1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề thi toán tài chính

5 409 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 26,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán tài chính (tiếng Anh: mathematical finance) là một ngành toán học ứng dụng nghiên cứu thị trường tài chính. Nói chung, tài chính toán học sẽ thừa kế và mở rộng các mô hình toán học hay con số mà không cần phải thiết lập một liên kết đến lý thuyết tài chính, bằng cách lấy giá cả thị trường quan sát như đầu vào. Tính thống nhất toán học là cần thiết, chứ không phải là tính phù hợp với lý thuyết kinh tế.

Trang 1

Dạng 1 Tính lãi suất trung bình của 3 khoản vốn vay

Ví dụ: 3 khoản vốn vay v ào ngày 20/3 có giá trị là 200tr, 250tr, 300tr với lãi suất lần lượt

là 13%, 11.5%, 10% Ngày tr ả nợ lần lượt là 25/5, 15/6, 20/7 Hãy tính lãi su ất vay trung bình của 3 khoản vốn vay trên

Giải:

- B1: Tính số ngày vay của 3 khoản vốn vay

20/3 25/5 có 66 ngày

20/3 15/6 có 87 ngày

20/3 – 20/7 có 122 ngày

- B2: Xếp các con số theo cột nh ư sau tương ứng (xếp thế này sẽ ko bị nhầm lẫn khi tính toán)

200 250 300

66 87 122

13% 11.5% 10%

- B3: Tính lãi suất trung bình

= (200*13%*66+250*11.5%*87+300*10%*122)/(200*66+250*87+300*122)

= 11.01%

Đ/S: 11.01%

Dạng 2: Tìm 2 khoản đầu tư

Ví dụ: 2 khoản đầu tư có tổng số là 100000 USD đem đầu tư trong 13 năm Khoản thứ nhất đầu tư theo lãi đơn với lãi suất 11%/năm Khoản thứ 2 đầu t ư theo lãi gộp với lãi suất 8%/năm Sau 13 năm số tiền thu đ ược của 2 khoản vốn là như nhau Tìm khoản vốn thứ 2

Giải:

- Gọi khoản vốn thứ nhất l à C

Khoản vốn thứ 2 là: 100000 – C

- Số tiền thu được sau 13 năm của khoản vốn 1: C + C*13*0.11

Số tiền thu được sau 13 năm của khoản vốn 2: (100000 – C)*(1+0.08)^13

- Ta có phương trình: C+C*13*0.11 = (100000 -C)*(1.08)^13

- Giải pt trên : 2.43C = 271962.4 – 2C

Do đó : C = 52812.08

Vậy khoản vốn thứ 2 là : 100000 – 52812.08 = 47187.92

Đ/S: 47187.92

Dạng 3 Tính giá trị khoản ni ên kim cố định trả mỗi lần

Ví dụ: 1 DN mua 1 chiếc oto có giá trị 700tr d ưới hình thức sau Trả ngay 1 nửa số tiền cần thanh toán Phần còn lại thanh toán thành 4 lần, mỗi lần cách nhau 3 tháng L ãi suất

là 3.5%/3 tháng Hãy tính s ố tiền mỗi lần trả

Giải:

- Trả ngay 1 nửa số tiền tức l à số tiền còn phải trả bằng dãy niên kim là 700000000/2 = 350000000

Trang 2

- Ta có công thức niên kim như sau :

350 000 000 = a * [(1-(1+0.035)^(-4))/0.035 ]

Suy ra a = 350 000 000 / [ …] ( ph ần trong ngoặc vuông tra bảng 4 l à ra)

Vậy a = 350 000 000 / 3.673079 = 95287904

Đ/S: 95.288 triệu

Dạng 4 Tính NPV của 1 hoạt động đầu t ư

Ví dụ: 1 hoạt động đầu t ư có dòng tiền thu chi như sau CF0=-50tr, CF1=-30, CF2=10, CF3=30, CF4=60, CF5=60 Tính NPV c ủa dự án trên

Giải:

- Tra bảng 2 (1+i)^(-n) với n chạy từ 1 tới 5 rồi viết th ành bảng như sau

- -50 -30 10 30 60 60

1 0.921659 0.849455 0.782908 0.721574 0.665045

- NPV = -50*1 - 30*0.921659 + 10*0.849455 + 30*0.782908 + 60*0.721574 +

60*0.665045 = 37.53 tr

Đ/S: 37.53 triệu

Dạng 5 Tính giá trị niên kim ở thời điểm cuối

Ví du 1 người gửi vào ngân hàng đều đặn hàng năm số tiền 3000Euro trong 20 năm 8 năm đầu lãi suất là 8.5%/năm Sau đó lãi suất tăng lên 9.5%/năm Tính số tiền người đó

có được khi gửi khoản tiền cuối c ùng

Giải.

- Số tiền người đó thu được khi gửi khoản tiền cuối c ùng là

3000*[((1+0.085)^8-1)/0.085]*(1+0.095)^12 + 3000*[((1+0.095)^12 -1)/0.095]

- Tra bảng 1 và 3 tìm ra = 158805 Euro

Đ/S: 158805 euro

Dạng 6 Tính giá trị của khoản niên kim cuối cùng

Ví dụ: 1 khoản vay trị giá 200 000USD đ ược trả làm 10 lần mỗi lần cách nhau 1 năm với lãi suất 10.75%/năm 9 lần đầu mỗi lần trả 34000 USD Hỏi lần cuối c ùng phải trả bao nhiêu tiền?

Giải:

- Quy về giá trị hiện tại sau 9 lần trả số tiền ng ười đó còn phải trả là:

200000 – 34000*[(1-(1+0.1075)^(-9))/0.1075] = 9896.956

- Vậy lần trả thứ 10 có giá trị l à (Tương lai hóa khoản tiền vừa tính ở trên lên 10 thời kỳ) 9896.956*(1+0.1075)^10 = 27475.078

Đ/S: 27475.078

Dạng 7 Tìm khoản thanh toán nợ gốc cuối c ùng của các niên kim cố định

Trang 3

Ví dụ: 1 khoản vay trị giá 1000000 USD đ ược thanh toán hàng năm bằng dãy 7 niên kim với lãi suất 6%/năm Tính khoản thanh toán nợ gốc cuối c ùng

Giải.

- Theo mục 4(trang 44 sách bảng t ài chính)

a=D*[i/(1-(1+0.06)^(-7))] = 1000000*0.1791350 = 179135 (tra b ảng 5)

- Theo mục 5c (trang 44 Bảng tài chính)

Mn = a/(1+i) = 179135/(1+0.06) = 168995.3 USD

Đ/S: 168995.3 USD

Dạng 8 So sánh 3 cách thanh toán n ợ

Ví dụ: 1 khoản nợ trị giá 20000 USD đ ược thanh toán bằng 3 cách sau

- Phương án A Thanh toán ngay 20000 USD

- Phương án B Thanh toán b ằng 17 niên kim mỗi niên kim có giá trị là 2000 USD cách

nhau 1 năm với lãi suất 5%/năm

- Phương án C Thanh toán b ằng 21 niên kim mỗi niên kim có giá trị là 1600 USD cách

nhau 1 năm với lãi suất 5%/năm

Sắp xếp 3 phương án trên theo thứ tự tăng dần giá trị đã trả

Giải.

- Phương án A số tiền đã trả là 20000 USD

- Phương án B số tiền đã trả quy về hiện tại là :

2000*[(1-(1+0.05)^(-17))/0.05] = 22548.132

- Phương án C đã trả quy về hiện tại là:

1600*[(1-(1+0.005)^(-21))/0.05] = 20513.8448

Vậy A<C<B

Đ/S: A<C<B

Dạng 9 Tính khoản thanh toán nợ gốc thứ k (k có thể chạy từ

1 tới 10)

Ví dụ: 1 khoản nợ trị giá 3 00000 USD được thanh toán bằng 10 dãy niên kim cố định với lãi suất 11%/năm Tính khoản thanh toán nợ gốc thứ 8

Giải

- Khoản thanh toán nợ gốc đầu ti ên

m1= D/[((1+0.11)^10-1)/0.11] = 300000/16.722009= 17940.428

- Khoản thanh toán nợ gốc thứ k (ở b ài này là thứ 8)

mk= m1*(1+i)^(k-1)=m1*(1+0.11)^7= 17940.428*2.076160= 37247.199

Đ/S: 37247.199 USD

Dạng 10 Tính giá trị niên kim thứ k (k có thể chạy từ 1-10)

Ví dụ: 1 khoản nợ 450 000 USD đ ược thanh toán bằng d ãy 7 niên kim cố định có khoản

thanh toán nợ gốc cố định Lãi suất là 11.5%/năm Tìm giá trị niên kim thứ 3.

Giải:

- Theo mục 6 trang 44 bảng tài chính thì giá trị niên kim thứ nhất

Trang 4

a1=D*(i+1/n)=450000*(0 115+1/7)=116035.7143

- Giá trị niên kim thứ 3 (vì niên kim 3 cách niên kim 1 là 2 công sai ) là:

a3=a1 + 2*d = 116035.7143 + 2* ( -D*i/n) = 116035.7143-2*450000*0.115/7 =101250 USD

Đ/S: 101250 USD

Dạng 11 Tính lãi suất trong quá trình hiện tại hóa liên tục

Ví dụ: Giá trị hiện tại của số tiền C đ ược trả sau n năm khi t ư bản hóa liên tục là V Tìm lãi suất I biết C=20500, V=12458.77117, n=6

Giải

- Lãi suất I phải tìm tính theo công thức

i= ln(C/V)/n = ln(20500/12458.77117)/6 = 0.083=8.3%

Đ/S: 8.3%

Dạng 12 Tương tự dạng 4 Tính NPV

Dạng 13 Tìm thời điểm số tiền chiết khấu 2 th ương phiếu bằng nhau

Ví dụ: 2 thương phiếu có giá trị lần lượt là 10000USD và 2000USD có th ời hạn lần lượt

là 6 và 8 năm được chiết khấu theo lãi gộp với lãi suất 7%/năm Tìm thời điểm p mà số

tiền chiết khấu của 2 th ương phiếu bằng nhau

Giải:

- Gọi khoảng thời gian từ thời điểm p tới khi th ương phiếu 1 hết hạn (6 năm) là n

- Số tiền chiết khấu của th ương phiếu 1 tại thời điểm p l à: 10000(1-1.07^(-n))

Số tiền chiết khấy của th ương phiếu 2 tại thời điểm p l à: 2000(1-1.07^(-n-2))

- Ta có pt: 10000(1-1.07^(-n))=2000(1-1.07^(-n-2))

- giải pt: 8000 = 10000*1.07^( -n) – 1746.878*1.07^(-n)

1.07^n =8253.122/8000 = 1.03164

n= ln1.03164/ln1.07 = 0.46 (năm)

p=6-0.46=5.54 (năm)

Đ/S: 5.54 năm

Dạng 14 Tính giá trị tiền gửi ngân h àng

Ví dụ 1 người gửi đều đặn vào NH 1 số tiền theo cách sau: h àng năm vào ngày 15/1 gửi

1500 euro, vào ngày 15/7 g ửi 2000 euro Lần gửi đầu tiên 15/1/2000, lần gửi cuối cùng 15/1/2010 Hỏi số tiền người đó có được sau khi thực hiên việc gửi lần cuối cùng là bao nhiêu Lãi suất hàng năm là 6%

Giải.

Lãi suất bình quân 6 tháng là : i’=(1+i)^0.5 -1 = 1.06^0.5 – 1= 0.02956

Có thể coi người đó gửi tiền vào ngân hàng tạo thành 2 dãy niên kim

Dãy 1 gồm 11 niên kim= 1500* [(1.06^11 – 1)/0.06] = 22457.4645

Trang 5

Dãy 2 gồm 10 niên kim (phải tương lai hóa thêm 6 tháng n ữa theo lãi suất 0.02956 để

đưa về cùng thời điểm là ngày 15/1/2010)

= 2000*[(1.06^10 – 1)/0.06] * (1+0.02956) = 27140.8386

Giá trị tại ngày 15/1/2010 là : 224547.4 645+27140.8386 = 49598 euro

Đ/S 49598 euro

Dạng 15 Tìm số tiền gửi C theo lãi đơn

Ví dụ 2 khoản tiền có tổng số l à 30000USD gửi vào ngân hàng theo lãi đơn Khoản tiền

1 gửi với lãi suất t%/năm mang lại thu nhập h àng năm là 1680 USD Kho ản tiền thứ 2 gửi với lãi suất (t+2)%/năm mang lại thu nhập h àng năm là 2880 USD T ìm khoản tiền thứ nhất

Giải:

- Gọi khoản tiền thứ nhất l à :C (C>0)

Khoản tiền thứ 2 là : 30000 – C

- Thu nhập hàng năm của khoản 1 : C*t/100 = 1680

Thu nhập hàng năm của khoản 2: (30000-C)*(t+2)/100=2880

- Ta có hệ pt

C*t = 168000 (1)

30000t+60000-C*t-2C=288000 (2)

Thay (1) vào (2) ta có: 30000t -2C-396000=0 (3)

Thay t=168000/C vào (3) quy đ ồng ta có: -2C^2 -396000 +5040000000 =0

Dùng máy tính giải pt bậc 2 ra nghiệm C =12000

Đ/S: 12000 USD

Chúc các bạn thi tốt

Ngày đăng: 04/11/2014, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w