1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn thi môn địa lý 2015 đầy đủ nhất

57 2,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 616,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng - Về kinh tế: + Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điề

Trang 1

PHẦN I LÝ THUYẾT

Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

I Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội

a Bối cảnh

Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh, xây dựng và phát triển đất nước

- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu

- Tình hình trong nước và quốc tế thững năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế

b Diễn biến

Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong lĩnh vực nông nghiệp, sau đó là CN và DV

* Ba xu hướng đổi mới được Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986 khẳng định:

+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội

+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướngxã hội chủ nghĩa

+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới

c Thành tựu

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phát được đẩy lùi

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III)

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh )

- Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực

a Bối cảnh

- Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế khu vực

- Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/1995), bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ, thành viên WTO năm 2007

b Thành tựu

Trang 2

- Thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường

- Ngoại thương phát triển, xuất hiện 1 số mặt hàng chủ lực

3 Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới.

- Tăng trưởng Kt, xóa đói giảm nghèo

- Thực hiện thể chế KT thị trường theo định hướng XHCN

- Đẩy mạnh CNH, phát triển KT tri thức

- Tăng cường hội nhập quốc tế

- Bảo vệ TN môi trường, phát triển bền vững

- Phát triển y tế, GD, văn hóa, tệ nạm XH,…

Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

1 Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực ĐNA

- Hệ toạ độ địa lí:

+ 23023' VB: Xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang

+ 8034' VB: Xã Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau

+ 1020109 KĐ Xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên

+ phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1300km

+ phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km

+ phía đôngvànam giápbiển 3260km

Trang 3

- Nước ta có 4000 đảo lớn, trong đó có hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng).

b Vùng biển: giáp 8 nước, diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

c Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.

3 Y nghĩa của vị trí địa lí

a Ý nghĩa về tự nhiên

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Đa dạng về động - thực vật, nông sản

- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc - Nam Đông - Tây, thấp - cao

- Khó khăn: nằm trong vùng bão, lụt, hạn hán

b Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng

- Về kinh tế:

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế giới+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch)

- Về văn hoá - xã hội: Thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển

với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về chính trị và quốc phòng: là khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam á biển Đông có ý nghĩa rất quan trong trong xây dựng và bảo vệ đất nước

BÀI 6,7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

1 Đặc điểm chung của địa hình

a Địa hình đồi núi chiêm 3/4 diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao trên 2000m 1% Đồng bằng chỉ chiếm 1/4diện tích

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

Trang 4

- Do Tân kiến tạo nê địa hình trẻ lại và phân tầng

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Cấu trúc gồm 2 hình chính

+ Hướng TB – ĐN, hướng vòng cung

c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

Địa hình bị bóc mòn ở vùng núi, vùng cao và bồi tụ ở đồng bằng và cửa sông do lớp phong hóa dày, mưa nhiều và địa hình dốc

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

Các hoạt đông lao động sản xuất làm thay đổi địa hình: làm đường, xây dựng các công trình, khai thác khoáng sản…

2 Các khu vực địa hình

a Khu vực đồi núi (4 vùng)

* Vùng núi Đông Bắc

- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp

- Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo, chủ yếu là núi thấp gồm: Sông Ngâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều xen lẫn các thung lũng sông Cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam

* Vùng núi Tây Bắc

- Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Địa hình cao nhất nước ta, phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn, phía Tây là núi trung bình, ở giữa là cao nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc Châu xen lẫn các thung lũng sông

Các dãy núi hướng TB - ĐN

* Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã

Trang 5

Gồm khối núi Kontum, khối núi cực nam Trung bộ nâng cao đồ sộ, sườn đông dốc đứng Sườn tây thoải,

gồm cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên tương đối bằng phẳng, độ cao xếp

tầng 500 - 800 - 1000m

* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

- Nằm tiếp giáp giũa đồng bằng và vùng núi

- Ở Đông Nam Bộ: Gồm các bậc phù xa cổ bị chia cắt bởi các dòng chảy cao khoảng 100m Các bề mặt

bazan cao 200m

- Phía bắc, tây Sông Hồng: gồm các dãy đồi trung du

b) Khu vực đồng bằng

* Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long chiếm ¼ Stn

Giống nhau Đều là đồng bằng phù sa châu thổ

Khác

nhau

Nguồn gốc hình

thành Do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thai Bình Do phù sa của hệt thống sông Cửu Long

Địa hình

- Được khai thác từ lâu và làm biến đổi mạnh

- Cao ở phía Tây, Tây Bắc, thấp dần ra biển

- Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô

- Có hệ thống đê sông chắn lũ

- Thấp và bằng phẳng

- Không có đê, có hệ thống sông, kênh rạch chằng chịt

- Các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên

Đất

- Vùng trong đê không còn bồi tụ phù sa, đất bạc màu

- Vùng ngoài đê được phù sa hàng năm

- Mù lũ: nước sông dâng cao, bồi tụ phù sa

- Mùa cạn: nước mặn lấn mạnh

- 2/3 là đất mặn, dất phèn

* Đồng bằng ven biển

- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nhiều cát, ít phù sa

- Diện tích 15000 km2 Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn Thường chia làm 3

dãi: giáp biển là cồn cát, đầm phá, ở giữa là vùng trũng, phía trong là đồng bằng

Trang 6

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội

a Khu vực đồi núi

* Thế mạnh

- Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp

- Tài nguyên rừng nhiệt đới giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm

- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp

- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai )

- Khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo,

- Phát triển đa dạng nền nông nghiệp nhiệt đới, đặc biệt là lúa gạo

- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản

- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại

- Phát triển GTVT đường bộ, đường sông

* Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán

Bài 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Khái quát về Biển Đông:

- Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477triêụ km2)

- Là biển tương đối kín

Trang 7

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

=>Ảnh hưởng đến thiên nhiên nước ta.

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, các khối khí đia qua biển vào nước ta làm cho độ ẩm cao

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

- Đa dạng: địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãi cát, các đảo ven bờ và những rạn san hô

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, nước lợ, hệ sinh thái rừng trên đảo …

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan…, trữ lượng lớn, nhiều vùng thuận lợi cho việc làm muối

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng ven các đảo có nhiều ran san hô

d Thiên tai

- Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờ biển

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung

Bài 9,10 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

a Tính chất nhiệt đới

- Nguyên nhân: Nằm trong vùng nội chí tuyến

- Biểu hiện: tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 200C, tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ

b Lượng mưa, độ ẩm lớn

- Nguyên nhân: do các các khối khí đi qua biển khi vào nước ta mang nhiều hơi ẩm

- Biểu hiện: Lượng mưa TB/năm cao: 1500 – 2000mm, độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương

Trang 8

c Gió mùa

Gió

mùa Nơi xuất phát

T gian hoạt động Hướng di chuyển

phạm vi hoạt động Tính chất Hệ quả

Mùa

Đông Áp cao Seberi

Tháng XI đến tháng IVnăm sau

Đông Bắc Miền Bắc

Lạnh khô,lạnh ẩm

Tây Nam Cả nước Nóng ẩm

- Đầu mùa gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây nguyên, khô nóng cho trung Bộ

Giữa và cuối mùa: áp cao

cận chí tuyến bản cầu Nam

- Xâm thực mạnh ở miền núi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng

và hạ lưu sông

- Địa hình dốc, mưa nhiều -> rửa trôi

- Là hệ quả của quá trình xâm thực

Sông ngòi

- Mạng lước sông ngòi dày đặc

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

- Chế độ nước theo mùa

- Do mưa nhiều, xâm thực mạnh, lượng nước lớn từ ngoài lảnh thổ nước ta

- Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

Đất Quá trình phenlalit hóa diễn ra mạnh Rửa trôi các chất bazo dễ tan: Ca2+, Mg2+, K+ , Tích tụ

Fe2O3, Al2O3 Làm đât chua

Sinh vật Rừng rậm nhiệt đới ẩm thường xanh, động- thực

vật nhiệt đới chiếm ưu thế Do có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

3 Anh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Thuận lợi: Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây

trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông– lâm kết hợp

Trang 9

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định Ịt

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Thuận lợi: phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩy mạnh hoạt động khai

thác, xây dựng vào mùa khô

- Khó khăn:

+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản

- Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như dong, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Bài 11,12 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

1.Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam

Nguyên nhân:Do nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ => sự phân hóa của khí hậu.

Phía Bắc

Phía bắc dãy

Bạch Mã Kiểu khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh

Nhiệt độ: TB trên 200C, Mùa đông TB > 180CMùa: 4 mùa (xuân, hạ, thu, đông )

Cảnh quan: Nhiệt đới ẩm gió mùaSinh vật: Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra có các loài á nhiệt đới, ôn đới

Phía Nam

Phía Nam

dãy Bạch Mã Kiểu khí hậu: cận xích đạo gió mùa

Nhiệt độ: TB trện 250C, không có tháng dưới 200CMùa: mưa và khô

Trang 10

Cảnh quan: rừng cận xích đạo gió mùaSinh vật: phần lớn thuộc vùng xich đạo và nhiệt đới từ phương Nam.

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây

Nguyên nhân: Do vị trí gần hay xa so với biển

Trang 11

Bài 12 TH

3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

Nguyên nhân: Do nước ta có vùng núi, cao ngyên, đồng bằng

Đai – độ cao

Đặc điểm khí hậu

Các loại đất chính Các hệ sinh thái chính

Ý nghĩa kinh tế

Nhiệt đới gió mùa

(miền Bắc: 600-700m, miền

Nam: 900-1000m)

Nhiệt đới, TB trên 250C,

độ ẩm từ khô đến ẩm ướt

Phù sa,

phen lalit Các hệ sinh thái nhiệt đới: thường xanh, nữa rụng lá,

nhiệt đới khô

Nông nghiệp nhiệt đới, rừng

Cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Cận nhiệt đới lá rộng, lá kim

- Rừng phát triển kém Xuất hiện rêu, địa I

Cây CN, rau, dược liệu, rừng,

du lịch

Ôn đới gió mùa trên núi (trên

0C, mùa đông < 50C Đất mùa thô Ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam Rừng, dược liệu,du lịch

4 Các miền địa lí tự nhiên

Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam

Bộ

Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng bằng SH Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã Từ dãy Bạch Mã trở vào nam.

Địa hình

- Chủ yếu là đồi núi thấp., hướng

núi vòng cung, nhiều thung lũng

sông lớn đồng bằng mở rông

- Địa hình bờ biển đa dạng

Cao nhất nước, đủ 3 đai cao, hướng tây bắc- đông nam nhiều sơn nguyên,cao nguyên, đồng bằng thu hẹp

-Ven biển: Cồn cát, đầm phá, bãi tắm

Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên

Đồng bằng nam bộ thấp, phẳng

và mở rộng

Khoáng sản Giàu khoáng sản: than, sắt,… Đất hiếm, sắt, crôm, titan, thiếc,

Apatit, VLXD Dầu khí trữ lượng lớn, bôxit ở Tây Nguyên

Trang 12

Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng

mưa nhiều Gió mùa đông bắc suy yếu và biến tình BTB có gió phơn Phân thành mùa mưa và mùa khô

Sông ngòi Dày đặc chảy theo hướng TBĐN,

- Sự đa dạng về sinh vật, cây

trồng, nguyên liệu cho công

- Nhiều nguyên liệu cho CN

Khó khăn Thời tiết thất thường, sương

muối, dong chảy không ổn định Bão, lũ, trượt đất, hạn hán Xói mòn ở vùng núi, ngập lụt ở ĐB, thiều nước vào mùa khô

Bài 14 - SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

a Tài nguyên rừng

- Vai trò của rừng:

+ Về kinh tế: cung cấp gỗ, làm dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái

+ Về môi trường: Chống xói mòn đất; tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt; điều hòa khí quyển

- Thực trạng: Rừng của nước ta đang được phục hồi Chất lượng rừng bị giảm sút: S rừng giàu giảm

- Nguyên nhân: Chặt phá, mở rộng S nông nghiệp, chiến tranh, nạn du canh du cư,…

- Biện pháp bảo vệ rừng:

+ Rừng phòng hộ: Bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi núi trọc

+ Rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật

+ Rừng sản xuất: duy trì diện tích, chất lượng, phát triển hoàn cảnh rừng và độ phí của đất

b Đa dạng sinh học

- Suy giảm đa dạng sinh học : Sinh vật nước ta có tính đa dạng cao Nhưng đang bị suy giảm

Trang 13

- Nguyên nhân: do khai thác quá mức và ô nhiễn môi trường.

- Biên pháp bảo vệ

+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

+ Ban hành Sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nguồn gen động thực vật có nguy cơ bị tiệt chủng

+ Qui định khai thác để đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

a Hiện trạng sử dụng đất

-Sự suy giảm: Năm 2005: nước ta có 9,4triệu ha đất nông nghiệp (bình quân đất nông nghiệp tính theo

đầu người là 0,1ha) Nhưng đang bị suy giảm về S và chất lượng

- Nguyên nhân: Do chuyển mục đích sử dụng, thoái hóa đất do sử dụng không khoa học, nước biển dâng,

- Biện pháp bảo vệ:

+ Vùng đồi núi: Chống sói mòn, phát triển thủy lợi, ruộng bậc thang, cải tạo đất hoang đồi núi trọc, định

canh địng cư

+ Đất nông nghiệp: tăng cường quản lí, mở rộng diện tích, thâm canh, nâng cao hệ quả sử dụng đất; chống

bạc màu, chống nhiễm phèn, mặn

3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

Nước

- Lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô, ô nhiễm nước

- Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm, đảm bảocân bằng nguồn nướcKhoáng

sản Có nhiều mỏ KS nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó quản lí Quản lí chặt chẽ việc khai thác, tránh lãng phíDu

Biển Ô nhiễm biển, cạn kiệt tài nguyên biển Các biện pháp chống ô nhiễm, khai thác

có kế hoạch

BÀI 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

Trang 14

1 Bảo vệ môi trường:

Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: làm gia tăng bão lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất

thường về thời tiết , khí hậu,…

- Tình trạng ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường nước, không khí, Ô nhiễm đất

* Bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bèn và đảm bảo chất lượng môi

trường sống của con người

2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

6-11 Bắc trung bộ Gió mạnh, mưa lớn, sóng lớn,nước dâng, Dự báo, thông tin, phòng chống, củng cố công trình đê biển, trồng rừng,

Ngập lụt Mùa mưa Các đồng bằng, hạ lưu các

con sông

Ảnh hưởng đến sản xuất và SH

Đắp đê, XD hệ thống thoát nước, thoát lũ,…

Lũ quét Mùa mưa Lưu vực sông suối ở miền

núi Thiệt hại về người, phá hũy các công trình, Dự báo, bảo vệ rừng đầu nguồn, quy hoạch khu dân cư hợp lí, Hạn hán Mùa khô

- Miền Bắc: Các thung lũng khuất gió

- Tây Nguyên, Nam bộ

Thiếu nước, cháy rừng Xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí

-Thiệt hại mùa màng

- Dự báo, XD các công trình đúng kĩ thuật

- Dự báo, phòng trách

3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Duy trì các hệ sinh thái, quá trình sinh thái ảnh hưởng trực tiếp đến con người

- Đảm bảo sự giàu có về nguồn gen

Trang 15

1.Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

a Đông dân

- DS nước ta là 84156 nghìn người (năm 2006), ngoài ra còn khoảng 3,2 triệu người sống ở nước ngoài

- Nguyên nhân : do bùng nổ dân số trong những năm giữa thế kỉ 20

b Nhiều thành phần dân tộc

- Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người

- Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc

- Khó khăn: sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

a Dân số còn tăng nhanh: mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên tăng nhanh nhưng có xu hướng giảm dần (Năm 2005 là 1,32%)

b Cơ cấu dân số trẻ, đang có sự biến đổi về cơ cấu nhóm tuổi.

- Nhóm tuổi từ 0 -14 giảm, nhóm tuổi từ 15 -59 và trên 6o tăng

-Năm 2005 : độ tuổi 0 – 14 (27%) , độ tuổi từ 60 trở lên (9%)

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí

a Giữa ĐB với trung du, miền núi

Đồng bằng tập trung 75% dân số, miền núi chiếm 25% dân số VD: Đồng bằng sông Hồng mật độ 1225 người/km2; Vùng Tây Bắc 69 người/km2

b Giữa thành thị và nông thôn

Nông thôn chiếm 73,1% dân số, thành thị chiếm 26,9% dân số Tuy nhiên có xu hướng tỉ lệ dân số thành thị ngày càng tăng

4 Nguyên nhân, hậu quả của tăng dân số nhanh và phân bố chưa hợp lí

Trang 16

- Gây sửc ép lên nguồn tài nguyên, môi trường ; thất nghiệp, kìm hảm tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao

chất lượng cuộc sống…

- Vùng đồng bằng đông đúc, gây sức ép lên tài nguyên môi trường ; vùng trung du và miền núi thiếu nhân lực để phát triển KT- XH

5 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao động nước ta.

- Hạn chế tốc độ tăng dân số tự nhiên

- Phân bố lại dân cư giữa các vùng

- Xây dựng chính sách để đáp ứng xu thế đô thị hóa

- Xuất khẩu lao động, tăng cường đào tạo nghế

- Phát triển công nghiệp ở nông thôn, vùng núi

+ Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú

+ Chất lượng lao động ngày càng nâng lên

b) Hạn chế

- Nhiều lao động chưa qua đào tạo

- Lực lượng lao động có trình độ cao, lành nghề còn ít

2 Cơ cấu lao động

a) Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất

- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm và thấp

Nguyên nhân: Do xu hướng CNH, cơ cấu KT có sự chuyển dịch từ khu vực 1 sang khu vực 2 và 3

b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

Trang 17

- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước.

- Tỉ trọng lao động khu vực ngoài Nhà nước cao, khu vực Nhà nước ít biến động, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng

Nguyên nhân: Do chủ trương đa dạng hóa các thành phần KT, thu hút đầu tư nước ngoài, nhu cầu phát triển KT thị trường theo định hướng XHCN

c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

Phần lớn lao động ở nông thôn.Tuy nhiên tỉ trọng lao động nông thôn giảm, ở khu vực thành thị tăng Nguyên nhân:

- Là nước nông nghiệp nhưng đang trong quá trình CNH

- Ở thành thị điều kiện sống, học tập và làm việc tốt, là trung tâm KT văn hóa,… ở nông thôn điều kiện KT –

XH chậm phát triển

d Hạn chế về lao động

- Năng suất lao động thấp

- Phần lớn lao động có thu nhập thấp

- Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến

- Chưa sử dụng hết thời gian lao động

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

a) Vấn đề việc làm

- Việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8,1% thiếu việc làm, ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, mỗi năm nước ta cần giải quyết gần 1 triệu việc làm

Nguyên nhân: Do dân số đông, tăng nhanh, trong khi nền KT chưa phát triển

b) Hướng giải quyết việc làm

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

- Đa dạng hóa các loại hình sản xuất

-Thu hút đầu tư nước ngoài, sản xuất hàng xuất khẩu

- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo

- Xuát khẩu lao động

Trang 18

Bài 18 ĐÔ THỊ HOÁ

1 Đặc điểm

a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.

- Thế kỉ III (TCN) nước ta đã có đô thị đầu tiên, thời Pháp thuộc có Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định,… thời kì 1954- 1975 ở Miến Bắc đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa, Miến Nam đô thị hóa phục vụ chiến tranh Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%.Vậy quá trình đô thị hoá chậm

- Trình độ đô thị hóa,thấp thể hiện:

+ Tỉ lệ dân đô thị thấp

+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới

b) Tỉ lệ dân thành thị tăng: Năm 1990: 19,5%, đến năm 2005 tăng lên 26,9% => tốc độ tăng chậm c)Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

- Số lượng đô thị nhiều (689 đô thị)

- Số thành phố lớn còn ít

- Số lượng các đô thị tập trung ở Trung du &MN Bắc Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long , đồng bằng sông Hồng

- Số lượng dân thành thị tập trung ở ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL

d Các nguyên nhân

- Tốc độ tăng dân số nhanh

- Quá trình CNH diễn ra chậm

- Hạ tầng đô thị chậm phát triển

- Điều kiện phát triển đô thị và mật độ dân số các vùng khác nhau

2 Mạng lưới đô thị

- Các đô thị lớn tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển

- Số lượng, qui mô các đô thị có sự khác nhau giữa các vùng

- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại (loại đặc biệt và 1,2,3,4,5)

- Có 5 thành phố trực thuộc Trung ương trong đó có 2 đô thị đặc biệt: HN & TPHCM

3 Ảnh hưởng cuả Đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:

Trang 19

a.Tích cực

- Tác động mạnh đếnchuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Anh hưởng rất lớn đến phát tnển kinh tế - xã hội của phương, các vùng

- Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

b.Tiêu cực

- Ô nhiễm môi trường

- Gây sứ ép lên an ninh trật tự, các vấn đề về nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa,…

Bài

20 CHUYỂN DỊCH CƠ CẨU KINH TẾ

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

a Cơ cấu kinh tế của nước ta chuyển dịch theo hướng:

Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhưng chưa ổn định

Nguyên nhân: nước ta đang trong thời kì CNH, HDH.

b Trong nội bộ từng ngành:

- Ở khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt , tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi Do chủ động được lương thực

và cơ sở thức ăn được tăng cường

- Ở khu vực II:

+ Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác

+ Trong từng ngành công nghiệp: tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, giảm tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng thấp và trung bình

Do có sự tích lũy về vốn, công nghệ đồng thời nguồn tài nguyên đang bị cạn kiệt

- Khu vực III: Phát triển mạnh các ngành về kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị Các ngành dịch vụ mới xuất hiện: viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ,

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

Có sự chuyển biến tích cực:

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo

- Tỉ trọng của kinh tế ngoài nhà nước ngày càng giảm

Trang 20

- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO.

Nguyên nhân: Do chủ trương đa dạng hóa các thành phần KT, phát triển KT hàng hóa vận hành theo cơ

chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN

3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp

- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:

+ VKT trọng điểm phía Bắc

+ VKT trọng điểm miền Trung

+ VKT trọng điểm phía Nam

Nguyên nhân: - Phát triển vùng chuyên canh SX hàng hóa qui mô lớn, các trọng điểm công nghiệp dựa

trên lợi thế của lãnh thổ

- Chủ trương tạo ra các vùng phát triển KT động lực, đầu tư có trọng điểm

Bài 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:

a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.

* Thuận lợi:Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

- Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp

- Áp dụng các biện pháp thâm canh, xen canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ

- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

*Khó khăn:

-Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.

- Tính khắt khe của mùa vụ

b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi

Trang 21

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới

2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :

Nước ta hiện nay tồn tại song song và có sự chuyển dịch từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hóa

a Nền nông nghiệp cổ truyền:

- Là nền nông nghiệp tiểu nông mang tính tự cấp, tự túc

- Rất phổ biến trên nhiều vùng lãnh thổ nước ta

b Nền nông nghiệp hàng hóa:

- Là nền nông nghiệp thân canh, chuyên môn hóa và sử dụng nhiều các biện pháp kĩ thuật Sản xuất dựa vào nhu cầu của thị trường

- Phát triển ở những vùng có truyền thống SX hàng hóa, gần trục giao thông, thành phố lớn

3 Nền kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét (giảm tải)

Bài 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1 Ngành trồng trọt

- Cơ cấu ngành trồng trọt của nước ta đa dạng và đang chuyển dịch theo hướng tích cực

- Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp

a Sản xuất lương thực:

* Vai trò:

- Đảm bảo lương thực cho nhân dân

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Làm nguồn hàng xuất khẩu

*- Thuận lợi:

- Điều kiện tự nhiên cho phép phát triển phù hợp với từng vùng sinh thái nông nghiệp

- Cơ sở chế biến, giớng, thủy lợi, thị trường ngày càng ổn định

* Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh

Trang 22

* Tình hình phát triển:

- Diện tích lúa tăng nhanh 2005: 7,3 triệu ha

- Năng suất lúa tăng nhanh (49 tạ/ha), sản lượng trên 36 triệu tấn, xuất khẩu 3 -4 triệu tấn/năm

* Phân bố: ĐBSCL chiếm 50% S và sản lượng lúa, ĐBSH là trọng điểm thứ 2 là vùng có năng xuất lúa cao nhất nước

b Sản xuất cây thực phẩm: (giảm tải)

c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

* Thuận lợi:- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có nhiều loại đất phù hợp (bazan, phenlalit, phù xa) => Thuận lợi với nhiều loại cây công nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh

- Nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm sản xuất, cơ sở chế biến phát triển

* Khó khăn: thị trường xuất khẩu chưa ởn định, giá cả bấp bênh

* Tình hình sản xuất: Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp và cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài

ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt

- Cây công nghiệp lâu năm: Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp Gồm: cà phê, cao su, hồ tiêu (Tây Nguyên, ĐNB), dừa (ven biển miền Trung, ĐBSCL), chè (Trung du & MNBB, TN)

- Cây công nghiệp hàng năm: đậu tương, bông, thuốc lá (ĐNB, TN), đay, cói, mía,(ĐBSCL, ĐBSH), lạc (Bắc trung bộ, ĐNB)

- Cây ăn quả: Tập trung ở Trung du & MNBB, ĐBSCL, ĐNB: chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều

2 Ngành chăn nuôi

- Đặc điểm

+ Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng

+ Ngành chăn nuôi đang tiến lên sản xuất hàng hoá

+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

+ Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao

- Thuận lợi: cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ

- Khó khăn: giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh

a Chăn nuôi lợn và gia cầm

Trang 23

- Là nguồn cung cấp thịt chủ yếu, đang có xu hướng tăng nhanh.

- Năm 2005: Lợn 27 triệu con, tập trung ở ĐBSH, ĐBSCL Gia cầm 220 triệu con, nuôi tập trung ở ven các đô

thị, chủ yếu nuôi công nghiệp

Tuy nhiên thường xuyên bị dịch bệnh

b Chăn nuôi gia súc ăn cỏ.

- Chủ yếu còn dựa vào các đồng cỏ tự nhiên

- Trâu: 2,9 triệu con, nuôi tập trung ở trung du & MN BB, bắc trung Bộ

- Bò: 5,5 triệu con và đang có xu hướng tăng nhanh Bò thịt nuôi tập trung ở miền trung, bò sửa tập trung ở

ven TP lớn

- Chăn nuôi dê, cừu đang tăng manh trong những năm gần đây

BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

1 Ngành thủy sản

a Những điều kiện thuận lợi và khó khăn.

- Có bờ biển dài,

- Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt nuôi trồng thủy sản

- Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ trang bị ngày càng tốt

- Dich vụ và chế biến thủy sản được mở rộng

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Chính sách khuyến ngư của Nhà nước

- Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới

- Hệ thống các cảng cá còn chứa đáp ứng yêu cầu

- Công nghiệp chế biến còn hạn chế…

b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.

* Tình hình phát triển

- Những năm gần đây có bước phát triển đột phá, sản lượng năm 2005: 3,4 triệu tấn

Trang 24

- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

* Khai thác thủy sản:

- Sản lượng khai thác liên tục tăng (2005 gần 1,9 triệu tấn)

- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ

- Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng là: Kiên Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau

* Nuôi trồng thủy sản:

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do:

+ Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều

+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL, ĐBSH và đang phát triển ở hầu hết các tỉnh duyên hải miền Trung

2 Ngành lâm nghiệp

a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.

- Kinh tế

+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người

+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp

+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, và vùng hạ lưu các con sông

- Sinh thái

+ Chống xói mòn đất

+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm

+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn

+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước

b) Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều (giảm tải)

c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

* Về trồng rừng

- cả nước có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu làm nguyên liệu giấy

Trang 25

- Hàng năm trồng 200 nghìn ha rừng tập trung.

* Khai thác

- hàng năm khai thác khoảng 2,5 triệm m3 gỗ, hàng trăm triệu cây tre nứa Ngoài ra còn cung cấp củi, than củi

- CN giấy phát triển mạnh ở Phú Thọ, Đồng Nai

BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta

- Sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố lên hoạt động nông nghiệp trên các vùng lãnh thổ khác nhau là cơ

3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

a Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính:

- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn

- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn

- Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên

- Sử dụng kết hợp nguồn lao động, tạo việc làm

- Giảm thiểu rủi ro trong thị trường nông sản

b Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hoá

Trang trại phát triển từ KT hộ gia đình với số lượng ngày càng tăng à sản xuất nông nghiệp hàng hoá Nhằmtừng bước đưa NN tự cấp, tự túc lên Sx hàng hóa

BÀI 26 - CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành

Trang 26

* Khái niệm: Cơ cấu CN theo ngành được thể hiện ở tỉ trọng giá trị của từng ngành trong toàn bộ hệ thống ngành CN.

* Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ với 29 ngành thuộc 3 nhóm chính:

- CN khai thác (4 ngành)

- CN chế biến (23 ngành)

- CN sản xuất, phân phối điện, dược liệu, khí đốt, nước (2 ngàmh)

* Trong cơ cấu ngành CN, đang nổi lên các ngành CN trọng điểm

* Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng tích cực phù hợp với chiến lược phát triển KT- XH và thích ghi với tình hình mới:

- Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến

- Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước

* Hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:

- Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới

- Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm

- Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ

2 Cơ cấu CN theo lãnh thổ:

* Hoạt động CN có sự phân hóa và tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

- ĐBSH và phụ cận

- ĐNB

- Duyên hải miền Trung

- Vùng núi, vùng sâu, vùng xa,CN chậm phát triển: phân bố phân tán, rời rạc

* Nguyên nhân: Sự phân hóa lãnh thổ CN chịu tác động của nhiều nhân tố:

- Vị trí địa lí

- Tài nguyên và môi trường

- Dân cư và nguồn lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, nguồn vốn

* Những vùng có giá trị CN lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL

3 Cơ cấu CN theo thành phần KT

Trang 27

- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc

- Các thành phần KT tham gia vào hoạt động CN ngày càng được mở rộng

- Xu hướng chung:

+ Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước Nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền KT

+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, do chính sách khuyến khích các loại hình KT tư nhân

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng chiếm tỉ trọng cao, do chiếm giữ các ngành có công nghệ cao

BÀI 27 - VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

1 Công nghiệp năng lượng:

a) CN khai thác nguyên nhiên liệu

* CN khai thác than

- Than antraxit: hơn 3 tỉ tấn, phân bố ở Quãng Ninh

-Than nâu: Trữ lượng hàng chục tỉ tấn, phân bố ở ĐBSH

- Than bùn: tập trung ở ĐBSCL

- Năm 2005 khai thác đạt 34 triệu tấn

* CN khai thác dầu khí

- Phân bố ở các bể trầm tích chứa dầu (Cửu Long, Nam Côn Sơn), trữ lượng vài tỉ tấn

- Khai thác dầu mỏ: sản lượng liên tục tăng (18,5 triệu tấn 2005)

- Lọc dầu : 6,5 triệu tấn (Dung Quất)

- Ngoài ra các dự án khai thác khí tại mỏ Lan Tây, Lan Đỏ

b) CN điện lực

- Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực

- Sản lượng điện tăng rất nhanh và đạt 52,1 tỉ Kw vào năm 2005

- Cơ cấu sản lương điện phân theo nguồn có sự thay đổi:

+ Giai đoạn 1991-1996 thủy điện chiếm hơn 70%

+ Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm khoảng 70%

Trang 28

- Mạng lưới tải điện đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500kW

* Ngành thủy điện và ngành nhiệt điện:

- Thủy điện:

+ Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai

+ Hàng loạt các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình, Yaly

+ Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng: sơn la, Na Hang

- Nhiệt điện:

+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…

+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào tha ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí

+ Nhiều nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đang hoạt động: Phả Lại, Uông Bí, Uông Bí mở rộng, Phú Mĩ 1,

- Dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt, nuôi tròng thủy hải sản

- Hàng năm sản xuất một lượng rất lớn

- Phân bố ngành CN này mang tính chất qui luật Nó phụ thuộc vào tính chất nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ

Chế biến sản phẩm

trồng trọt

- Xay xát gạo, ngô: Hà Nội, TPHCM, ĐBSCL,ĐBSH

- Đường: ĐBSCL, ĐNB, Duyên hải NTB

- Chè búp khô: TD&MNBB, Tây Nguyên; Café:Tây Nguyên, ĐNB

- Rượu- bia: các đô thị lớn

Chế biến sản phẩm

chăn nuôi

- Sản phẩm sữa: các đô thị lớn, các địa phương nuôi bò

- Sản phẩm thịt: Hà Nội, TPHCM

Ngày đăng: 16/11/2014, 20:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Quy mô Đặc điểm Phân bố Ví dụ/dẫn chứng - đề cương ôn thi môn địa lý 2015  đầy đủ nhất
Hình th ức Quy mô Đặc điểm Phân bố Ví dụ/dẫn chứng (Trang 29)
2. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp - đề cương ôn thi môn địa lý 2015  đầy đủ nhất
2. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w