Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1BỆNH
BASEDOW
Trang 3Bệnh Basedow là bệnh lý tự miễn đặc hiệu cơ quan
(organ-specific autoimmune disease)
Trang 4DỊCH TỄ HỌC
Là nguyên nhân NĐG thường gặp nhất ở
những quốc gia cung cấp đủ iode
Là một trong những bệnh lý tự miễn thường gặp nhất.
Tỉ lệ hiện mắc: 1%.
Trang 5Vai trò iode.
Cơ chế: (1) iode gây NĐG ở những người
có bướu giáp hoặc nhân giáp hoạt động
Trang 6Nguyên nhân: chưa rõ.
Là một BL đa yếu tố: di truyền, hormon và môi trường.
Trang 71.2 CÁC GENE KHÔNG PHẢI HLA
Gene 4 phối hợp với lympho T độc tế bào
3 vị trí gene quyết định yếu tố gia đình: ở
NST 14q31 (GD-1), ở NST 20 (GD-2) và ở NST Xq21-22 (GD-3).
Trang 82 YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
2.1 NHIỄM KHUẨN
• Yersinia enterocolitica chủng O:3 ?
• Virus: KT chống retrovirus HIAP-1 + trong
87,5% BN Basedow so với 10-15% ở nhóm chứng.
• Vai trò của siêu kháng nguyên
Trang 92.2 STRESS
Biến cố gây stress trong đời sống
Các stress cá nhân quan trọng hơn stress
“xã hội”.
Vai trò ACTH, cortisol trong stress
Trang 10LÂM SÀNG
Đặc điểm chính: bướu giáp lớn lan toả +
triệu chứng NĐG + BL mắt điển hình Phù niêm: ít gặp.
Triệu chứng xuất hiện: từ từ (tuần, tháng);
có thể rất đột ngột hoặc phải mất nhiều
Trang 1111
Trang 1313
Trang 141.2 Da và phần phụ thuộc
Trang 1515
Trang 171.3.Tim mạch
Triệu chứng tim mạch rất thường gặp: nhịp tim nhanh, hồi hộp Suy tim và phù chi
dưới thường thấy ở bệnh nhân lớn tuổi.
Cung lượng tim tăng Tăng công tim làm tăng nhu cầu oxy.
Khó thở khi gắng sức hoặc khi nghĩ ngơi,
Trang 1818
Trang 19• Tiêu hoá: thèm ăn nhưng sụt cân, đi cầu
nhiều lần
• TKTW: bất an, dễ xúc động, nói nhiều,
giảm tập trung, dễ mệt và suy nhược
Người lớn tuổi: nhiễm độc giáp dạng vô cảm.
• TK ng.biên: run đầu chi, run đầu lưỡi hoặc
run ở mi mắt PXGX tăng.
Trang 20• Cơ: yếu cơ và mau mỏi Teo cơ trong
trường hợp nặng Nhược cơ nặng ( <1%); liệt chu kỳ do hạ kali máu.
• Hệ tạo máu: giảm nhẹ BC Thiếu máu ác
tính ít gặp.
• RL Sinh dục: ở cả nam và nữ.
• Chuyển hoá:
• - Sụt cân dù ăn nhiều Nhiệt độ cơ thể tăng
tăng tiết mồ hôi, khó chịu nóng và sụt
cân.
• Làm bộc phát ĐTĐ Cholesterol và TG
giảm.
Trang 21Lồi mắt, ứ máu tĩnh mạch gây phù nề, cơ
quanh mắt bị ảnh hưởng gây nhìn đôi, mí mắt phù và bị co kéo, kết mạc mắt bị phù,
hở mi
Lồi mắt nặng, lệch nhãn cầu có thể xảy ra và ảnh hưởng thị lực.
Trang 2222
Trang 28• Bệnh
lý đầu chi do giáp
Trang 29FT3, FT4 tăng cao Một số chỉ tăng FT3.
Định lượng FT4, FT3 và TSH: đánh giá toàn diện chức năng tuyến giáp.
Trang 30Các tự kháng thể:
- TPO Ab: 90% case, Tg Ab: 50-60% bệnh
nhân Basedow chưa được điều trị (+) 25% người bình thường.
- TSHR Ab: rất đặc hiệu và rất nhạy (90%).
Trang 31• ĐTT iode PX và chụp nhấp nháy tuyến giáp
Trang 3232
Trang 35- Siêu âm
• Không thể thiếu
trong bệnh lý nhân tuyến giáp
Trang 37• Chọn lựa ph.pháp điều trị cần được cân
nhắc và hỏi ý kiến của bệnh nhân.
Trang 381 Các thionamides:
• Ức chế hữu cơ hoá iode và kết hợp các
iodotyrosine PTU còn (-) chuyển T4
thành T3 ở ng biên Còn tác động vào quá trình MD.
• Không ng cản sự phóng thích hormon
đạt bình giáp khi lượng hormon và
lượng iode dự trữ đã cạn (1-6 tuần).
Trang 39- Tỉ lệ tái phát rất cao sau
khi ngừng thuốc:
50-60% trong vòng 1 năm
Trang 40• Carbimazole: không có hoạt tính
chuyển gần như hoàn toàn
thành methimazole Methimazole mạnh hơn PTU 10 lần.
• PTU và methimazole được hấp
thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh
trong huyết thanh sau 1-2 h
Trang 41• Hoạt tính kháng giáp của PTU
kéo dài 12-24h, và dài hơn với
Trang 42• Không cần thay đổi liều các thuốc ở trẻ
em, người già, hay bị suy thận Không cần chỉnh liều ở b nhân bệnh gan, mặc dù độ thanh thải với methimazole có thể bị giảm.
• Cả methimazole và PTU đều có hiệu quả
và tác dụng phụ như nhau chọn lựa
thuốc điều trị tuỳ thuộc vào ý thích cá
nhân và vào khả năng hiện có.
Trang 44 khả năng tái phát cao hơn
• Yếu tố tiên lượng tái phát tốt nhất: là
TRAb Lưu ý: TRAb (-): nguy cơ tái phát 20-50%
Trang 45Thuốc KG có tính chất ƯCMD liều cao
hoặc đ trị dài ngày sẽ làm tăng cơ hội lui bệnh
- 5/6 ng cứu tiền cứu, ngẫu nhiên so sánh hiệu quả của việc dùng KG liều cao so với liều thấp cho KQ âm tính
- 1 ng cứu tiền cứu: đ trị KG 18 tháng sẽ
làm nguy cơ tái phát sau 2 năm thấp hơn điều trị ngắn hạn 6 tháng Đ trị 4 năm
không làm giảm tỉ lệ tái phát so với đ trị trên 1 năm liệu trình đ trị thuốc KG
thường từ 12-18-24 tháng.
Trang 46• Đa số trường hợp tái phát trong vòng 3-6
tháng và trên 2/3 trường hợp tái phát
trong vòng 2 năm
• Nếu tái phát sau điều trị đủ liệu trình
phẫu thuật hay điều trị iode PX Có thể
điều trị lại thuốc KG (trường hợp thiếu
niên); khả năng tái phát lại lần 2 cũng có thể xảy ra.
Trang 47Tác dụng phụ
• Thường nhẹ, liên quan đến liều
(methimazole) hoặc không ( PTU) dùng liều thấp methimazole hơn PTU
• Tác dụng phụ nhẹ (1-15%): mề đay
(thường gặp nhất), nổi ban, đau khớp
tự biến mất dù tiếp tục đ trị; có thể dùng thêm kháng histamine.
thay thuốc KG kháng giáp loại khác,
phản ứng chéo gặp 50% trường hợp
Trang 48• Hầu hết các trường hợp mất BC hạt đều
xảy ra trong vòng 90 ngày đầu, mặc dù
biến chứng này vẫn có thể xảy ra sau 1
năm hoặc hơn nữa
• Thường gặp ở người lớn tuổi
Trang 49• Cần kiểm tra công thức BC trước và trong
thời gian điều trị
• Biểu hiện thường gặp của biến chứng này
Trang 50• Viêm gan do thuốc: biến chứng nặng
(0,1-0,2 %)
• Ph hiện VG do PTU: khó vì có 30% b.nhân
khi đ.trị bằng PTU có tăng men gan gấp
1,1 đến 6 lần sau đó giảm về BT cho dù
vẫn tiếp tục đ.trị
• Ngoài ra trong cường giáp cũng có tăng
men gan và đây không phải là yếu tố tiên đoán khả năng thương tổn gan về sau khi đ.trị bằng PTU
Trang 51• Do cơ chế gây thương tổn gan của 2
nhóm thuốc khác nhau dùng thay thế lẫn nhau một cách thận trọng giữa 2 nhóm thuốc.
Trang 52• Không nên đ.trị lâu dài bằng thuốc KG cho
những b.nhân u tuyến độc TG hoặc BG
độc đa nhân vì khả năng thoái triển bệnh rất thấp
• Thuốc KG còn được chọn đ.trị ở b nhân
có thai, ở trẻ em và thiếu niên
Trang 53• Cũng nên lưu ý đến sở thích của bệnh
nhân đối với các phương thức điều trị.
• Nên sử dụng thuốc KG để đạt bình giáp
trước khi điều trị iode PX nhằm làm giảm khả năng cường giáp nặng lên sau điều trị phóng xa (do làm tăng TRAb)
Trang 54Bắt đầu liều cao 20-40mg methimazole/ngày hay 200-400mg PTU/ngày
• Phác đồ 1: duy trì bình giáp bằng liều tối
thiểu Giảm liều mỗi 4-6 tuần Kiểm tra
chức năng giáp mỗi 3-6 tháng
• Phác đồ 2 : duy trì liều cao thionamide
phối hợp levothyroxine.
Liệu trình: 12-18-24 tháng.
Trang 55• Ngh cứu ở Nhật: liều cao thionamide x 6
tháng ph.hợp thêm Levothyroxine x 1 năm nữa Levothyroxine đơn độc x 3
năm
• KQ: tỉ lệ tái phát rất thấp
• Có ngh cứu: không có sự khác biệt về
hiệu giá của TRAb khi dùng methimazole liều thấp và liều cao
• Phác đồ 2: nhiều TD phụ hơn, nhưng
ngược lại ít phải theo dõi hơn.
Trang 56Đ trị bằng thionamide:
- Ưu điểm:
+ Không gây suy giáp vĩnh viễn
+ Không có nguy cơ tiếp xúc tia xạ
- Nhược điểm:
+ Tỉ lệ tái phát lại cao
+ Đ trị tạm thời trước ph thuật hay iode PX.
Trang 572 Iode vô cơ:
• Làm giảm vận chuyển iode vào TG, ức chế
HCơ hoá iode và ngăn chận phóng thích hormon từ TG Còn làm giảm nhanh tưới máu ở tuyến giáp
• Tác dụng thoáng qua, 1 vài ngày đến 1 vài
tuần dùng ngắn hạn
• Liều Lugol 3-5 giọt/lần x 3 lần/ngày, dung
dịch iodua kali 1-3 giọt x 3 lần/ngày.
Trang 583 Các thuốc chụp mật đường uống (acid
iopanoic và ipodate natri):
• Ức chế gần như hoàn toàn sự chuyển T4
thành T3 ở ng biên; ngăn cản sự phóng thích hormon giáp giảm nhanh hormon giáp trong máu
• Sử dụng trong trường hợp cấp cứu, trong
ch bị ph thuật hay trong lúc chờ đợi hiệu quả của iode PX.
Trang 594 Thuốc đối vận beta adrenergic:
• Làm giảm các triệu chứng như nhịp tim
nhanh, hồi hộp, run và kích thích
• Propanolol: (-) T4 T3 ở ngoại biên.
Trang 605 Glucocorticoid:
• Liều cao: (-) T4 T3 ở ngoại biên
• Chỉ còn dùng glucocorticoid liều cao
trong bệnh lý mắt hay phù niêm; và dùng ngắn hạn trong cơn bão giáp.
Trang 616 Iode phóng xạ:
• I131 được sử dụng do T1/2 dài và do hoạt
tính PX cao.
• Uống I131 hấp thụ tập trung, oxy
hoá, hữu cơ hoá tại TB nang giáp tế
bào bị phá huỷ.
Trang 62Liều dự trù thay đổi từ 80-200 µCi/g
Trang 63• Liều thấp ít gây SG nhưng nhiễm độc giáp
tái phát lại nhiều và cần phải điều trị lần 2 hay 3
• Ngay cả khi đạt được bình giáp thì tỉ lệ SG
sau đó cũng cao
• Tỉ lệ suy giáp mới: 2-3%/năm; đạt 40% sau
5 năm; >60% sau 10 năm
Trang 64• Việc điều trị BL mắt mức độ trung bình và
nặng chỉ bắt đầu khi đã khống chế được NĐG, do đó việc dùng iode PX liều cao là
có lợi.
Trang 65• Liều cao 150-200 µCi/g TG: tỉ lệ thành
công là 70%, 25% còn lại cần phải đ.trị lần 2; rất hiếm khi phải đ.trị lần 3-4.
• BG lớn, chu chuyển iode nhanh và đ.trị hỗ
trợ sớm bằng thuốc KG sau đ.trị PX làm cường giáp kéo dài.
• Điều trị lần 2 sau 6-12 tháng, sau khi NĐG
vẫn còn.
Trang 66SG thoáng qua thường xảy ra trong vòng 6 tháng đầu:
• Đ.trị bằng Levothyroxine liều gần tối đa
• Kiểm tra TSH sau 2-4 tháng; nếu TSH vẫn
còn cao thì có nguy cơ bị SG vĩnh viễn.
Trang 67và/hoặc xạ trị bên ngoài ngay sau khi đ trị iode PX.
• - Viêm TG cấp do PX với đau và sưng
vùng cổ xảy ra 3-4 ngày sau đ.trị Thường
tự giới hạn, có thể dùng kháng viêm.
Trang 68• Bộc phát NĐG sau vài tuần do phóng thích
H giáp dự trữ do nhu mô bị phá huỷ Để ngăn ngừa cần đ.trị bằng thionamide vài tháng trước và ngừng trước đó 3-8 ngày.
• Hiệu quả của iode PX chỉ xuất hiện sau vài
tháng dùng KG sau đ.trị 2 tuần và giảm liều dần dần Đ.trị sớm làm tăng tỉ lệ thất bại
Cách khác: acid iopanoic hay ipodate natri vài ngày sau: nhanh chóng khống chế NĐG do viêm TG do tia xạ.
Trang 69Nguy cơ lâu dài của iode PX
• Đ.trị 1 BL lành tính là Basedow bằng iode
PX có thể gây ung thư và làm thương tổn
di truyền (đột biến tế bào mầm) ????
• Ng.cứu DTH không ghi nhận có một mối
liên hệ nào giữa điều trị iode PX với K
giáp, bệnh BC cũng như những bất
thường DTr ở thế hệ sau.
Trang 707 Phẫu thuật:
• Làm giảm sản xuất hormon giáp quá mức
và ngăn ngừa tái phát bằng cách cắt bỏ
vừa đủ mô tuyến giáp.
• Có nhiều phương thức: cắt tuyến giáp bán
phần, gần toàn phần và toàn phần.
Trang 71• Cắt TG bán phần dễ tái phát; một số bị
SG cần th dõi lâu dài.
• Cắt TG gần toàn phần (để lại 1 ít nhu mô
TG quanh dây TK quặt ngược và tuyến
cận giáp) gần đây được áp dụng nhiều
do nguy cơ tái phát NĐG thấp hơn, tuy vậy
SG lại cao hơn
• Cắt TG toàn phần loại bỏ được hầu hết
các KNg có lợi trên diễn tiến BL mắt.
Trang 72Các tình huống đặc biệt
1 Basedow và thai nghén:
• Thionamide: ưu tiên được chọn PTU: ít
tan trong mỡ và gắn protein nhiều hơn.
• Bệnh Basedow có thể nhẹ đi trong 3 tháng
giữa và cuối của thai kỳ giảm liều hay ngưng thuốc Cường giáp tái phát khi thai
kỳ chấm dứt.
Trang 73• Không dùng iode vì gây suy giáp và bướu
giáp cho thai nhi.
• Điều trị iode PX: chống chỉ định.
• Có thể phẫu thuật vì đưa về bình giáp
nhanh hơn Thường vào 3 tháng giữa
Trang 742 Basedow ở trẻ em và thiếu niên:
• Thuốc kháng giáp, iode PX, PT
• Nên đ.trị thuốc trong 1 thời gian dài (3-4
năm) nhằm đạt thoái triển ổn định hoặc đến khi có thể điều trị bằng iode PX hay
PT (18-20 tuổi).
Trang 753 Cường giáp ở người lớn tuổi có bệnh tim:
Cường giáp có thể gây suy tim hoặc làm
nặng lên bệnh tim có sẵn; rung nhĩ 30-60% lúc chẩn đoán
cần kiểm soát nhanh cường giáp và tránh tái phát tránh gây thêm biến chứng tim.
Trang 764 Cơn bão giáp:
• Cấp cứu nội khoa, đe doạ tử vong.
• Sốt cao, loạn nhịp nhanh, ra nhiều mồ hôi,
nôn mửa và tiêu chảy, lú lẫn, mê sảng và hôn mê Thường kèm suy tim xung huyết.
• Xảy ra ở b.nhân dinh dưỡng kém và bị
NĐGkéo dài, đang điều trị hoặc không
• Yếu tố làm dễ: nh.khuẩn, chấn thương,
ph.thuật, RL ch.hoá,
• Tỉ lệ tử vong cao lên đến 75%.
Trang 77Điều trị cơn bão giáp:
- Hạ nhiệt độ bằng mền lạnh và/hoặc thuốc.
- Corticosteroid TM.
- Biện pháp hỗ trợ khác: O2, chuyền dịch.
- Thionamide và iode làm giảm tổng hợp và
ph.thích hormon giáp, nhưng tác dụng xuất hiện chậm và không đủ
- Thuốc cản quang có iode: cách nhanh nhất
để ức chế sự chuyển T4 thành T3 ở ngoại
biên, giúp làm giảm đáng kể lượng T3 trong máu
Trang 78- Tất cả các thuốc dùng liều tối đa
- Cần theo dõi liên tục bằng ECG và luôn
duy trì một đường chuyền TM để chuyền dịch và thuốc
- Có thể cho thuốc qua sonde dạ dày.