1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic

36 392 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 13,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Visual Basic sử dụng kiểu lập trình Visual hay RAD Rapid Application Development trong đó việc tạo cdc ctta s6, cdc Diéu khién va c4ch t ứng xử của các cửa sô cũng như các Điều khiển đượ

Trang 1

PHAN 1: LAP TRINH VISUAL BASIC:

A CO SO LAP TRINH VISUAL BASIC

1 Giới thiệu Visual Basic

Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình cấp cao 32 bit được sử dụng để viết các chương trình chạy trong môi trường Windows Visual Basic sử dụng kiểu lập trình Visual hay RAD( Rapid Application Development) trong đó việc tạo cdc ctta s6, cdc Diéu khién va c4ch t ứng xử của các cửa

sô cũng như các Điều khiển được thực hiện một cách dễ dàng nhanh chóng chỉ bằng các thao tác với mouse không cần phải khai báo, tính toán với nhiều câu lệnh phức tạp

Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng Nó khác với kiểu lập

trình cũ là kiểu Top Down

- Lập trình Top Down: chương trình được bố trí và thực thi từ trên xuống Với kiểu

lập trình này, việc bố trí sẽ trở nên rất khó khăn đối với các chương trình lớn

- Lập trình hướng đối tượng OOP (object-oriented programming): Cac thanh phan

được phân thành các đối tượng (Object) và viết cách ứng xử riêng cho mỗi đối

tượng sau đó kết hợp chúng lại tạo thành chương trình

2 Bắt đầu với Visual Basic (VB)

2.1 Khởi động VB:

Sau khi khởi động VB, một hộp thoại (Dialog) “New ProJect” xuất hiện cho phép lựa chọn

1 trong các loại ứng dụng mà bạn muốn tạo VB6 cho phép tạo 13 loại ứng đụng khác nhau ở Tab

“New”, tuy nhiên ở mức độ căn bản và thông thường, Standard EXE (một loại chương trình tự chạy tiêu chuẩn) : sẽ được chọn

Trang 2

Lê Văn Bạn

2.2 Giao điện Visual Basic

File Edit View Project Format Debug Run Query Diagram Tools add-ins ÿ:i8£§ Help é—Meii Bar |

BBs Project (Project 1}

Ey Forms b% Farmi (Formi}

Caption

Returnsfsets the text displayed in an

object's title bar or below an object's

Hinh 2: giao dién Visual Basic Giao diện cơ bản của VB bao gồm các thành phần sau:

e MenuBar: các trình đơn của Vũ

Toolbar: một số chức năng cơ bản của chương trình

Toolbox: chứa các Điều khiển (Control) thông dụng

Project Explorer: hiển thị các thành phần của ứng dụng đang thực hiện

Properties Window: Cửa số hiển thị các đặc tính (Properties) thiết kế của các Điêu khiên

e Form Layout Window: xem trudéc hodc thay déi vi trí Form khi thực thi ứng dung

e Workspace: ving lam viéc cia chuong trinh

e Ngoai ra giao dién VB còn chứa rất nhiều các thành phần khác Để hiển thi thành phần nào bạn chọn trình đơn “View” và click chọn thành phần bạn muốn

hiển thị

Tuy nhiên, với những thành phần được giới thiệu trên đã đủ để giúp bạn xây dựng các ứng dụng của VB Các thành phần trên sẽ được giới thiệu đầy đủ hơn trong các phần sau của tài liệu này

Chú ý: Do VB là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng (tuy chưa thật sự đầy

đủ ý nghĩa), vì vậy để có thể làm việc với VB trước hết bạn phải biết cơ bản về khái niệm “Đối

tượng”-Object

3 Lập trình hướng đối tượng trong Visual Basic

Lập trình hướng đối tượng là một khái niệm khó Tuy nhiên với mức độ trung bình ta chỉ cần hiểu các thành phần cơ bản nhất của khái niệm này nhằm giúp ta xây dựng được các ứng dụng trong VB

ỎỖỎ ằ>aaaớợớợyợơợơơơng

BM: Điều khiển Tư đông

Trang 3

Giới thiệu đối tượng

Đối tượng (Object) là một vật thực hữu, mỗi đối tượng có 1 tên gọi riêng Ví dụ “Cat “ là

một đối tượng, nó thuộc lớp mèo ( khái niệm lớp-Class ở đây không được đề cập) Mỗi đối tượng

có các thuộc tính (Properties), Các hoạt động hay Phương thức (Method) và các ứng xử hay sự kiện (Event) Ví dụ “Chân”, “mắt”, “màulông”, là các Properiies của Cat, còn khả năng chạy, nhảy là cac Method cua Cat, “Khat nuéc” 1a mét Event cia Cat

Truy xuất các đổi tượng

Truy xuất đối tượng là việc đọc (GET), và đặt (SET) các Properties của đối tượng hay gọi các Method của đối tượng Cú pháp:

Tên Đối tượng.Proper fies hoặc Đối tượng.Method

Ví dụ bạn muôn biết màu lông của Cat, bạn dùng: Biến=Cat.màulông, nghĩa là màu lông của Cat đã được gán cho Biến, giá trị của Biến cũng chính là giá trị của màu lông

Bây giờ nêu bạn muốn Cat phải chạy, bạn gọi: Cat.chạy vì “chạy” là một Method của Cat

Như vậy có thể hiểu Method là các mệnh lệnh mà đối tượng có khả năng thực hiện khi được yêu

cầu Khác với các Properties ta chỉ có thể gọi các Method lúc chương trình đang thực thi (Runtime)

Riêng Event là các sự kiện xảy ra đối với đối tượng và các đáp ứng của đối tượng đối với

sự kiện đó, các đáp ứng chính là code được người lập trình viết, đó cũng chính là nội dung quan trọng nhất khi lập trình Phần này được sẽ được trình bày cụ thể trong các ví dụ thiết kế ứng dụng

4 Giới thiệu các Điều khiến (Control):

Các Điều khiến trong VB là một dạng của Đối tượng, Đó là những công cụ có sẵn giúp cho việc tạo giao diện của ứng dụng trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn, đây chính là đặc trưng của kiểu lập trình VISUAL hay RAD đã được đề cập ở trên Các Điều khiển cũng bao gồm các thành phần của Đối tượng Vì vậy, từ bây giờ khái niệm Điều khiến có thé hiểu đồng nhất với Đối tượng VB6 cung cấp 21 intrinsic Control (Điều khiển cơ bản) Phần giới thiệu những Control thông dụng nhất khi sử dụng VB bạn có thê tìm thấy trong Phụ Lục 1

5 Cơ sở lập trình

Cấu trúc một chương trình trong VB:

Private/Public Function/Sub TenChuongTrinh/TenEvent(Bién tham chiéu, tham tri)

Dim [Bién1] as Kiéubién1 Dim [Bién2] as Kiéubién2

Lénh 1 Lệnh 2

Lénh n

End sub

5.1 Bién:

- Được ding để lưu trữ tạm thời các giá trị trong quá trình tính toán của chương

trình Giá trị mà ta lưu trữ trong biến có thể là những số nguyên, số thực, hay con

chữ cái mà ta gọi là kiêu biến Vì là thành phần lưu trữ tạm thời nên biến sẽ tự động mắt đi khi kết thúc chương trình hay thậm chí khi kết thúc một câu lệnh

- Trong VB, biến được khai báo theo cấu trúc:

Dim TénBién as KiéuBién

e Tên Biến phải:

Dài không quá 255 ký tự

Phải bắt đầu bằng chữ cái

Không có khoảng trắng hay ký hiệu +,-,*/ trong tên biến

Không được trùng với từ khoá (keywords)của VB Không nên đặt tên trùng nhau

Có sự phân biệt giữa chữ viết HOA và chữ viết thường

BM: Điều khiển Tư đông

Trang 4

Lê Văn Bạn

e© Kiểu biến: Có một số kiểu biến hợp lệ được sử dụng trong VB như sau:

Kiểu biến Kích thước biến Khoảng giá trị

Integer 2 bytes -32,768 to 32,767

(long integer)

Date 8 bytes January 1, 100 to December 31, 9999

String 10 bytes +_ string 0 to approximately 2 billion

User-defined tuỳ theo quy định | Phụ thuộc vào khoảng giá trị của kiểu dữ liệu

Kiêu dữ liệu do người

dùng quy định

= Chú ý:

c_ Biên phải được sử dụng đúng kiêu và đúng khoảng giá trị

VD: Dim x as integer, nêu gán x=^“abc” sẽ xuât hiện lỗi vì x đã được khai báo

là một sô nguyên nên không thê gán cho các ký tự

ĐH Nông Lâm TPHCM 4 BM: Điều khiển Tư đông

Trang 5

o Trong VB, biến có thể được khai báo như sau: Dim TenBien, tức không

cần khai báo Kiểu biến, hoặc Dim TenBien as Variant khi đó kiểu biến là

Variant tức tuỳ ý VD: Dim x hay Dim x as Variant khi đó ta có thể gán

x=l hay x=“abc” vì ở đây x không có kiểu biến nhất định nên trình dịch tự hiểu kiểu của x khi nó được sử dụng

o_ Trong VB, một biến có thể được sử dụng mà không cần khai báo trước, tuy

nhiên để tránh gặp lỗi khi lặp trình nên khai báo đầy đủ biến trước khi sử

dụng Tốt nhất nên sử dụng từ khoá Option Explicit ở đầu chương trình.(Xem trong các ví dụ ở phần sau)

- Giới hạn sử dụng: nếu biến khai báo bên trong 1 đoạn chương trình với từ khoá

Dim phía trước, biến đó chỉ có tác dụng bên trong đoạn chương trình đó, biến như vậy gọi là biến cục bộ(Local) Ngược lại nếu được khai báo trong phần General với từ khoá Public thay cho Dim, biến sẽ có tác dụng trong toàn khối chương trình ta gọi là biến toàn cục(Global)

- Nếu 1 biến toàn cục và 1 biến cục bộ trùng tên thì biến có tác dụng là biến cục bộ 5.2 Hàm và toán tử nội là một số hàm và toán tử được hỗ trợ sẵn bởi VB: Xem Phụ Lục 2 5.3 Các cấu trúc điều khiển

a Do Loop: 1a mot vòng lặp vô tận các câu lệnh bên trong Do Loop sẽ được thực hiện lặp đi lặp lại mãi cho đến khi sặp lệnh Exit Do

Do

[DoEvents]

Các câu lệnh

Loop

Để tránh bị treo máy do rơi váo vòng lặp vô tận, có thể sử dụng Doevents

b Do While “điều kiện” .Loop: Trong khi “điều kiện” còn đúng thì còn thực hiện các câu lệnh bên trong Do và Loop

Do While ” diéu kién”

[Các câu lệnh]

[Các câu lệnh]

Loop VD: Dim Num Num=0

Do While Num<10 Msgbox “Xin Chao lan: ”+str(Num), VBOKOnly,’DoLoop”

Num=Num+1 Loop

Kq: Hộp thoại sẽ xuất hiện 10 lần cho đến khi nào giá trị cúa Num>=10 thì thôi

c Do Until “điều kiện” Loop”: Thực hiện các câu lệnh bên trong cho đến khi “điều

ỎỖỎ ằ>aaaớợớợyợơợơơơng

BM: Điều khiển Tư đông

Trang 6

Next i

Kq: Hộp thoại sẽ xuất hiện 10 lần cho đến khi nào giá trị cúa i=10 thì thôi

Chú ý : có thể sử dụng câu lệnh Exit For để thoát khỏi vòng lặp For Next

f Câu lệnh rẽ nhánh If then Else: Nếu điều kiện đúng thì thực hiện các câu lệnh theo sau Then, nếu không sẽ thực hiện các câu lệnh theo sau Else

H “điều kiện” Then [các câu lệnh] [Else các câu lệnh khác |

VD: Dim x as Single ‘ khai báo biến x voi kiéu 14 Single

x=Rnd(1)*10 ‘ cho x mét gid trị ngẫu nhiên từ 0-10, hàm Rnd(1) trả ra một “giá trị

ngẫu nhiên từ 0 đến 1

If X>5 then MsgBox “So Lon”’,VBOKOnly,’IfThen” Else MsgBox “So

nho”,VBOKOnly,”IfThen”

ø Sử dụng Elseif: Đây là dạng điều kiện lồng trong điều kiện

If diéu kién Then

[các câu lệnh]

[Elself điêu kién-n Then

[cdc cau lénh elseif]

[Else [các câu lệnh khác ]]

End If

h Cấu trúc Select case: Cũng là một cấu trúc rẽ nhánh sử dụng như là một kiểu lựa chọn

Select Case /ên biến

[Case gi tri-n

[cdc cau lénh-n]]

[Case Else [các câu lệnh khác ]]

End Select

ỎỖỎ ằ>aaaớợớợyợơợơơơng

ĐH Nông Lâm TPHCM 6 BM: Điều khiển Tư đông

Trang 7

VD: Dimi i=Rnd(1)*3 Select case i Case 0 : MsgBox “So 0”, VBOKOnly,’’SelectCase”

Case 1 : MsgBox “So 1”, VBOKOnly,’’SelectCase”

Case 2 : MsgBox “So 2”, VBOKOnly, ’SelectCase”

Case 3 : MsgBox “So 3”, VBOKOnly, ’SelectCase”

End Select

i With Đối tượng: khi muốn truy xuất cùng lúc nhiều Properties của 1 đối tượng, người

ta sử dụng With đối tượng:

VD: Ví dụ sau thay đổi cùng lúc các thuộc tính Border, Alignment, Font, BackColor cua một đối tượng TextBox tên là Text1

With Text1

-BorderStyle=1 Alignment=2 BackColor=QBColor(12) Font=”VNI- Times”

Khi có lỗi xảy ra, giá trị nhận dạng lỗi sẽ được lưu tự động vào biến “Err”, như vậy

để nhận dạng lỗi và tìm ra cách giải quyết thích hợp chỉ cần tham khảo biến “Err”

B VÍ DỤ LẬP TRÌNH

Ví dụ này hướng dẫn sử dụng các đối tượng cơ bản trong VB như : CommandButton,

TextBox, Label

- _ Khởi động VB, 6 hdép thoai “New Project” chon “standard EXE”, nhan “Open”

- Mé6t Project mdi dugc tao thanh cé tén “Project1”, chira mét Form tén “Form1” Trong trình đơn File, chọn “Save ProJect”, hộp thoại “Save File as” xuất hiện,bạn hãy chọn

nơi lưu ProJect cho mình, sau đó đặt tên Form là FormVDI, tên Project 14 VD1 Project

đã được lưu

- Tao 2 Frame bang cách chọn và kéo, trong cửa sé “Properties” đặt thuộc tính name của

chúng lần lượt là FraHello, FraCal và đặt Caption là: Hello, Calculate

- _ Các control còn lại được tạo ra theo bảng tóm tắt sau:

CommandButton Name cmdShow

CommandButton Name cmdClear

TextBox Name TxtHello

Trang 8

a

ĐH Nông Lâm TP.HCM BM: Điều khiển Tư đông

8

Trang 9

Hình 3: biêu tượng các Confrol và giao điện VDI

* Hoạt động của chương trình VDI:

- Bạn nhẫn nút lệnh “Show”, một dòng chữ “Hello” xuất hiện trên TextBox

txtHello, nút lệnh “Clear” dùng xoá các dòng chữ trên txtHello

- Bạn thử click vào TextBox, đánh thử bất kỳ kí tự nào, bạn thấy không hề có tác

dụng, đó là vì thuộc tính Lock của TextBox đã được đặt là True trong lúc thiết kế giao diện, thuộc tính này quy định TextBox là “ReadOnly” tức không thay đối được nội dung của TextBox Bỏ chọn CheckBox chkLock, thử đánh bất kỳ kí tự nào vào TextBox, lúc này đã có tác dụng

- Ta tht tuong tu cho cdc CheckBox con lai dé xem két qua

- Click chọn lần lượt vào các OptionButton Red, Green, Blue, Black ban sé thay

màu chữ ở TextBox sẽ lần lượt thay đổi từ Red->Green->Blue và cuối cùng là Black

BM: Điều khiển Tư đông

Trang 10

Lê Văn Bạn

- Nhap số vào các TextBox TxtNum1, TxtNum2, nhan nút lệnh Calculate, chương

trình sẽ thực hiện cộng 2 số đó và kết quả hiển thị ở TextBox TxtSum

- Nút lệnh Exit dùng để thoát khỏi chương trình

- Viết lệnh cho các biến có (Events)

- Double Click vào nút lệnh Exit, theo mặc định, Biến có Click sẽ xuất hiện, bạn

Private Sub cmdClear_ClickQ

txtHello.Text="" “ Xoá hết nội dung trén TextBox End Sub

- Viết lệnh cho các CheckBox chon Style:

Private Sub ChkBor_ ClickQ txtHello.BorderStyle = ChkBor.Value “ khi CheckBox chkBor được Click, thuộc “tính BorderStyle của TextBox được gán bằng giá trị của chkBor, chkbor có 2 giá “trị là 0: khi không có dấu kiêm và 1:khi có dâu kiêm tương ứng với đó, TxtHello sẽ “có viền ngoài hay không

End Sub Private Sub ChkEn_ClickQ

If ChkEn Value = 0 Then txtHello.Enabled = False Else txtHello.Enabled = True End Sub

Private Sub ChkLock_ClickQ()

If ChkLock Value = 0 Then txtHello.Locked = False

If ChkLock Value = 1 Then txtHello.Locked = True End Sub

Private Sub ChkVi_ClickQ

If Chk Vi = 0 Then txtHello Visible = False Else

txtHello Visible = True End If

End Sub

a

ĐH Nông Lâm TP.HCM 10 BM: Điều khiển Tư đông

Trang 11

VB, trình dịch sẽ tự hiểu đó là máu “đen Tương tự bạn cũng có thê dùng các hằng số màu

khác được hỗ trợ sẵn như: “vbRed, vbGreen, vbBlue, vbWhite

End Sub Private Sub OptBlue_ClickQ

txtHello.ForeColor = vbBlue End Sub

Private Sub OptGreen_Click()

txtHello.ForeColor = RGB(O, 255, 0) “các tham số của Hàm RGB đã được giới thiệu trong

phụ lục

End Sub

Private Sub OptRed_ ClickQ txtHello.ForeColor = QBColor(12) “Hàm QBColor cũng trả ra một màu, các giá trị “màu có thể xem ở bảng dưới

End Sub Bảng màu tương ứng của hàm QBColor

- Viết lệnh cho nút lệnh Calculate

Private Sub cmdCal_ClickQ)

Dim x As Double, y As Double, z As Double “ Khai báo x, y, z là các bién tam, kiéu bién

1a Double

x = Val(TxtNum1.Text) ' hàm Val(TxtNum1.Text) Đổi nội dung cua TextBox ‘TxtNum1

thành số rồi gán cho x, ta phải dùng hàm VaI để đối thành số vì bản thân “thuộc tính “Text”

có kiểu dữ liệu là String (chuỗi), không thể thực hiện các pháp “toán học trên String

y = Val(TxtNum2.Text) z=x+y_ “Thực hiện phép cộng 2 số x và y, kết quả lưu váo biến z TxtSum = Str(z) ‘Déi z ra chuỗi (String) và gán lại cho thuộc tính Text của “TxtSum, ở đây

chúng tôi viết TxtSum=Str(z) thực chất phải là “TxtSum.Text=Str(z), bởi vì theo mặc định,

trình dịch sẽ hiểu TxtSum là “txtSum.Text, những thuộc tình như vậy gọi là thuộc tính Default

End Sub ỎỖỎ ằ>aaaớợớợyợơợơơơng

ĐH Nông Lâm TP.HCM I1 BM: Điều khiển Tư đông

Trang 12

Lê Văn Bạn

PHAN 2: CAC PHUONG PHAP GIAO TIEP MAY TINH

* Giao tiép qua Slot

Khi một máy tính được tung ra thị trường thì cả nhà sản xuất và người tiêu dùng đều ngầm hiểu là cầu hình Tnáy tính chưa hoàn chỉnh, mà tùy vào từng mục đích sử dụng có thể ghép nối thêm vào các thiết bị khác để mở rộng khả năng đáp ứng của máy tính

Bên trong máy,tính ngoài các rãnh cam ding cho card vao/ra (In/Out), card man hinh, van còn những rãnh cắm để trống Các rãnh cắm này được dùng khi cần nối các bản mạch cắm thêm vào máy tính PC Mỗi Slot đều có riêng các đường dữ liệu (data), có các đường địa chỉ, các nguồn

cung cấp + 5V, + 12V, GND và các đường điều khiển như là CLK, IQR,

Vì vậy nếu chúng ta giao tiếp qua Slot sẽ giảm được nhiều linh kiện, như giảm được bộ nguồn

bên ngoài, dễ điều khiển và do đó giám được giá thành của mạch giao tiếp Đây là một ưu điểm

của phương pháp giao tiếp này Ngoài ra, qua Slot ta có thể gắn thêm nhiều loại card 8 bit, 16 bit,

32 bit,

Tuy nhiên, phương pháp giao tiếp này cũng có nhiều nhược điểm là do card gắn trực tiếp trên máy nên cần phải có một kích thước tiêu chuẩn nhất định Card giao tiếp không có quá nhiều linh kiện, nếu nhiều thì ngoài card giao tiếp ra cần có thêm một vài card bên ngoài

* Giao tiếp qua công COM

Cách giao tiếp này được sử dụng phô biến nhất Giao tiếp phải theo chuẩn RS-232, các bịt

dữ liệu nối tiếp nhau trên một đường truyền trên một đường dẫn và thường dùng dé giao tiếp giữa máy tính với modem và mouse,.v v Dữ liệu được truyền đi dưới dạng nỗi tiếp với một tốc độ cụ thể do người lập trình quy định (1200 bps, 2400 bps, 4800 bps, 2600 bps, 14.4 kbps, 28.8 kbps, 33.6 kbps, 56 kbps), chiều dài ký tự có thể là 5, 6, 7 và 8 bit kết hợp với bit start và bit stop, bit parity (chan lẻ) đê tạo thành một frame (khung truyền)

Ngoài đường truyền dữ liệu, port giao tiếp này còn có các đường điều khiển thu, phát, kiểm tra lỗi Cách giao tiếp này cho phép truyền ở khoảng cách lớn vì khả năng chống nhiễu khá nhỏ Mặt khác vì đường truyền là nỗi tiếp nên thành viên thứ ba không thê tham gia vào cuộc trao đôi thông tin

Ưu điểm lớn nhất của kiểu giao tiếp này là sử dụng ít đường truyền, ít nhiễu tín hiệu nên có

thể truyền quãng đường xa Nhưng mặc khác do bản chất là truyền thông nối tiếp nên cổng nối tiếp không được sử dụng cho những ứng dụng thời gian thực hay điều khiển song song Có một giải pháp cho vẫn đề này đó là sử dụng công song song

* Giao tiếp qua công máy in (công song song)

Máy in được giao tiếp với máy tính nhờ vào 6 cam 25 chân ớ phía sau máy tính Ö cắm này không phải chỉ dành riêng cho công máy 1n mà còn sử dụng trong các mục đích đo lường và điêu khiển Qua ổ căm này dữ liệu được truyền đi song song nên đôi khi nó còn được gọi là cổng ghép nỗi song song và vì như thế tốc độ truyền đữ liệu có thể đạt tới mức đáng kể

Bên cạnh 8 bit đữ liệu còn có những đường dẫn tín hiệu khác, tông cộng ta có thé trao đối một cách riêng biệt với 17 đường dẫn tín hiệu bao gồm 12 đường dẫn ra và 5 đường dẫn vào Bởi

vì 8 đường dẫn dữ liệu từ D0 đến D7 (từ chân 2 đến chân 9) không phải luôn là đường dẫn hai chiều nên chúng ta chỉ có thể chỉ sử dụng như những lối ra Các lối ra khác như chân 1 (STORE), chan 14 (AUTOFEED), chan 16 (INT), chan 17 (SELECT) Khi trao déi thông tin với thông tin với những máy in, các đường dẫn này có những thông tin nhất định

Nhìn chung giao tiếp qua công máy in tương đối dễ dàng và thuận tiện, mặc khác do theo chuẩn TTL nên rất phù hợp cho mục đích giao tiếp

ỎỖỎ ằ>aaaớợớợyợơợơơơng

DH Nông Lâm TP.HCM 12 BM: Điều khiển Tư đông

Trang 13

Các loại rãnh cắm theo những tiêu chuẩn khác nhau có thể kế ra như sau:

e Rãnh cắm 16 bit theo tiêu chuẩn ISA (Industry Standard Architechure)

e Rãnh cắm PS/2 với 16 bit theo tiêu chuẩn MCA (Micro Channel Architechure)

e Rãnh cắm PS/2 với 32 bit theo tiêu chuẩn MCA (Micro Channel Architechure)

e Rãnh cắm 32 bit theo tiêu chuẩn EISA (Extended Industry StandardArchitechure)

¢ Ranh cắm 32 bit theo tiêu chuan VESA VLB (VESA Local Bus Standard)

¢ Ranh cam 32 bit theo tiêu chuẩn PCI (Peripheral Component Interconect Standard) Cho đến nay phần lớn các card ghép nôi dùng trong kỹ thuật đo lường và điều khiển đều được chế tạo để đặt vào rãnh căm theo tiêu chuẩn ISA, vì vậy sẽ giới thiệu chỉ tiết hơn về tiêu chuẩn này

2 Rãnh cắm theo tiêu chuẩn ISA

Thông thường rãnh căm có 32 đường tín hiệu dùng cho mục đích thông tin với một card cắm vào Về cơ bản các tín hiệu này được chia thành các đường dẫn tín hiệu, đường dẫn địa chỉ và đường dẫn điều khiển Bởi vì ngay từ máy tính PC/XT đã sẵn có các rãnh cắm 62 chân này, trên đó có 8 đường dẫn dữ liệu, nên đôi khi người ta cũng gọi luôn rãnh cắm 62 chân này là rãnh cắm 8 bit Chỉ những card 8 bit mới căm vào rãnh này được Bảng dưới đây chỉ ra sự sắp xếp các chân ra của rãnh cắm mở rộng 8 bit

Bảng 2.1 sự sắp xếp các chân ra cũa rãnh cắm mở rộng 8 bit

Phía mạch 1n Phía linh kiện

ỎỖỎ ằ>aaaớợớợyợơợơơơng

ĐH Nông Lâm TP.HCM 13 BM: Điều khiển Tư đông

Trang 14

Bảng 2.2 Các đường dẫn tín hiệu quan tâm

mở rộng Mức thâp chỉ ra răng các dữ liệu có giá trỊ đang chờ đê đưa ra ở bus dữ liệu Các dữ liệu được đón nhận băng sườn trước

Trang 15

Mức thập nhất của đường dẫn địa chỉ này báo hiệu sự

ke truy nhập đọc trên một card mở rộng Trong thời gian

/IOR Lôi ra này các dữ liệu có giá trị cần phải sap xép dé roi sau dé ss aw A ge te get A s+ % k ak CÀ Z

được đón nhận băng sườn trước

Đường dẫn điều khiển ANE dùng để phân biệt chu trình

truy nhập DMA và chu trình truy nhập bộ xử lí Ở mức cao (High) DMA giám sát qua bus địa chỉ và bus dữ liệu Đường dẫn có hiệu lực ở mức thấp (Low) Đường dẫn này cần phải được sử dụng cho quá trình giải mã địa

3 Sự giải mã địa chỉ và nối bus dữ liêu

Ving vao ra (I/O) cia máy tính PC đã chiếm 64 Kbyte của bộ nhớ tổng cộng với dung lượng

từ vai ngan Mbyte tro lên tuy loại máy Vì vậy, vùng /O của một card mở rộng không được phép bao trùm lên vùng địa chi I/O cua may tính Khi đưa một card mở rộng vào sử dụng, thì việc đầu

tiên là phải lưu tâm đến điểm này Bảng dưới đây chỉ ra sự sắp xếp của vùng địa chỉ L/O của máy

Bảng 2.3 Sự sắp xếp của vùng địa chỉ ƯO của máy tính PC/AT

070-07F Đồng hồ thời gian thực (MC 146818)

0A0-0AFE Bộ điều khiển ngắt 2 (8259)

OF8-OFF Bộ đồng xử lí 80x87 1FO-1F8 Bộ điều khiển đĩa cứng

Trang 16

E8-3EF Cổng nối tiếp 3 (COM 3)

F0-3F7 Bộ điều khiển đĩa mềm

F8-3FF Cổng nối tiếp 1 (COM 1)

Từ bảng này ta thấy rõ ràng các địa chỉ 300 đến 3IE (Hex) đã được đự phòng để dùng cho

card mở rộng Các đường dẫn địa chỉ được sử dụng đối với vùng này là A0 đến A9 Thông thường

thi các địa chỉ, mà dưới các địa chỉ này máy tính có thê trao đổi với card mở rộng, có thể đặt ở

chính trên card Bây giờ nhiệm vụ của tắm bản mạch (card) được cài vào là so sánh các đường dẫn

địa chỉ ở máy tính với các địa chỉ đã được thiết lập xem có thống nhất không và thông báo sự đánh giá ở bộ điều khiến logic Chỉ có sự thống nhất một cách chính xác mới có thê tiến hành sự trao đôi

thông tin với máy tính

4 Thiết kế mạch giao tiếp với rãnh ISA -8255

4.1 Vi mạch 8255

Thông thường thì trên một card mở rộng có nhiều khối chức năng như: bộ biến đối A/D, biến đối D/A, khối xuất và nhập đữ liệu số, các khối này được trao đổi dưới những địa chỉ khác

nhau từ máy tính

Dòng điện tiêu thụ tong cong 6 trang thai tinh là 120 mA Thời gian truy nhập đọc cỡ 250

ns Thời gian nghỉ giữa hai lần truy nhập để đọc hoặc viết ít nhất bằng 850 ns

ỎỖỎ ằ>aaaớợớợyợơợơơơng

ĐH Nông Lâm TP.HCM 16 BM: Điều khiển Tư đông

Trang 17

oss D1 PAt -5—U os} p2 PA2 -4—O

O39 | D3 PA3 [a9 0

C397] D4 PA4 [3g o-=| Dé PA6 Lš—T

Pco eH

pG [T8 n

Pd3 |[J—T pea 3-5 pos 2 5 pos Ht 10

24 chân I/O lập trình được

Tương thích hoàn toàn TL

Tương thích với tất cả các bộ vi xử lí Intel

Các chân riêng lẻ đặt và xoá được

Khối vi mạch 8255 sử dụng trên một tắm Card cắm thêm vào máy tính PC trong việc thu nhập đo lường và xuất ra dữ liệu số trong việc điều khiên quá trình biến đổi A/D Vi mạch này có cách bố trí như trên hình vẽ, trong đó có chứa 24 đường dẫn lối vào/ra được xếp thành 3 công song song (cong A, B, C)

Tính linh hoạt của vi mạch này thê hiện ở khả năng lập trình Qua thanh ghi điều khiển,

người sử dụng xác định loại hoạt động và công nào được sử dụng như là lối vào hoặc lối ra Các chân ra DO — D7 tạo nên bus đữ liệu hai hướng, rộng 8 bit Tất cá các dữ liệu khi truy nhập ghi hoặc truy nhập đọc được dẫn qua các đường dẫn này

Trạng thái logic ghi/đọc được nhận biết qua các tín hiệu điều khiên /CS, /RD, /WR

Một cuộc trao đổi thông tin với vi mạch 8255 có thể được tiến hành khi /CS = 0 khi /RD = 0, các

tín hiệu của công được lựa chọn sẽ dẫn đến bus dữ liệu và có thể được gọi bởi các vi mach mạch khác Khi /WR =0, thì mọi việc xảy ra ngược lại Các bit địa chỉ A0 và A1 cùng với các tín

hiệu ghi và đọc báo hiệu cho biết sẽ truy nhập lên cổng nào Bảng chân lí dưới đây tóm tắt những kết luận vừa trình bày ở trên

0 1 0 1 0 Citra (Port) B => Bus dff liéu

ỎỖỎ ằ>aaaớợớợyợơợơơơng

ĐH Nông Lâm TP.HCM 17 BM: Điều khiển Tư đông

Trang 18

Lê Văn Bạn

X X X X 1 Đường dân dữ liệu 0 trang thai dién

trở cao (tristate)

X X 1 1 0 Đường dẫn dữ liệu ở trạng thái điện

trở cao (tristate)

Từ bảng chân lí ta thây được thanh ghi điêu khiên đặt dưới địa chỉ bên trong A0 = 1,

A1 = 1 trong một chu trình ghi lên thanh ghi điều khiến, người sử dụng khẳng định công vào/ra cũng như kiểu hoạt động trong một từ điều khiên

Một mức High ở đường dẫn Reset đặt trở lại thanh ghi điều khiển và định nghĩa toàn

bộ 24 đường dẫn như là lỗi vào Sự sắp xếp của từ điều khiển được mô tả như sau:

Từ đây ta thấy rõ ràng là 24 đường dẫn của các cổng A, B và C được chia thành hai nhóm B Tổng cộng có ba kiểu hoạt động khác nhau: kiểu (mode) 0, kiểu 1 và kiểu 2 Trong đề tài này kiểu 0 được chọn giới thiệu Kiểu hoạt động này cho khả năng xuất nhập dữ liệu một cách đơn giản qua ba công A, B, C

Controlword (Từ điều khiển)

Di} D6 | DS | D4; D3 | D2) D1| DA

Bộ giải mã địa chỉ 74HC688 so sánh các đường địa chỉ từ A2 đến A9 xem có giống với địa

chỉ cơ bản được thiết lập trên Card mở rộng 74HC688 so sánh 2 trong số 8 bit xem có giỗng nhau

không và khi xếp kề sát đồng nhất sẽ tạo ra một tín hiệu Low ở chân thứ 19

Ngoài ra nó còn quy định quyền sử dụng một lối vào được kích hoạt /G, khi nào chân ra này còn năm ở mức cao (High) thì tín hiệu ra vẫn giữ mức logic 1 độc lập với mức logic kề sát Bình thường thì chân này được nối với tín hiệuAEN Chỉ khi tín hiệu này dẫn tới mức thấp thì các

đữ liệu có giá trị mới nằm ở trên bus

ỎỖỎ ằ>aaaớợớợyợơợơơơng

ĐH Nông Lâm TP.HCM 18 BM: Điều khiển Tư đông

Ngày đăng: 14/12/2021, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3:  biêu  tượng  các  Confrol  và  giao  điện  VDI - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
nh 3: biêu tượng các Confrol và giao điện VDI (Trang 9)
Bảng  2.2  Các  đường  dẫn  tín  hiệu  quan  tâm. - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
ng 2.2 Các đường dẫn tín hiệu quan tâm (Trang 14)
Hình  4  Vi  mạch  8255. - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
nh 4 Vi mạch 8255 (Trang 17)
Bảng  4.1.1  Sự  sắp  xếp  các  Port  của  vi  mạch  8255. - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
ng 4.1.1 Sự sắp xếp các Port của vi mạch 8255 (Trang 17)
Hình  7:  Vi  mạch  74HC245. - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
nh 7: Vi mạch 74HC245 (Trang 19)
Hình  8:  Card  giao  tiếp  8255. - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
nh 8: Card giao tiếp 8255 (Trang 20)
Hình  6.6  chỉ  ra  sơ  đồ  mạch  điện  của  một  giao  dién  vao/ra  dùng  cho  rãnh  Slot  của  máy - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
nh 6.6 chỉ ra sơ đồ mạch điện của một giao dién vao/ra dùng cho rãnh Slot của máy (Trang 20)
Hình  10:  Kết  nối  trực  tiếp  2  DTE - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
nh 10: Kết nối trực tiếp 2 DTE (Trang 23)
Hình  11:  Tín  hiệu  nối  tiếp  TLL/CMOS  va  RS-232 - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
nh 11: Tín hiệu nối tiếp TLL/CMOS va RS-232 (Trang 23)
Hình  13  Sơ  đồ  chân  và  các  thanh  ghi  trên  công  máy  in - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
nh 13 Sơ đồ chân và các thanh ghi trên công máy in (Trang 24)
Hình  14:Giao  diện  chương  trình  vừa  thiết  kế - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
nh 14:Giao diện chương trình vừa thiết kế (Trang 28)
Hình  15:  Mắc  7  Led  vao  Port  Data - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
nh 15: Mắc 7 Led vao Port Data (Trang 31)
Hình  16:  Sơ  đồ  kết  nối  hệ  thống  ôn  định  mực  chất  lỏng. - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
nh 16: Sơ đồ kết nối hệ thống ôn định mực chất lỏng (Trang 33)
Bảng  chân  trị  phép  And - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
ng chân trị phép And (Trang 33)
Hình  17:  Hộp  thoại  Componenets - Lập trình giao tiếp máy tính bằng visual basic
nh 17: Hộp thoại Componenets (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w