Báo cáo tài chính là một bằng chứng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tất cả các nghiệp vụ giao dịch của doanh nghiệp đều được đúc kết, thể hiện trên các khoản mục được trình bày trên báo cáo tài chính, vì thế, để hoàn thành tốt nhất mục đích kiểm toán, kiểm toán viên cần phải kiểm tra, soát xét trên tất cả các khoản mục, các bộ phận cấu thành nên báo cáo tài chính. Chu trình bán hàng – thu tiền là một bộ phận rất quan trọng và có liên quan đến rất nhiều các chỉ tiêu quan trọng được trình bày trên báo cáo tài chính. Do đó, việc kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền (doanh thu) là một công việc rất quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính, đòi hỏi kiểm toán viên phải nhận biết được tất cả các mối quan hệ của doanh thu đến các chỉ tiêu khác trong báo cáo tài chính.
Trang 1về báo cáo tài chính của đơn vị.
Sự ra đời và phát triển của kiểm toán độc lập là một tất yếu khách quan của quy luật phát triển chung của thị trường Kiểm toán độc lập không chỉ là công cụ quản lý kinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế thị trường
mà nó còn góp phần tạo được niềm tin cho các nhà đầu tư, những người quan tâm đến tình hình kinh tế và luôn cần những thông tin chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp Nói đến kiểm toán độc lập, không thể không kể đến vai trò trong việc hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là một bằng chứng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả các nghiệp vụ giao dịch của doanh nghiệp đều được đúc kết, thể hiện trên các khoản mục được trình bày trên báo cáo tài chính,
vì thế, để hoàn thành tốt nhất mục đích kiểm toán, kiểm toán viên cần phải kiểm tra, soát xét trên tất cả các khoản mục, các bộ phận cấu thành nên báo cáo tài chính
Chu trình bán hàng – thu tiền là một bộ phận rất quan trọng và có liên quan đến rất nhiều các chỉ tiêu quan trọng được trình bày trên báo cáo tài chính
Do đó, việc kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền (doanh thu) là một công việc rất quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính, đòi hỏi kiểm toán viên phải nhận biết được tất cả các mối quan hệ của doanh thu đến các chỉ tiêu khác trong báo cáo tài chính
Trong thời gian thực tập tại công ty kiểm toán và kế toán AAC, em đã
chọn đề tài: “Kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty
kiểm toán và kế toán AAC” để viết luận văn tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng tất cả lý thuyết về kiểm toán kết hợp với thực tiễn công tác tại công ty về kiểm toán chu trình doanh thu và nợ phải thu khách hàng, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để có thể hoàn thiện quy trình doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty thực hiện
Do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, luận văn của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các anh chị và các bạn
Trang 21 Tìm hiểu chung về chu trình bán hàng
Bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hóa giữa người mua và người bán thông qua việc trả tiền hoặc chấp nhận một khoản nợ trong thanh toán
từ phía người mua hàng Chu trình bán hàng thường bắt đầu bằng đơn đặt hàng
từ khách hàng và kết thúc là việc trả tiền cho người cung cấp hoặc việc thống nhất ghi nhận một khoản nợ dựa vào giá trị của khoản hàng hóa đem trao đổi
Xã hội ngày càng phát triển làm cho quy mô cũng như mức độ đa dạng của các loại hàng hóa trên thị trường ngày càng tăng lên, đó có thể là một sản phẩm hữu hình, có thể là một sản phẩm vô hình, nhưng chung nhất, hàng hóa là tất cả những gì có thể trao đổi được
Bán hàng là một hoạt động có mục đích Tuy nhiên, để thực hiện mục đích này có rất nhiều phương thức khác nhau Người mua và người bán có thể trao đổi hàng hóa – tiền mặt, có thể thông qua một bên trung gian là ngân hàng hoặc hai bên có thể thống nhất chấp nhận một khoản nợ trong thanh toán
Hàng hóa được chuyển đến tay người tiêu dùng thông qua kênh phân phối bán lẻ, bán sỉ, bán thông qua đại lý …., ứng với mỗi phương pháp trình tự bán hàng diễn ra khác nhau, các thủ tục giao nhận hàng, công tác kế toán cũng như kiểm soát cũng khác nhau, do đó nội dung và cách thức kiểm toán là khác nhau.Chu trình bán hàng là tập hợp nhiều bước công việc để hoàn thành nó, trong mỗi bước công việc cụ thể lại bao gồm nhiều nghiệp vụ với bằng chứng ghi nhận mỗi nghiệp vụ là các chứng từ có liên quan Cụ thể, chu trình bán hàng gồm các bước sau:
Xem xét nhu cầu (đơn đặt hàng từ khách hàng)
Những đơn đặt hàng từ khách hàng có thể đến bằng nhiều cách khác nhau Khách hàng có thể đến gặp trực tiếp người bán, thông qua đại lý, gửi mail hoặc điện thoại để có thể hoàn thành đơn hàng Một điểm mấu chốt trong các đơn đặt hàng là sự rõ ràng trong cách viết Các đơn đặt hàng viết tay thường được thiết
kế theo một mẫu sẵn, khách hàng chỉ cần điền đầy đủ những thông tin được yêu cầu trên đơn đặt hàng đó là có thể hoàn thành đơn hàng Ngày nay, khi công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, các đơn đặt hàng viết tay được thay thế dần bằng các đơn đặt hàng điện tử, theo đó, khách hàng chỉ cần thao tác trên một hệ thống máy tính, đơn đặt hàng của khách hàng sẽ được cập nhật thông qua các thiết bị đầu vào Bước cuối cùng là xác định rằng việc đặt hàng của khách hàng
là hợp lý
Kiểm tra việc thanh toán (Kiểm tra tín dụng)
Trang 3Việc thanh toán của khách hàng có thể trực tiếp bằng tiền, chuyển khoản hoặc chấp nhận một khoản nợ Đối với mỗi trường hợp, doanh nghiệp cần kiểm tra cụ thể để có thể chắc chắn rằng việc thanh toán sẽ được thực hiện từ phía khách hàng
Chuẩn bị hàng hóa
Xác định sự sẵn có của sản phẩm là một bước quan trọng trong chu trình bán hàng Nếu hàng hóa là có sẵn trong kho, đơn đặt hàng có thể thực hiện ngay Nếu hàng hóa không có sẵn trong kho thì đơn vị cần chuyển cho bộ phận sản xuất để lên kế hoạch cụ thể hoàn thành lô hàng
Giao hàng
Hàng hóa sau khi sẵn sàng sẽ được giao cho khách hàng Tùy thuộc vào thỏa thuận thì phương thức giao hàng sẽ khác nhau, hàng hóa có thể được giao trực tiếp cho khách hàng tại cơ sở của người bán, giao hàng tại cơ sở của người mua hoặc giao hàng cho người vận chuyển,…
Xuất hóa đơn
Hóa đơn bán hàng thường được xuất cho khách hàng khi hàng đã được giao, số tiền ghi trên hóa đơn là số tiền mà bên mua phải có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán về số hàng hóa đã giao dịch Trên hóa đơn, các thông tin về chiết khấu, giảm giá được thể hiện rõ ràng
Thanh toán
Thanh toán là bước cuối cùng để hoàn tất công đoạn giao dịch với khách hàng, sau khi xuất hóa đơn, bên mua sẽ có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền hàng
đã mua hoặc chấp nhận một khoản nợ phải trả cho bên bán
Đối các nghiệp vụ bán chịu: để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần yêu cầu
bộ phận xét duyệt bán chịu định kỳ lập báo cáo nợ phải thu được phân loại theo tuổi nợ để có biện pháp đòi nợ, thông thường công việc này được giao cho bộ phận phụ trách bán chịu Định kỳ nên gửi xác nhận công nợ cho khách hàng để đối chiếu công nợ giúp xác minh và điều chỉnh chênh lệch về công nợ giữa hai bên nếu có, đồng thời đôn đốc khách hàng thanh toán khoản nợ
Ghi nhận và theo dõi khoản phải thu
Ứng với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu, các bước công việc và các chứng từ kế toán liên quan đến phần hành doanh thu cũng khác nhau và đòi hỏi phải được cụ thể hóa trong từng cuộc kiểm toán Tuy nhiên, điểm khác nhau đó suy cho cùng cũng chỉ là điểm khác nhau trong cách biểu hiện, chung nhất chu trình bán hàng cũng bao gồm các tiến trình cơ bản như trên
2 Chức năng của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng
Bán hàng là một khâu rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Tuy nhiên đây cũng là khâu có nhiều rủi ro và gian lận nhất nếu doanh nghiệp không
có một hệ thống kiểm soát bán hàng tốt Trong mỗi bước công việc cụ thể của chu trình có những loại rủi ro và sai phạm khác nhau đòi hỏi phải có nhiều hướng giải quyết khác nhau để có thể hạn chế và giữ rủi ro ở mức thấp nhất Một doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt khi luôn giữ rủi ro về gian lận của
Trang 4mình ở mức chấp nhận được Cụ thể, ở từng bước công việc có các hướng kiểm soát được thể hiện ở bảng sau:
II TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1 Khái niệm, nội dung của doanh thu
1.1 Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14), doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Hóa đơn chỉ được lập dựa trên phiếu giao hàng đã được khách hàng ký.
Chính sách giá của doanh nghiệp phải rõ ràng Các thông tin trên hóa đơn sẽ được bộ phận kiểm soát kiểm tra lại.
Định kỳ tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng.
Tách bạch công việc giữa thủ quỹ và kế toán doanh thu.
Khuyến khích khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản
Doanh nghiệp cần có một chính sách rõ ràng về các khoản chiết khấu, giảm giá.
Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến chiết khấu hoặc giảm giá phải được kiểm soát chặt chẽ trong phế duyệt.
Hóa đơn được lập sai
Chiếm dụng tiền khách
hàng thanh toán
Thực hiện sai các chính
sách về chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán
Trang 5Doanh thu theo VAS 14 được ghi nhận chỉ khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau đây:
• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp phải xác định rõ ràng thời điểm chuyển giao phần lớn rủi
ro và lợi ích kinh tế của sản phầm, thông thường thời điểm này trùng với thời điểm doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu cho người khác
• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Trong trường hợp doanh nghiệp còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa thì
dù hàng hóa có được chuyển giao cho người khác hay không thì đó không được ghi nhận là một khoản doanh thu của doanh nghiệp
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi xác định một cách chắc chắn Đối với những khoản doanh thu không chắc chắn, doanh nghiệp chỉ được phép ghi nhận doanh thu đối với những khoản không chắc chắn đã được xử lý và
có kết luận rõ ràng
• Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Các khoản doanh thu được ghi nhận có thể là một khoản lợi doanh nghiệp
đã nhận được (thu tiền ngay hoặc qua chuyển khoản) hoặc chưa nhận được (một khoản phải thu khách hàng) nhưng phải chắc chắn rằng đó là khoản mà doanh nghiệp chắc chắn nhận được trong tương lai
• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí bao gồm chi phí phát sinh trong và sau ngày giao dịch nếu liên quan đến việc ghi nhận doanh thu thì phải được ghi nhận một cách chính xác
2 Mục tiêu của kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu là nhằm xác định sự phát sinh, tính đầy đủ và quyền của doanh nghiệp đối với doanh thu, cũng như khẳng định tính chính xác đúng đắn của các con số trên sổ sách kế toán, đảm bảo sự trình bày và khai báo về doanh thu là hợp lý Các mục tiêu cụ thể được tóm tắt như sau:
- Mục tiêu về kiểm toán doanh thu
Trang 6- Mục tiêu về kiểm toán nợ phải thu khách hàng
Doanh thu được phản ánh đúng số tiền
Doanh thu bán hàng được tính toán và ghi chép chính xác
Doanh thu được doanh nghiệp trình bày và khai báo đầy đủ và đúng
Sự trình bày và khai
báo
Trang 73 Vai trò, ý nghĩa của việc kiểm toán doanh thu
Doanh thu là một yếu tố rất quan trọng trên báo cáo tài chính do nó có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của đơn vị cũng như ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu trong phân tích tài chính Doanh nghiệp có thể sử dụng doanh thu để điều tiết lãi, lỗ bằng cách làm tăng doanh thu (ghi nhận doanh thu
ảo hoặc ghi nhận doanh thu của các nghiệp vụ phát sinh vào đầu năm sau) hoặc giảm doanh thu (treo lại doanh thu vào cuối năm để ghi nhận vào năm sau) Do
đó, kiểm toán doanh thu có một yếu tố hết sức quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính
4 Kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng
4.1 Các tài liệu kế toán liên quan đến công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu
o Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng
o Các chứng từ liên quan đến các khoản chiết khấu, hàng bán bị trả lại …
b Các sổ sách được sử dụng
o Nhật ký bán hàng
o Nhật ký thu tiền, nhật ký tiền gửi ngân hàng
o Sổ cái chi tiết và sổ cái tổng hợp tài khoản tiền mặt, tiền gửi
o Sổ cái chi tiết và tổng khoản nợ phải thu khách hàng
o Sổ cái chi tiết và tổng hợp thuế GTGT đầu ra
c Các tài khoản có liên quan
o Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
o Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
o Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại
o Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
o Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
o Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
o Tài khoản 131: Phải thu khách hàng
o Tài khoản 139: Dự phòng nợ phải thu khó đòi
4.2 Tiến hành kiểm toán doanh thu và nợ phải thu
4.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
4.2.1.1 Tìm hiểu thông tin khách hàng
Trang 8a Tìm hiểu khách hàng
Đây là bước rất quan trọng để kiểm toán viên có thể có được cái nhìn khái quát về ngành nghề kinh doanh và công việc kinh doanh của khách hàng Những thông tin này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm toán viên trong việc lập kế hoạch kiểm toán cũng như xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán
Những thông tin cơ bản kiểm toán viên cần tìm hiểu về tình hình kinh doanh của khách hàng:
Những hiểu biết chung về tình hình kinh tế xã hội
Môi trường, lĩnh vực kinh doanh, loại hình kinh doanh
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Hồ sơ kiểm toán năm trước
Các tài liệu khách hàng cung cấp
Khảo sát thực tế
b Tìm hiểu hệ thống kế toán của khách hàng
Công tác tìm hiểu hệ thống kế toán của khách hàng giúp kiểm toán viên
có cái nhìn cụ thể hơn về tình hình của đơn vị để xác định sơ lược về khối lượng công tác kiểm toán tại công ty khách hàng
c Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát
• Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm tra, kiểm soát luôn là một chức năng quan trọng của quản lý, bởi đó
là công cụ để các nhà quản trị điều chỉnh hoạt động của tổ chức đi theo đúng hướng Do đó, khi thành lập một tổ chức, ngoài việc trang bị cho nó về cơ sở vật chất, nguồn vốn, nguồn nhân lực để nó đi vào hoạt động, các nhà quản lý luôn luôn lồng vào đó sự quản lý, kiểm soát của mình để giảm thất thoát, giảm rủi ro đến mức thấp nhất
Quá trình tìm hiểu để đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng là một bước quan trọng bởi nó liên quan đến việc lập kế hoạch kiểm toán cho công ty khách hàng Thông thường, khi kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng thường nghiên cứu trên các thông tin sau:
Các chính sách chung của công ty (bao gồm các quy định về nguyên tắc hoạt động, nguyên tắc, quy chế, các thủ tục có liên quan đến quá trình kinh doanh ….)
Các chính sách về nhân sự, lương… (bao gồm cả sự phân công, phân nhiệm, các ưu đãi, …
Ngày nay, sự đa dạng về quy mô cũng như hình thức doanh nghiệp làm cho hệ thống về kiểm soát nội bộ của mỗi doanh nghiệp là khác nhau Vì thế, khi tìm hiểu thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng kiểm toán viên cần dựa vào tình hình cụ thể tại mỗi doanh nghiệp để có đánh giá được chính xác nhất về hệ thống kiểm soát nội bộ của họ Kiểm toán viên cần nắm rõ đặc điểm của các chu trình, đặc điểm kinh doanh riêng có, môi trường kiểm soát của đơn
vị về chu trình bán hàng để có thể đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đối với doanh thu và khoản nợ phải thu khách hàng Thông thường, để có được các thông tin này, kiểm toán viên có thể thực hiện thông qua bảng câu hỏi sau:
Trang 9STT Câu hỏi Có Không
1 Phiếu thu có được đánh số thứ tự trước không?
2 Có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu không?
3 Thủ quỹ có độc lập với kế toán không?
4 Có tiến hành đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ nhật ký không?
5 Các khoản bán chịu có được xét duyệt không?
6 Có lập báo cáo công nợ hằng kỳ không?
7 Hóa đơn có được kiểm tra trước khi giao cho khách hàng không?
8
Có quy định rõ ràng về việc mọi hàng gửi đi
đều phải lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu
không?
9
Công tác thực hiện các chính sách về giá, chiết
khấu, giảm giá có được kiểm tra chặt chẽ
không?
10 Có tiến hành đối chiếu công nợ hằng kỳ không?
11
Có tiến hành đối chiếu bảng tổng hợp phải thu
khách hàng với sổ cái TK 131 không?
Các bảng câu hỏi hầu hết đều được thiết kế dưới dạng trả lời có hoặc không, dựa vào câu trả lời của khách hàng, kiểm toán viên có thể đánh giá được
hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng là tốt hay xấu Các câu trả lời “Có” thường biểu hiện cho một hệ thống kiểm soát tốt và ngược lại Dựa vào mức độ quan trọng của từng khoản mục, kiểm toán viên sẽ đưa ra kết luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
• Đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soátSau khi tìm hiểu, đánh giá sơ bộ và có được những hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với chu trình bán hàng, kiểm toán viên sẽ đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Nếu rủi ro kiểm soát đánh giá là không cao ở mức tối đa hoặc kiểm toán viên xét thấy có khả năng giảm được trong thực tế thì kiểm toán viên sẽ xác định các thử nghiệm kiểm soát cần thiết
để có được bằng chứng về sự hữu hiệu tương ứng của kiểm soát nội bộ Đây là
cơ sở để kiểm toán viên giới hạn phạm vi của thử nghiệm cơ bản phải tiến hành đối với các khoản mục có liên quan Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức cao và xét thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, kiểm toán viên không cần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà phải tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp Đây là giai đoạn chủ quan đòi hỏi sự xét đoán cùng kinh nghiệm của kiểm toán viên
4.2.1.2 Ký kết hợp đồng kiểm toán
Trang 10Đây là bước công việc cuối cùng để xác nhận lại rằng công ty kiểm toán
sẽ tiến hành kiểm toán tại công ty khách hàng Công việc này là kết quả của quá trình tìm hiểu, xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng, phương tiện, kinh phí ứng với khối lượng công tác kiểm toán
Sau khi quyết định nhận kiểm toán cho khách hàng, giám đốc công ty kiểm toán sẽ tiến hành lập kế hoạch chiến lược Đây là quá trình cân đối giữa nguồn lực đã có và nhu cầu, nhu cầu được xác định dựa trên việc cụ thể những công việc phải làm và trên cơ sở đó lượng hóa quy mô công việc và xác định thời gian kiểm toán tương ứng Từ đó giám đốc sẽ xác định số người tham gia kiểm toán
Trên cơ sở kế hoạch chiến lược, kiểm toán viên sẽ xây dựng quy trình
cụ thể cho từng phần hành kế toán Do mỗi phần hành kế toán có những đặc điểm khác nhau nên trình tự các bước công việc cũng khác nhau Chẳng hạn, nghiệp vụ bán hàng có đặc điểm riêng so với nghiệp vụ về nguồn vốn, càng khác biệt với các nghiệp vụ sản xuất…do vậy, cần xây dựng một trình tự riêng cho từng loại nghiệp vụ
4.2.1.3 Phân tích báo cáo tài chính của khách hàng
Phân tích báo cáo tài chính của khách hàng giúp kiểm toán viên có thể nắm bắt được những thông tin chung về tình hình kinh doanh của công ty để có thể có những hướng đi đúng trong quá trình tiến hành kiểm toán
4.2.1.4 Tham chiếu cuộc kiểm toán năm trước
Tham chiếu cuộc kiểm toán năm trước thường chỉ được thực hiện đối với khách hàng cũ Đối với các khách hàng mới, các thông tin này sẽ khó có thể có được Việc tham chiếu này giúp kiểm toán viên có thể xác định các tồn tại cũ và xem xét việc cải thiện của doanh nghiệp
4.2.1.5 Xác định mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Đối với mỗi khoản mục, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán cũng khác nhau Việc xác định mức trọng yếu giúp kiểm toán viên có thể lựa chọn những khoản mục, những đối tượng cần kiểm tra chi tiết và lựa chọn phương pháp kiểm tra phù hợp Công việc này dựa vào những xét đoán mang tính nghề nghiệp của kiểm toán viên về cả định lượng và định tính
Đầu tiên, kiểm toán viên căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng để đưa ra ước tính ban đầu về mức trọng yếu đối với toàn bộ báo cáo tài chính Mức ước lượng này chính là mức sai số tối đa cho phép, nghĩa là mức mà kiểm toán viên tin tưởng rằng vẫn không làm báo cáo tài chính bị sai lầm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến nhận định của người sử dụng
Sau đó kiểm toán viên sẽ phân phối ước tính ban đầu về mức trọng yếu cho các bộ phận hay các bộ phận của báo cáo tài chính căn cứ trên bản chất của các khoản mục, đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm kiểm toán và chi phí kiểm tra các khoản mục Lúc này, kiểm toán viên cần chú ý đến khoản mục doanh thu trên báo cáo tài chính vì doanh thu luôn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lãi lỗ, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
4.2.2 Thực hiện kiểm toán
Trang 114.2.2.1 Thử nghiệm kiểm soát
Các thử nghiệm kiểm soát đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng
o Xem xét tính liên tục của hóa đơn gốc
o Chọn mẫu các hóa đơn xuất ra trong kỳ để:
Đối chiếu với đơn đặt hàng của khách hàng, lệnh bán hàng, các chứng từ vận chuyển, chứng từ giao hàng có chữ ký của người mua hàng về
số lượng hàng thực xuất
-> thử nghiệm này giúp kiểm toán viên xác định được rằng tất cả các nghiệp vụ bán hàng đã thực sự được xuất hóa đơn và trình tự tiến hành tuân thủ theo các quy định về kiểm soát nội bộ của đơn vị
Đối chiếu với các văn bản của đơn vị về chính sách giá, giảm giá, chiết khấu thương mại,…
Kiểm tra việc soát xét, ký duyệt trên hóa đơn đặc biệt là các khoản bán chịu cho khách hàng
Kiểm tra về mặt số học, tính toán các giá trị trên hóa đơn bán hàng
-> thử nghiệm này giúp kiểm toán viên kiểm tra được rằng hóa đơn được xuất ra có được kiểm tra lại cụ thể về mặt tính toán hay không Nếu giá trên hóa đơn khác với giá trong các văn bản quy định về giá của đơn vị chứng tỏ doanh nghiệp đã không tuân thủ theo các chính sách giá đã đưa ra
Đối chiếu, kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán Thủ tục này
để chắc chắn rằng tất cả các nghiệp vụ bán hàng đều được ghi nhận đầy đủ và chính xác trên sổ kế toán Đồng thời với thủ tục này, kiểm toán viên cần kiểm tra các những nghiệp vụ bán chịu để đối chiếu với sổ cái tài khoản phải thu khách hàng về việc ghi nhận đầy đủ và chính xác
Kiểm tra các quy định về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng, các quy định này có được trình bày cụ thể bằng văn bản và được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thực hiện hay không? Kiểm toán viên có thể đề nghị đơn vị cung cấp những tài liệu có liên quan đến các chính sách về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng
So sánh doanh thu của kỳ này so với kỳ trước, nếu chênh lệch quá cao thì cần xem xét tình hình kinh doanh của kỳ này so với kỳ khác có gì khác nhau hay không Nếu không có gì thay đổi về tình hình kinh doanh mà doanh thu của hai
kỳ chênh lệch quá cao thì cần tìm ra sai phạm của sự thay đổi đột biến đó
Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của tất cả các mặt hàng, so sánh với bình quân chung của ngành và so sánh với năm trước Nếu có chênh lệch quá cao cần tìm ra nguyên nhân cụ thể hoặc những sai phạm có thể xảy ra
Trang 12• Thủ tục kiểm tra chi tiết
Kiểm tra tính hợp lý chung của việc ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận trong kỳ phải đúng theo quy định hiện hành, việc kiểm tra này được tiến hành đầu tiên trong khi kiểm toán doanh thu để đảm bảo các nguyên tắc, quy định về việc ghi nhận doanh thu đều được đảm bảo tại công ty khách hàng
Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ của doanh thu bán hàng
Mục đích của việc kiểm tra này là xem xét tất cả các nghiệp vụ bán hàng
đã được ghi chép đầy đủ hay không? Kiểm toán viên xuất phát từ các chứng từ gốc để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ liên quan vào nhật ký bán hàng Thông thường chứng từ gốc là các hóa đơn bán hàng, tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp đơn vị không phản ánh các nghiệp vụ trên hóa đơn bán hàng (tức là chưa xuất hóa đơn và chưa ghi nhận doanh thu nhưng thực tế đã xuất bán) thì cách tốt nhất mà kiểm toán viên áp dụng là xuất phát từ các chứng từ vận chuyển, các báo cáo tiêu thụ, thẻ kho, sổ theo dõi hàng tồn kho để tiến hành kiểm tra, đối chiếu
Kiểm tra về tính có thực của doanh thu bán hàng
Sử dụng thủ tục này nhằm xác định rằng tất cả doanh thu được ghi nhận trong kỳ là có thực.Để thực hiện mục đích này kiểm toán viên thường thực hiện các bước sau đây:
Đối chiếu doanh thu bán hàng được ghi nhận trên nhật ký bán hàng và sổ cái với các chứng từ gốc có liên quan
Tất cả các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu đều làm tăng lên một khoản tiền mặt, tiền gửi hoặc khoản phải thu, do đó, kiểm toán viên có thể kiểm tra việc thanh toán của khách hàng (kể cả thanh toán ngay hoặc bán chịu) để có thể xác định được các khoản doanh thu được ghi nhận là có thực hay không?
Kiểm tra tính chính xác của giá trị doanh thu ghi nhận
Để kiểm tra tính chính xác về giá trị doanh thu được ghi nhận, kiểm toán viên thường thực hiện các thủ tục sau đây:
Đối chiếu hóa đơn bán hàng với các chứng từ có liên quan như lệnh bán hàng, đơn đặt hàng của khách hàng, đối chiếu với bảng giá của hàng hóa
Kiểm tra về các khoản giảm giá, chiết khấu bằng cách đối chiếu với các chính sách của doanh nghiệp để chắc chắn rằng các khoản chiết khấu và giảm giá được ghi nhận chính xác về giá trị
Đối với một số ngành đặc thù như xây dựng, doanh thu được ghi nhận theo tiến độ hợp đồng thông qua các biên bản nghiệm thu, do đó, kiểm toán viên thường đối chiếu hóa đơn bán hàng với các biên bản nghiệm thu công trình
Kiểm tra việc doanh thu được ghi nhận đúng niên độ (thủ tục off)
cut-Kiểm toán viên thực hiện thủ tục này để chắc chắn rằng doanh thu được ghi nhận đúng niên độ Theo đó, kiểm toán viên thường đối chiếu ngày ghi trên các hóa đơn của các nghiệp vụ trước và sau ngày kết thúc niên độ với các chứng
Trang 13từ vận chuyển hoặc chứng từ xuất hàng để kiểm tra việc ghi nhận doanh thu đúng kỳ kế toán.
Kiểm tra việc trình bày và công bố về doanh thu
Các thông tin về doanh thu cần được trình bày và công bố bao gồm:
Các chính sách được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu
Doanh thu của từng loại lĩnh vực kinh doanh của đơn vị:
• Doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính.
• Doanh thu của từng mặt hàng khác nhau.
• Doanh thu của các loại hàng hóa có thuế suất khác nhau.
b Thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu khách hàng
• Thủ tục phân tích
Phân tích số vòng quay nợ phải thu ( Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu / Nợ phải thu bình quân), so sánh với số liệu trung bình ngành và số liệu của các năm trước để nắm được tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như
dự đoán về khả năng xảy ra các sai phạm
So sánh số dư của các khoản nợ quá hạn qua các năm để có thể nắm bắt tình hình biến động của các khoản nợ quá hạn và xác định được các khả năng sai phạm trong số liệu nợ phải thu
• Thủ tục kiểm tra chi tiết
Lập bảng chi tiết công nợ theo tuổi nợ, trong đó nêu rõ số công nợ đã quá hạn và thời gian nợ quá hạn tính từ ngày hết hạn nợ
Kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu một số khách hàng trong bảng chi tiết công nợ để đối chiếu với kỳ hạn trả nợ, hạn mức tín dụng của từng khách hàng
để có thể thực hiện các mục tiêu về sự ghi chép chính xác và đánh giá quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập
Gửi thư xác nhận công nợ đến khách hàng
Đây là thủ tục rất quan trọng khi tiến hành kiểm toán khoản phải thu khách hàng Nó có thể thực hiện được các mục tiêu về sự đầy đủ, sự tồn tại cũng như quyền sở hữu của đơn vị khách hàng đối với các khoản phải thu
để thu thập các bằng chứng liên quan Còn đối với loại 2, hạn chế của thư xác nhận loại này là có những trường hợp kiểm toán viên không nhận được thư trả lời không phải là do khách hàng đồng ý số liệu mà do thư bị thất lạc hay khách hàng không chịu xác nhận và gửi lại Do đó, thư xác nhận loại này chỉ được sử dụng khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp, các khoản nợ phải thu có giá trị nhỏ
Trang 14Ngoài ra, thư xác nhận còn có 2 kiểu:
Kiểu 1: Ghi rõ số nợ phải thu và yêu cầu khách hàng xác nhận
Kiểu 2: Yêu cầu khách hàng ghi rõ số nợ mà khách hàng còn nợ đơn vị.Chọn mẫu gửi thư xác nhận:
Do số lượng khách hàng mà đơn vị giao dịch rất nhiều nên kiểm toán viên cần chọn mẫu để gửi thư xác nhận Cỡ mẫu cần có tính đại diện cho tổng thể để bằng chứng thu thập được có đủ độ tin cậy Cỡ mẫu lớn hay nhỏ tùy thuộc vào tỷ trọng của khoản mục nợ phải thu khách hàng trên báo cáo tài chính Nếu khoản mục này có tỷ trọng lớn thì cỡ mẫu cần phải lớn và ngược lại Ngoài ra, việc xác định cỡ mẫu còn phụ thuộc vào mức rủi ro kiểm soát, đơn vị có mức rủi ro kiểm soát lớn thì cỡ mẫu phải lớn, do việc kiểm soát của đơn vị kém hiệu quả sẽ dể dẫn đến các sai phạm
Thư xác nhận là một bằng chứng quan trọng khi kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, do đó, việc lập và gửi thư xác nhận phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản:
Các thông tin trên thư xác nhận là chính xác và trùng khớp với thông tin của đơn vị
Thư trả lời của khách hàng phải gửi đến địa chỉ của kiểm toán viên
* Giải trình về sự sai lệch giữa thư xác nhận với số liệu đơn vị:
Khi có sự khác biệt này, kiểm toán viên cần đề nghị đơn vị giải trình lý do sai sót và có hướng giải quyết các sai lệch
Lập bảng tóm tắt và tổng hợp kết quả về việc gửi thư xác nhận, trong đó nêu rõ, tỷ lệ mẫu gửi thư xác nhận so với tổng thế, số lượng thư xác nhận có trả lời, tỷ lệ nợ phải thu được xác nhận so với tổng thể…
Kiểm tra việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Để kiểm tra việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, kiểm toán viên
có thể yêu cầu đơn vị cung cấp bảng tính trích lập dự phòng, kiểm tra về thời hạn
nợ quá hạn, số tiền nợ, đặc biệt cần chú ý kiểm tra các khoản nợ quá hạn có giá trị lớn
Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được quy định cụ thể tại thông tư 13 của Bộ Tài Chính Theo đó, sẽ có những quy định cụ thể về thế nào
là nợ khó đòi, đối tượng và điều kiện trích lập dự phòng, phương pháp lập dự phòng, xử lý khoản dự phòng Do đó, khi tiến hành kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hành song song việc kiểm tra công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo thông tư 13 của Bộ Tài Chính
Đánh giá về sự trình bày và khai báo các khoản nợ phải thu khách hàng trên báo cáo tài chính
Xem xét các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn có được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính không?
Các khoản khách hàng ứng trước (có số dư có) cần được trình bày
ở khoản mục nợ phải trả trên bản cân đối kế toán
Các khoản phải thu được đem đi cầm cố thế chấp có được trình bày
và thuyết minh đầy đủ hay không?
4.2.3 Hoàn thành kiểm toán
Trang 15Trong bước này, kiểm toán viên cần phải thực hiện những công việc cuối cùng để hoàn thành cuộc kiểm toán theo hợp đồng giữa công ty kiểm toán với đơn vị khách hàng Các công việc cần phải làm trong bước này gồm:
- Lập báo cáo kiểm toán
- Hoàn chính hồ sơ kiểm toán
- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
• Báo cáo kiểm toán:
Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối cùng của một cuộc kiểm toán, trong
đó, thể hiện rõ ý kiến nhận xét của kiểm toán viên về các báo cáo tài chính mà
họ đã kiểm toán Báo cáo kiểm toán phải thể hiện chi tiết, rõ ràng ý kiến của kiểm toán viên về báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tùy thuộc vào kết quả từng cuộc kiểm toán cụ thể Theo đó, có 4 loại ý kiến mà kiểm toán viên thường đưa ra:
Ý kiến chấp nhận toàn phần: là loại ý kiến được đưa ra khi kiểm toán viên chấp nhận toàn bộ số liệu của doanh nghiệp là trung thực và hợp lý Một
ý kiến chấp nhận toàn phần sẽ thể hiện rõ sự hài lòng của kiểm toán trên mọi khía cạnh về công tác kế toán tại đơn vị khách hàng Ý kiến chấp nhận toàn phần còn được lập trong trường hợp số liệu ban đầu của doanh nghiệp đưa ra là không thích hợp, nhưng sau đó đã chấp nhận sửa chữa theo đề nghị của kiểm toán viên Ý kiến chấp nhận toàn bộ là loại ý kiến tốt nhất đối với doanh nghiệp được kiểm toán
Ý kiến chấp nhận từng phần: là loại ý kiến khi kiểm toán viên nhận thấy không chấp nhận toàn phần được vì còn nhiều điểm chưa xác nhận được hoặc chưa đồng ý với doanh nghiệp
Từ chối đưa ra ý kiến: được đưa ra khi kiểm toán viên không thể thực hiện hợp đồng do những điều kiện khách quan gây ra Đó có thể do phạm
vi kiểm toán bi giới hạn nghiêm trọng hay số liệu của doanh nghiệo mập
mờ khiến cho kiểm toán viên không thể ghi ý kiến nhận xét của mình về toàn bộ các báo cáo tài chính
Ý kiến không chấp nhận: còn được gọi là ý kiến bất đồng Đây là loại ý kiến được đưa ra khi có sự bấy đồng với các nhà quản lý doanh nghiệp ở mức độ lớn khiến kiểm toán viên không thể ghi ý kiến dưới dạng ngoại trừ Báo cáo kiểm toán trong trường hợp này cần ghi rõ thực chất của sự bất đồng, chỉ ra các khoản mục bất đồng và cố gắng tối đa để xác định được ảnh hưởng có thể xảy ra với báo cáo tài chính về mặt định lượng
• Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán được hoàn chỉnh làm căn cứ và hổ trợ cho kiểm toán viên có thể thực hiện các cuộc kiểm toán trong các năm tiếp theo và là bằng chứng cho các kết luận của kiểm toán viên trên báo cáo tài chính
• Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Trang 16Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ cần phải được kiểm toán viên xem xét và thảo luận kỹ càng với các nhà quản lý doanh nghiệp khách hàng
để có được những điều chỉnh hoặc xử lý thích hợp
PHẦN II: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ
AAC là công ty kiểm toán độc lập thuộc Bộ Tài Chính, là một thành viên quốc tế của Hãng kiểm toán quốc tế Polaris International và là một trong số rất ít các công ty kiểm toán được thành lập đầu tiên tại Việt Nam AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có qui chế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán
AAC hoạt động theo phương châm: độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng, và đó cũng là lời cam kết của chúng tôi đối với khách hàng
Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
AAC thực hiện kiểm toán theo đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành về hoạt động kiểm toán của Nhà nước Việt Nam
AAC có đội ngũ Kiểm toán viên được đào tạo có hệ thống ở Việt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc, Nhật Bản và có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn về kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán - thuế ở Việt Nam và quốc tế 100% đội ngũ Kiểm toán viên và Trợ lý Kiểm toán viên cao cấp của AAC được đào tạo trực tiếp bởi các Chuyên gia cao cấp về Kiểm toán của Cộng đồng Châu Âu thông qua chương trình hợp tác về Kiểm toán và Kế toán của Dự án EURO – TAPVIET do Cộng đồng Châu Âu tài trợ Ngoài ra, nhân viên của AAC còn
Trang 17được đào tạo chuyên sâu bởi các chương trình trên đại học về tài chính, kế toán, luật ở Việt Nam và các nước như: Úc, Nhật Bản…
Nhờ có đội ngũ chuyên nghiệp chất lượng cao, ý thức trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng nên trong quá trình hoạt động, AAC chưa hề để xảy
ra những sai sót, rủi ro cho khách hàng; AAC luôn được các nhà đầu tư, các cơ quan chức năng tín nhiệm và đánh giá cao về chất lượng phục vụ
Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, AAC được Hội đồng trao giải “ Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services” - Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 công ty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và được trao giải/cup
“Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services”
Trong nhiều năm liền, AAC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán Việt Nam
2 Bộ máy tổ chức của công ty
• Bộ máy tổ chức của các phòng kiểm toán:
PHÓ TGĐ KHỐI KIỂM TOÁN XDCB
PHÓ TGĐ KHỔI KIỂM TOÁNBCTC
PHÒNG
TƯ VẤN ĐÀO TẠO
CN
TP
HỒ CHÍ MINH
PHÒNG
KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH
KHỔI KIỂM TOÁN BCTC
Phòng kiểm toán XDCB 1
Phòng kiểm toán XDCB 1
Phòng kiểm toán XDCB 1
Phòng kiểm toán XDCB 1
viên
Trang 18Trong đó, trợ lý kiểm toán viên cũng được phân loại theo cấp bậc dựa trên kinh nghiệm công tác, theo đó:
o Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: sau thời gian làm việc 1 năm
o Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 1 được 1 năm
o Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 2 được 1 năm
Chức năng và nhiệm vụ:
Tổng giám đốc:
Đánh giá rủi ro của một hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty
Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty
Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng
Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện
Chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm toán và thư quản lý
Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc uỷ quyền lại
Phó tổng giám đốc:
Phó giám đốc được phân công uỷ quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân lực, hành chính, khách hàng và các vấn đề về nghiệp
vụ
Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật Nhà nước
về những vấn đề được phân công và uỷ quyền
Kế toán trưởng
Lập báo cáo tài chính
Cung cấp số liệu công khai tài chính
Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán đúng theo đặc điểm kinh doanh của công ty
Chịu trách nhiệm lập các kế hoạch về tài chính, dự trù ngân sách và các vấn đề khác liên quan đến hệ thống kế toán, quan hệ với ngân hàng, quản lý tiền mặt, tính lương và các vấn đề về thuế
Chịu trách nhiệm về chi trả, thanh toán với khách hàng
Kiểm tra bất thường sổ quỹ và số dư tiền mặt hiện có trong quỹ
Trưởng, phó phòng:
Về nghiệp vụ chuyên môn
Trang 19 Về nhân sự
Cộng tác, hỗ trợ
Hành chính
Kiểm toán viên chính
Giám sát công việc của các trợ lý
Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán
Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán
Kiểm toán viên được ký vào các Báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng
3 Các dịch vụ mà công ty cung cấp
• Kiểm toán
Cung cấp các dịch vụ kiểm toán luôn luôn là thế mạnh của AAC Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp đều được lập kế hoạch và tiến hành theo các Quy trình kiểm toán chuẩn do AAC xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán, Quy chế kiểm toán độc lập và các quy định hiện hành, đồng thời có
sự so sánh, đối chiếu và vận dụng các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Thông lệ được chấp nhận chung của Quốc tế Từ các kết quả kiểm toán , AAC đảm bảo cung cấp những góp ý xây dựng hiệu quả cho các khách hàng của mình Trải qua một thời gian dài nỗ lực xây dựng và không ngừng phát triển, AAC đã tạo dựng được niềm tin của các khách hàng trong từng dịch vụ kiểm toán
Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp bao gồm:
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán nội bộ
Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB
Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư XDCB
• Kế toán
Bên cạnh dịch vụ kiểm toán, công ty AAC còn cung cấp các dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp có nhu cầu như:
Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán;
Lập các Báo cáo tài chính định kỳ;
Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS;
Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán
• Thuế
Thông qua một đội ngũ các chuyên gia am hiểu về các sắc thuế và tận tâm, AAC sẵn sàng hỗ trợ các khách hàng hoàn thành đúng nghĩa vụ thuế với nhà nước đồng thời tận dụng triệt để các lợi thế về thuế trong hoạt động kinh doanh
để gia tăng lợi ích của các chủ sở hữu công ty Đối với nhiều cá nhân, thuế thu hút được sự quan tâm ngày càng nhiều hơn Với khả năng của mình, AAC giúp các khách hàng của mình có đầy đủ tự tin hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước
Trang 20cũng như đảm bảo được giá trị tài sản của mình Các dịch vụ tư vấn về thuế do công ty cung cấp:
Đăng ký và kê khai thuế
Tư vấn kế hoạch thuế
Cung cấp các văn bản có liên quan
• Dịch vụ tư vấn và đào tạo
Tình hình kinh tế thế giới đang thay đổi từng phút đòi hỏi mỗi cá nhân phải biết nắm lấy từng cơ hội, đồng thời phải biết kiểm soát rủi ro để tồn tại và phát triển.Thông qua việc cung cấp các dịch vụ tư vấn có hiệu quả và các khóa học cập nhật các kiến thức mới nhất, công ty AAC đã tham gia thành công vào việc giúp các khách hàng của mình thích ứng với môi trường mới
Các dịch vụ tư vấn đào tạo mà công ty cung cấp:
Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp
Tư vấn, thực hành kế toán
Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép
Tư vấn thành lập doanh nghiệp
Tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa doanh nghiệp
Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán
Tư vấn tài chính
Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng
Tổ chức lớp thực hành kế toán
Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán và kế toán
Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ
Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán
Tổ chức lớp bồi dưỡng kiển thức kế toán
II SƠ LƯỢC VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán và kế toán AAC gồm 3 giai đoạn, gồm: giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán
và giai đoạn kết thúc kiểm toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Lập kế hoạch
kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Hoàn thành cuộc kiểm toán
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC
Trang 211 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các kiểm toán viên cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như các điều kiện cần thiết khác cho kiểm toán.Trong chuẩn mực kiểm toán quốc tế
300 (ISA 300) cũng nêu rõ chuyên gia kiểm toán cần lập kế hoạch cho công tác kiểm toán để có thể đảm bảo được rằng cuộc kiểm toán đã được tiến hành một cách có hiệu quả Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên cũng là giai đoạn quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán, do nó sẽ chi phối đến chất lượng của toàn
bộ cuộc kiểm toán Tại công ty kiểm toán và kế toán AAC, quy trình lập kế hoạch kiểm toán được thể hiện ở sơ đồ sau:
2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán được thu thập đầy đủ và đáng tin cậy
o Mục tiêu kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán
Tham chiếu cuộc kiểm
toán năm trước
Tìm hiểu k/hàng
Hệ thống
kế toán
Hệ thống KSNB
Tài liệu và thông tin yêu cầu khách hàng
lập
Tìm hiểu thông tin hoặc
cập nhật thông tin
Thảo luận về kế hoạch kiểm toán
Trang 22Xét trên quan điểm kiểm toán viên: Mục tiêu kiểm toán là mục tiêu mà chúng ta đặt ra nhằm đạt được bằng chứng kiểm toán có hiệu lực về một hoặc nhiều cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính thông qua việc thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp.
Xét trên quan điểm khách hàng: Mục tiêu kiểm toán là cộng thêm mức độ tin cậy vào báo cáo tài chính
o Cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính
Bao gồm: tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, đánh giá, sở hữu và trình bày
o Bằng chứng kiểm toán có hiệu lực
Bằng chứng kiểm toán có hiệu lực là bằng chứng đầy đủ và thích hợp, hiệu quả chi phí, nâng cao giá trị kiểm toán
o Thủ tục kiểm toán
Thủ tục kiểm toán bao gồm: kiểm tra các hoạt động kiểm soát, các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết
o Kỹ thuật kiểm toán
Các kỹ thuật kiểm toán gồm:
o Các chương trình kiểm toán chi tiết
Kiểm toán chung
Kiểm toán vốn bằng tiền
Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng
Kiểm toán thuế GTGT được khấu trừ
…
o Tổ chức hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán được định nghĩa là tài liệu dẫn chứng cho công việc của kiểm toán viên tiến hành trong cuộc kiểm toán và các bằng chứng kiểm toán thu thập được để làm căn cứ đưa ra ý kiến của kiểm toán viên trong báo cáo kiểm toán Hồ sơ kiểm toán là tài liệu được lập bởi kiểm toán viên và là căn cứ để kiểm toán viên cấp trên soát xét công việc mà kiểm toán viên cấp dưới và các trợ
lý kiểm toán viên đã thực hiện
Hồ sơ kiểm toán tại công ty kiểm toán AAC gồm:
- Hồ sơ thường trực:
Hồ sơ thường trực là nơi lưu giữ những thông tin chung về khách hàng như lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, tình hình về nhân sự, cơ cấu tổ chức, ban lãnh đạo công ty khách hàng, các quy định, quy chế ảnh hưởng đến
Trang 23tình hình tài chính của công ty,… Hồ sơ thường trực luôn luôn được cập nhật qua từng năm bởi kiểm toán viên để theo dõi tất cả các thông tin về sự thay đổi
về các thông tin chung của khách hàng Kiểm toán viên tham gia kiểm toán năm
đó là người có trách nhiệm bổ sung, cập nhật những thông tin về sự thay đổi của khách hàng để tạo điều kiện thuận lợi cho các cuộc kiểm toán ở những năm tiếp theo
Hồ sơ thường trực bao gồm:
+ Thông tin chung
+ Các tài liệu về pháp luật
+ Các tài liệu về thuế
+ Các tài liệu về nhân sự
+ Các tài liệu về kế toán
- Trên bìa của mỗi hồ sơ kiểm toán đều ghi rõ đó là hồ sơ thường trực hay
hồ sơ làm việc, ghi rõ tên công ty khách hàng, mã khách hàng, năm kiểm toán đối với hồ sơ làm việc
Mã khách hàng là một dãy gồm 12 ký tự: XX999-999-99, trong đó:
+ 2 ký tự đầu tiên (XX) là ký hiệu cho loại hình kiểm toán
+ 3 ký tự tiếp theo (999) chỉ địa danh của đối tượng kiểm toán (sử dụng theo mã vùng của mỗi tỉnh)
08: năm kiểm toán là năm 2008
Vậy: Đây là mã số của một khách hàng số 098, về kiểm toán báo cáo tài chính năm 2008 tại Đà Nẵng
Đối với kiểm toán xây dựng cơ bản, 2 ký tự đầu tiên của mã khách hàng được thay thế bằng XD
o Tổ chức giấy làm việc
Chức năng của giấy làm việc trong một cuộc kiểm toán:
Giấy làm việc là nơi thể hiện sự phân công, phối hợp công việc kiểm toán
Là căn cứ để kiểm toán viên giám sát và kiểm tra lại công việc của các trợ lý
Là bằng chứng chứng minh cho báo cáo kiểm toán
sau
Trang 24 Nguyên tắc sắp xếp và đánh số giấy làm việc:
Giấy làm việc được ký hiệu bằng các chữ cái in hoa, được công ty quy định cụ thể cho từng khoản mục
Quy định về đánh chỉ mục giấy làm việc được đính kèm ở Phụ lục 1
Nguyên tắc sắp xếp giấy làm việc:
Giấy làm việc của mỗi khoản mục được sắp xếp theo thứ tự của mỗi khoản mục trên bảng cân đối tài khoản Trong mỗi khoản mục, giấy làm việc được sắp xếp như sau:
Tờ thứ 1 (Tờ chủ đạo): tờ này thể hiện tài khoản đang được kiểm toán, số liệu của tài khoản trên báo cáo tài chính (Số dư đầu kỳ, số phát sinh nợ, số phát sinh có, số dư cuối kỳ), kết luận, các đề nghị cũng như các điều chỉnh của kiểm toán viên đối với tài khoản được kiểm toán
Tờ thứ 2 (Tờ chương trình): tờ chương trình được in sẵn và yêu cầu kiểm toán viên trả lời
Tờ thứ 3 (Tờ thực hiện kiểm toán): Thực hiện các bước kiểm toán theo chương trình đã được lập ở tờ thứ 2
Tờ thứ 4 (Xác nhận nợ): tờ thứ 4 sẽ là các xác nhận nợ của các bên có liên quan, các xác nhận công nợ được kiểm toán viên photo làm bằng chứng kiểm toán Một công ty khách hàng có thể có rất nhiều công nợ nên tờ thứ 4 có thể bao gồm nhiều trang liên quan
Các tờ giấy còn lại: bao gồm tất cả các chứng từ, giấy tờ liên quan đến khoản mục hoặc tài khoản đang được kiểm toán như các khế ước vay, các quy chế của hội đồng quản trị, bảng tính khấu hao,…
Tất cả các giấy làm việc đều được đánh số chỉ mục, các giấy làm việc của cùng một tài khoản được đánh chỉ mục giống nhau Đối với những tài khoản con, chỉ mục được đánh số sau dấu gạch ngang
Số trang trên giấy làm việc được đánh số một cách liên tục chứ không đánh số tờ Ví dụ, tớ chủ đạo có 2 trang thì được đánh từ 1 đến 2, sau đó, tờ chương trình sẽ được đánh thứ 3,…
Nguyên tắc đánh số tham chiếu giấy làm việc
(*) Tham chiếu đến trang trước
(**) Tham chiếu đến trang sau
(***) Ký hiệu của kiểm toán viên
(****) Tham chiếu đến báo cáo tài chính sau kiểm
toán
Trang 253 Hoàn thành kiểm toán
Đây là giai đoạn cuối cùng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Đây là lúc các kiểm toán viên sẽ tổng kết quá trình thực hiện kiểm toán tại đơn
vị khách hàng, nêu ra ý kiến của mình thông qua biên bản trao đổi và phát hành báo cáo kiểm toán
III Kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty kiểm toán AAC
• Mục tiêu kiểm toán đối với kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Các mục tiêu kiểm toán cần đạt được có thể viết tắt như sau:
- Sự đầy đủ: Completeness (C)
- Sự tồn tại và phát sinh: Exist and Occurrence (E)
- Sự chính xác: Accuracy (A)
- Sự đánh giá và phân bổ: Valuation and Allocation (V)
- Quyền và nghĩa vụ: Obligation and Right (O)
- Sự trình bày và công bố: Presentation and Disclose (P)
Mục tiêu kiểm toán đối với doanh thu
- Doanh thu được ghi nhận theo đúng chính sách kế toán hiện hành (P)
- Tất cả các khoản doanh thu phát sinh trong kỳ đều được ghi nhận (C)
- Các khoản doanh thu đã ghi nhận là thực tế phát sinh và thuộc về đơn vị (E)
- Số liệu doanh thu ghi nhận được cộng dồn, đo lường, tính toán một cách chính xác (A,V)
- Doanh thu được ghi nhận là phù hợp với chi phí phát sinh trong kỳ (V)
- Tất cả các khoản giảm trừ doanh thu đều được hạch toán (V)
- Việc chia cắt niên độ trong việc ghi nhận doanh thu được thực hiện một cách đúng đắn (C,E,A)
- Các khoản doanh thu được thống kê theo từng lĩnh vực hoạt động và được trình bày đầy đủ, hợp lý trên báo cáo tài chính (P)
Mục tiêu kiểm toán đối với khoản phải thu
- Tất cả các khoản phải thu là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (O)
- Các khoản phải thu được ghi nhận một cách đầy đủ (C)
- Các khoản phải thu được ghi nhận trong sổ là có thực (E)
- Tất cả các khoản phải thu được cộng dồn, đo lường và tính toán một cách chính xác (A)
- Việc chia cắt niên độ được thực hiện một cách đúng đắn (C,E,A)
Trang 26- Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được hạch toán (V,P)
- Khoản phải thu được phân loại, mô tả và trình bày một cách hợp lý trên các báo cáo tài chính (P)
1 Lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn này giúp kiểm toán viên có thể định hướng được những công việc cần phải làm khi tiến hành kiểm toán đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng Đây là bước quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán nói chung Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán gồm các bước sau:1.1 Tìm hiểu chung về khách hàng
1.1.1 Tìm hiểu thông tin chung về khách hàng
Công việc đầu tiên của mỗi cuộc kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán
và kế toán AAC (gọi tắt là công ty kiểm toán AAC) luôn là tìm hiểu thông tin chung về khách hàng để có những cái nhìn chung nhất về hoạt động kinh doanh của khách hàng, các chính sách, các quy định mà công ty khách hàng đang áp dụng qua đó đánh giá được rủi ro tiềm tàng Người đại diện cho công ty tìm hiểu các thông tin chung về khách hàng thường là các trưởng đoàn và công việc này được áp dụng cho cả khách hàng cũ và khách hàng mới
• Đối với khách hàng là khách hàng cũ của công ty
Các thông tin chung về những khách hàng thường niên của công ty đã được lưu tại hồ sơ thường trực, do đó kiểm toán viên chỉ cần cập nhật những thông tin về sự thay đổi trong năm của khách hàng thông qua các câu hỏi với khách hàng về những thay đổi về các chính sách, về nhân sự, về ban lãnh đạo,…
• Đối với khách hàng là khách hàng mới
Các thông tin về khách hàng mới sẽ phải được kiểm toán viên cập nhật đầy đủ trước khi tiến hành vào thực hiện kiểm toán Việc thu thập các thông tin tìm hiểu về khách hàng phải bao gồm đầy đủ các phần sau đây:
hồ sơ thường trực những tài liệu có liên quan
(Bảng câu hỏi được đính kèm trong Phụ lục 2)
1.1.2 Tìm hiểu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
1.1.2.1 Tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Trang 27Tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bộ luôn là công việc được tiến hành bởi những kiểm toán viên có kinh nghiệm và thường là trưởng đoàn trong mỗi cuộc kiểm toán tại công ty khách hàng Quá trình tìm hiểu này sẽ được kiểm toán viên lồng ghép vào với quá trình tìm hiểu thông tin chung về khách hàng bằng các câu hỏi.
Thông qua các câu trả lời từ phía khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng là tốt hay chưa hiệu quả Thông thường quá trình đánh giá này chỉ được thực hiện đối với những khách hàng mới, khi mà kiểm toán viên vẫn chưa có được những hiểu biết về hệ thống kiểm soát của họ, còn đối với những khách hàng cũ, kiểm toán viên chỉ cần tham chiếu kết quả đánh giá năm trước và tiến hành kiểm tra đối với những thay đổi trong năm vừa qua
Tại công ty A, sau khi tìm hiểu chung về công ty và các thông tin liên quan đến quá trình kiểm soát tại công ty, kiểm toán viên kết luận rằng:
- Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty được tổ chức tương đối tốt Do đó, không có sai phạm trọng yếu ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của công ty Tuy nhiên, khi tiến hành kiểm tra chi tiết, cần phải chú trọng đến các chi phí, doanh thu trong kỳ, các hợp đồng, các đơn đặt hàng, các hồ sơ quyết toán giá trị công trình hoàn thành, …
1.1.2.2 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ của
khách hàng
Một yếu tố rất quan trọng và ảnh hưởng rất nhiều đến hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đó là các chính sách của nhà nước có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của họ Ví dụ như các chính sách miễn thuế TNDN đối với các doanh nghiệp mới thành lập hay các ưu đãi về đầu tư sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh doanh cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp
Các tác động của ban giám đốc, hội đồng quản trị về kết quả của hoạt động kinh doanh cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả mà hệ thống kiểm soát nội bộ mang lại
Trong thực tế, tại công ty A, hiện nay không có một ưu đãi đặc biệt nào
về thuế TNDN, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tuân thủ theo các quy định hiện hành của nhà nước, do đó, sự ảnh hưởng của các chính sách của nhà nước đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp hầu như không có
Tuy nhiên, có một điểm cần chú ý là: Mục tiêu lợi nhuận luôn là vấn đề trước mắt mà đại hội cổ đông đã đặt ra, do đó, việc cắt giảm các chi phí đến mức
có thể đặc biệt là chi phí khấu hao là biện pháp mà công ty có thể đưa ra Vì vậy, trong quá trình kiểm tra, kiểm toán viên cần chú ý đến việc trích khấu hao của đơn vị trong năm vừa qua
Nhìn chung, hoạt động của doanh nghiệp tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật, hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là khá tốt
1.1.3 Tìm hiểu hệ thống kế toán của công ty khách hàng
Trang 28Quá trình tìm hiểu hệ thống kế toán cũng được lồng ghép với quá trình tìm hiểu chung về khách hàng thông qua hệ thống câu hỏi được nêu trên Ngoài
ra, trong mỗi chu trình hoặc mỗi khoản mục, kiểm toán viên thực hiện sẽ tiến hành tìm hiểu kỹ hơn về hệ thống kế toán của phần hành đó Riêng đối với phần hành doanh thu, quá trình tìm hiểu, phân tích chu trình bán hàng của công ty khách hàng sẽ giúp kiểm toán viên hiểu rõ hơn về cách hạch toán doanh thu, theo dõi các khoản phải thu, … mà khách hàng đang thực hiện
1.1.4 Tìm hiểu, phân tích chu trình bán hàng của công ty khách hàng
• Xử lý các đơn đặt hàng từ khách hàng
Hoạt động xây lắp là hoạt động kinh doanh chính tại công ty, do đó, các hợp đồng xây lắp mà doanh nghiệp có được là thông qua các cuộc đấu thầu Công việc này được thực hiện bởi bộ phận kinh doanh tổng hợp tại công ty, riêng hồ sơ dự thầu sẽ được sự hổ trợ của bộ phận kỹ thuật Nếu trúng thầu, đơn
vị sẽ tiến hành thực hiện hợp đồng xây lắp với khách hàng
Đối với các hoạt động khác của công ty, các đơn đặt hàng đến từ khách hàng sẽ được bộ phận kinh doanh xem xét về số lượng, về chủng loại hàng, phương thức thanh toán, … Nếu đơn vị có khả năng đáp ứng được thì đơn đặt hàng sẽ được thực hiện
• Ghi nhận doanh thu và theo dõi các khoản phải thu
Tất cả các khoản doanh thu của đơn vị đều là doanh thu bán chịu, do đó, việc ghi nhận doanh thu luôn đi song song với việc theo dõi các khoản phải thu theo đối tượng tương ứng Do đặc thù về ngành nghề kinh doanh, việc ghi nhận doanh thu của đơn vị được chia làm 2 lĩnh vực:
Đối với hoạt động xây lắp: đơn vị ghi nhận doanh thu theo hồ sơ quyết toán khối lượng theo từng hạn mục chứ không chỉ ghi nhận khi công trình
đã hoàn thành về tổng thể Hồ sơ quyết toán bao gồm biên bản nghiệm thu và biên bản giá trị công trình được quyết toán Hồ sơ quyết toán sẽ được 2 bên thỏa thuận ký kết khi một hạng mục công trình đã hoàn thành hoặc theo thỏa thuận về thời gian cụ thể trước khi tiến hành thực hiện công trình Biên bản giá trị công trình được quyết toán sẽ là bằng chứng về sự đồng ý của hai bên về giá trị công trình đã hoàn thành đến thời điểm nghiệm thu Công ty A sẽ có nghĩa vụ xuất hóa đơn về phần giá trị công trình đã hoàn thành cho khách hàng và phía khách hàng có nghĩa vụ thanh toán khoản giá trị đó hoặc đồng ý một khoản phải trả cho bên A Hồ sơ quyết toán được lập thành 2 bộ, mỗi bên giữ một bộ và nó sẽ làm căn cứ để bên A ghi nhận doanh thu xây lắp trong kỳ
Đối với các hoạt động khác: việc ghi nhận doanh thu sẽ dựa vào số lượng được ghi trên phiếu xuất kho (đối với các sản phẩm hữu hình như đá xây dựng), các số liệu trên công tơ điện (đối với hoạt động bán điện), hoặc số liệu về khối lượng vận chuyển trên phiếu cân (đối với dịch vụ vận chuyển) kết hợp với các quy định về giá, đơn vị sẽ tiến hành xuất hóa đơn cho khách hàng và ghi nhận doanh thu bán hàng trong kỳ
Hóa đơn bán hàng được lập thành 3 liên, liên 1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho người mua hàng, liên 3 kế toán dùng để ghi sổ và lưu cùng với chứng từ ghi
Trang 29nhận doanh thu Hóa đơn hợp lệ là hóa đơn phải đầy đủ chữ ký của các bên liên quan.
Thực tế tại công ty A, tất cả các khoản doanh thu đều là doanh thu bán chịu, do đó, việc ghi chép và theo dõi các khoản phải thu luôn được tiến hành song song với việc ghi nhận doanh thu Các chính sách về bán chịu, hạn mức tín dụng, các chính sách về giá, … được quy định rõ ràng và thể hiện rõ trên hợp đồng được ký kết giữa công ty với khách hàng Do đó, để kiểm tra việc thực hiện các quy định này, kiểm toán viên có thể chọn mẫu và tiến hành các thủ tục đối chiếu
Các khoản phải thu khách hàng được công ty theo dõi theo mã đối tượng công nợ, riêng đối với hoạt động xây lắp còn được theo dõi theo tên công trình Cuối kỳ kế toán, công ty tiến hành gửi thư xác nhận đầy đủ cho các đối tượng công nợ
1.2 Xác định các tài liệu cần sử dụng để thực hiện cuộc kiểm toán
Tài liệu được sử dụng trong mỗi cuộc kiểm toán thường được kiểm toán viên yêu cầu kế toán đơn vị khách hàng chuẩn bị trước bởi đó là căn cứ để tiến hành thực hiện kiểm toán
(Danh sách các tài liệu yêu cầu khách hàng cũng cấp được thể hiện trong
phụ lục 3 kèm theo.)
2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty kiểm toán AAC
2.1 Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng
Ngoài các câu hỏi để tìm hiểu chung và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, trước khi đi vào thực hiện kiểm toán viên được phân công thực hiện kiểm toán doanh thu và nợ phải thu của đơn vị sẽ tiến hành các thủ tục kiểm soát đối với chu trình bán hàng để có thể đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát và đưa ra những thủ tục kiểm toán phù hợp và hiệu quả
Các thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng thường được thực hiện bằng cách phỏng vấn khách hàng thông qua bảng câu hỏi mô tả Câu trả lời của khách hàng kết hợp với các quan sát về tình hình thực tế sẽ làm căn cứ để kiểm toán viên đánh giá
Trong thực tế, khi tiến hành kiểm toán tại công ty A, kiểm toán viên sẽ tiến hành các thử nghiệm kiểm soát thông qua bảng câu hỏi sau đây:
Các quy định về giá, các chính
sách về tín dụng, … của doanh
nghiệp có được quy định rõ ràng
và được trình bày bằng văn bản
không?
Có, tất cả các chính sách, quy định của doanh nghiệp đều được nêu rõ ràng thành văn bản
Trang 30Có đảm bảo rằng tất cả các
nghiệp vụ bán chịu, các khoản
giảm giá hàng bán, … đều được
phê duyệt đầy đủ không
Tất cả các khoản giảm giá, lập hạn mức tín dụng của khách hàng đều được sự phê duyệt của giám đốc hoặc người được ủy quyền nếu giám đốc đi vắng
Doanh nghiệp có đảm bảo rằng
các thông tin về khách hàng ghi
trên hóa đơn là chính xác và hóa
đơn được gửi đến khách hàng
không?
Khi nhận hàng, khách hàng ký vào vận đơn, hoá đơn về số hàng thực nhận Mọi sai sót trên hóa đơn sẽ được khách hàng phản hồi và sửa chữa kịp thời
Doanh nghiệp có đảm bảo rằng
các chỉ tiêu về số lượng ghi trên
hóa đơn đúng với số lượng thực
xuất hoặc khối lượng công việc
đã thực hiện không?
Có Tất cả các hoá đơn được lập căn cứ vào phiếu xuất kho và chứng từ vận chuyển, có chữ ký của người mua Riêng đối với hoạt động xây lắp, hóa đơn được lập theo đúng biên bản nghiệm thu A-B
Doanh nghiệp có đảm bảo rằng
việc ghi nhận các khoản phải thu
là đúng và đầy đủ?
Có Vì tất cả các nghiệp vụ bán hàng đều được theo dõi thông qua tài khoản công nợ rồi mới theo dõi thanh toán nên hằng kỳ dễ dàng tiến hành đối chiếu
Doanh nghiệp có những thủ tục
theo dõi việc thanh toán của
khách hàng đã được ghi nhận đầy
đủ và chính xác?
Có Đối chiếu số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mặt, đối chiếu giữa kế toán ngân hàng và sao kê tài khoản
Doanh nghiệp có đảm bảo việc
phê duyệt đầy đủ và chính xác đối
với các nghiệp vụ xóa nợ?
2.2 Thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng
2.2.1 Thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu
2.2.1.1 Thủ tục phân tích
Các thủ tục phân tích thường ít được sử dụng khi kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán AAC, tuy nhiên, không ai có thể phủ định được vai
Trang 31trò của thủ tục phân tích trong việc nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán, giúp tiết kiệm thời gian, công sức….
Đối với khoản mục doanh thu, các thủ tục phân tích các kiểm toán viên cần thực hiện gồm:
- So sánh doanh thu trong các năm ở từng lĩnh vực, doanh thu của từng lĩnh vực trong từng tháng để nhận biết được những biến động bất thường
- So sánh giữa doanh thu thực tế với doanh thu theo kế hoạch
- So sánh tỷ lệ giữa các khoản giảm trừ doanh thu với doanh thu ở từng lĩnh vực trong các tháng trong năm
Mặc dù các thủ tục phân tích được trình bày rất chi tiết trong quy trình kiểm toán doanh thu tại công ty kiểm toán và kế toán AAC, nhưng trong thực tế, các kiểm toán viên vẫn ít tin tưởng vào những gì mà thủ tục kiểm toán mang lại nên sẽ tốn rất nhiều thời gian để tiến hành kiểm tra chi tiết
2.2.1.2 Kiểm tra chi tiết
• Kiểm tra tính hợp lý chung
Kiểm tra tính hợp lý chung thực chất là kiểm tra việc ghi nhận doanh thu của khách hàng có theo đúng quy định hiện hành hay không Kiểm toán viên sẽ thực hiện kiểm tra các vấn đề sau:
- Thảo luận với khách hàng về các chính sách ghi nhận doanh thu mà đơn
vị đang áp dụng
- Xem xét tính đặc thù của từng đơn vị (hoạt động xây lắp, viễn thông, …)
và phương pháp ghi nhận doanh thu có phù hợp theo quy định không?
- Xem xét hợp đồng, các tài liệu khác có liên quan để xác minh việc ghi nhận doanh thu của đơn vị là phù hợp với chính sách kế toán hiện hành
Tại công ty A, khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tiến hành phỏng vấn kế toán về chính sách ghi nhận doanh thu tại công ty khách hàng Kiểm toán viên nhận thấy rằng:
Công ty A ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng chứ không phải ghi nhận doanh thu khi khách hàng đã thanh toán Do đặc điểm của doanh nghiệp là có kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp nên việc ghi nhận doanh thu doanh nghiệp dựa vào hồ sơ quyết toán khối lượng công trình (hạn mục) hoàn thành giữa hai bên, chứ không đợi đến khi công trình đã hoàn thành mới ghi nhận doanh thu
Kết luận: Đơn vị ghi nhận doanh thu phù hợp với chế độ quy định hiện hành.
• Kiểm tra giá trị
Các công việc mà kiểm toán viên cần thực hiện để kiểm tra giá trị của các khoản doanh thu công ty khách hàng ghi nhận trong kỳ gồm:
- Thực hiện cộng dồn và đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính nhằm đảo bảo rằng các khoản doanh thu được cộng dồn chính xác, số liệu trên báo cáo tài chính khớp đúng với số liệu trên sổ sách kế toán
Trang 32- Đối chiếu số liệu giữa tờ khai và sổ sách để đảm bảo rằng việc kê khai doanh thu phải thống nhất với việc ghi nhận doanh thu tại sổ sách của đơn
vị, nếu có chênh lệch thì tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch và tìm ra các sai sót nếu có
Mô tả tại công ty A, khi kiểm toán viên tiến hành kiểm tra giá trị của doanh thu sẽ thực hiện các công việc sau:
Đối chiếu số liệu giữa báo cáo tài chính với số liệu trên sổ sách kế toán
Đầu tiên, kiểm toán viên sẽ tiến hành cộng số học trên sổ chi tiết doanh thu rồi đối chiếu với số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công
ty A Kết quả thu được như sau:
- Số liệu đơn vị được cộng dồn chính xác.
Đối chiếu số liệu giữa tờ khai và sổ sáchBước công việc này được mô tả thông qua giấy làm việc sau:
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Tên khách hàng: Công ty XL A Người lập Ngày