Đề tài nghiên cứu về cách triển khai, quản trị các dịch vụ mạng trên nền tảng LINUX (CentOS 6.2).
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
QUẢN LÝ CÁC DỊCH VỤ MẠNG LINUX
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
LÊ HOÀNG LONG NGUYỄN NGỌC HÙNGGIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
LƯƠNG TRUNG THÀNH
KHÓA HỌC: 2009 - 2012
Trang 2Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lương Trung Thành đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện để ngày càng hoàn thiện đề tài “Quản trị cácdịch vụ Linux”
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành đề tài trong phạm vi và khả năng cho phép,nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót kính mong sự tận tình chỉ bảocủa quý Thầy Cô và các bạn
Sinh viên thực hiện :
Lê Hoàng Long Nguyễn Ngọc Hùng
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
Trên hết nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Lương Trung Thành đãtận tình chỉ bảo, hướng dẫn chúng em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Chúng em xin gửi đến quý Thầy Cô khoa Công Nghệ Thông Tin lòng biết ơnsâu sắc và ghi nhận sự chỉ dẫn, giảng dạy, hỗ trợ và giúp đỡ, cung cấp những kiếnthức qúy báu, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và góp ý trong suốt quá trình học tập chosinh viên chúng em thực hiện đề tài tốt nghiệp được thuận lợi
Xin chân thành tỏ lòng biết ơn đến các bạn bè, các anh em trên các diễn đàn đãđộng viện, giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian học tập cũng như làm đề tài tốtnghiệp
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 9
GIỚI THIỆU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 9
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH CENTOS 9
PHẦN 2: YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 10
I Phạm vi đề tài, tài nguyên dự kiến và môi trường hoạt động 10
II Phạm vi kiểm tra khi hoàn tất 11
CHƯƠNG 2 13 LÝ THUYẾT VÀ TRIỂN KHAI DỊCH VỤ MẠNG LINUX 13 PHẦN 1: DHCP 13 I Giới thiệu 13
II Nguyên tắc hoạt động 13
III Các bước triển khai dịch vụ 14
1 Cài đặt 14
2 Cấu hình 14
PHẦN 2: DHCP RELAY AGENT 16 I Giới thiệu 16
II Các bước triển khai dịch vụ 16
1 Cài đặt 16
2 Cấu hình 16
a Máy DHCP Server 16
b Máy DHCP Relay Agent 19
PHẦN 3: NFS 20 I Giới thiệu 20
II Các bước cấu hình dịch vụ 20
1 Cài đặt 20
2 Cấu hình 21
a Máy NFS Server: 21
b Máy NFS Client: 22
PHẦN 4: DNS 24 I Giới thiệu 24
II Các Record trong DNS 24
1 SOA (Start Of Authoryty) record 24
2 NS (Name Server) record 25
3 A (Address) record và CNAME (Canonical Name) record 25
4 MX (Mail Exchange) record 25
5 PTR (Pointer) record 25
Trang 61 Cài đặt 25
2 Cấu hình 26
PHẦN 5: XÂY DỰNG DNS DỰ PHÒNG 29 I Giới thiệu 29
II Các bước cấu hình dịch vụ 29
1 Cài đặt 29
2 Cấu hình 29
a Máy Primary DNS Server 29
b Máy Secondary DNS Server 31
PHẦN 6: XÂY DỰNG DNS KẾT NỐI NHIỀU MIỀN CON 33 I Giới thiệu 33
II Các bước cấu hình dịch vụ 33
1 Cài đặt 33
2 Cấu hình 34
a. Cấu hình ủy quyền trên DDSSVR: 34
b. Cấu hình DNS cho miền clv.hungvuong.edu.vn 36
c. Cấu hình DNS cho miền ntt.hungvuong.edu.vn 37
PHẦN 7: SAMBA 40 I Giới thiệu 40
II Các bước cấu hình dịch vụ 40
1 Cài đặt: 40
2 Cấu hình: 41
PHẦN 8: SAMBA SWAT 45 I Giới thiệu 45
II Các bước cấu hình dịch vụ 45
1 Cài đặt: 45
2 Cấu hình: 45
CHƯƠNG 3 48 THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ48 PHẦN 1: THỬ NGHIỆM 48 I Dịch vụ DHCP 48
1 Máy Server: 48
2 Máy Client 48
II Dịch vụ DHCP Relay Agent 49
1 Máy Client 1: 49
2 Máy Client 2: 49
III Dịch vụ NFS 50
Trang 71 Máy NFS Server: 50
2 Máy NFS Client: 50
IV Dịch vụ DNS 50
1 Máy Window: 50
2 Máy Linux: 50
V Dịch vụ DNS dự phòng 51
VI Dịch vụ DNS quản lý miền con 52
1 Máy DNSCLV 52
2 Máy DDSSVR 53
3 Máy DNSNTT: 54
VII Dịch vụ SAMBA 55
1 Truy cập từ máy Linux: 55
2 Truy cập từ Window: 57
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ 58 CHƯƠNG 4 59 TỔNG KẾT 59 PHẦN 1: ƯU- KHUYẾT ĐIỂM 59 I Ưu điểm 59
II Khuyết điểm 59
PHẦN 2: HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI TIẾP THEO 60 I Join máy Client vào Domain, sử dụng DNS của máy Linux 60
1 Cấu hình DNS Server ở máy Linux (DDSSVR) 60
2 Lên Domain trên máy Window (DCSVR) 63
3 Join máy Client XP vào Domain Windows: 64
CHƯƠNG 5: 66 PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHẦN 1: PHỤ LỤC 66 I Quá trình cài đặt hệ điều hành CentOS 6.2 66 PHẦN 2: THAM KHẢO 69
Trang 8CÁC TỪ VIẾT TẮT.
FQDN Fully Qualifield Domain Name
Mount Kết các tập tin vào 1 point nào đó
Umount Bỏ các tập tin đã được mount vào 1 point
nào đó
Username Tên tài khoản người dùng
Password Mật khẩu tương ứng với username
SWAT Samba Web Administration Tool
DB Database: Cơ sở dữ liệu (Dùng cho dịch
vụ DNS)
Bảng - A: Danh mục các từ viết tắt
Trang 9CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
CENTOS
CentOS (Community Enterprise Operating System) là một hệ điều hành mã nguồn
mở dựa trên Red Hat Enterprise, nhưng nó là phiên bản hoàn toàn miễn phí và từphiên bản CetOS 5.0 trở đi có thể tương thích hoàn toàn với các phần mềm chạy trên
trên phiên bản Linux Red Hat (Từ phiên bản Centos 5.0 trở đi) Phiên bản mới nhấtcủa Centos CentOS là phiên bản CentOSos 6.2 Khác với các phiên bản chủ yếu dànhcho Desktop như Ubuntu hay Fedora Centos chủ yếu xây dựng để phát triển cho dòngmáy chủ Nnên không hỗ trợ nhiều cho Multimedia
CentOS có nhiều đặc tính phù hợp cho mảng thị trường đòi hỏi sự ổn định caonhư:
Thời gian ra phiên bản mới thường khá lâu (3 - 5 năm)
Dịch vụ hỗ trợ thương mại cho các công ty, tổ chức sử dụng sản phẩm
Ít sử dụng các công nghệ mới nhất (thường kém ổn định) mà tập trungphát triển trên các công nghệ lâu đời và đáng tin cậy hơn
Trang 10PHẦN 2: YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
I Phạm vi đề tài, tài nguyên dự kiến và môi trường hoạt động
Việc xây dựng và quản lý các hệ thống mạng được giả lập trên môi trường máy ảoVMWare, gồm tài nguyên là một máy chủ đóng vai trò là máy Server và các máyClients Ở đây tùy vào dịch vụ mạng mà sử dụng số lượng máy Server và máy Clienttùy thích
Đề tài đề cập đến việc triển khai và quản lý các dịch vụ mạng trên Linux như:SAMBA, NFS, DHCP, DNS Các dịch vụ mạng cơ bản và cần thiết cho doanh nghiệp
vừa và nhỏ
DDSSVR (192.168.1.254) DCSVR (192.168.1.252)
DNS NTT (192.168.1.235)
DNS CLV (192.168.1.245)
DDRA (192.168.1.253) 192.168.2.0/24
192.168.3.0/24
Hình I- 1: Mô hình mạng tổng quát
Thiết bị Hostname Dịch vụ cài đặt Mô tả
Trang 11Server Linux 1 DDSSVR DHCP (Server), DNS
(Primary), SAMBA, NFS,Web Server, Mail Server
IP: 192.168.1.254/24Scope: 192.168.1.10-192.168.1.100
DNS: 192.168.1.254Server Linux 2 DDRA DHCP Relay Agent, DNS
Secondary
IP: 192.168.1.253/24IP: 192.168.2.1/24IP: 192.168.3.1/24Server Linux 3 DNSCLV DNS Delegation CLV IP: 192.168.1.245/24Server Linux 4 DNSNTT DNS Delegation NTT IP: 192.168.1.235/24Server
Windows
DCSVR Domain Controler IP: 192.168.1.252/24
Client Windows SAMBA Client IP: Cấp bởi DHCP Server
Bảng - B: Bảng trình bày chức năng các máy trong mạngCác bước triển khai:
Triển khai từng dịch vụ DHCP, DNS, Samba, NFS
Kiểm tra hệ thống khi hoàn thành các cấu hình.
II Phạm vi kiểm tra khi hoàn tất
Mục tiêu cụ thể của đề tài “Quản lý các dịch vụ mạng Linux” là xây dựng hệthống mạng với các dịch vụ mạng cơ bản như: DHCP, DNS, SAMBA, NFS Các dịch
vụ mạng được triển khai phải mô phỏng hoạt động của doanh nghiệp theo các yêu cầusau:
Nhận được địa chỉ IP tự động bao gồm cả cấp IP cho các máy khôngcùng mạng (DHCP Relay Agent)
Phân giải được tên miền, và DNS dự phòng
Chia sẻẽ dữ liệu giữa máy Linux- Linux và Windows- Linux
Kiểm tra việc cấp phát IP cho các mạng khác (Tính năng DHCP RelayAgent)
Kiểm tra hoạt động của DNS Secondary khi DNS Primary gặp sự cố và
Trang 13DCSVR 192.168.1.252
Client
Hình II- 1: Mô hình tổng quát
Dịch vụ DHCP cho phép chúng ta cấp động các thông số cấu hình mạng cho cácmáy trạm (client) Các hệ điều hành đều hỗ trợ việc nhập IP động thông qua DHCPClient DHCP có ưu điểm hơn so với cơ chế khai báo tĩnh đó là:
Khắc phục được tình trạng khai báo trùng địa chỉ IP và giảm chi phíquản trị cho hệ thống mạng
Sự linh hoạt và khả năng mở rộng cao
Phù hợp với máy tính thường xuyên di chuyển qua lại giữa các mạng
Giao thức DHCP làm việc theo mô hình client/server Theo đó, quá trình tươngtác giữa DHCP client và server diễn ra theo các bước sau:
Trang 14Do file cấu hình DHCP có rất nhiều tùy chọn rất phức tạp, để tránh sai sót và lỗi
cú pháp, nên copy các file cấu hình mẫu từ các thư mục hướng dẫn bằng lệnh sau:
cp /usr/share/doc/dhcp-4.1.1/dhcpd.conf.sample /etc/dhcp/dhcpd.conf
Trang 15Tiến hành cấu hình file dhcpd.conf bằng đường dẫn:
vi /etc/dhcp/dhcpd.conf
# option definitions common to all supported networks
option domain-name "hungvuong.edu.vn";
Trang 16PHẦN 2: DHCP RELAY AGENT
I Giới thiệu
DDSSVRDHCP Server
192.168.3.0/24
DDRADHCP Relay Agent
Client
Client
Hình II- 3: Mô hình DHCP Relay Agent
DHCP Relay Agent là bộ trung chuyển DHCP Discover/ DHCP Requestđến DHCP Server DHCP Relay Agent cho phép ‘forward’ các truy vấn của Clientđến DHCP server và trả lại IP cho Clients (làm nhiệm vụ như Proxy)
II Các bước triển khai dịch vụ
vi /etc/sysconfig/network-script/route-eth0
192.168.2.0/24 via 192.168.1.250 dev eth0
Trang 17192.168.3.0/24 via 192.168.1.250 dev eth0
Lưu ý: route-ethX : X là số hiệu của card mạng hướng ra mạng kế tiếp.
192.168.2.0/24 : Mạng cần đi tới.
192.168.1.250 : Địa chỉ IP của Router kế tiếp (Next hop).
Eth0 : Card mạng hướng ra Router kế tiếp đó.
Khởi động lại dịch vụ mạng:
service network restart
Dùng lệnh route để kiểm tra bảng định tuyến.
Hình II- 4: Nội dung bảng định tuyến
Kích hoạt chế độ định tuyến:
vi /etc/sysctl.conf
# Controls IP packet forwarding
# Thêm vào số 1 để kích hoạt tính năng định tuyến
Trang 19Dùng lệnh chkconfig để cấu hình DHCP khởi động cùng hệ thống.
chkconfig dhcpd on
b Máy DHCP Relay Agent
Sau khi cài đặt đầy đủ các gói DHCP, kích hoạt tính năng định tuyến để các máyClient có thể liên lạc với máy DHCP Server bằng lệnh:
vi /etc/sysctl.conf
# Controls IP packet forwarding
# Thêm vào số 1 để kích hoạt tính năng định tuyến
net.ipv4.ip_forward = 1
Sau đó tiến hành cấu hình DHCP Relay Agent như sau:
vi /etc/sysconfig/dhcrelay
# Khai báo những card mạng nối với DHCP Server và các subnet cần xin IP.
INTERFACES="eth0 eth1 eth2"
# Khai báo địa chỉ IP của máy DHCP Server.
DHCPSERVERS="192.168.1.254"
Khởi động lại dịch vụ DHCP Relay Agent
service dhcrelay restart
Dùng lệnh chkconfig để cấu hình DHCP Relay Agent khởi động cùng hệ thống chkconfig dhcrelay on
Trang 20PHẦN 3: NFS
I Giới thiệu
192.168.1.0/24
DDSSVR NFS Server
Client Linux NFS Client
Client Linux NFS Client
Hình II- 5: Sơ đồ tổng quát dịch vụ NFS
NFS (Network File System) do công ty Sun Microsystems tạo ra với mục đíchdùng để chia sẽ các tập tin và thư mục giữa những hệ điều hành Unix NFS được pháttriển để cho phép hệ thống nội bộ có thể truy xuất một thư mục trên hệ thống máykhác bằng cách mount nó vào hệ thống tập tin cục bộ, người quản trị trên NFS Serverchỉ cần xuất (Export) các thư mục để cung cấp cho các NFS Client sử dụng
Sử dụng lệnh chkconfig để cấu hình NFS và RPCBIND khởi động cùng hệ thống.
LƯU Ý: Nên kích hoạt chức năng nfslock để giảm nguy cơ hỏng dữ liệu.
chkconfig level 35 nfs on
Trang 21chkconfig level 35 nfslock on
chkconfig level 35 rpcbind on
Khởi động lại dịch vụ NFS
service nfs restart
2 Cấu hình
c Máy NFS Server:
Tạo thư mục chia sẽ cho các User
mkdir /SHARE /BAITAP
Tiến hành cấu hình NFS trong file exports, đây là file dùng để khai báo những
thành phần thư mục nào được export ra để cho các máy client sử dụng và những máyclient nào được phép sử dụng những thư mục đã export với quyền hạn nhất định.Cột thứ nhất chỉ ra thư mục nào được export, cột thứ hai xác định những máyclient nào được sử dụng thư đó với quyền hạn gì
Sau khi cấu hình file Exports xong, tiến hành khởi động lại dịch vụ NFS:
LƯU Ý: Thông số -a: Reload lại toàn bộ cấu hình cho NFS.
-r: Reload lại những thay đổi trong cấu hình NFS.
exportfs -a
exportfs -r
Trang 22Do NFS mở một số port khi chạy như 111, 2049,…Nên ta cần cấu hình Firewall
mở các port này hay tắt dịch vụ Firewall:
service iptables stop
Khởi động lại dịch vụ NFS:
service nfs restart
service nfslock restart
service rpcbind restart
d Máy NFS Client:
Kiểm tra hệ thống có dịch vụ NFS, RPCBIND hay chưa?
rpm -qa | grep nfs
rpm -qa | grep rpcbind
Tương tự như NFS Server, cấu hình cho các dịch vụ NFS khởi động cùng hệthống:
chkconfig –level 35 nfs on
chkconfig –level 35 nfslock on
chkconfig –level 35 rpcbind on
Khởi động dịch vụ NFS
service nfs restart
service nfslock restart
service rpcbind restart
Cấu hình file fstab như sau để tự động Mount các thư mục được chia sẽ trong file exports
vi /etc/fstab
tmpfs /dev/shm tmpfs defaults 0 0
Trang 23devpts /dev/pts devpts gid=5,mode=620 0 0
sysfs /sys sysfs defaults 0 0
proc /proc proc defaults 0 0
192.168.1.254:/SHARE /share nfs defaults 0 0
192.168.1.254:/BAITAP /baitap nfs defaults 0 0
# <server>:<path of dir> <local mount point> nfs <options> 0 0
LƯU Ý: <server>: Địa chỉ của máy NFS Server
<path of dir>: Đường dẫn trỏ đến thư mục Export
<local mount point>: Vị trí mount trên máy Client
nfs: Loại file hệ thống được mount.
<options>: Tùy chọn để mount để mount với những quyền gì (Đọc, ghi, )
0 0: Tùy chọn Dump và fsck
Sau khi cấu hình xong, tiến hành khởi động lại hệ thống, sau đó sử dụng lệnh
mount -a để cập nhật lại và dùng lệnh mount để kiểm tra:
-bash-4.1# mount -a
-bash-4.1# mount
/dev/mapper/vg_ddssvr-lv_root on / type ext4 (rw)
proc on /proc type proc (rw)
sysfs on /sys type sysfs (rw)
devpts on /dev/pts type devpts (rw,gid=5,mode=620)
tmpfs on /dev/shm type tmpfs (rw)
/dev/sda1 on /boot type ext4 (rw)
none on /proc/sys/fs/binfmt_misc type binfmt_misc (rw)
sunrpc on /var/lib/nfs/rpc_pipefs type rpc_pipefs (rw)
Trang 24PHẦN 4: DNS
I Giới thiệu
192.168.1.0/24
DDSSVR DNS Server 192.168.1.254
DCSVR 192.168.1.252
Client
Client
Client
Hình II- 6: Sơ đồ tổng quát dịch vụ DNS
DNS (Domain Name System) là hệ thống phân giải tên miền được phát minh vàonăm 1984 cho Internet, là một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP
và tên miền
1 SOA (Start Of Authoryty) record
Entry đầu tiên trong file là SOA (Start Of Authority) resource record Trong mỗitập tin CSDL phải có một và chỉ một record SOA Record SOA chỉ ra rằng máy chủName Server là nơi cung cấp thông tin tin cậy từ dữ liệu có trong zone
Cú pháp của record SOA:
[ tên miền ] IN SOA [ tên-server-dns ] [ địa-chỉ-email ] (
Trang 252 NS (Name Server) record
Record tiếp theo cần có trong zone là NS (Name Server) record Mỗi NameServer cho zone sẽ có một NS record
Cú pháp:
[ tên-domain ] IN NS [ máy-DNS-Server ]
3 A (Address) record và CNAME (Canonical Name) record
Tiếp theo tạo ánh xạ name-to-address (từ tên vào địa chỉ) Record A (Address)ánh xạ tên vào địa chỉ Record CNAME tạo tên bí danh alias trỏ vào một tên canonicalkhác
Cú pháp record A
[ tên-máy-tính ] IN A [ địa-chỉ-IP ]
4 MX (Mail Exchange) record
Khai báo Mail Server
Cú pháp:
[ tên-domain ] IN MX [độ-ưu-tiên] [tên-mail-server]
LƯU Ý: Giá trị càng nhỏ độ ưu tiên càng cao.
Đầu tiên kiểm tra xem dịch vụ DNS có cài đặt trong máy hay chưa?
rpm -qa | grep bind
Trang 26LƯU Ý: bind-chroot là gói cung cấp tính năng bảo mật, chứng thực cho dịch vụ DNS, khi hệ thống có gói bind-chroot thì mọi cấu hình và quản lý CSDL trên một thư mục được bảo mật tương đối tốt, nếu hệ thống có cài bind-chroot, thì mọi thao tác cấu hình sẽ được thực hiện trên thực mục /var/named/chroot.
Nếu không có các gói này, tiến hành cài đặt cái gói bằng lệnh yum.
yum -y install bind*
Tiến hành cài thêm gói caching-nameserver vào, gói này có nhiệm vụ setup một caching-nameserver và cung cấp các file mẫu giúp người quản trị mạng căn cứ vào
đó để cấu hình dễ dàng hơn
yum -y install caching-nameserver
Dùng lệnh chkconfig để cấu hình BIND khởi động cùng hệ thống.
chkconfig named on
2 Cấu hình
Cũng như các dịch vụ khác của Linux, file cấu hình của dịch vụ DNS cũng baogồm rất nhiều các tùy chọn, để nhanh chóng và thuận tiện, nên cấu hình dựa trên filemẫu Tiến hành Copy file mẫu bằng lệnh sau:
cp /usr/share/doc/bind-9.7.3/sample/etc/named.conf /var/named/chroot/etc/
cp /usr/share/doc/bind-9.7.3/sample/var/named/* /var/named/chroot/var/named/
Lưu ý: Trong quá trình copy, nhấn y để ghi đè lên các file hiện có.
Sau đó cấu hình file named.conf bằng lệnh sau:
vi /var/named/chroot/etc/named.conf
zone "hungvuong.edu.vn" IN {
type master;
file "hungvuong.edu.vn.db";
Trang 272012020201 ; serial
6H ; refresh after 6 hours
1H ; retry after 1 hour
1W ; expire after 1 week
2012020201 ; serial
6H ; refresh after 6 hours
1H ; retry after 1 hour
Trang 281W ; expire after 1 week
service named restart
Nếu trong quá trình phân giải tên xảy ra lỗi, có thể do tường lửa, khắc phục bằngcách tắt dịch vụ tường lửa
service iptables stop
Trang 29PHẦN 5: XÂY DỰNG DNS DỰ PHÒNG
I Giới thiệu
Primary DNS Server 192.168.1.254
Secondary DNS Server 192.168.1.253
Request Transfer Transfer
Trang 302012020201 ; serial
6H ; refresh after 6 hours
1H ; retry after 1 hour
1W ; expire after 1 week
2012020201 ; serial
Trang 316H ; refresh after 6 hours
1H ; retry after 1 hour
1W ; expire after 1 week
service named restart
b Máy Secondary DNS Server
Tương tự, cấu hình DNS bằng lệnh sau:
Trang 32Sau khi cấu hình xong, tiến hành chỉ định quyền hạn (chown) để cho phép User
named được quyền ghi CSDL copy từ máy Primary DNS Mặc định thư mục này không cho User named có quyền ghi.
chown -R named /var/named/chroot/
-bash-4.1# cd /var/named/chroot/
-bash-4.1# ll
total 16
drwxr-x - 2 named named 4096 Apr 29 22:37 dev
drwxr-x - 4 named named 4096 May 2 12:22 etc
drwxr-xr-x 3 named root 4096 Apr 29 22:37 usr
drwxr-x - 6 named named 4096 Apr 29 22:37 var
-bash-4.1#
Khởi động lại dịch vụ DNS
service named restart
Trang 33PHẦN 6: XÂY DỰNG DNS KẾT NỐI NHIỀU
192.168.1.252 192.168.1.254 192.168.1.253
Hình II- 8: Mô hình tổng quát dịch vụ DNS Delegation
1 Cài đặt
Do cấu hình dịch vụ DNS quản lý nhiều miền con, nên cài đặt dịch vụ DNS trên 3
máy Server (Theo mô hình là: DDSSVR, DNSCLV, DNSNTT)
Kiểm tra các gói DNS xem đã cài đặt đầy đủ chưa bằng lệnh sau:
rpm -qa | grep bind
Trang 34hungvuong.edu.vn nameserver = ddra.hungvuong.edu.vn.
hungvuong.edu.vn nameserver = ddssvr.hungvuong.edu.vn
hungvuong.edu.vn mail exchanger = 10 mail.hungvuong.edu.vn
Name: hungvuong.edu.vn
Address: 192.168.1.254
>
Cài đặt theo các bước sau:
c Cấu hình ủy quyền trên DDSSVR:
Zone thuận: Khai báo record NS và A trỏ về miền clv.hungvuong.edu.vn và miền ntt.hungvuong.edu.vn qua lệnh:
vi /var/named/chroot/var/named/hungvuong.edu.vn.db
$TTL 1D
@ IN SOA ddssvr.hungvuong.edu.vn.master.hungvuong.edu.vn (
2012020201 ; serial
6H ; refresh after 6 hours
1H ; retry after 1 hour