá hiệu quả chăm sóc và giáo dục trẻ ở trường Mầm non;
- Kỹ năng mềm:
1 Có khả năng tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non theo hướng tích hợp chủ điểm một cách khoa học;
2 Có khả năng phân tích, đánh giá được hiệu quả công việc của đồng nghiệp
và bản thân, điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp đặc điểm phát triển của trẻ;
3 Quan sát, đánh giá được mức độ phát triển của trẻ nhóm, lớp quản lý;
4 Ứng xử và giải quyết các tình huống phù hợp khi tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;
5 Có kỹ năng làm đồ dùng dạy học và đồ chơi cho trẻ;
6 Giao tiếp phù hợp với trẻ, với đồng nghiệp, với phụ huynh;
Trang 407 Có khả năng tuyên truyền, phối hợp với gia đình, cộng đồng trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ
* Về thái độ:
1 Yêu nghề, tận tụy, có trách nhiệm với nghề, mong muốn thực hiện tốt công tác chăm sóc và giáo dục trẻ;
2 Yêu trẻ, bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ;
3 Có ý thức rèn luyện bản thân nhằm đạt được những yêu cầu về phẩm chất
và năng lực đối với giáo viên mầm non
4 Có ý thức tự học, tự bồi dưỡng trau dồi kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn
Ngoài việc đảm bảo khối lượng kiến thức, kỹ năng và thái độ cho học sinh sinh viên, thì các trường cao đẳng còn xác định chuẩn đầu ra cho học sinh sinh viên giáo dục mầm non về vị trí và khả năng sau khi tốt nghiệp là trở thành giáo viên tại các loại hình trường, lớp mầm non khác nhau, có thể tham gia công tác quản lý tại các trường mầm non, cũng như công tác chuyên môn tại các cơ quan quản lý giáo dục như cán bộ phòng, sở giáo dục
Bên cạnh đó, chuẩn đầu ra của ngành giáo dục mầm non cũng xác định rõ, sinh viên sau khi tốt nghiệp được học lên đại học chuyên ngành giáo dục mầm non; đại học quản lý giáo dục
Vậy, dù ở các trường khác nhau, song khi xây dựng chuẩn đầu ra cho học sinh sinh viên thì ngoài việc căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, nhu cầu thực tế của địa phương các trường đều đảm bảo các yếu tố về kiến thức, kỹ năng, thái độ,
vị trí làm việc và khả năng học tập lên trình độ cao hơn Xây dựng chuẩn đầu ra càng
cụ thể, rõ ràng, phù hợp với sự phát triển của kinh tế xã hội và nhu cầu của đất nước thì sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra cho học sinh sinh viên, giúp học sinh sinh viên có năng lực, sở trường, khả năng thích ứng nhanh đối với sự phát triển của xã hội, thực
hiện mục tiêu đã đề ra
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non trường Cao đẳng sư phạm theo chuẩn đầu ra
1.4.1 Cơ sở vật chất
Trong bối cảnh hiện nay, toàn ngành giáo dục đang nỗ lực thực hiện phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra Ngành giáo dục mầm non là một trong những