Tiết 1 Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Ngày soạn: 2282010 Ngày dạy: I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống và giải thích được nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. 2. Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học. 3. Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới. II. Chuẩn bị: Hình vẽ các cấp độ tổ chức của thế giới sống. III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan, hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm chung các cấp tổ chức sống.
Trang 1-Phần I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Tiết 1- Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Ngày soạn: 22/8/2010
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống và giải thích được nguyên tắc thứ
bậc trong thế giới sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống
2 Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.
3 Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới.
HS: SV có những biểu hiện sống như: chuyển hóa
vật chất và năng lượng, sinh trưởng, phát triển, sinh
- (?) tại sao nói TB là cấp độ tổ chức nhỏ nhất của
thế giới sống? (học thuyết TB cho thấy mọi cơ thể
sống đều được cấu tạo từ 1 hay nhiều TB, TB chỉ
được sinh ra từ TB có trước bằng cách phân chia TB
Mọi hoạt động sống đều diễn ra ở cấp TB)
- Đối với SV đơn bào thì nghiên cứu sự sống ở cấp
TB cũng chính là nghiên cứu sự sống ở cấp cơ thể
- Đối với SV đa bào thì ngoài việc tìm hiểu ở cấp độ
tổ chức TB và dưới TB còn phải tìm hiểu cả các cấp
độ tổ chức trung gian của cấp cơ thể (mô, cơ quan,
- Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sốngbao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần
xã và hệ sinh thái
- Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất củathế giới sống, là đơn vị cơ bản cấu tạo nênmọi cơ thể sinh vật Mọi hoạt động sốngđều diễn ra ở tế bào
II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
Trang 2-sống ?
(?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên
mọi cơ thể sinh vật ?
(?) Nguyên tắc thứ bậc là gì ?
- GV: tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có đặc
điểm của tổ chức sống cấp thấp hơn mà còn có
những đặc điểm nổi trội mà cấp thấp hơn không có
được VD: …
(?) Thế nào là đặc điểm nổi trội ? Cho ví dụ ?
HS: …(đặc điểm nổi trội này không chỉ có ở thế giới
sống mà còn có cả ở thế giới không sống)
? Đặc điểm nổi trội nào chỉ có ở TG sống ? HS:…
(?) Hệ thống mở là gì ? Cho VD? Gợi ý: Sinh vật và
môi trường có mối quan hệ như thế nào ?
(ĐV lấy thức ăn và nước uống từ MT, thải các chất
cặn bã vào MT)
- Liên hệ: SV và MT có mối quan hệ với nhau ntn?
HS: + MT bị biến đổi (thiếu thức ăn, nước uống…)
-> SV bị giảm sức sống dẫn đến tử vong
+ SV phát triển làm tăng số lượng -> phá hủy MT
GV: Do đó sự biến đổi của MT dù trực tiếp hay gián
tiếp đều ảnh hưởng nên hệ thống, và cũng chính sự
hoạt động của hệ thống lại ảnh hưởng đến MT
* Làm thế nào để SV có thể sinh trưởng, phát triển
tốt nhất trong môi trường ? (trong chăn nuôi hay
trồng trọt tạo đk thuận lợi về thức ăn, nơi ở để Sv
phát triển)
- GV đưa VD: Khi cảm lanh cơ thể có phản ứng run,
ho, hắt hơi…=> Đó là khả năng tự điều chỉnh của cơ
thể để thích nghi với môi trường ? Khả năng tự điều
chỉnh là gì?
- Nếu các cấp tổ chức sống không điều chỉnh được
cân bằng nội môi thì điều gì sẽ xảy ra? (cơ thể bị
bệnh, có thể tử vong) Vậy lam thế nào để tránh được
(?) Vì sao SV có thể thích nghi với môi trường sống
luôn luôn thay đổi? ( cây xương rồng khi sống trên
sa mạc có nhiều gai dài và nhọn?)
HS: thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: chuyển hóa vật chất và NL,
sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng,khả năng tự điều chỉnh, khả năng tiến hoáthích nghi với môi trường
2.Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức
đều không ngừng trao đổi chất và nănglượng với môi trường Sinh vật không chỉchịu sự tác động của môi trường mà còngóp phần làm biến đổi môi trường
- Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống
sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoàcân bằng động trong hệ thống để tồn tại vàphát triển
3.Thế giới sống liên tục tiến hóa:
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyềnthông tin trên ADN từ thế hệ này sang thế
Trang 34.Củng cố: theo các câu hỏi trắc nghiệm
-Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ?
A Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan.
B Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan.
C Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan x
D Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan.
Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ?
A Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển
B Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển x
C Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển
D Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển
Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ?
A Không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường
B Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh
C Là hệ thống duy nhất trên hành tinh
D Cả a và b x
? Nêu các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống/
GV: khái quát cách học và nghiên cứu sinh học hiệu quả:
+ Cần xem xét cac sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ với các bộ phận của cả hệ thống chứ không nên nghiên cứu, xem xét 1 cách tách rời
+ Xem xét các hệ thống sống như những hệ mở, tự điều chỉnh, luôn luôn TĐC và NL với MT, chịu sựtác động của MT và ngược lại có thể phát triển làm thay đổi MT Nếu các ĐK MT biến động vượt quákhả năng tự điều chỉnh của cơ thể -> phát sinh bệnh tật, có thể dẫn tới tử vong
+ Trong học tập và nghiên cứu sinh học phải chú ý đến chiều hướng tiến hóa, đến đặc điểm cấu trúc phù hợp với chức năng, đến đặc điểm thích nghi của SV với MT
Trang 4Ngày soạn:28/8/2010
-Ngày dạy:
Tiết 2: Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nêu được khái niệm giới và trình bày được hệ thống phân loại 5 giới, nêu được
đặc điểm chính của mỗi giới
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến thức
3 Giáo dục: cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật.
II Chuẩn bị
Sơ đồ sách giáo khoa, phiếu học tập theo ND phần V
III Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm
IV Trọng tâm bài giảng:
Hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của các giới sinh vật
V Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ?
(?) Trình bày đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống? Cho VD minh họa.
3 Bài mới:
MĐ:? Kể tên các SV mà em biết?
-> Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú Để tiện cho nghiên cứu và sử dụng chúng trong đời sống và sản xuất, người ta phải phân loại thế giới sinh vật Giới SV là gì? Các SV được chia thànhmấy giới? Đặc điểm của các giới SV là gì? -> bài 2…
Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh vật:
- “giới”: tiếng anh là kingdom, tên khoa học là
regnum
VD: giới TV gồm 4 ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần,
Hạt kín, có chung cac đặc điểm:
+ Cấu tạo cơ thẻ đa bào, nhân thực, thành TB có
xenlulôzơ
+ Sống cố định, khả năng cảm ứng chậm
+ Có khả năng quang hợp…
? Giới SV là gì? Ngoài giới em còn biết đơn vị
phân loại nào khác?
HS…
*MR: Đặt tên loài theo nguyên tắc tên kép (theo
tiếng la tinh): tên thư 1 là tên chi (viết hoa), tên thứ
2 là tên loài (viết thường)và viết nghiêng
VD; Loài người: Homo sapiens
(?) Sinh giới được chia thành mấy giới? là những
giới nào ?
HS…
GV khái quát lịch sử hệ thống phân loại 5 giới:
+ TK XVIII Line chia TG SV thành 2 giới TV và
ĐV dựa vào cấu tạo thành TB, kiểu dinh dưỡng,
Khái niệm giới:
- Giới trong sinh học là một đơn vị phân loạilớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chungnhững đặc điểm nhất định
- Thế giới sinh vật được phân loại thành cácđơn vị phân loại từ thấp đến cao như sau: loài->chi (giống) -> họ -> bộ -> lớp -> ngành ->giới
- Hệ thống phân loại 5 giới (Whitaker vàMagulis – 1969)
- Giới khởi sinh
- Giới nguyên sinh
- Giới nấm
- Giới thực vật
- Giới động vật
Trang 5-+ 1969, Whitaker và Magulis đề xuất hệ thống
phân loại 5 giới và được công nhận rộng rãi trong
1 thời gian dài:….dựa trên 3 tiêu chí:
- Loại TB nhân sơ hay nhân thực
- Mức độ tổ chức cơ thể (đặc điểm cấu tạo)
- Kiểu dinh dưỡng
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính các giới:
(?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ?
Có những kiểu dinh dưỡng nào ?
HS:
(?) Giới nguyên sinh gồm có những sinh vật nào ?
Đặc điểm của giới này là gì ?
HS: tìm hiểu thông tin trong sgk + thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi
GV: nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến thức
II.Đặc điểm chính của mỗi giới:
1 Giới khởi sinh(Monera):
a.Đặc điểm: SV nhân sơ, kích thước nhỏ 1-5
micrômet Sống hoại sinh, kí sinh một số cókhả năng tự tổng hợp chất hữu cơ
b.Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00
C-1000C, độ muối 25%)
2 Giới nguyên sinh:
a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đơn bào
hoặc đa bào, có loài có diệp lục Sống dịdưỡng (hoại sinh), hoặc tự dưỡng
b.Đại diện: tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh
(Trùng đế giày, trùng biến hình)
3 Giới nấm(Fungi):
a.Đặc điểm: Có nhân thật, cơ thể đơn bào
hoặc đa bào Cấu trúc dạng sợi, thành tế bàochứa kitin, không có lục lạp, lông, roi Sống dịdưỡng kí sinh, cộng sinh, hoại sinh
b Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y.
4 Giới thực vật(Plantae):
a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào,
sống cố định, có khả năng cảm ứng chậm Cókhả năng quang hợp
b Đại diện: rêu, quyết trần, hạt trần, hạt kín.
5 Giới động vật(Animalia)
a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, có
khả năng di chuyển, khả năng phản ứngnhanh Sống dị dưỡng
b Đại diện: ruột khoang, giun dẹp, giun tròn,
giun đốt, thân mềm, chân khớp, ĐV có xươngsống
4 Củng cố: Đánh dấu x vào ô trống cho đặc điểm chính của mỗi giới.
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk Làm bài tập 1,3 ở sgk
- Đọc trước bài mới sgk, đọc phần em có biết sgk về hệ thống 3 lãnh giới
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 6-PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO
CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Ngày soạn:4/9/2010
Ngày dạy:
Tiết 3 - Bài3 +4: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CÁCBOHIĐRAT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào Nêu được vai trò của nguyên
tố đa lượng và vi lượng
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước Vai trò của nước đối với TB
- Liệt kê được tên và nêu chức năng các loại đường đơn, đường đôi và đường đa cótrong các cơ thể sinh vật
-Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
2 Kĩ năng: - Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp
3 Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước.
II Chuẩn bị:
- Tranh cấu trúc của phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng thái hơi, cấu trúc các phân tửcacbohidrat Cách sắp xếp phân tử glucôzơ trong thành tế bào thực vật
- Tranh ảnh về các loại thực phẩm, hoa quả có nhiều đường
- Đường Glucôzơ, Fructôzơ, Saccarôzơ, sữa bột không đường và tinh bột sắn dây
- Bảng tỉ lệ % về khối lượng của các nguyên tố cấu tạo nên cơ thể người và vỏ Trái đất:
IV Trọng tâm bài giảng:
- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tến bào Cấu trúc hoá học và vai trò của nước
- Cấu trúc và chức năng của các loại đường
V Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh, nguyên sinh và giới nấm ?
(?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1
- GV giới hiệu về nguyên tố hóa học? Kể tên các
nguyên tố hóa học mà em biết?
-> thông báo, giải thích về nguyên tố hóa học của TB
- Đưa bảng tỉ lệ % các nguyên tố hóa học cấu tạo nên
cơ thể người và vỏ Trái Đất
? Giải thích tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những
nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào?
(?) Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan
trọng (khi quy hoạch đô thị người ta thường dành 1
khoảng đất thích hợp để trồng cây xanh và hồ nước)?
I.Các nguyên tố hoá học:
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thếgiới sống và không sống
- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96%khối lượng cơ thể sống
- C là nguyên tố hoá học đặc biệt quantrọng trong việc tạo nên sự đa dạng của
Trang 7-HS: + Nguyên tử nguyên tố C có 4 e tự do -> 4 lk
cộng hóa trị với các nguyên tử C hoặc với 4 nguyên tử
của nguyên tố khác
+ C,H,O,N -> các đại phân tử cấu trúc nên TB
Các nguyên tố này có kích thước nhỏ, vỏ điện tử dễ
kết hợp với nhau tạo nên nhiều loại đại phân tử, nhiều
loại cấu trúc và hệ thống khác nhau, nhưng có thể
phân li trong những điều kiện nhất định -> cơ thể sống
có tính ổn định và mềm dẻo thích nghi được với
những thay đổi của môi trường
- GV bổ sung KT: Sự sống không phải được hình
thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên tố
với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên mà trong đk
nguyên thủy của Trái đất, các nguyên tố C,H,O,N với
tính chất lí hóa đặc biệt đã tương tác với nhau ->
những hchc đầu tiên rơi xuống biển (nhiều chất tan
trong nước) và ở đó sự sống bắt đầu hình thành và tiến
hóa dần dần
-Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác
nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm đa
(?) Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng ? Vai
trò của các nguyên tố vi lượng là gì ?
HS: là những nguyên tố có lượng chứa ít…
VD: Thiếu muối iốt -> bướu cổ ở người
Thiếu Cu -> cây vàng lá, thiếu Mo -> cây chết
-> Tùy từng loài, từng giai đoạn phát triển mà nhu cầu
về các nguyên tố hóa học là khác nhau:
VD: lạc cần nhiều lân (P), vôi (Ca), cây lấy thân, lá
cần nhiều đạm (N)…=> phải bón phân hợp lí, đối với
người, ĐV cần phải ăn uống đủ chất
Hoạt động 2
(?) Quan sát hình 3.1, Nước có cấu trúc như thế nào ?
HS: Nghiên cứu thông tin sgk -> trả lời
(?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có đặc tính gì ?
HS:
(?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế bào
sống vào ngăn đá của tủ lạnh ?
Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền vững khả năng tái
tạo không có
* Tại sao con tôm sống được dưới lớp băng, con gọng
vó đi được trên mặt nước? (băng đã tạo lớp cách điện
giữa lớp không khí lạnh ở trên và lớp nước ở dưới, các
lien kết hidro đã tạo nên mạng lưới và sức căng bề mặt
các đại phân tử hữu cơ
- Các nguyên tố hoá học nhất định tươngtác với nhau theo quy luật lí hoá, hìnhthành nên sự sống và dẫn tới đặc tính sinhhọc nổi trội chỉ có ở thế giới sống
1 Các nguyên tố đa lượng: C, H, O, N, S,
- Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống
cơ bản của tế bào, cấu trúc các enzim hayvitamin
* lưu ý: Vai trò của 1 nguyên tố hóa họcđối với TB và cơ thể không hoàn toàn phụthuộc vào nó là nguyên tố đa lượng hay vilượng Có nhiều nguyên tố chỉ cần vớilượng nhỏ nhưng thiếu nó 1 số chức năngsinh lí bị suy giảm nghiêm trọng
II Nước và vai trò của nước trong tế bào:
1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước:
a Cấu trúc:
- 1 nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên
tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị
- Phân tử nước có hai đầu tích điện tráidấu do cặp e chung trong liên kết bị kéolệch về phía ôxi
b Đặc tính:
- Phân tử nước có tính phân cực
- Phân tử nước này hút phân tử nước kia
Trang 8* Liên hệ: Con người khi bị sốt cao lâu ngày hay bị
tiêu chảy cơ thể bị mất nước phải bù lại lượng nước đã
mất bằng cách uống ozezon theo chỉ dẫn
? Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh trong
vũ trụ, các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có
nước hay không?
Hoạt động 3 :
? Thế nào là HCHC? (hc chứa C và H) Trong TB có
những loại đại phân tử hữu cơ nào? Tại sao người ta
lại gọi là đại phân tử?
4 loại: cacbohidrat (C,H,O)
Lipit (C,H, O, 1 số có P)
Protein (C,H,O,N, 1 số có S)
Axit nucleic (C,H,O,N,P)
=> Đều là đa phân tử có cấu trúc đa phân (trừ lipit)
? Em hãy kể tên các loại đường mà em biết trong các
cơ thể sống? (nếu có đk cho HS nếm thử các loại
đường gluco, đường kính, tinh bột sắn dây, sữa bột
không đường, sữa đặc có đường, quan sát tranh các
loại hoa quả chín; mít, xoài, cam…-> NX độ ngọt,
phân loại đường)
?Thế nào là đường đơn, đường đôi, đường đa?
Tranh cấu trúc hoá học của đường, liên kết glicozit
+ Các phân tử đường glucôzơ liên kết với nhau
bằng liên kết glucôzit tạo xenlulôzơ
- Đường đôi là gì? Kể tên các loại?
Tại sao có người không uống được sữa? (không có
enzim phân giải lactozo thành đường đơn nên cơ thể
không hấp thụ được)
- Các loại đường đa mà em biết? Chức năng của mỗi
loại?
*MR: Tại sao càng nhai cơm kĩ ta càng thấy có vị
ngọt? Tại sao người tiêu hóa được tinh bột nhưng
không tiêu hóa được xenlulozo? Mà Tại sao ta vẫn
phải ăn rau xanh hang ngày?
Cacbohyđrat giữ các chức năng gì trong tế bào?
- Tại sao khi bị đói lả (hạ đường huyết) người ta
thường cho uống nước đường thay vì cho ăn các loại
thức ăn khác?, khi bị ốm mệt ngươi ta thường tiếp
đường gluco mà không là loại khác?
- Phân tử nước hút các phân tử phân cựckhác
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cầnthiết
- Là môi trường của các phản ứng sinhhóa
- Tham gia vào quá trình chuyển hoá vậtchất để duy trì sự sống
III CÁCBOHIDRAT (Đường)
b.Đường đôi: (Disaccarit)
-Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết vớinhau bằng liên kết glucôzit
-Mantôzơ(đường mạch nha) gồm 2 phân
tử Glucôzơ, Saccarôzơ(đường mía) gồm 1ptử Glucôzơ và 1 ptử Fructôzơ, Lactôzơ(đường sữa) gồm 1 ptử glucôzơ và 1 ptửgalactôzơ
c Đường đa: (polisaccarit)
- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kếtvới nhau bằng liên kết glucôzit
- Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…
2)Chức năng của Cacbohyđrat:
- Đường đơn là ngồn cung cấp năng lượngcho tế bào
- Đường đôi và đường đa là nguồn dự trữ
và tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể….
4 Củng cố: theo các câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc trước nội dung bài 4,5
Trang 9-VI Rút kinh nghiệm:
Trang 10Ngày soạn:11/9/2010
-Ngày dạy:
TIẾT 4 - BÀI 4+5: LIPIT VÀ PROTÊIN
1 Kiến thức: - Nêu được tên các loại lipit có trong cơ thể sinh vật Nêu được chức năng của từng
loại lipit trong cơ thể sinh vật
- Phân biệt được các bậc cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein Các yếu tố ảnh hương đến chức năng của protein và giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố này
2 Kĩ năng: HS so sánh được vai trò của từng loại lipit trong cơ thể sinh vật.
3 Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật, ý nghĩa các quá trình
biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào
Tranh ảnh cấu trúc các loại lipit, các bậc cấu trúc của protein
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + trực quan + Hoạt động nhóm
IV Trọng tâm bài giảng:
Các loại lipit và protein, chức năng của chúng
V Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào ? (?) Nêu cấu trúc và chức năng của các loại cacbohidrat?
3. Bài mới:
Hoạt động 1
(?) Nhắc lại vai trò của các loại đường
đối với TB và cơ thể ?
HS: …
- GV nêu hoặc là thí nghiệm:
+Hòa 1 thìa đường vào 1 cốc nước lọc
+ Hòa 1 thìa mỡ hoặc dầu TV vào 1 cốc
nước lọc
? Nhận xét hiện tượng và giải thích tại
sao?
- Tương tự giải thích tại sao khi luộc gà
có 1 lớp váng mỡ nổi trên mặt nước, khi
bị dầu mỡ bắn lên quần áo người ta
thường tẩy bằng xăng (benzen)
(?) Lipit có đặc điểm gì khác với
cabohiđrat ?
HS nghiên cứu sgk
(?) GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu
học tập theo nội dung sau:…
GV gọi HS nhận xét bổ sung
? Giải thích tại sao về mùa hè người ta
thường bôi kem (sáp) chống nẻ? (Td
I Lipit:
1 Đặc điểm chung:
- Không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ
- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Thành phần hoá học đa dạng
2 Cấu tạo và chức năng của lipit:
Mỡ
Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 3 axit béo(16 -18ngtử C).
- Axit béo no: có trong
mỡ ĐV.
- Axit béo không no: có trong TV, 1 số loài cá.
Dự trữ năng lượng cho tế bào (dự trữ dài hạn).
Phôtpholipi t
Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 axit béo và
Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn.
Sắc tố Vitamin
-Vitamin là phân tử hữu
cơ nhỏ.
Sắc tố Carôtenoit
Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể
Trang 11-chống thoát hơi nước và giữ cho da
mềm)
? Tại sao về mùa đông những ĐV như
gấu lại có lớp mỡ rất dày? (Mỡ là chất
dự trữ NL ở ĐV, tích ở dưới da) Vậy
dầu TV tích trữ ở đâu? Tại sao? (ở hạt,
hạt có nhiều dầu giúp hạt nhẹ, dễ phát
tán – trừ lạc vì lạc phát tán nhờ ĐV)
*VN: giải thích tại sao người già không
nên ăn nhiều mỡ ĐV? Theo em có nên
ăn toàn đường bột thay cho lipit không?
Tại sao
-Prôtein là đại phân tử hữu cơ có vai
trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống,
prôtein chiếm khoảng 50% khối lượng
khô trong các loại tế bào
Hoạt động 2
(?) Tại sao các loại thịt bò, gà, lợn lại
khác nhau ? (protein bò khác protein gà,
HS quan sát sơ đồ các bậc cấu trúc của
protein -> Thảo luận và trả lời theo nội
Lưu ý: cấu trúc bậc 1 được giữ vững bởi
lk peptit, bậc 2 là là lk hidro, cấu trúc
bậc 3 là các cầu nối đisulfua (-S-S-)
hoặc các lk yếu hidro), bậc 4 có thêm lk
vandecvan
(?) Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc
không gian của prôtein ?
(?) Thế nào là hiện tượng biến tính?
Nguyên nhân gây nên hiện tượng này ?
HS:
HS Quan sát, thảo luận -> trả lời
VD: đun trứng, đun gạch cua -> bị đông
đặc lại do protein của trứng, của cua bị
biến tính do tác động của nhiệt độ cao
* Liên hệ: Tại sao một số sinh vật sống
ở suối nước nóng 1000C mà prôtein
- Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần
và trật tự sắp xếp các axit amin.
Cấu trúc Đặc điểm Bậc 1
Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit (giữa nhóm –COOH của aa này với nhóm – NH2 của aa bên cạnh) tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng.
Bậc 2
Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau.
Bậc 3
Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên câu trúc không gian 3 chiều Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit.
Bậc 4 Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức hợp lớn
hơn.
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein:
- Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao, độ pH… làm phá huỷ cấutrúc không gian 3 chiều của prôtin, làm cho prôtein mất chứcnăng
- Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi cấu trúc không gian
KL: Có 20 loại aa -> vô số loại protein khác nhau ở SL, TP, TTSX các nu và khác nhau ở cấu trúc không gian của chúng
- Protein vừa đa dạng, vừa đặc thù
Trang 12HS: Ăn đủ các loại protein khác nhau sẽ
cung cấp đủ các axit amin thay thế (…)
và không thay thế (triptôphan, mêtiônin,
valin, thrêônin, phenyl alanin, lơxin,
izôlơxin, lizin) -> cơ thể phát triển cân
đối, toàn diện
II Chức năng của prôtein:
- Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể
VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da
- Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin
VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây…
- Prôtein vận chuyển: VD Hb
- Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật
VD: kháng thể
- Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông tin
- Prôtein xúc tác: VD các loại enzim
- Prôtein điều hòa: VD phần lớn các hoocmon có bản chất protein
4 Củng cố:
Câu 1: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là:
A Cacbohiđrat, lipit, prôtein, axit nuclêic x
B Cacbohiđrat, pôlisaccarit, axit amin, prôtein
C Lipit, axit amin, prôtein, axit amin
D Lipit, axit amin, prôtein, axit nuclêic
Câu 2: Trong các chất hữu cơ sau: Đường đơn, đường đôi, đường đa, tinh bột, cacbohiđrat Hợp
chất hữu cơ nào là chung cho các hợp chất hữu cơ còn lại ?
Câu 3: Loại lipit nào có vai trò chính dự trữ năng lượng ?
B Stêrôit, phôtpholipit D Stêrôit, dầu, mỡ
Câu 4: Vào mùa lạnh hanh, khô, người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì:
A Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh
B Sáp chống thoát hơi nước qua da x
C Sáp giúp dự trữ năng lượng
D Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài dựa vào nội dung câu hỏi sgk
- Đọc trước nội dung bài 6
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 13Ngày soạn:18/9/2010
2 Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.
3 Giáo dục: Cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyền của cơ thể sinh
vật, thấy được sự thống nhất giữa cấu trúc và chức năng
II Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc không gian của ADN Tranh phóng to cấu trúc của 1 nu, phân
tử ADN và ARN
III Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.
IV Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
V Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm và cấu trúc bậc của prôtein ?
(?) Prôtein có những chức năng gì ? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ?
Axit ribônulêic (ARN)
GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá học
của ADN và ARN
HS quan sát và so sánh cấu trúc của ADN
C Đều chứa các liên kết hiđrô
D Đều là những chuỗi xoắn kép
(?) Đơn phân của ADN và ARN giống
nhau ở thành phần nào ?
A Axit phôtphoric
B Đường, bazơ nitơ
C Bazơ nitơ, Axit phôtphoric
D Bazơ nitơ
HS thảo luận và trả lời
(?) Trong các đáp án trên đơn phân
của ADN và ARN khác nhau điểm
nào ?
HS: Đường và bazơ nitơ
(?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra
vô số các ADN khác nhau
HS: Do số lượng, thành phần và trật tự
I Axit đêôxiribônuclêic(ADN) và Axit ribônuclêic(ARN)
1. Cấu trúc hoá học của ADN và ARN:
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit.
- Cấu tạo của một nuclêôtit:
-> Đường pentôzơ(C 5 H 10 O 4 ) -> Nhóm phôtphat(H3PO 4 ) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A, T, G, X)
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định (3’-5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit.
- 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô:
+ A - T bằng 2 liên kết hiđrô.
+ G - X bằng 3 liên kết hiđrô.
- Trên mỗi mạch có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôphoric.
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân là các ribônuclêôtit
- Cấu tạo của một ribônuclêôtit:
-> Đường ribôzơ (C 5 H 10 O 5 ) -> Nhóm phôtphat(H 3 PO 4 ) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A, U, G, X)
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định (3’-5’) tạo thành chuỗi pôlyribônuclêôtit.
- Chuỗi pôlyribônuclêôtit có các liên kết hoá trị giữa đường
và axit phôtphoric.
Trang 14-sắp xếp của các nu
(?) Trong phân tử ADN 2 mạch
pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo
GV hướng dẫn cho HS quan sát mô hình
cấu trúc không gian của ADN
(?) Qua mô hình trên hãy mô tả cấu trúc
không gian của ADN?
HS:
1A0 = 10-2nm = 10-4 m = 10-7mm
(?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch đơn
theo nguyên tắc bổ sung Nếu chỉ tính
riêng cấu tạo này thì chức năng tương
ứng của ADN là gì ?
HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp ARN
(?) TTDT trong ADN được truyền qua
các thế hệ tế bào bằng cách nào ?
HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã
Hoạt động 3: So sánh cấu trúc và chức
năng các loại ARN
Hãy thảo luận cấu trúc và chức năng của
từng loại ARN ?
HS thảo luận nhóm và đưa ra kết quả
thảo luận của nhóm
(?) Phân tử ARN nào không có liên kết
- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, tay thang là phân tử đường và axit phôtphoric
- Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3,4 A0
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit,
- Đường kính vòng xoắn là 20A0
Gồm một mạch pôlyribônuclêôtit gồm có 3 loại ribônuclêôtit (mARN,tARN, rARN)
3 Chức năng của ADN:
- Mang, bảo quản, và truyền đạt thông tin di truyền
- Làm khuôn để tổng hợp ARN
ADN ARN Prôtein Tính trạng
Tự sao
II Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
ARN thông tin(mARN)
Dạng mạch thẳng gồm một chuỗi pôlyribônuclêôtit
Truyền thông tin
di truyền từ ADN đến ribôxôm
ARN vận chuyển(tARN)
Có cấu trúc với 3 thuỳ, 1 thuỳ mang
bộ 3 đối mã, 1 đầu đối diện là vị trí gắn kết a.a -> giúp liên kết với mARN
và ribôxôm
Vận chuyển a.a đến ribôxôm để tổng hợp prôtein
ARN ribôxôm(rARN
)
Chỉ có một mạch, nhiều vùng các nu liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn cục
bộ
Cùng prôtein tạonên ribôxôm
Là nơi tổng hợp prôtein
4 Củng cố:
Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là:
Trang 15-A AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
B AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau
C Số lượng các nuclêôtit khác nhau
D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau x
Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit Nếu chỉ tính riêng
cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là:
A Mang thông tin di truyền x
B Bảo quản thông tin di truyền
C Truyền đạt thông tin di truyền
D Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
5 Hướng dẫn HS về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Ôn tập lại kiến thức về ADN, protein, các đại phân tử cấu trúc nên tế bào
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 16-
Trang 17- Ngày soạn:25/9/2010
-Ngày dạy:
Tiết 6 – BÀI TẬP I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS củng cố được kiến thức về cấu trúc và chức năng của ADN.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức lý thuyết để giải bài tập đơn giản về ADN.
3.Giáo dục: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể sinh vật.
II.Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc không gian của ADN.
III.Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.
IV.Trọng tâm bài giảng: Kỹ năng giải bài tập về cấu trúc ADN
V.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cấu trúc hóa học, cấu trúc không gian của ADN ?
3 Bài mới:
1 Những số liệu cần nhớ:
- Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 3,4A0, mỗi vòng xoắn có 10 cặp nuclêôtit, kích thước mỗinuclêôtit trên trục phân tử ADN = 3,4 A0
- Khối lượng TB của mỗi nuclêôtit = 300 đvC
- Ađênin liên kết với Timin = 2 liên kết hiđrô
- Guanin liên kết với Xitôzin = 3 liên kết hiđrô
LKH2 = 2A + 3G = 2T + 3X
- Khối lượng TB của mỗi aa là 110 ĐVC
- Chiều dài TB của mỗi aa = 3 A0
- Khoảng cách giữa các ribôxôm trên phân tử mARN từ 50 A0 đến 100 A0
2 Bảng đổi đơn vị cơ bản:
- Chiều dài của ADN: L; Của gen: Lgen
- Khối lượng phân tử ADN: M; Của gen: Mg; Của Pr: MP
- Số lượng nuclêôtit của phân tử ADN: N; Của gen: Ng
- Số lượng ribô nuclêôtit của mARN: Nm
- Số lượng aa trong một phân tử Pr cấu trúc một mạch: Naa
Giải một số bài tập
Hoạt động 1:
Mối quan hệ giữa chiều dài của ADN
và khối lượng của ADN?
- HS: Phân tích đề bài
- HS tiến hành giải bài tập dựa trên
mối quan hệ giữa chiều dài và khối
lượng của ADN
Một phân tử ADN dài 3,4 x 106 A0, số lượng nu loại
A trong phân tử bằng 1/5 số nu của cả phân tử Hãy xác
Trang 18-của ADN?
- HS phân tích đề
- HS tiến hành giải bài tập dựa trên
Mối quan hệ giữa chiều dài và số nu
của ADN
Hoạt động 3:
Mối quan hệ giữa khối lượng và số nu
của phân tử ADN?
- HS phân tích đề
- HS tiến hành giải bài tập dựa trên
Mối quan hệ giữa khối lượng và số nu
của phân tử ADN
Hoạt động 4:
Mối quan hệ giữa số nu từng loại với
tổng số nu của ADN?
- HS tiến hành phân tích đề
- HS tiến hành giải bài tập dựa trên
mối quan hệ giữa số nu từng loại với
6
10 6 10 4 2
10 2
x x
Khối lượng của một phân tử ADN bằng 6 x 108
ĐVC Trong phân tử ADN này số lượng nu loại T ít hơnloại nu khác là 2 x 105 nu Hãy xác định số lượng từng loại
nu trong phân tử ADN đó
T X
nucleotit T
X
5
10 2 10
- Gải hệ phương trình ta được: T = 4 x 105 nuclêôtit
Trong một phân tử ADN, tích số giữa A với T bằng 16 x
1010 nu và tổng số giữa G và X bằng 12 x 105 nu Hãy xácđịnh tổng số nu của phân tử ADN nói trên
- ADN gồm mấy loại nu? mỗi loại nu có khối lượng bằng bao nhiêu?
- Mỗi nu chiếm một khoảng chiều dài bằng bao nhiêu trên trục phân tử, từ đó nêu cách tínhchiều dài ADN dựa trên số lượng nu?
- Cách xác định số liên kết H của ADN?
5 Dặn dò: Nhắc các em học sinh về nhà đọc trước bài mới.
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 191 Kiến thức:- HS nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ Giải thích đượcTB nhân sơ với
kích thước nhỏ sẽ đem lại lợi ích gì
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
2 Kĩ năng: phân tích và so sánh đặc điểm cơ bản của tế bào nhân sơ, kĩ năng quan sát, giải thích.
3 Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng và điều
kiện môi trường
III Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.
IV Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ
V Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cấu trúc phù hợp với chức năng của ADN ?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ?
3. Bài mới:
Mọi sinh vật đều sinh ra từ TB Thế giới sống được
cấu tạo từ 2 loại TB (TB nhân sơ và TB nhân thực)
Hoạt động 1
- Quan sát tranh TB nhân sơ và TB nhân thực, giới
thiệu cấu tạo chung của TB bao gồm 3 thành phần:
Màng sinh chất, TB chất, nhân hoặc vùng nhân
(?) Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì về cấu tạo và kích
thước?
(?) Kích thước nhỏ bé đem lại lợi thế gì cho TB
nhân sơ ?
Gợi ý: Cùng 1 kg khoai tây thì loại củ to gọt được
nhiều vỏ hơn hay củ nhỏ?
-> dẫn dắt vào vấn đề: TB nhân sơ có S/V lớn hơn S/
V của TB nhân thực (cùng V)
* S>V áp dụng cho cả cấp độ cá thể, quần thể…VD:
người…
VD2: TB VK cứ khoảng 30 phút phân chia 1 lần TB
người nuôi cấy trong PTN sau 24h mới phân chia
* MR: Sự sinh trưởng và sinh sản nhanh của VK là
có lợi hay có hại đối với con người VD?
HS: - Đa số VK có hại, như các VK gây bệnh ở
người, chúng xâm nhập cơ thể mà sinh trưởng, sinh
sản nhanh sẽ đẩy nhanh sự phát triển của bệnh -> có
thể gây nên hậu quả nghiêm trọng
- Có lợi: ứng dụng trong KTDT để chuyển gen sản
xuất hoocmon insulin ở người vào VK E.coli ->
insulin được sx trên quy mô công nghiệp, hạ giá
thành chữa bệnh đái tháo đường ở người, hoặc ƯD
sx thức ăn chăn nuôi, các loại vacxin, thuốc trừ sâu
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng,không có các bào quan có màng bao bọc
- Kích thước rất nhỏ, thường 1-5µm (1/10 kích thước tế bào nhân thực).
- Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất vớimôi trường diễn ra nhanh
+ Sự khuếch tán các chất từ nơi nà đến nơikhác trong TB nhanh hơn => Tế bào sinhtrưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, sốlượng tế bào tăng nhanh so với các TB cócùng hình dạng nhưng kích thước lớn hơn
Trang 20Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ
(?) Thành tế bào có cấu tạo như thế nào và có vai
trò gì ?
HS:
Gợi ý: Nếu loại bỏ thành TB của tất cả các VK có
hình dạng khác nhau, sau đó cho các TB trần này
vào trong dd có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất
tan có trong TB thì tất cả các TB trần đều có dạng
hình cầu Thí nghiệm này rút ra vai trò gì của thành
TB?
- Cung cấp 1 số thông tin và giải thích về phương
pháp nhuộm màu Gram, 1 số tính chất có liên quan
đến hoạt động và cách diệt VK
(?) Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải dùng loại
thuốc kháng sinh khác nhau ?
HS: để ngăn cản quá trình tổng hợp thành TB VK,
hạn chế sự nhân lên của TB VK mà không làm hoặc
ít làm tổn thương đến TB người
- Giới thiệu về cấu trúc, chức năng của MSC của TB
nhân sơ và các loại TB khác
(?) Quan sát hình 7.2, các thông tin SGK, Lông và
roi có bản chất, chức năng gì đối với VK? HS:…
- Quan sát hình 7.2, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tế bào chất của TB nhân sơ có đặc điểm gì ?
+ TBC gồm những thành phần nào? Đặc điểm của
các thành phần đó?
=> GV chính xác hóa KT
(?) Tại sao gọi là vùng nhân ? Vùng nhân có đặc
điểm gì?
? Vùng nhân có vai trò gì đối với TB VK? (dù có
cấu tạo đơn giản, chưa có màng bao bọc nhưng tại
vùng nhân có phân tử AND dạng vòng và plasmid,
đó chính là vật chất DT quan trọng từ đó được sao
chép qua nhiều thế hệ
II Cấu tạo tế bào nhân sơ
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
a Thành tế bào:
- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế
bào là peptiđôglican (Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).
- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào
Vi khuẩn được chia làm 2 loại:
+ VK Gram dương: có màu tím, thành dày.+ VK Gram âm: có màu đỏ, thành mỏng -> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêudiệt các loại vi khuẩn gây bệnh
b Màng sinh chất:
- Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein
- Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào
c Lông và roi:
- Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính
kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển
Lông (nhung mao): giúp vi khuẩn bám chặt
trên mặt tế bào người (VK gây bệnh)
2 Tế bào chất: gồm
- Bào tương (dạng keo bán lỏng) không có hệthống nội màng, các bào quan không có màngbọc 1 số VK có hạt dự trữ
- Ribôxôm (cấu tạo từ prôtein và rARN)không có màng, kích thước nhỏ, là nơi tổnghợp prôtein
- Trả lời các câu hỏi SGK, vẽ sơ đồ cấu trúc điển hình của 1 VK Ôn tập Kiểm tra 1 tiết
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 21Ngày soạn: 9/10/2010
-Ngày dạy:
Tiết 8 –KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Mục tiêu:
- Củng cố, kiểm tra, đánh giá kiến thức đã học từ bài 1-7
- Rèn luyện các kĩ năng trình bày và kĩ năng làm bài kiểm tra
- Thu nhận những thông tin ngược, kết hợp với phân hóa các nhóm HS theo nhận thức sinh học để từ
đó có những phương pháp dạy – học phù hợp với từng nhóm đối tượng HS
II Chuẩn bị:
- GV: Đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm
- HS: Ôn tập kiến thức đã học từ bài 1 -7
III Phương tiện dạy học: đề kiểm tra thống nhất của nhóm chuyên môn.
IV Trọng tâm: Các giới SV, Cấu trúc và chức năng các đại phân tử cấu trúc nên TB.
V Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm + tự luận
VI Tiến trình lên lớp.
Trang 22-Tiết 9 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
Ngày soạn: 17 10 2010 Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực, nêu được đặc điểm cấu trúc và
chức năng của tế bào nhân thực Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, riboxom, lưới nội chất, bộ máy Gôngi, ti thể
2 Kĩ năng: HS so sánh, phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào nhân thực
và tế bào nhân sơ
3 Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào nhân
thực
II Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk
III Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan
IV Trọng tâm bài giảng:
Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất, nhân và bộ máy Gôngi
V Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Cấu tạo và chức năng của thành tế bào ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân ?
3. Bài mới:
Hoạt động 2: Đặc điểm của tế bào
Hoạt động 2: Cấu trúc và chức năng
của nhân và ribôxôm:
GV nêu thí nghiệm sgk-> Con ếch con
được tạo ra có đặc điểm của loài nào ?
GV: Qua thí nghiệm này có thể chứng
minh được điều gì ?
HS: Con ếch có đặc điểm của loài B ->
chứng minh được chức năng của nhân tế
(?) Hãy quan sát và so sánh cấu trúc và
chức năng của lưới nội chất hạt và lưới
nội chất trơn ?
I Đặc điêm chung của tế bào nhân thực:
- Kích thước lớn, cấu trúc phức tạp
- Có nhân và màng nhân bao bọc
- Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêngbiệt
- Các bào quan đều có màng bao bọc
II Nhân tế bào
a Cấu trúc:
- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5micrômet
- Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng sinh chất) dày 6 - 9 micrômet Trên màng có các lỗ nhân.
- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với prôtein) và nhân con.
b Chức năng:
- Là nơi chứa đựng thông tin di truyền
- Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điểukhiển sinh tổng hợp prôtein
II Ribôxôm
a Cấu trúc:
- Ribôxôm không có màng bao bọc
- Gồm 1 số loại rARN và prôtein Số lượng nhiều
b Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào.
III Lưới nội chất
Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn Cấu
trúc
Là hệ thống xoang dẹpnối với màng nhân ở 1đầu và lưới nội chất hạt
Là hệ thống xoanghình ống, nối tiếplưới nội chất hạt Bề
Trang 23-HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến
chung của nhóm
Hoạt động 4
(?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết Bộ
máy Gôngi có cấu tạo như thế nào ?
GV cho HS quan sát tranh vẽ
(?) Hãy mô tả cấu trúc của ti thể ?HS:
(?) Diện tích bề mặt của 2 lớp màng ti
thể có đặc điểm gì khác nhau ?
HS: Màng trong có diện tích lớn hơn vì
có enzim liên quan đến các phản ứng
sinh hoá của tế bào
GV: TB gan ở người có khoảng 2500 ti
thể, Tê bào cơ ngực của các loài chim
bay cao bay xa có khoảng 2800 ti thể
(?) Tại sao ở các cơ quan này lại có số
lượng ti thể nhiều ? Ti thể có chức năng
gì ?
ở đầu kia Trên mặtngoài của xoang cóđính nhiều hạtribôxôm
mặt có nhiều enzimkhông có hạt ribôxômbám ở bề mặt
Chức năng
- Tổng hợp prôtein tiết
ra khỏi tế bào cũngnhư các prôtein cấu tạonên màng TB, prôtein
dự trữ, prôtein khángthể
- Hình thành các túimang để vận chuyểnprôtein mới được tổnghợp
- Tổng hợp lipit,chuyển hoá đường,phân huỷ chất độc đốivới cơ thể
- Điều hoà trao đổichất, co duỗi cơ
IV Bộ máy Gôngi:
1 Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau
nhưng tách biệt nhau
2 Chức năng:
- Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào
- Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới
- Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein, lipit Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói
và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài
- Màng ngoài trơn không gấp khúc
- Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chấtnền, trên đó có các enzim hô hấp
- Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm
Câu 3: Lỗ nhân trên màng nhân của tế bào nhân chuẩn được cấu tạo và che kín bởi:
A Các enzim B Prôtein x C Nhiễm sắc thể D Chất tế bào
Câu 4: Thành phần hoá học chủ yếu của ribôxôm là gì ?
5 Hướng dẫn HS về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Đọc trước nội dung bài mới sgk
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 24-Tiết 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(tt)
Ngày soạn:24/10/2010 Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của lục lạp, các bào quan khác, khung xương
tế bào, màng sinh chất và thành tế bào
2 Kĩ năng: HS phân biệt được các đặc điểm khác biệt của các bào quan về cấu tạo và chức năng
3 Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong tế bào
II Phương tiện dạy học:
Các hình vẽ sgk
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + Trực quan
IV Trọng tâm bài giảng:
Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào, màng sinh chất và thành tế bào
V Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể ?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và các bào quan khác ?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động 1
(?) Tại sao lá cây lại có màu xanh ? Liên
quan đến chức năng gì ?
HS: Vì có chứa chất diệp lục
(?) Lục lạp có cấu trúc như thế nào ?
HS: quan sat hình vẽ và thông tin sgk ->
(?) Lizôxôm có cấu trúc và chức năng gì ?
HS: TB bạch cầu có chức năng thực bào
Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
VI Lục lạp (chỉ có ở thực vật):
1 Cấu trúc:
- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc
- Phía trong: +Chất nền không màu có chứa AND vàribôxôm
+ Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa chấtdiệp lục và enzim quang hợp Các tilacôit xếp chồng lênnhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana Các Grana nối vớinhau bằng hệ thống màng
- Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc Trong
là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng tạo nên ápsuất thẩm thấu
- Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài
+ Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải
+ Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côntrùng(TBTV)
+ ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và khôngbào co bóp phát triển
Trang 25-Hoạt động 3
GV: Khung xương tế bào là cấu trúc chỉ có
ở tế bào nhân thực
(?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết
khung xương tế bào có cấu trúc như thê
(?) Quan sát hình vẽ sgk và cho biết màng
sinh chất cấu tạo gồm những thành phần
nào ?
HS: thảo luận nhóm
Hs: Prôtein có thể dịch chuyển trong phạm
vi 2 lớp lipit Prôtein xuyên màng tạo kênh
dẫn một số chất vào, ra khỏi tế bào
(?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết màng
sinh chất có chức năng gì ?
HS:
(?) Tại sao khi ghép mô cơ thể có thể nhận
biết tế bào lạ và đào thải?
VIII Khung xương tế bào:
1 Cấu trúc: gồm prôtein, hệ thống vi ống, vi sợi và sợi
trung gian
- Vi ống là những ống hình trụ dài
- Vi sợi là sợi dì mảnh
2 Chức năng:
- Là giá đỡ cơ học cho tế bào
- Tạo hình dạng của tế bào
- Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển
IX Màng sinh chất (Màng tế bào)
1 Cấu trúc:
- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng9nm gồm phôtpholipit và prôtein
- Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau, 2 đầu
ưa nước quay ra ngoài Phân tử phôpholipit của 2 lớpmàng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng dichuyển
- Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm
- Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit
- Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giácquan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại
- Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ
X Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:
- Cấu trúc: gồm glicôprôtein, chất vô cơ và chất hữu cơ
- Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nêncác mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin
4 Củng cố:
(?) Màng sinh chất được cấu tạo bởi:
a Các phân tử prôtein c Các phân tử prôtein và lipit
b Các phân tử prôtein, lipit và gluxit d Các phân tử lipit và axit nuclêic
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Đọc trước nội dung bài mới sgk
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 26-Tiết 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Ngày soạn:31/10/2010 Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào và
hiện tượng nhập bào và xuất bào
2 Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, hiện tượng nhập
bào và xuất bào
3 Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào.
II phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ?
(?) Khung xương tế bào và các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất có cấu trúc và chức năng gì ?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động 1
GV: TB thường xuyên trao đổi chất với
môi trường, các chất vào ra TB phải qua
màng sinh chất …
GV trình bày thí nghiệm về sự vận
chuyển thụ động của các chất qua màng
tế bào da ếch
HS: quan sát hiện tượng và nhận xét
(?) Thế nào là hiện tượng khuếch tán?
Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ tương
đương nhau nên không chịu tác động của
nhiệt độ
GV: Trong thực tế có một số chất (urê)
trong nước tiểu cao gấp 10 lần trong máu
nhưng vẫn không vận chuyển từ thận vào
máu, mag có sự vận chuyển ngược lại
Bài 11 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG
SINH CHẤT
I Vận chuyển thụ động:
1 Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận chuyển các
chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn nănglượng
Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của cácchất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có nồng độ thấp
a Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ thấpđến nơi có nồng độ cao
b Thẩm tách: các chất hoà tan từ nơi cónồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
2 Các liểu vận chuyển qua màng:
- Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm cácchất không phân cực và các chất cóc kích thước nhỏ như
- Nhiệt độ môi trường:
- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng
* Một số laọi môi trường:
- Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong
tế bào
- Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tếbào bằng nhau
Trang 27HS: là quá trình cần tiêu tốn năng lượng.
(?) Tại sao trong tế bào cần có sự vận
(?) Hãy mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá
của động vật nguyên sinh?
HS; Thảo luận và trả lời
Hiện tượng xuất bào là gì ?
- Nhược trương; nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơntrong tế bào
II Vận chuyển chủ động:
1 Khái niệm: Vận chuyển chủ động là phương thức vận
chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng độ thấpđến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ) và có sự tiêutón năng lượng
2 Cơ chế:
- ATP + prôtein đặc chủng cho từng loại cơ chất
- Prôtein biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay đưa vàobên trong tế bào
III Nhập bào và xuất bào:
1 Nhập bào: là tế bào đưa các chất vào bên trong bằng
cách biến dạng màng sinh chất
- Thực bào: TBĐV ăn các hợp chất có kích thướclớn(chất rắn) nhờ các enzim phân huỷ
- ẩm bào: đưa các giọt dịch vào tế bào
2 Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với màng
sinh chất đẩy ra ngoài tế bào
4 Củng cố:
- Theo các câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn vế nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Đọc trước nội dung bài mới sgk
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 28-Tiết 12: THỰC HÀNH - THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
Ngày soạn:7/11/2010 Ngày dạy:
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
- Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của ác tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra
và vào tế bào
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm
II Những điều cần lưu ý.
1 Nội dung
- Hướng dẫn HS cách làm tiêu bản thực vật Khi thao tác phải hết sức cẩn thận
- Hướng dẫn HS sử dụng kính hiển vi Vệ sinh, bảo quản kính hiển vi
- Để thí nghiệm co và phản co nguyên sinh dễ quan sát nên chọn lá thài lài tím Khi chuẩn bị cácdung dịch ưu trương(muối KNO3) thì không nên để ở nồng độ quá cao sẽ làm co nguyên sinh quánhanh, không kịp quan sát
2 Dụng cụ, mẫu vật và hoá chất thí nghiệm
- Mẫu vật: hành tây, thài lai tía
- Hoá chất: Dung dịch KNO3 1M(hoặc muối ăn 8%), nước cất
- Dụng cụ: Kính hiển vi, lam kính, la men, giấy thấm, lưỡi giao lam, kim mũi mác, ống nhỏ giọt, đĩapêtri, đèn cồn, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, dao
III Tiến trình tổ chức bài học:
1 Quan sát hiện tương co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây
- GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK
- Giải thích thí nghiệm:
+ Dựa vào kiến thức đã học, HS giải thích thí nghiệm
+ GV chỉnh lí:Hiện tương co nguyên sinh là do dung dịch KNO3 đậm đặc hơn dịch tế bào nên nướcchui ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh chất Hiện tượng phản co nguyên sinh là do nồng độdịch bào đậm đặc đã hút nước từ ngoài vào làm nguyên sinh chất trương phồng trở lại như lúc đầu
- Kết luận: Co nguyên sinh là một hiện tượng quan trọng Dựa vào đó ta có thể biết tế bào còn sốnghay đã chết
2 Thí nghiệm co nguyên sinh với việc đóng mở khí khổng
- GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK
- Tiến hành quan sát
- Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở
IV Thu hoạch:
Mỗi học sinh (hoặc nhóm) đều phải báo cáo kết quả thực hành, trong đó có tường trình thínghiệm và vẽ tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh quan sát được dưới kínhhiển vi cũng như các tế bào tạo nên khí khổng ở các trạng thái đóng và mở khí khổng
Trả lời các câu hỏi trong bài
V Bài về nhà:
- Học bài cũ, soạn bài : Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
Trang 29-CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Tiết 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
IV Trọng tâm bài giảng:
Cấu trúc và chức năng của ATP và sự chuyển hoá vật chất
V Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Thế nào là vận chuyển thụ động ? Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? (?) Phân biệt ẩm bào và thực bào ?Vận chuyển chủ động là gì ?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động 1
(?) Hãy kể các dạng năng lượng trong tự
nhiên ? Em hiểu năng lượng là gì?
HS thảo luận và trả lời
(?) Động năng là gì ? Hãy phân biệt động
HS : thảo luận nhóm và trả lời
(?) Năng lượng ATP trong tế bào được sử
dụng như thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ ?
HS;
I Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào:
1 Khái niệm năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho khả
năng sinh công
* Trạng thái của năng lượng:
- Động năng: là dạng năng lượng sẫn sàng sinh ra công
- Thế năng: là năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công
* Các dạng năng lượng trong tế bào(hoá năng nhiệtnăng, điện năng)
- Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể và tế bào
- Hoá năng: NL tiềm ẩn trong các liên kết hoá học(ATP)
2 ATP - Đồng tiền năng lượng của tế bào:
a Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng gồm:
- Bazơ nitơ Ađênin
- Đường ribôzơ
- 3 nhóm phôphat
-> liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ
để giải phóng năng lượng
b Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào:
- Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng
- Sinh công cơ học(sự co cơ, hoạt động lao động…)
II Chuyển hoá vật chất:
Trang 30-GV: khi lao động nặng, lao động trí óc đòi
hỏi tiêu tốn nhiều năng lượng ATP -> Cần có
chế độ ăn uống phù hợp
Hoạt động 2
(?) Prôtein trong thức ăn được chuyển hoá
như thế nào trong cơ thể? Năng lượng được
sinh ra trong quá trình chuyển hoá dùng vào
việc gì?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời
(?) Thế nào là chuyển hóa năng lượng ?
(?) Quá trình chuyển hoá vật chất có vai trò
- Vai trò: giúp cho tế bào sinh trưởng, phát triển, cảmứng và vận động
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài dựa vào câu hỏi sgk
- Đọc trước nội dung bài mới sgk
Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của enzim Cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt tính của enzim
2 Kĩ năng: Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim.
3 Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của sự tác động của các enzim đến quá trình chuyển hoá vật chất.
II phương tiện dạy học:
Các hình vẽ sách giáo khoa
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + Trực quan
IV Trọng tâm bài giảng:
Enzim và sự tác động của enzim đến quá trình chuyển hóa vật chất
V Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Thế nào là NL? Năng lượng được dữ trữ trong tế bào như thế nào ?
(?) ATP là gì ? Cấu trúc và chức năng của ATP ?
3. Giảng bài mới:
Trang 31Enzim xúc tác cho các cơ chất để biến
đổi tạo thành các sản phẩm như thế
nào ?
Hoạt động 2
HS: Thảo luận nhóm và trả lời theo
nội dung phiếu học tập
Đại diện nhóm trả lời
(?) Nồng độ cơ chất có ảnh hưởng như
thế nào đến hạot tính của enzim ?
HS
Hoạt động 4
(?) Enzim có vai trò như thế nào trong
quá trình chuyển hóa vật chất ?
HS: Nghiên cứu thông tin sgk
I Enzim: là chât xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế
bào sống Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biếnđổi sau phản ứng
1 Cấu trúc:
- Thành phần là prôtein hoặc prôtein kết hợp với chất khác
- Enzim có vùng trung tâm hoạt động:
+ Là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim để kếthợp với cơ chất
+ Cấu hình không gian của enzim tương ứngvới cấu hình của
Enzim + Cơ chất -> Enzim cơ chấtEnzim tương tác với cơ chất để tạothành sản phẩm và enzim được giảiphóng
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:
- Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu, tại đó enzim
có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanhnhất
Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thích hợp(Đa số pH = 6 8)
Nồng độ cơ chất: với một lượng enzim xác định nếu tăngdần lượng cơ chất trong dung dịch thì lúc đầu hạot tính củaenzim tăng sau đó không tăng
- Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim: có thể làm tăng hoặc ứcchế hoạt tính của enzim
II Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất:
- Enzim xúc tác phản ứng sinh hoá trong tế bào
- Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông quađiểu khiển hoạt tính của enzim bừng các chất hạot hoá hay
ức chế
- ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của conđường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chếlàm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đườngchuyển hoá
4 Củng cố:
5 Hướng dãn về nhà:
- Học bài dựa vào câu hỏi sgk
- Đọc trước nội dung bài mới sgk
Trang 32-Tiết 15: THỰC HÀNH- MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài, HS có khả năng:
- Chứng minh được vài trò xúc tác của enzim trong việc làm tăng tốc độ của phản ứng
- Biết cách bố trí thí nghiệm, rèn các kĩ năng thực hành
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, khả năng kết hợp nghe – quan sát - thực hành – phân tích tổng hợpđểbài thực hành có kết quả tôt
2.Kiểm tra bài cũ: câu 1,2,3,4 SGK Tr 59
3.Các bước tiến hành thí nghiệm.
* Do điều kiện chưa có phòng thí nghiệm, nên chỉ tiến hành thí nghiệm với enzimcatalaza
* Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN chỉ hướng dẫn cho HS làm ởnhà
+ HS tiến hành các bước thí nghiệm như trong SGK
a) Với Giáo viên
+ Theo dõi các nhóm thực hành, kiệp thời uốn nắn phần sai sót của HS
+ Giải đáp thắc mắc HS nếu có
IV Thu hoạch:
Tất cả các nhóm đều phải viết tường trình thí nghiệmvà trả lời một số câu hỏi sau:
- Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải thích
- Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải thích
V.Bài tập về nhà
- Viết tường trình, nộp vào tiết tới
- Soạn bài 16
Trang 331 Kiến thức: HS nắm được khái niệm và cơ chế của quá trình hô hấo nội bào.
2 Kĩ năng: HS phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào.
3 Giáo dục: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển hoá vật
IV Trọng tâm bài giảng:
Khái niệm và các giai đoạn chính của quá trình hô hấp
V Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Enzim là gì ? Trình bày cơ chế tác động của enzim ?
(?) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim ? Enzim có vai trò gì trong quá trình chuyển hoá vật chất ?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động 1
(?) Hô hấp là gì ?
HS:
(?) Thế nào là qú trình hô hấp nội bào ?
HS: Là quá trình diễn ra chủ yếu ở ti thể
GV: hướng dẫn học sinh quan sát sơ đồ
Quá trình hô hấp trĩa qua 3 giai đoạn để
tạo thành sản phẩm cuối cùng là năng
Hô hấp tế bào xảy ra gồm 3 giai đoạn
chính: Đường phân, chu trình Crep,
chuỗi truyền electron hô hấp
GV hướng dẫn HS thảo luận hoà thành
Bài 16 HÔ HẤP NỘI BÀO
I Khái niệm hô hấp nội bào:
1 Khái niệm: hô hấp nội bào là một quá trình chuyển hoá
năng lượng quan trọng của tê bào sống
- Các phân tử hữu cơ bị phân giải -> CO2 và H2O + ATP
- Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn 1phân tử glucôzơ:
C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6 H2O + ATP to
2 Bản chất của hô hấp nội bào:
- Hô hấp nội bào là một chuỗi các phản ứng oxi hoá khử
- Phân tử glucô được phân giải dần dần và năng lượng đượcgiải phóng từng phần
- Tốc độ quá trình hô hấp nội bào phụ thuộc vào nhu cầunăng lượng của tế bào và được diểu khiển thông qua enzim
hô hấp
II Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào:
Đường phân Chu trình
Crep
Chuỗi truyềnelectronDiễn ra TB chất Chất nền ti
thể
Màng ti thể
Nguyênliệu
Glucôzơ Phân tử axit
piruvic
NADP vàFADH2
Diễn biến Glucôzơ bị
biến đổi cácliên kết bị phá
2 axit piruvicqua Gđ trungtâm -> 2 p.tử
Electronchuyển từNADH và
Trang 34tới O2 thôngqua 1 chuỗicác phản ứngOXH khử kếtiếp nhau
NL được giảiphóng từ quátrình OXHp.tử NADH
và FADH2
tổng hợp nênATP
Sản phẩm
2p.tửa.piruvic,2ATP,2NADH2
CO2, 4ATP,6NADH và2FADH2
H2O và nhiềuATP
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Đọc trước bài mới sgk
- Nắm được khái niệm cơ bản về tế bào
- Xây dựng được bản đồ khái niệm, hệ thống câu hỏi ôn tập từng chương
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, liên hệ, vận dụng, tư duy lôgic Kĩ năng hoạt độngnhóm và cá nhân
II Phương pháp: Vấn đáp, củng cố.
II Nội dung ôn tập:
1 Ổn định lớp:
2 Nội dung bài mới:
A HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
I THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO:
1 Các nguyên tốp hoá học: Vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng
2 Nước và vai trò của nước
- Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước (Đặc biệt tính phân cực của nước)
- Vai trò của nước
Trang 35-3 Cacbohiđrat: Cấu trúc hoá học
Các loại cacbohiđrat: Đường đơn, đường đôi, đường đa và chức năng của chúng
4 Lipit: Mỡ, phôtpholipit, stêrôit, sắc tố, vitamin Nắm cấu trúc và chức năng
5 Prôtêin: - Cấu trúc(bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4)
- Chức năng: … Vận dụng
6 Axit nuclêic: - ADN (cấu trúc, chức năng)
- ARN (cấu trúc, chức năng)
II CẤU TRÚC TẾ BÀO:
1 Tế bào nhân sơ:
- Sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật
- Nắm được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào
3 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Vận chuyển thụ động(Hiện tượng, cơ chế)
- Vận chuyển chủ động(Hiện tượng, cơ chế)
- Nhập bào và xuất bào(Hiện tượng , cơ chế)
* Phân biệt 2 hình thức vận chuyển thụ động và chủ động
III CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯƠNG TRONG TẾ BÀO
1 Năng lương và các dạng năng lượng trong tế bào
- Năng lượng:
- Các dạng năng lương:
- ATP- đồng tiền năng lượng của tế bào:
+ Cấu trúc ATP(đặc biệt mối liên kết cào năng )
+ vai trò của ATP:
- Chuyển hoá vật chất: Khái niệm, bản chất và vai trò
2 Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất:
- Enzim: + Cấu trúc
+ Cơ chế tác động
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
- Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất:
+ Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng
+ Ức chế, hoạt hoá
+ Ức chế ngược
3 Hô hấp tế bào:
- Khái niệm hô hấp
- Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào
+ Đường phân
+ Chu trình Crep
Chuỗi truyền electron hô hấp
* Nắm được ý nghĩa của hô hấp về mặt năng lượng
B Bài về nhà :
- Học thuộc bài, ôn tập phần câu hỏi trắc nghiệm
Trang 36-TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I
1) ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào ?
a) Timin, đường ribôzơ và 3 nhóm phophat
b) Guanin, đường ribôzơ và 3 nhóm phophat
c) Ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phophat
d) Xitôzin, đường ribôzơ và 3 nhóm phophat
2) Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc :
3) Thành tế bào có chức năng gì ?
a) Trao đổi chất với môi trường b) Thu gom các chất cặn bã thải ra ngoài.c) Quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào d) Vận chuyển prôtein
4) Chức năng của ADN là gì ?
a) Mang thông tin di truyền
b) Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ
c) Phiên mã cho ra các ARN
d) Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ
5) Ti thể có chức năng gì ?
a) Tham gia quá trình trao đổi chất trong tế bào
b) Cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng ATP
c) Vận chuyển các chất mới được tổng hợp ra ngoài tế bào
d) Cung cấp các chất cần thiết cho tế bào
6) ADN có chứa các nguyên tố hoá học chủ yếu nào ?
7) Các chất nào là axit nuclêic ?
8) Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất ?
9) Mỗi nuclêôtit của ADN gồm coa các thành phần nào ?
a) Đường ribôzơ, axit photphorit và bazơ nitơ
d) Đường đêôxiribôzơ, axit photphorit và bazơ nitơ
b) Đường đêôxiribôzơ, axit photphorit
c) Đường đêôxiribôzơ và bazơ nitơ
10) ADN trong tế bào nhân thực có dạng :
11) Nêu các thành phần cơ bản của tế bào ?
a) Màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân b) Màng sinh chất, tế bào chất
12) Yếu tố nào quy định tính đa dạng của prôtein ?
c) Nhóm amin của các axit amin
d) Số lượng thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử prôtein
13) Tế bào nhân sơ có cấâu tạo gồm những thành phần nào ?