– Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản 75% – Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
Trang 1Chương 3: KẾ TOÁN THUÊ VÀ CHO 3: KẾ TOÁN THUÊ VÀ CHO
THUÊ TÀI SẢN
Trang 2Nội dung của chương
• Thuê TS và hợp đồng cho thuê Tài sản
• Các vấn đề liên quan đến việc thuê Tài sản
• Kế toán thuê tài sản:
Trang 3Thuê tài sản
• Thuê tài sản:
– Thỏa thuận về việc chuyển quyền sử dụng tài sản trong mộtthời gian nhất định
– Nhận được tiền cho thuê một lần hay nhiều lần
• Thuê tài sản không bao gồm:
– Hợp đồng thuê để khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiênnhư dầu, khí, gỗ, kim loại và các khoáng sản khác;
– Hợp đồng sử dụng bản quyền như phim, băng vidéo, nhạckịch, bản quyền tác giả, bằng sáng chế
Trang 4Phân loại hợp đồng cho thuê
• Căn cứ phân loại hợp đồng thuê: Chuyển giao rủi ro và lợi ích
gắn liền với quyền sở hữu tài sản từ bên cho thuê cho bên thuê
• Phân loại:
– Thuê tài chính: Là thuê tài sản
• Bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợiích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê
• Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thờihạn thuê
Trang 5Phân loại hợp đồng cho thuê
• Các trường hợp được xếp vào Thuê tài chính:
– Chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thờihạn thuê
– Có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ướctính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
– Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời
gian sử dụng kinh tế của tài sản (75%)
– Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tươngđương) giá trị hợp lý của tài sản thuê (90%)
– Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê cókhả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớnnào
Trang 6Phân loại hợp đồng cho thuê
• Các trường hợp được xếp vào Thuê tài chính:
– Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinhliên quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê;
– Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giátrị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;
– Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hếthạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị
trường
• thuê đất là thuê tài chính hay thuê hoạt động???
• thuê đất và nhà gắn kèm với đất thuộc thuê TC hay thuê hoạt động????
Trang 7Các khái niệm được sử dụng trong kế toán
thuê tài sản
• Giá trị hợp lý (fair value): Là giá trị tài sản có thể được trao đổihoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyệngiữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
• Giá trị còn lại của tài sản: Là giá trị ước tính ở thời điểm khởi đầuthuê tài sản mà bên cho thuê dự tính sẽ thu được từ tài sản cho
thuê vào lúc kết thúc hợp đồng cho thuê
– Giá trị còn lại đảm bảo
– Giá trị còn lại không đảm bảo
• Thời gian sử dụng kinh tế:
– Là khoảng thời gian mà tài sản được ước tính sử dụng một
cách hữu ích
– Số lượng sản phẩm hay đơn vị tương đương có thể thu được từtài sản cho thuê do một hoặc nhiều người sử dụng tài sản
Trang 8Các khái niệm được sử dụng trong kế toán
thuê tài sản
• Thời gian sử dụng hữu ích:
– Là khoảng thời gian sử dụng kinh tế còn lại của tài sản
thuê kể từ thời điểm bắt đầu thuê
– Không giới hạn theo thời hạn hợp đồng thuê
• Doanh thu tài chính chưa thực hiện: Là số chênh lệch giữa
tổng khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng (+) giá trị cònlại không được đảm bảo trừ (-) giá trị hiện tại của các khoảntrên tính theo tỷ lệ lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tàichính
• :
Trang 9Các khái niệm được sử dụng trong kế toán
thuê tài sản
• Lãi suất ngầm định trong HĐ thuê TC: Là tỷ lệ chiết khấu tạithời điểm khởi đầu thuê tài sản, để tính giá trị hiện tại của
Đầu tư thuần trong
HĐ thuê TC = Đầu tư gộp
-Doanh thu TC chưa thực hiện
• Đầu tư thuần trong HĐ thuê TC
thời điểm khởi đầu thuê tài sản, để tính giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị hiện tại của giá
trị còn lại không được đảm bảo để cho tổng của chúng đúng
bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê
• Lãi suất biên đi vay: Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho
một hợp đồng thuê tài chính tương tự hoặc là lãi suất tại thời
điểm khởi đầu thuê tài sản mà bên thuê sẽ phải trả để vay mộtkhoản cần thiết cho việc mua tài sản với một thời hạn và với
một đảm bảo tương tự
Trang 10Các khái niệm được sử dụng trong kế toán
thuê tài sản
• Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu: là khoản thanh toán màbên thuê trả cho bên cho thuê trong suốt thời gian thuê và kèmtheo bất cứ giá trị nào được bên thuê hoặc một bên liên quanđến bên thuê đảm bảo thanh toán
Trang 11Thuê TC - Giá trị tài sản của thuê TC
• Giá trị tài sản đối với thuê TC:
– Ghi theo giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý và giá trị hiện tạicủa khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu của tài sản
• Giá trị hợp lý: giá thị trường của tài sản
• Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu: tổng giá trị các khoản thanh toán tiền thuê được chiết khấu
về giá trị hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu ngầm định của hợpđồng hoặc lãi suất biên đi vay
– Các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến việc đi thuê tài sản(chi phí đàm phán, hoa hồng, chi phí chuẩn bị hồ sơ…)
Trang 12Thuê TC – Giá trị hiện tại của khoản tiền
thuê tối thiểu
• Giá trị hiện tại của khoản tiền thuê tối thiểu:
– Thời điểm thanh toán tiền thuê:
• Thanh toán định kỳ và vào đầu mỗi kỳ:
• Thanh toán định kỳ và vào cuối mỗi kỳ
– PV: giá trị hiện tại của khoản tiền thuê tối thiểu– Pmt: giá trị thanh toán tiền thuê vào đầu mỗi kỳ– i: lãi suất ngầm định của hợp đồng
– N: thời gian thuê (số năm)
Giá trị hiện tại của 1 đồng thanh toán của lãi
suất i
Trang 13Thuê TC – Giá trị hiện tại của khoản tiền
thuê tối thiểu
• Giá trị hiện tại của khoản tiền thuê tối thiểu trường hợp có
thêm khoản thanh toán ngoài tiền thuê:
– Thanh toán vào lúc cuối kỳ
• S: khoản thanh toán lúc cuối kỳ
– Thanh toán đầu kỳ: tương tự thanh toán đầu kỳ nhưng cộngthêm khoản thanh toán ngoài tiền thuê
Trang 14Thuê TC_ Lãi suất ngầm định
• Lãi suất ngầm định
Giá trị hiện tại của khoản tiền thuê tối thiểu
Giá trị còn lại không
đảm bảo
Giá trị hợp
lý của TS và chi phí trực tiếp của thuê TC
Lãi suất ngầm định
Trang 15Các yêu cầu kế toán đối với việc ghi nhận thuê TC
• Thuê tài chính phải ghi nhận:
– Giá trị tài sản thuê tài chính
– Nợ phải trả đối với thuê tài chính: Nợ gốc tiền thuê TS + thuế GTGT + lãi thuê tài sản (lãi nợ gốc và lãi thuế)
• Nợ gốc: giá trị hiện tại của khoản tiền thuê tối thiểu cònlại lúc đầu kỳ
• Lãi thuê TS = Nợ gốc đầu kỳ x lãi suất ngầm định
Cần phải xác định rõ từng khoản mục
Trang 16Thuê TC _ Nợ gốc và lãi
• Ví dụ: Đầu tháng 1 năm 2004, DN A thuê một thiết bị dùngcho sản xuất trong thời hạn 4 năm từ công ty B Thời gian sửdụng hữu ích của TS 5 năm DN A phải trả tiền thuê hằng nămvào đầu mỗi năm 881 878 000 chưa bao gồm thuế Lãi suất
ngầm định 12%/năm Giá trị hiện tại của 1 đồng thanh toán
hằng năm vào đầu mỗi năm trong 4 năm với lãi suất 12% là3.4 đồng
Trang 18Thuê TC_ Nợ gốc , lãi và thuế GTGT
• Hoạt động cho thuê tài sản không chịu thuế GTGT
• Thuế GTGT bên đi thuê trả cho bên cho thuê là thuế GTGT bên cho thuê đã trả khi mua tài sản để cho thuê
• Các bên thuê có thể lựa chọn:
– Số thuế GTGT này được kê khai và khấu trừ một lần vào
kỳ thu tiền đầu tiên của dịch vụ cho thuê tài chính (TT 153/2010_BTC) Hoặc:
– Số thuế GTGT này được khấu trừ dần trong suốt thời gianthuê Bên đi thuê phải trả lãi cho phần thuế GTGT nợ
• Phương án 1: Nợ gốc phải trả chưa có thuế GTGT
• Phương án 2: Nợ gốc phải trả bao gồm cả thuế GTGT
Trang 19Thuê TC _ Nợ gốc, lãi và thuế GTGT
thanh toán x Thuế suất
Tiến lãi tính trên
đầ u kỳ
x Lãi suất
Trang 20Thuê TC _ Nợ gốc, lãi và thuế GTGT
Năm thứ 2
+ Lãi do nợ gốc
Tiền thanh toán năm thứ
2
Trang 21Thuê TC _ Nợ gốc, lãi và thuế GTGT
(Phương án 2)
• Nợ gốc phải trả bao gồm cả thuế GTGT
Giá trị tài sản thuê =
Nợ gốc
1 + Thuế suất thuế GTGT
Số nợ gốc thanh toán hằng kỳ chưa Số nợ gốc thanh toán hằng kỳ baogồm cả thuế
Số nợ gốc thanh toán hằng kỳ chưa
1 + Thuế suất thuế GTGT
Trang 22Thuê TC _ Nợ gốc, lãi và thuế GTGT
(Phương án 2)
• Ví dụ: Đầu tháng 1 năm 2004 doanh nghiệp A thuê một thiết
bị dùng cho sản xuất trong thời hạn 4 năm từ công ty B Thờigian sử dụng hữu ích của thiết bị 5 năm DN A phải trả số tiềnthuê hằng năm vào đầu năm 881 878 000 cho bên thuê bao
gồm cả thuế, thuế suất 5% Bên cho thuê yêu cầu lãi suất
12%/năm Giá trị hiện tại của 1 đồng thanh toán hằng năm vàođầu năm trong thời hạn 4 năm với lãi suất 12% là 3.4 đồng
• Tổng giá trị thanh toán: 881 878 000 x 4 = 3 527 512 000
• Giá trị tài sản: 881 878 000 x 3.4 = 3 000 000 000
• Giá trị chưa thuế của TS: 3 000 000 000/1.05 = 2 857 142 857
• Thuế GTGT = 3 000 000 000 – 2 857 142 857 = 142 857 142
Trang 23Thuê TC _ Nợ gốc, lãi và thuế GTGT
(Phương án 2)
thuế
Nợ gốc thuế GTGT
Trang 24Thuê TC _ Bên cho thuê
• Bên cho thuê là thể chế tài chính trung gian cho doanh
nghiệp mượn tiền để mua tài sản doanh thu chỉ bao gồm lãi
từ việc cho vay, giá trị tài sản được ghi nhận theo giá trị đầu tưthuần
• Tiền thu được từ hợp đồng cho thuê:
– Nợ gốc: giá trị khoản đầu tư thuần trong hợp đồng cho thuê.
– Doanh thu tài chính: ghi nhận từng kỳ tương ứng với kỳ thu tiền và tính dựa trên số nợ gốc đầu kỳ và lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê – Các khoản thanh toán định kỳ được trừ dần vào khoản đầu tư gộp làm giảm đi vốn gốc và doanh thu tài chính chưa thực hiện.
– Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào doanh thu trong kỳ hoặc phân bổ theo thời gian cho thuê.
Trang 25Kế toán thuê tài chính
• Tài khoản sử dụng: TK 212-Tài sản cố định thuê tài chính
TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính
tăng được ghi theo giá trị nhỏ hơn giữa
giá trị hợp lý và giá trị hiện tại của khoản
tiền thuê tối thiểu + các chi phí trực tiếp
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm
do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.
tiền thuê tối thiểu + các chi phí trực tiếp
liên quan đến tài sản
của doanh nghiệp.
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện
có.
Trang 26Kế toán thuê tài chính
• Các nguyên tắc khi hạch toán thuê tài chính
– Giá trị tài sản là giá không bao gồm thuế GTGT kể cả khi
DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộcdiện không chịu thuế GTGT
– Khoản thanh toán tiền thuê cần được tách thành nợ gốc vàlãi
– Bên đi thuê thực hiện trích KH tài sản đi thuê và tính vàochi phí sản xuất KD của kỳ
Trang 27Kế toán thuê tài chính
• Các chi phí liên quan trực tiếp đến nghiệp vụ thuê phát sinhtrước khi thuê được tập hợp trên TK 142 khi thuê làmtăng NG tài sản thuê
• Các khoản thanh toán để đảm bảo nghiệp vụ thuê xảy ra baogồm:
– Ký cược, ký quỹ tập hợp vào TK 244
– Ứng trước các khoản tiền thuê ghi giảm Nợ gốc phải trảdài hạn (Nợ TK 342)
Trang 28Kế toán thuê tài chính
• Khi phát sinh tài sản thuê TC:
Nợ TK 212: Giá trị TS thuê tài chính
Có TK 342: Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuêtối thiểu
Có TK 315: Số nợ gốc phải trả kỳ này
Có TK 142: Chi phí phát sinh trước khi thuê
Có TK 111, 112, 331…: Chi phí trực tiếp liên quan đến việccho thuê
• Cuối kỳ kế toán, xác định giá trị khoản thuê đến hạn trả trong niên
độ kế toán tiếp theo:
Nợ TK 342
Có TK 315
Lãi được tính vào chi phí tài chính của kỳ (Nợ TK 635/Có TK
111, 112)
Trang 29Kế toán thuê tài chính
• Thuế GTGT_ Nợ gốc phải trả không bao gồm thuế GTGT (ápdụng cho thuế GTGT được thanh toán làm nhiều lần)_ Phươngpháp khấu trừ
– Đến kỳ thanh toán nợ gốc, lãi và thuế GTGT:
Nợ TK 635: tiền lãi thuê trả kỳ này
Nợ TK 133: phần thuế phải trả cho bên cho thuê kỳ này
Nợ TK 315: tiền nợ gốc thuê tài chính
Có TK 111,112: tổng tiền thanh toán– Đến kỳ thanh toán nhưng không thanh toán phần nợ gốcthuế GTGT được theo dõi trên TK 315, tổng tiền lãi đượctheo dõi trên TK 338
Trang 30Kế toán thuê tài chính
• Thuế GTGT_ Nợ gốc phải trả không bao gồm thuế GTGT (ápdụng cho thuế GTGT được thanh toán làm nhiều lần)_ Phươngpháp trực tiếp
hạch toán tương tự nhưng phần thuế GTGT kỳ này được tínhvào chi phí của bộ phận sử dụng tài sản (Nợ TK 623, 627, 641, 642)
Trang 31Kế toán thuê tài chính
• Thuế GTGT_ Nợ gốc phải trả bao gồm thuế GTGT (áp dụngcho thuế GTGT được thanh toán làm nhiều lần)
– Khi nhận TS thuê tài chính: phần nợ thuế GTGT được ghinhận trên TK 138 và phần nợ gốc được ghi nhận trên TK
342 và TK 315 bao gồm cả nợ thuế GTGT
– Khi thanh toán tiền thuê và thuế GTGT:
Nợ TK635: tổng tiền lãi
Nợ TK 133:tiền thuế GTGT (pp khấu trừ)
Nợ TK 6XX: tiền thuế GTGT (pp trực tiếp)
Nợ TK 315: Nợ gốc phải trả bao gồm cả nợ gốc thuế
Có TK 111, 112: tiền thanh toán
Có TK 138: Nợ gốc thuế
Trang 32Kế toán thuê tài chính
• Thuế GTGT_ Nợ gốc phải trả bao gồm thuế GTGT (áp dụngcho thuế GTGT được thanh toán làm nhiều lần)
– Đến hạn trả nhưng chưa trả tiền:
• Nợ gốc bao gồm cả thuế đã được theo dõi trên TK 315
Trang 33Kế toán thuê tài chính
• Khấu hao TSCĐ thuê tài chính:
– Tương tự khấu hao tài sản sở hữu của đơn vị
– Nếu không chắc chắn có được quyền sở hữu tài sản sau khithuê, thời gian khấu hao theo thời gian thuê
– Khi khấu hao: Nợ TK chi phí/ Có Tk2142
– Khi trả lại Ts khi hết thời gian thuê: Nợ TK2142/Có TK 212
• Kết thúc thời hạn mua, TS thuê chuyển giao quyền sở hữu chobên đi thuê:
– Ghi tăng TSCĐ sở hữu: Nợ TK 211/Có TK 212
– Chuyển khấu hao từ 2142 thành 2141
– Các chi phí bỏ ra để chuyển giao quyền sở hữu tăng NG tài sản
Trang 34Thuê hoạt động
• Bên đi thuê:
– Không ghi nhận tài sản thuê vào BCĐKT tại đơn vị
– Tiền thuê được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh của kỳ hoặc phân
bổ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê không phụ thuộc vào phương thức thanh toán.
– Thuê hoạt động không bao gồm khoản lãi từ tiền thuê tài sản.
• Bên cho thuê:
– Tiếp tục ghi nhận TS cho thuê trên BCĐKT tại đơn vị
– Tiền thu được từ hoạt động cho thuê được ghi nhận vào doanh thu cung cấp dịch vụ và phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.
– Chi phí thuê được ghi nhận vào chi phí của kỳ hoặc phân bổ.
– Tiếp tục tính KH cho tài sản cho thuê
Trang 35Kế toán thuê hoạt động
Trang 36Kế toán thuê hoạt động
• Bên cho thuê:
– Các chi phí liên quan đến việc cho thuê:
• Chi phí giao dịch, hợp đồng:
– Nợ TK 627, 142, 242– Nợ TK 133
– Có TK 111,112…
• Chi phí khấu hao:
– Nợ TK 627– Có TK 214
Trang 37Kế toán thuê hoạt động
• Bên cho thuê:
– Doanh thu từ việc cho thuê:
• Thu tiền từng kỳ:
– Nợ TK 111, 112, 131 – Có TK 511
– Có TK 3331
• Thu tiền nhiều kỳ:
– Nợ TK 111, 112, 131 – Có TK 3387
Trang 38Giao dịch bán và thuê lại tài sản
• Giao dịch bán và thuê lại tài sản:
– Chủ sở hữu tài sản bán tài sản cho một bên thứ hai
– Chủ sở hữu thuê lại tài sản ngay sau khi bán
Chủ tài sản không mất quyền sử dụng tài sản mà vẫn cómột khoản tiền từ giao dịch bán hoạt động để huy độngvốn
Khi thuê lại tài sản có thể là thuê tài chính hoặc thuê hoạtđộng tùy thuộc vào việc chuyển giao lợi ích và rủi ro
Kế toán: kế toán hoạt động bán tài sản và kế toán hoạt
động thuê lại tài sản
Trang 39Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản _
Thuê Tài chính
• Nguyên tắc kế toán:
– Khi có chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại của TS lãi chưa thực hiện/chi phí trả trước dài hạn phân bổ vàolãi/chi phí theo thời gian cho thuê
– Ghi nhận tài sản theo đúng hoạt động thuê tài chính
– Chi phí phát sinh liên quan được ghi nhận vào chi phí SX,
KD của kỳ
Trang 40Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản _
Thuê Tài chính
• Bán với giá cao hơn giá trị còn lại của TS:
– Xác định doanh thu từ việc bán TS:
Nợ TK 111,112,131: Giá thanh toán
Có TK 711: Giá trị còn lại
Có TK 3387: Giá bán – Giá trị còn lại vì sao???
Có TK 3331: Thuế GTGT thuế tính trên giá nào????– Xóa sổ TSCĐ: