Tuy nhiên, thực tế là trong quá trình giải các bài tập Hóa học, hệ số cân bằng của phản ứng còn có thể gợi ý cho ta những phương pháp nhanh và mạnh để giải quyết bài toán.. Bài viết dưới
Trang 1Suy ra, %V CH4 = ⋅100% = 60%
H2 + O2 →
CO + O2 →
n NaOH 0,25.2 5
Na2HPO4 (n1 = 2) |1 - 5/3| = 2
n = 5
|2 - 5/3| = 1 NaH2PO4 (n2 = 1)
= ⇒ n Na 2 HPO4 = 2nNaH2PO4
n Na2HPO4 2
Phân tích hệ số phản ứng
và ứng dụng trong giải nhanh bài toán Hóa học
Vũ Khắc Ngọc Phòng Công nghệ Hóa sinh Protein – Viện Công nghệ Sinh học
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Các bạn và các em thân mến, trong quá
trình dạy và học Hóa, lâu nay chúng ta dường
Do đó, áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:
như ít dành sự quan tâm đến các hệ số cân
bằng trong phản ứng hóa học, có chăng chỉ là
các em học sinh lớp 8 và lớp 10 làm quen với
các phương pháp cân bằng phản ứng (đại số,
1 (CO, H2) 2
(CH4) 2
1 ,4
0,6 2 0,9 3
electron, ion – electron) Tuy nhiên, thực tế là
trong quá trình giải các bài tập Hóa học, hệ số
cân bằng của phản ứng còn có thể gợi ý cho ta
những phương pháp nhanh và mạnh để giải
quyết bài toán Bài viết dưới đây sẽ tổng kết
một số kết quả quan trọng thu được từ việc
“phân tích hệ số cân bằng của các phản ứng
và ứng dụng của nó trong việc giải nhanh bài
toán Hóa học”
1 Hệ số phản ứng – phản ánh khả năng
phản ứng của các chất
CO so với Hidro bằng 7,8 Để đốt cháy hoàn
toàn một thể tích hỗn hợp này cần 1,4 thể tích
oxi Xác định thành phần phần trăm về thể tích
của hỗn hợp
A 20%, 50%, 30%
B 33,33%, 50%, 16,67%
C 20%, 60%, 20%
D 10%, 80%, 10%
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Phương pháp đưa thêm số liệu.
Cách 2: Phân tích hệ số kết hợp đường chéo
Phân tích hệ số cân bằng của phản ứng, ta thấy:
1 2 1 2
H
4
+ 2
O
2
→
v u k h a c n g o c
@ g m ai l
c o
m
Trang 2+ 3
(đối với bài t
hi tr
ắc n ghiệ
m, c
ó th
ể su
y ra ngay đáp
án đ úng
là đ
áp á
n có
%V C H4 = 60%
)
Giải tiếp ta có %V H2 = %VCO = 20%
(dùng phương pháp đưa thêm số liệu và 1 đường chéo hoặc dùng 2 đường chéo)
Ví dụ 2: Thêm 250 ml dung dịch NaOH
2M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5M Muối tạo thành và khối lượng tương ứng là:
A 14,2 gam Na2HPO4; 32,8 gam Na3PO4
B 28,4 gam Na2HPO4; 16,4 gam Na3PO4
C 12,0 gam NaH2PO4; 28,4 gam Na2HPO4
D 24,0 gam NaH2PO4; 14,2 gam Na2HPO4
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Đặt ẩn và giải hệ phương trình Cách 2: Phân tích hệ số kết hợp đường chéo
Có: 1 <== < 2
n H3PO4 0,2.1,5 3
⇒ Tạo ra hỗn hợp 2 muối: NaH2PO4, Na2HPO4
Sơ đồ đường chéo:
3 3
3
⇒
n NaH 2 PO 4 1
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Trang 3⇒ n
=0,2(mol )
nhh = = 0,1mol
nBr2 = = 0,12mol
Suy ra, nCaC2 = nC H2 2 = ⋅ 0,1 = 0, 02mol
Mà n Na 2 HPO 4 + n NaH 2 PO 4 = n H 3 PO 4 = 0,3 (mol)
2 4
n NaH 2 PO 4 = 0,1(mol)
⇒mNa 2 HPO 4 = 0,2.142 = 28,4 (g) ⇒ Đáp án C
mNaH 2 PO 4 = 0,1.120 = 12,0 (g)
Ví dụ 3: Dẫn 2,24l (ở đktc) một hỗn hợp
gồm etilen, propen, các buten và axetilen qua
dung dịch đựng Brom dư thì thấy lượng Brom
trong bình giảm 19,2 gam Tính lượng CaC2
cần dùng để điều chế được lượng Axetilen có
trong hỗn hợp trên
A 6,4 gam
B 1,28 gam
C 2,56 gam
D Không xác định được vì thiếu dữ kiện
Hướng dẫn giải:
19,
2 24 2,
Phân tích hệ số cân bằng của phản ứng, ta có:
Anken + 1Br2 →
C2H2 + 2Br2 →
Do đó, áp dụng phương pháp đường chéo, ta
có:
1,2
Dạng bài này có thể áp dụng cho các bài toán hỗn hợp ở nhiều phản ứng khác nhau: kim loại + axit, muối + axit, các đơn chất + oxi, bazơ + axit, kim loại + phi kim,
2 Hệ số phản ứng – phản ánh sự tăng giảm thể tích khí trong phản ứng
có tỷ lệ 1:3 vào tháp tổng hợp, sau phản ứng thấy thể tích khí đi ra giảm 1/10 so với ban đầu Tính thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng
A 20%, 60%, 20%
B 22,22%, 66,67%, 11,11%
C 30%, 60%, 10%
D 33,33%, 50%, 16,67%
Hướng dẫn giải:
N2 + 3H 2 2NH3
Cách 1: Phương pháp đưa thêm số liệu Cách 2: Phân tích hệ số phản ứng
Để giải nhanh bài toán này, ta dựa vào 2 kết quả quan trọng:
- Trong phản ứng có hiệu suất nhỏ hơn 100%, nếu tỷ lệ các chất tham gia phản ứng bằng đúng hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng, thì sau phản ứng, phần chất dư cũng
có tỷ lệ đúng với hệ số cân bằng trong phản ứng.
(C2H2) 2 0,2 1 Cụ thể trường hợp này là 1:3 Do đó A và B có
1
1 + 4
Và mCaC2 = 64 ⋅ 0, 02 = 1, 28g Đáp án B
Qua các ví dụ trên cho thấy, phân tích hệ
số cân bằng phản ứng có thể dẫn đến việc sắp
xếp một hỗn hợp các chất đã cho vào 2 nhóm
có khả năng phản ứng khác nhau và do đó có
thể sử dụng được phương pháp đường chéo để
g i ả
i r ấ
t n h a
nh, thay vì dùng các phương pháp khác như đưa thêm số liệu, đặt ẩn – giải hệ hay ghép ẩn số Đồng thời, nó cũng gợi ý cho ta việc giải các bài toán hỗn hợp nhiều hơn 2 chất bằng phương pháp đường chéo.
vukhacngoc@gmail.com
Trang 4khả năng là đáp án đúng
- Trong phản ứng tổng hợp amoniac, thể tích khí giảm sau phản ứng đúng bằng thể tích khí NH 3 sinh ra.
Trong trường hợp này, %NH3 = 1/10 hỗn hợp đầu hay là 1/ 9 = 11,11% hỗn hợp sau Do
đó B là đáp án đúng
1010 lít hỗn hợp khí X khác nhau Biết các thể tích khí đều đo ở đktc Thể tích (lít) C4H10 chưa
bị cracking là:
A 60 C 100
B 110 D 450
Hướng dẫn giải:
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Trang 5n SO2 = = 0, 0075mol
d t
n s
n Fe2 (SO4 )3 = = 0, 0225 → n Fe = 0, 045mol
H % = −1⋅100% = 77, 64%
Ankan → Ankan ' + Anken
Dựa vào hệ số cân bằng của phản ứng
cracking, ta thấy: Thế tích (hay số mol) khí
tăng sau phản ứng đúng bằng thể tích (hay số
mol) ankan đã tham gia Cracking.
Ở đây là: V = 1010 − 560 = 450l
Do đó, phần C4H10 chưa bị cracking là 110 lít
ứng với đáp án B
chỉ gồm 5 hidrocacbon có tỷ khối hơi so với H2
là 16,325 Tính hiệu suất của phản ứng
cracking
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Phương pháp ghép ẩn số
Cách 2: Phương pháp đưa thêm số liệu
Cách 3: Phương pháp đường chéo
Cách 4: Phân tích hệ số phản ứng
Khối lượng hỗn hợp truớc và sau phản ứng
được bảo toàn: mt = ms
Do đó, ta có tỷ số:
m t
d s M s m s n t 16,325 ⋅ 2 32, 65
H2
Vì số mol hỗn hợp sau nhiều hơn số mol ban
đầu chính bằng số mol ankan đã cracking nên:
58
32, 65
Dạng bài này có thể áp dụng mở rộng cho
các bài tập: craking ankan, tổng hợp amoniac,
ozone hóa O 2 , oxi hóa SO 2 thành SO 3 ,
3 Hệ số phản ứng – phản ánh định luật
bảo toàn nguyên tố
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hơi
chất A, cần đúng 250 ml oxi, chỉ tạo ra 200ml
CO2 và 200 ml hơi nước (các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện) Xác định công thức phân tử
của A
Hướng dẫn giải:
Trang 6Có thể giải rất nhanh bài toán đã cho như
sau:
1Cx H yOz + 2,5O2 → 2CO2 + 2H 2O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, dễ
dàng có A là C2H4O
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn a gam một oxit
sắt bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc vừa đủ, có
chứa 0,075 mol H2SO4, thu được b gam một
muối và có 168 ml khí SO2 (đktc) duy nhất
thoát ra Tìm a,b và công thức của oxit đã cho
Hướng dẫn giải:
Gọi công thức của oxit đã cho là FexOy
0,168
22, 4 Viết lại phản ứng:
Fe x O y+ 0, 075H 2SO4 → Fe2 (SO4 )3 + 0, 0075SO2 + H 2O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố S, ta có:
0,
075 − 0, 0075
3 Tương tự, bảo toàn nguyên tố H và O, ta có:
n O= 0, 06mol (hoặc dùng phương pháp bảo toàn electron)
Do đó, dễ dàng suy ra oxit đã cho là Fe3O4
Và a = 3, 48g, b = 9g Cách làm này hay hơn hẳn so với cách làm thông thường là viết phương trình phản ứng ra rồi cân bằng với hệ số chữ, rất mất thời gian
và dễ nhầm lẫn.
Dạng bài này có thể áp dụng được cho nhiều bài tập xác định công thức phân tử trong
cả Hóa hữu cơ và vô cơ, đồng thời còn có thể dùng để tính toán nhiều đại lượng quan trọng khác.
4 Hệ số phản ứng trong các phản ứng đốt cháy chất hữu cơ
Ta đã biết một chất hữu cơ bất kỳ chứa 3 nguyên tố C, H, O có CTPT là C n H 2n+ 2 −2k O x
với k là độ bất bão hòa (bằng tổng số vòng và
số liên kết π trong CTCT).
Xét phản ứng cháy của hợp chất này, ta có:
Trang 7nH2O − nCO2
nX =
M = = 49,14
ROH + Na → RONa + H2
nO2 = = 1,8mol
Cn H2n+ 2 −2kOx → nCO2 + (n + 1 − k )H2O
Phân tích hệ số phản ứng này, ta có một kết
quả rất quan trọng là:
1 − k Với n X là số mol chất hữu cơ bị đốt cháy.
2 trường hợp riêng hay gặp trong các bài
tập phổ thông là k = 0 (hợp chất no, mạch hở
C n H 2n+2 O x ) có n X = nH O − n CO (ankan, rượu no
mạch hở, ete no mạch hở, ) và k = 2 có
n X = nCO − n H O (ankin, ankadien, acid không
no 1 nối đôi, andehit, xeton không no 1 nối đôi,
)
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm rượu metylic,
rượu etylic, rượu propylic và nước Cho a gam
G tác dụng với Natri dư được 0,7 mol H2 Đốt
cháy hoàn toàn a gam X thu được b mol CO2
và 2,6 mol H2O Tính a và b
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Phương pháp ghép ấn số
Cách 2: Phân tích hệ số phản ứng
Các phản ứng với Na có thể viết chung là:
1 2
Do đó, nX = 2nH2 = 1, 4mol
Các chất trong hỗn hợp X có dạng CnH2n+2O
nên: nX = nH2O− nCO2 → b = 1, 2mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O, ta có:
2,
6 + 1, 2 ⋅ 2 − 1, 4
2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
a = mCO2 + mH2O − m O2 = 42g
Ví dụ 2: Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic
và một anđehit đơn chức X Đốt cháy hoàn
toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296
l í
t k h
í o x
i ( đ k t c ) C h o
t o à n
b ộ
s ả n
p h ẩ m
c h á y h ấ p
thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là:
vukhacngoc@gmail.com
Trang 8B CH3CHO D C3H5CHO
Hướng dẫn giải:
n O2 = 0,1025mol n CO2 = n CaCO 3 = 0, 085mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mAndehit + mO2 = mCO2 + mH2O
→ mH2O = 1, 26g → nH2O = 0, 07mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O, ta có:
n Andehit = 2 ⋅ 0, 085 + 0, 07 − 2 ⋅ 0,1025 = 0, 035mol
Do đó, KLPT trung bình của 2 anđêhit là:
1, 72
0, 035
Anđêhit acrylic có M = 56 → anđêhit còn lại
có M < 49,14 , tức là đáp án A hoặc B.
Anđêhit acrylic (C3H4O) là anđêhit không no 1 nối đôi, anđêhit còn lại là no đơn chức nên:
nC3H4O = nCO2 − nH2O = 0, 015mol
Và anđêhit còn lại có số mol là 0,02 mol
Gọi M là KLPT của Anđêhit còn lại thì:
mAndehit = 56 ⋅ 0, 015 + M ⋅ 0, 02 = 1, 72g
→ M = 44 , ứng với đáp án B.
Dạng bài này có thể áp dụng mở rộng cho các bài tập đốt cháy các hợp chất hữu cơ khác,
kể cả hợp chất hữu cơ có chứa Nitơ.
5 Tổng kết về phương pháp
Các phương pháp giải toán trong Hóa học đều có một đặc điểm chung là không hề cứng nhắc ở những dạng bài cố định mà chỉ có những nguyên tắc tư duy là không đổi, còn việc vận dụng phương pháp là hết sức linh hoạt.
Phương pháp phân tích hệ số đã nêu trong bài viết này cũng vậy Ngoài một số dạng bài tập phổ biến đã nêu ở trên, ta hoàn toàn có thể phát triển phương pháp này cho nhiều bài tập
khác, thậm chí theo hướng “phân tích hệ số nguyên tố trong công thức phân tử”
Ví dụ 1: Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam hỗn
hợp gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, sản phẩm khí sinh ra được hấp thụ vào trong H2O dư thì thấy
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Trang 9NaNO3 → NaNO2 + O2
Cu(NO3 )2 → CuO + 2NO2 + O2
2NO2 + O2 + H2O → 2HNO3
85 ⋅ 2 ⋅
→ %m NaNO3 = ⋅100% = 85%
nI− − 2nFe3O4
nFe2 3O = = 0, 01mol
có 2,24 lít khí thoát ra sau cùng Xác định
thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn
hợp đầu
Hướng dẫn giải:
Các phản ứng xảy ra:
1 2
1 2 1
2 Căn cứ vào hệ số phản ứng có thể thấy
lượng NO2 và O2 sinh ra từ phản ứng nhiệt
phân Cu(NO3)2 được hấp thụ vừa đủ trong
H2O
Do đó, lượng khí thoát ra đúng bằng O2
sinh ra từ phản ứng nhiệt phân NaNO3
2,
24
22, 4 20
→ %mCu(NO3 ) 2 = 15%
Ví dụ 2: Để xác định thành phần quặng sắt
gồm Fe3O4 và Fe2O3, người ta hòa tan hoàn
toàn quặng trong dung dịch HCl dư, kết thúc
phản ứng thu được dung dịch A Dung dịch A
tác dụng với 200ml dung dịch KI 0,3M vừa đủ
thì thu được dung dịch B và một chất rắn
không tan Lọc bỏ chất rắn, cho dung dịch B
tác dụng với khí Cl2 dư thì thu được dung C
Lại cho dung dịch C tác dụng với dung dịch
NaOH dư, lấy kết tủa thu được nung đến khối
lượng không đổi thì thấy chất rắn cuối cùng có
khối lượng thay đổi so với quặng ban đầu là
0,16 gam Xác định thành phần phần trăm theo
khối lượng của quặng sắt
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Đặt ẩn và giải hệ phương trình
Cách 2: Phân tích hệ số nguyên tố trong CTPT
Sơ đồ chuyển hóa quặng thành chất rắn:
Fe3O4 , Fe2O3 → Fe2O3
vukhacngoc@gmail.com
5
Trang 10Phân tích hệ số nguyên tố trong CTPT, ta thấy:
2Fe3O4 → 3Fe2O3 tăng thêm 1 nguyên tử O nên
khối lượng chất rắn tăng 16g
Mà theo đề bài, khối lượng chất rắn tăng là
0,16g
→ quặng ban đầu chứa 0,02 mol Fe3O4 (sau đó
chuyển thành 0,03 mol Fe2O3 trong chất rắn)
Fe3O4 + 8H+ → Fe2 + + 2Fe3 + + 4H 2O
2Fe3 + + 2I− → 2Fe2 + + I2
Số mol Fe2O3 trong hỗn hợp đầu là:
2
Từ đó, dễ dàng có: %m Fe3O4 = 74,36% và
%m Fe2O3 = 25, 64%
Dạng bài tập này thường áp dụng cho các
bài toán với oxit của Fe, trong đó hệ số của
các oxit thường được quy đổi cho nhau Tuy
nhi
ên, cũn
g c
ó t
hể
mở rộn
g b
ài t oán cho hợp chấ
t củ
a n hiề
u n guy
ên t
ố k hác
6 Một số bài tập áp dụng:
BT 1 Hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn Biết
X tác dụng với HCl thì thu được 12,32 lít khí, còn khi cho X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thì thu được 29,12 lít khí NO2 Biết các thể tích khí đều đo ở đktc Xác định khối lượng của Fe trong hỗn hợp
A 11,2 gam C 5,6 gam
B 8,4 gam D 14 gam
BT 2 Hỗn hợp X gồm 0,6 mol kim loại
chứa Fe, Mg và Al Biết X tác dụng với HCl thu được 17,92 lít khí Hỏi nếu cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thể tích khí thu được
là bao nhiêu Biết các thể tích khí đều đo ở đktc
A 13,44 lít C 4,48 lít
B 6,72 lít D 17,92 lít
BT 3 Cracking một ankan thu được hỗn
hợp khí có tỷ khối hơi so với H2 bằng 19,565 Biết hiệu suất của phản ứng Cracking là 84% Xác định ankan đã cho
A Butan C Pentan
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Trang 11B Isobutan D A và B
giảm đi 5ml Hỏi có bao nhiêu ml O3 được tạo
thành
hành phản ứng tổng hợp NH3 từ hỗn hợp X thì
thu được hỗn hợp Y Biết khối lượng trung
bình của X và Y lần lượt là 7,2 và 7,826 Tính
hiệu suất tổng hợp NH3
BT 6 Trộn 400ml hơi của một hợp chất
hữu cơ A (chứa C, H, O) với 2 lít O2 rồi đốt
cháy Hỗn hợp khí sinh ra nếu dẫn qua CaCl2
khan thì thể tích giảm 1,6 lít Nếu dẫn tiếp qua
A. C3H8O2 C C3H8O3
B C3H8O D C4H6O2
BT 7 Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ kế
tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng, phân tử của chúng chỉ có một nhóm chức
Chia X làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ có CO2 và H2O) lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 2,16 gam và bình (2)
có 7 gam kết tủa
- Phần 2: cho tác dụng hết với Na dư thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là bao nhiêu
A 0,224 lít C 2,24 lít
B 0,56 lít D 1,12 lít
KOH dư thì thể tích giảm thêm 1,2 lít nữa và
thoát ra sau cùng là 400ml O2 còn dư Xác định
công thức phân tử của A (các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện)
Các bài giảng của Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc có thể được sử dụng, sao chép, in ấn, phục vụ cho mục đích học tập và giảng dạy, nhưng cần phải được chú thích rõ ràng về tác giả.
Tôn trọng sự sáng tạo của người khác cũng là một cách để phát triển, nâng cao khả năng sáng tạo của bản thân mình ^^
Liên h ệ tác gi ả:
Vũ Khắc Ngọc – Phòng Hóa sinh Protein – Viện Công nghệ Sinh học
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Điện thoại: 098.50.52.510 Địa chỉ lớp học: p107, K4, Tập thể Bách Khoa, Hà Nội (phụ trách lớp học: 0942.792.710 – chị Hạnh)