1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong 1 KẾ TOÁN THUÊ TÀI SẢN VÀ KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ kế toán tài chính 3

77 59 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Thuê Tài Sản Và Kế Toán Bất Động Sản Đầu Tư
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 882 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện phân loại thuê tài sản là thuê tài chính Một hợp đồng thuê tài chính phải thoả mãn 1 trong năm 5 điều kiện sau: [Thông tư 200] - Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản

Trang 1

03/04/24 1

Kế toán tài chính 3

Trang 3

CHƯƠNG 1

KẾ TOÁN THUÊ TÀI SẢN VÀ

KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Giáo trình kế toán tài chính – Học viện Tài chính

• Chuẩn mực VAS05 (BĐSĐT), VAS06 (Thuê tài sản)

• Thông tư số 200/2014/TT-BTC, ngày 22 tháng 12 năm 2014

• Luật kinh doanh Bất động sản (Hiệu lực từ 01/01/2007)

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1 KẾ TOÁN THUÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1.2 KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

Trang 5

1.1 Kế toán thuê TSCĐ

1.1.1 Kế toán TSCĐ thuê tài chính

1.1.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động

1.1.3 Kế toán giao dịch bán và thuê lại TSCĐ

Trang 6

Tìm hiểu khái niệm:

• Thuê tài sản: Là sự thoả thuận giữa các bên

cho thuê và bên đi thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên đi

thuê trong một khoảng thời gian nhất định

để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần [VAS06]

Trang 7

Tìm hiểu khái niệm:

• Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho

thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên

đi thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển

• Thuê hoạt động: Là thuê tài sản không phải

Trang 9

Điều kiện phân loại thuê tài sản là thuê tài chính

Một hợp đồng thuê tài chính phải thoả mãn 1 trong

năm (5) điều kiện sau: [Thông tư 200]

- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê;

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê;

- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê;

- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào

Trang 10

Nguyên giá TSCĐ thuê Tài chính

 Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng

giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính [Thông tư 200]

- Giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê

- Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu

cho việc thuê tài sản: giá trị hiện tại được tính theo lãi suất

ngầm định trong hợp đồng thuê

- Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài

chính (chi phí đàm phán, kí kết hợp đồng thuê, chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử mà bên thuê phải chi ra) (đoạn

15 - VAS 06 - Thuê tài sản)

Trang 11

03/04/24 11

- Nếu thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính được khấu trừ, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu không bao gồm thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê.

- Số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ bên đi thuê phải trả cho bên cho thuê được hạch toán như sau: [Thông tư 200]

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh

toán một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê thì nguyên giá tài sản thuê bao gồm cả thuế GTGT;

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán từng kỳ thì được ghi vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với khoản mục chi phí khấu hao của tài sản thuê tài chính

Thuế GTGT của TSCĐ thuê Tài chính

Trang 12

03/04/24 12

Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản

cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của mình Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền

sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê.

Khấu hao TSCĐ thuê Tài chính

Trang 13

Nguyên giá của TSCĐ

thuê tài chính tăng

TK 212 “TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH”

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết

hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của DN

Nguyên giá TSCĐ thuê

tài chính hiện có

Tài khoản 212 có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 2121 - TSCĐ hữu hình thuê tài chính

- TK 2122 - TSCĐ vô hình thuê tài chính

Trang 14

1 Khi nhận TSCĐ thuê tài chính

2 Định kì, khi nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài

chính, phản ánh

 Nợ gốc phải trả

 Tiền lãi phải trả

 Thuế GTGT được khấu trừ hoặc không

3 Định kì, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính

4 Khi hết thời hạn thuê

 Trả lại

 Chuyển quyền sở hữu

Phương pháp kế toán

Trang 15

Khi nhận TSCĐ thuê tài chính

(1) Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài

sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như: Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng , ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

Có các TK 111, 112,

(2) Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký

quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (số tiền thuê trả trước)

Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Có các TK 111, 112,

Trang 16

Khi nhận TSCĐ thuê tài chính

(3) Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng

thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212: (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412)

(giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

(4) Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài

chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính

Có các TK 242, 111, 112, (số chi phí trực tiếp liên quan phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính)

Trang 17

Định kì, khi nhận hóa đơn thanh toán

(5) Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài

chính:

Khi trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)

Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nợ gốc trả kỳ này)

Có các TK 111, 112,

Trang 18

Định kì, khi nhận hóa đơn thanh toán (6) Khi nhận được hóa đơn của bên cho thuê yêu cầu thanh

toán khoản thuế GTGT đầu vào:

a) Nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay)

Có TK 338 - Phải trả khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê – chưa trả ngay)

b) Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và việc thanh toán thuế GTGT được thực hiện một lần ngay tại thời điểm ghi nhận TSCĐ thuê tài chính)

Nợ các TK 627, 641, 642 (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thanh toán theo định kỳ nhận hóa đơn)

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay)

Có TK 338 - Phải trả khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê).

Trang 19

Định kì, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính

(7) Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào

chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 811

Có TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Trang 20

Khi hết thời hạn thuê tài sản

(8) Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê

cho bên cho thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)

Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính.

(9) Trường hợp hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê

hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp Khi chuyển

từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 212 - (GT còn lại TSCĐ thuê tài chính)

Có các TK 111, 112, (số tiền phải trả thêm).

Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.

Trang 21

1.1.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt

động

Trang 22

a Kế toán TSCĐ đi thuê hoạt động

133

Tổng số tiền

phải thanh toán

Nếu thanh toán tiền thuê định kỳ

Tiền thuê phải trả từng

kỳ không có thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào

133

Nếu trả trước tiền thuê

cho nhiều kỳ Khi phân bổ dần tiền thuê

phải trả từng kỳ (theo số tiền thuê phải trả từng kỳ)

627, 641, 642

Trang 23

Các DN chỉ được cho thuê hoạt động TSCĐ (Chỉ có các NH hoặc các công ty tài chính mới được cho thuê tài chính TSCĐ)

Hoạt động cho thuê TSCĐ: Là hoạt động cung cấp dịch vụ thông thường, do vậy DT, CP phát sinh được hạch toán vào

DT, CP của hoạt động kinh doanh

Doanh thu: Là tổng số tiền cho thuê thu được

CP phát sinh gồm:

+ Trích khấu hao TSCĐ cho thuê

+ Các CP khác liên quan đến việc cho thuê: CP sửa chữa, tiền lương…

Hàng kì xác định kết quả HĐ cho thuê

b Kế toán TSCĐ cho thuê hoạt động

(Đối với DN hoạt động SXKD có TSCĐ cho thuê hoạt động)

Trang 24

627, 641, 642…

Định kỳ, khi phân bổ dần vào chi phí SXKD

Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động TSCĐ (nếu phát sinh nhỏ tính vào chi phí SXKD)

Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan

đến cho thuê hoạt động TSCĐ (nếu

phát sinh lớn, phải phân bổ dần)

111, 112

Thuế GTGT (nếu có)

Trang 25

25 25

- Nếu thu tiền cho thuê hoạt động TSCĐ theo định kỳ

(2) Phản ánh doanh thu cho thuê hoạt động TSCĐ

Doanh thu chưa

có thuế GTGT Doanh thu cho thuê tài sản phải thu từng kỳ Tổng giá thanh

Nếu thu tiền ngay

b Kế toán TSCĐ cho thuê hoạt động

Trang 26

có thuế GTGT

Thuế GTGT trả lại

(3) Khi trả lại tiền cho bên thuê vì hợp đồng cho thuê TSCĐ không

được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã

thu tiền trước

Doanh thu nhận trước chưa

có thuế GTGT

(1) Khi nhận tiền của bên thuê trả trước

Tổng số tiền nhận trước

33311

Thuế GTGT

b Kế toán TSCĐ cho thuê hoạt động

Trang 28

Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản

811

Nguyên giá

Ghi giảm TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê

bổ trong suốt thời gian thuê

Trang 29

Theo giá trị còn lại của tài sản bán và

thuê lại

111, 112, 131,

Chênh lệch giữa giá bán > giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại (số lãi do bán TSCĐ)

Thuế GTGT đầu ra

(nếu có)

33311

Định kỳ, phân bổ dân số chênh lệch giữa bán > giá trị còn lại (số lãi) ghi giảm chi phí SXKD từng kỳ phù hợp với thời gian thuê

TSCĐ

623, 627, 641,

Trang 30

a2 Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán

TSCĐ thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị hao mòn

214 811

Ghi theo giá bán TSCĐ

211

Chênh lệch giữa giá bán < giá trị còn lại của TSCĐ (số lỗ)

(3).Định kỳ, phân bổ dần số chênh lệch giữa

giá bán < giá trị còn lại (số lỗ) để ghi tăng chi phí SXKD từng kỳ phù hợp với thời gian thuê

TSCĐ

627, 641, 642

111,112,131

Thuế GTGT (nếu có)

Giá bán TSCĐ

(2)Thu

nhập do bán TSCĐ

Tổng giá thanh toán

711

33311 911

Trang 31

VÍ DỤ : Kế toán giao dịch bán và thuê lại là thuê tài chính

Vào ngày 1/1/N, Công ty Hoàng Anh ký hợp đồng bán dây truyền sản xuất sản phẩm cho công ty Hoa Lan với giá bán chưa thuế GTGT khấu trừ là 2.837.915 (đúng bằng với giá trị hợp lý của dây truyền vào ngày 1/1/ N), thuế GTGT 10% Đồng thời, công ty Hoàng Anh ký hợp đồng thuê tài chính lại chính dây truyền sản xuất đó (ĐVT: 1.000đ)

Trường hợp 1: Tại ngày 1/1/N, trên sổ kế toán của công ty Hoàng

Anh dây truyền sản xuất có NG 5.000.000, giá trị hao mòn lũy kế: 1.500.000

Trường hợp 2: Tại ngày 1/1/N, trên sổ kế toán của công ty Hoàng

Anh dây truyền sản xuất có NG 5.000.000, giá trị hao mòn lũy kế: 2.500.000

Yêu cầu: Lập các bút toán của giao dịch bán tài sản trên trong mỗi trường

hợp tại công ty Hoàng Anh

Ví dụ: Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản

Trang 32

b Kế toán giao dịch bán và thuê lại dưới hình

thức thuê hoạt động

Các khái niệm theo VAS 03, 04, 06:

- Giá trị còn lại: của TSCĐ là chênh lệch giữa nguyên giá và

số khấu hao (hao mòn) lũy kế của TSCĐ đó

- Giá trị hợp lý: là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá

trị một khỏan nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá

Chúng ta có thể hiểu đó là giá thị trường tương đương.

- Giá bán TSCĐ: là giá thỏa thuận giữa bên mua và bên bán

TSCĐ đó, thể hiện trên hóa đơn bán tài sản của bên bán

Trang 33

Trường hợp 1: Giá bán = Giá trị hợp lý

Giá bán được thoả thuận ở mức giá trị hợp lý thì các khoản lỗ hay lãi phải được ghi nhận ngay trong kỳ khi phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế

Nợ TK 811: Giá trị còn lại

Có TK 211: NGTSCĐ

Nợ TK 112…: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Giá bán (không bao gồm thuế GTGT khấu trừ)

Có TK 3331: Thuế GTGT khấu trừ

Trang 34

Trường hợp 2: Giá bán > Giá trị hợp lý

- Chênh lệch giữa Giá bán và Giá trị hợp lý phải hoãn lại và

phân bổ dần để ghi giảm chi phí trong thời gian thuê tài sản

- Chênh lệch giữa Giá trị hợp lý và Giá trị ghi sổ sẽ được ghi nhận là Lãi hoặc Lỗ trên BCKQKD trong kỳ

Trang 35

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế

Nợ TK 811: NG – (Chênh lệch Giá bán và Giá trị hợp lý)

Trang 36

Trường hợp 3: Giá bán < Giá trị hợp lý

a) Nếu Giá bán < Giá trị hợp lí và khoản lỗ đó không được bù đắp bởi khoản thuê trong tương lai thấp hơn giá thuê thị trường thì chênh lệch giữa Giá bán và Giá trị còn lại được ghi nhận ngay vào lãi hoặc lỗ trên BCKQKD trong kỳ

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế

Nợ TK 811: Giá trị còn lại

Có TK 211: NGTSCĐ

Nợ TK 112…: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Giá bán (không bao gồm thuế GTGT khấu trừ)

Có TK 3331: Thuế GTGT khấu trừ

Trang 37

Trường hợp 3: Giá bán < Giá trị hợp lý

b) Nếu Giá bán < Giá trị hợp lí và khoản lỗ đó được bù đắp bởi khoản thuê trong tương lai thấp hơn giá thuê thị trường

+ Nếu Giá trị còn lại > Giá trị hợp lý:

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế

Nợ TK 242: Chênh lệch giữa Giá bán và Giá trị hợp lý

Nợ TK 811: GTCL – (Chênh lệch giữa Giá bán và Giá trị hợp lý)

Có TK 211: NGTSCĐ

Nợ TK 112…: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Giá bán (không bao gồm thuế GTGT khấu trừ)

Có TK 3331: Thuế GTGT khấu trừ

Trong thời gian thuê, hàng kỳ phân bổ:

Nợ TK 627, 641, 642: Số phân bổ kỳ này

Có TK 242: Số phân bổ kỳ này

Trang 38

Trường hợp 3: Giá bán < Giá trị hợp lý

b) Nếu Giá bán < Giá trị hợp lí và khoản lỗ đó được bù đắp bởi khoản thuê trong tương lai thấp hơn giá thuê thị trường

+ Nếu Giá trị còn lại < Giá trị hợp lý:

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế

Nợ TK 242: Giá trị còn lại – Giá bán

Nợ TK 811: Ghi theo Giá bán

Có TK 211: NGTSCĐ

Nợ TK 112…: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Giá bán (không bao gồm thuế GTGT khấu trừ)

Có TK 3331: Thuế GTGT khấu trừ

Trong thời gian thuê, hàng kỳ phân bổ:

Nợ TK 627, 641, 642: Số phân bổ kỳ này

Có TK 242: Số phân bổ kỳ này

Trang 39

VÍ DỤ : Kế toán giao dịch bán và thuê lại là thuê hoạt động

Vào ngày 1/1/N, Công ty Hoa Mai ký hợp đồng bán chiếc ô tô cho công ty Hoa Lan; đồng thời, công ty Hoa Mai ký hợp đồng thuê lại chính chiếc ô tô theo phương thức thuê hoạt động TSCĐ có nguyên giá 1.000 trđ, giá trị hao mòn 200trđ, giá trị còn lại 800trđ

Hãy định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế trên trong từng trường hợp sau:

Ví dụ: Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản

Ngày đăng: 07/08/2021, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w