Tính nồng độ mol/lit các chất có trong nước lọc, coi thể tích không đổi... Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 Đề 2- mức độ: Dễ Điểm Câu 1: hiện tượng khi ch
Trang 1Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 Đề: 1 – mức độ: Dễ
Điểm
I Trắc nghiệm (2.5)
Câu 1: oxit nào sau đây là oxit axit
Câu 2: Có 2 dung dịch không màu là Ca(OH) 2 và KOH Để phân biệt 2 dung dịch này người ta dùng:
A HCl B CO2 C phenolphtalein D nhiệt phân
CÂU 3: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch axit CuCl 2
A Cu B Ag C Al D Au
Câu 4: Dãy gồm các chất làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh là:
A NaOH, KOH, HCl B KOH, Ba(OH) 2 , NaOH C H 2 SO 4 , HCl, HNO 3 D NaOH, Cu(OH) 2 , Ba(OH) 2
Câu 5: sản phẩm của phản ứng sau là: Na 2 CO 3 + BaCl 2 là:
II tự luận (7.5)
Câu 1: hoàn thành chuỗi phản ứng: (2.5)
Fe →FeCl2 →Fe(OH)2 → FeO→FeSO4 →FeCl2
Câu 2: nhận biết 4 dung dịch sau: (2.0)
NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4
Câu 3: (3.0) trộn 30ml dung dịch chứa 4,16g BaCl2 với 70ml dung dịch chứa 1,7g AgNO3
a Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình phản ứng
b Tính khối lượng chất rắn sinh ra
c Sau khi phản ứng, lọc bỏ kết tủa ta thu được nước lọc Tính khối lượng các chất tan có trong nước lọc
d Tính nồng độ mol/lit các chất có trong nước lọc, coi thể tích không đổi
BÀI LÀM
Trang 2
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
Trang 3
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9
Đề 2- mức độ: Dễ
Điểm
Câu 1: hiện tượng khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 là:
Câu 2: Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt axit clohiđric và axit sunfuric
Câu 3: dung dịch nào sau đây làm giấy quỳ tím hóa đỏ:
Câu 4: Bazơ nào sau đây bị nhiệt phân hủy:
A.Ba(OH)2; NaOH B Ba(OH)2; Cu(OH)2 C Fe(OH)2; Cu(OH)2 D Mg(OH)2; Ca(OH)2
Câu 5: oxit nào sau đây là oxit trung tính
II tự luận (7.5)
Câu 1: (2.5) có 4 dung dịch sau: NaOH, Ba(OH)2, HCl, NaNO3
a Dung dịch nào có:
pH<7
pH=7
pH>7
b Phân biệt 4 dung dịch trên
Câu 2: hoàn thành chuỗi: (2.0)
CaCO3 CaO Ca(OH)2 CaCO3 Ca(NO3)2
Câu 3: (3.0) trộn 54g dung dịch CuCl2 50%, với một dung dịch có hòa tan 40 gam NaOH Lọc hỗn hợp sau phản ứng ta thu được kết tủa A và nước lọc B Nung kết tủa A đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn
a Tính a
b Tính khối lượng các chất tan có trong nước lọc B
c Tính nồng độ phần trăm các chất tan trong nước lọc B
BÀI LÀM
Trang 4
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
Trang 5
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 Đề: 3 – mức độ TB-khá
Điểm
Câu 1: Cho phương trình: Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + X + H2O
Hãy khoanh tròn vào câu đúng X là
Câu 2: Cho 5,4g Al vào 200ml dd H2SO4 tính nồng độ mol/lit của H2SO4 đã dùng
Câu 3: dung dịch nào sau đây có pH=7
Câu 4: từ S phải mất tối thiểu bao nhiêu phản ứng để điều chế H2SO4
Câu 5: phân bón nào chứa nhiều Nitơ nhất trong các phân sau:
II phần tự luận (7.5)
Câu 2: (2 5)
S ( 1 )
SO2 ( 2 )
SO3 ( 3 )
H2SO4 ( 4 )
Na2SO4
(5)
Câu 3: (2.0)
Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dung dịch sau: NaCl, Na2CO3, NaOH, HCl ( Viết các PTHH sảy ra)
Câu 4: (2.0)
Trộn 1 dung dịch có chứa 160 gam CuSO4 20% và một dung dịch chứa 20 gam NaOH, lọc kết tủa, rửa sạch rồi nung đến khối lượng không đổi, cân nặng m gam
a Tính m
b Tính khối lượng các chất tan trong dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa
c Tính nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng
Câu 5: (1 0) nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi:
a) Cho một đinh sắt vào dung dịch CuSO4 màu xanh
b) Đổ dung dịch H2SO4 vào dung dich BaCO3
BÀI LÀM
Trang 6
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
Trang 7
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 Đề: 4 – mức độ Khá
Điểm
Câu 1: (2.0) hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
b MgSO3 + MgSO4 + +
c KNO3 𝑡 𝑜 → + d Cu + H2SO4(đặc) 𝑡 𝑜 → + +
Câu 2: (2.0) nhận biết các chất bột sau: NaOH; NaCl; Mg(OH)2; Ba(OH)2 Câu 3: (2.5) cho các chất sau: Fe, Na2CO3, NaOH, HCl chất nào phản ứng với a HCl b NaOH c CuCl2 câu 4: (2.5) Cho hỗn hợp bột bột 2 kim loại sắt và đồng tác dụng với 500ml HCl 1M Sau phản ứng thu được 6,4 gam chất rắn không tan và 4,48 lít khí hiđro (đktc) a, Viết phương trình phản ứng xảy ra b, Tính khối lượng và thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu c,Tính nồng độ mol/lit các chất có trong dung dịch sau phản ứng, coi thể tích không đổi d,Hoà tan hết lượng đồng ở trên bằng dung dịch axit sunfuric đặc nóng sau phản ứng thu được bao nhieu gam muối Câu 5: (1.0) nêu hiện tượng xảy ra khi: a) Ngâm một đinh sắt trong dung dịch CuSO4 b) Ngâm một thanh đồng trong dung dịch AgNO3 c) Thả một cục đá vôi vào dung dịch HCl d) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 (màu dỏ gạch) Biết kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ BÀI LÀM
Trang 8
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
Trang 9
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 Đề: 5– ôn luyện
Điểm
Câu 1: nhận biết : (2.0)
a) Chỉ dùng một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt sau đây: MgCl2; CuCl2; FeCl2; FeCl3; AlCl3; NH4NO3; (NH4)2SO4
b) Dùng hóa chất cần thiết để phân biệt 3 chất bột màu trắng sau: KCl; K2CO3; KHCO3
Câu 2: hoàn thành chuỗi phản ứng(3.0)
Câu 3: (3.0) cho 17.2 g hỗn hợp Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,48 lit khí (ĐKTC)
a) Viết các phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng và thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu
c) Thể tích dung dịch NaOH 4M tham gia phản ứng
Câu 4: (2.0) cho 20g hỗn hợp KCl và K2CO3 tác dụng hoàn toàn với 400ml HNO3 0,5M thu được dung dịch A và khí B a) Tính thành phần phần trăm về khối lượng trong hỗn hợp đầu
b) Cho khi B đi qua 400ml Ba(OH)2 0,2M, tính nồng độ Mol/lit dung dịch sau phản ứng Coi thể tích thayddooir không đáng kể
BÀI LÀM
Trang 10
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
Trang 11
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 Đề: 6– mức độ: Dễ
Điểm
Câu 1: hoàn thành chuỗi phản ứng sau: (2,0)
S ( 1 )
SO2 ( 2 )
SO3 ( 3 )
H2SO4 ( 4 )
BaSO4
Câu 2: nhận biết 4 dung dịch sau: (2.0)
NaOH, H2SO4, HCl, NaCl
Câu 3: (2.0) cho các chất sau: NaOH, MgSO4; HCl; AgNO3 chất nào tác dụng với:
a) HCl
b) Na2CO3
Viết phương trình phản ứng
Câu 4: (3.0) Câu 3: (3.0) trộn 54g dung dịch CuCl2 50%, với một dung dịch có hòa tan 40 gam NaOH Lọc hỗn hợp sau phản ứng ta thu được kết tủa A và nước lọc B Nung kết tủa A đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn
a Tính a
b Tính khối lượng các chất tan có trong nước lọc B
c Tính nồng độ phần trăm các chất tan trong nước lọc B
Câu 5: (1,0) nêu hiện tượng và viết PTPU (nếu có)
a) Ngâm đinh sắt vào dung dich CuSO4 màu xanh Biết kết tủa Cu(OH)2 có màu xanh
b) Thả một viên CaO vào nước
BÀI LÀM
Trang 12
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
Trang 13
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 Đề: 7– mức độ: Dễ
Điểm
Câu 1: cho 2,7g Al tác dụng với HCl dư, tính khối lượng muối sinh ra
Câu 2 Có 2 chất bột trắng Na2O và Al2O3 thuốc thử để phân biệt được 2 chất bột là
Câu 3 Cacbon đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?
Câu 4 Có 2 dung dịch không màu là Ca(OH)2 và NaOH Để phân biệt 2 dung dịch này bằng phương pháp hoá học dùng
Câu 5 HCl có thể tham gia phản ứng với
Câu 1: hoàn thành chuỗi (2.0)
Câu 2: nhận biết 4 dung dịch (2,0)
Ba(OH)2, NaOH, HCl, NaCl
Câu 3: (3,5) Trộn 30ml dung dịch chứa 4,16g BaCl2 với 70ml dung dịch chứa 1,7g AgNO3
a Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình phản ứng (1,0)
b Tính khối lượng chất rắn sinh ra (0,5)
c Sau khi phản ứng, lọc bỏ kết tủa ta thu được nước lọc Tính khối lượng các chất tan có trong nước lọc (1,0)
d Tính nồng độ mol/lit các chất có trong nước lọc, coi thể tích không đổi (1,0)
BÀI LÀM
Trang 14
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
Trang 15
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 Đề: 8– mức độ: Dễ
Điểm
Câu 1: nhiệt phân hoàn toàn 0,5 mol Cu(OH)2 tạo ra bao nhiêu gam oxit
câu 2 Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt axit clohiđric và axit sunfuric
Câu 3: điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là
Câu 4 Dãy gồm các chất làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh là:
B NaOH, KOH, HCl B KOH, Ba(OH)2, NaOH C H2SO4, HCl, HNO3 D NaOH, Cu(OH)2, Ba(OH)2
Câu 5 Cặp nào sau đây chỉ gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường ?
II tự luận (7,5)
Câu 1: hoàn thành chuỗi phản ứng: (2,0)
Câu 2: (1,5) nhận biết 3 dung dịch: H2SO4; HCl; NaCl
Câu 3 (3.5) Trộn 30ml dung dịch chứa 4,16g BaCl2 với 70ml dung dịch chứa 1,7g AgNO3
a Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình phản ứng (1,0)
b Tính khối lượng chất rắn sinh ra (0,5)
c Sau khi phản ứng, lọc bỏ kết tủa ta thu được nước lọc Tính khối lượng các chất tan có trong nước lọc (1,0)
d Tính nồng độ mol/lit các chất có trong nước lọc, coi thể tích không đổi (1,0)
Câu 4: (0,5) Viết các phương trình phản ứng (nế u có) của Fe với:
b) H2SO4
c) CuCl2
d) O2
BÀI LÀM
Trang 16
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
Trang 17
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 Đề: 9– mức độ: Dễ
Điểm
Câu 1: oxit nào sau đây là oxit Bazơ
Câu 2: Có 2 dung dịch không màu là Ca(OH) 2 và NaOH Để phân biệt 2 dung dịch này người ta dùng:
A HCl B CO2 C phenolphtalein D nhiệt phân
CÂU 3: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch axit FeCl 2
A Cu B Ag C Al D Au
Câu 4: Dãy gồm các chất làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh là:
C NaOH, KOH, HCl B KOH, Ba(OH) 2 , NaOH C H 2 SO 4 , HCl, HNO 3 D NaOH, Cu(OH) 2 , Ba(OH) 2
Câu 5: sản phẩm của phản ứng sau là: Na 2 CO 3 + CaCl 2 là:
II tự luận
Câu 1: (2,0) nhận biết 3 chât bột sau: NaOH, NaCl, Na 2 SO 4
Câu 2: (2,0) hoàn thành chuỗi phản ứng:
S ( 1 )
SO2 ( 2 )
SO3 ( 3 )
H2SO4 ( 4 )
CO2
Câu 3: (3,0) cho 16g hỗn hợp Mg và MgO tác dụng với H2SO4 0,1 M, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2
a Tính thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu
b Tính thể tích axit H 2 SO 4 0,1M đã dùng
c Tính nồng độ Mol/lit dung dịch muối tạo thành, coi thể tích tahy đổi không đáng kể
Câu 4: (0,5) viết các phản ứng sau (nếu có):
a) Al + HCl
b) Fe + O 2
c) Cu + FeCl 3
d) CaCO 3 + HCl
BÀI LÀM
Trang 18
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
Trang 19
Sinh viên: Bùi Văn Sang - Đại học Tây Nguyên
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 Đề: 10 – mức độ: Dễ
Điểm
Câu 1: (2,0) nhận biết các dung dịch sau: NaCl, Na2SO4, HCl, KOH
Câu 2: hoàn thành chuỗi phản ứng: (2,5)
Fe —> FeSO4—>Fe(OH)2 —>FeO —>FeCl2 —> Fe(NO3)2
Câu 3: (2,5) hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a Al2O3+ AlCl3 +
b Al 2(SO4)3 + → AlCl3 +
c .+NaOH → NaCl + H2O d ZnO + → Zn +
e Fe + → FeCl2 câu 4: (3,0): trộn 200g dung dịch Na2CO3 5,3% với 200g dung dịch HCl 7,3%, sau phản ứng, thu được dung dịch A, chất khí B a) Chất nào còn dư sau phản ứng, tính khối lượng chất dư b) Tính thể tích khí B sinh ra c) Tính nồng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch A .BÀI LÀM