ĐỀ TÀI: Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm các phân xưởng với các dữ kiện cho trong bản 2.1 btl, lấy theo vần alphabe của họ và tên người thiết kế. Nguồn điện được lấy từ điểm đấu điện của lưới 22kV có tọa độ và công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện ứng với dòng có chữ cái đầu tiên tại tên đệm. thời gian sử dụng công suất cực đại TM=5100h. Phụ tải loại I và II chiếm 75%. Giá thành tổn thất điện năng cA=1000đkWh; công suất thiệt hại do mất điện gth=4500đkWh; tổn hao điện áp cho phép trong mạng hạ áp AUcp=5%. Các số liệu khác lấy trong phụ lục và các sổ tay thiết kế điện. Giải mã: các số liệu được lấy theo vần của họ và tên người thiết kế. tổng số chữ cái của họ và tên là tổng số phân xưởng ứng với số liệu gồm tọa độ, số lượng máy công tác và kích thước nhà xưởng (từ cột 2 đến cột 6); trường hợp có chữ cái trùng thì lấy theo dòng tiếp theo. Ví dụ học sinh Nguyễn Văn Ba sẽ thiết kế cho nhà máy có 11 phân xưởng: N, G, U, Y, Ê, N, V, Ă, N, B, A. Số liệu về nguồn điện (cột 7 đến cột 9) lấy theo chữ cái đầu tiên của tên đệm; ví dụ trong trường hợp số liệu nguồn ứng với nguồn V. số liệu về phụ tải động lực của mỗi phân xưởng gồm công suất định mức, hệ số sử dụng và hệ số cos (cột 1012) được lấy bắt đầu từ chữ cái của dòng tương ứng trở xuống.
Trang 1ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
ĐỀ TÀI:
Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm các phân xưởng với các
dữ kiện cho trong bản 2.1 btl, lấy theo vần alphabe của họ và tên người thiết kế Nguồn điện được lấy từ điểm đấu điện của lưới 22kV có tọa độ và công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện ứng với dòng có chữ cái đầu tiên tại tên đệm thời gian sử dụng công suất cực đại T M =5100h Phụ tải loại I và II chiếm 75% Giá thành tổn thất điện năng
c A =1000đ/kWh; công suất thiệt hại do mất điện g th =4500đ/kWh; tổn hao điện áp cho phép trong mạng hạ áp AU cp =5% Các số liệu khác lấy trong phụ lục và các sổ tay thiết kế điện.
Giải mã: các số liệu được lấy theo vần của họ và tên người thiết kế tổng số chữ cái của họ và tên là tổng số phân xưởng ứng với số liệu gồm tọa độ, số lượng máy công tác
và kích thước nhà xưởng (từ cột 2 đến cột 6); trường hợp có chữ cái trùng thì lấy theo dòng tiếp theo Ví dụ học sinh Nguyễn Văn Ba sẽ thiết kế cho nhà máy có 11 phân
xưởng: N, G, U, Y, Ê, N, V, Ă, N, B, A Số liệu về nguồn điện (cột 7 đến cột 9) lấy theo chữ cái đầu tiên của tên đệm; ví dụ trong trường hợp số liệu nguồn ứng với nguồn V số liệu về phụ tải động lực của mỗi phân xưởng gồm công suất định mức, hệ số sử dụng và
hệ số cos ϕ (cột 10-12) được lấy bắt đầu từ chữ cái của dòng tương ứng trở xuống.
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
I Tính tóan phụ tải.
I.1 Xác định phụ tải tính toán của từng phân xưởng
∗ Xác định phụ tải động lực của các phân xưởng.
∗ Xác định phụ tải chiếu sáng (lấy p 0 =12W/m 2 ).
∗ Tổng hợp phụ tải của mỗi phân xưởng.
I.2 Tổng hợp phụ tải của toàn xí nghiệp xây dựng biểu diễn biểu đồ phụ tải trên mặt bằng xí nghiệp dưới dạng các hình tròn bán kính r.
II Xác định sơ đồ nối đất của mạng điện.
II.1 Xác định vị trí đặt của trạm biến áp.
II.2 Chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp.
II.3 Lựa chọn sơ đồ nối điện từ trạm biến áp đến các phân xưởng (so sánh ít nhất 2 phương án).
II.4 Chọn công suất và số lượng máy biến áp.
III Tính toán điện
III.1 Xác định tổn hao điện áp trên đường dây và trong máy biến áp.
Trang 2III.2 xác định tổn hao công suất.
III.3 Xác định tổn thất điên năng.
IV Chọn và kiểm tra thiết bị điện.
IV.1 Tính toán ngắn mạch tại các điểm đặc trưng (chọn điểm ngắn mạch phù hợp).
IV.2 Chọn và kiểm tra thiết bị:
∗ Cáp điện lực.
∗ Thanh cái và sứ đỡ.
∗ Máy cắt, dao cách ly, cầu dao, cầu chảy, áp tô mát.
∗ Máy biến dòng và các thiết bị đo lường…
IV.3 Kiểm tra chế độ mở máy của động cơ.
V Tính toán bù hệ số công suất.
V.1 Tính toán bù công suất phản kháng để nâng hệ số công suất lên giá trị cos ϕ 2 =0,9.
V.2 Đánh giá hiệu quả bù.
Bản vẽ:
1 Sơ đồ mạng điện trên mặt bằng xí nghiêp (gồm cả các sơ đồ của phương án so sánh)
2 Biểu đồ phụ tải.
3 Bảng số liệu so sánh tính toán các phương án.
4 Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ dồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp.
Bảng 2.1.btl – Số liệu thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp
Trang 3Alphabe Tọa độ X, Y; số lượng máy
công tác N và kích thước axb
của phân xưởng
Số liệu tại điểm đấu
điện sử dụng và hệ số cosCông suất, hệ số ϕ
của các máy công tác Tọa độ, m S k , MVA
Trang 4Họ và tên: TRƯƠNG MINH HOANG
Giải mã:TRƯƠNG MIOH KÔAPL tôi sẽ thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp có 15 phân xưởng ứng với các số liệu cụ thể như trong bản 2.2.btl:
Bảng 2.2.btl - Số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng
Trang 5R 210 17
Ksd 0,83 0,38 0,45 0,55 0,56 0,77 0.69 0,70 0,81 0,76
Ksd 0,56 0,62 0,41 0,66 0,37 0,67 0,75 0,63 0,76 0,73 0,65 0,77 0,8 0,73 0,75 0,76
Ksd 0,46 0,56 0,68 0,87 0,83 0,38 0,45 0,55 0,56 0,62 0,68 0,64 0,79 0,84 0,77 0.69 0.70 0.81 0.76 0.73
Ksd 0,65 0,62 0,46 0,56 0,68 0,87 0,83 0,38 0,65 0,62 0,78 0,81 0,68 0,64 0,79 0,84 0,77 0,69 0,78 0,81
Ksd 0,43 0,54 0,56 0,47 0,49 0,67 0,65 0,62 0,46 0,74 0,69 0,82 0,83 0,83 0,76 0,78 0,81 0,68
Ksd 0,67 0,65 0,62 0,46 0,56 0,68 0,87 0,83 0,38 0,76 0,78 0,81 0,68 0,64 0,79 0,84 0,77 0,69
Ksd 0,56 0,47 0,49 0,67 0,65 0,62 0,46 0,82 0,83 0,83 0,76 0,78 0,81 0,68
Ksd 0,62 0,46 0,56 0,68 0,87 0,83 0,38 0,81 0,68 0,64 0,79 0,84 0,77 0,69
Ksd 0,54 0,56 0,47 0,49 0,67 0,65 0,62 0,46 0,56 0,68 0,69 0,82 0,83 0,83 0,76 0,78 0,81 0,68 0,64 0,79
Ksd 0,47 0,49 0,67 0,65 0,62 0,46 0,56 0,68 0,87 0,83 0,38 0,45 0,83 0,83 0,76 0,78 0,81 0,68 0,64 0,79 0,84 0,77 0,69 0,70
Ô 18 98 P.kWKsd 0,567,5 0,6810 0,872,8 0,835 0,387,5 0,456,3 0,558,5 0,564,5 0,626,5 0,4110 0,664
0,64 0,79 0,84 0,77 0,69 0,70 0,81 0,76 0,73 0,65 0,77
Ksd 0,37 0,67 0,75 0,63 0,56 0.65 0,80 0,73 0,75 0,76 0,80 0,82
Ksd 0,68 0,87 0,83 0,38 0,45 0,55 0,56 0,62 0,79 0,84 0,77 0,69 0,7 0,81 0,76 0,73
Trang 6Ksd 0,49 0,67 0,65 0,62 0,46 0,56 0,68 0,87 0,83 0,38 0,45 0,83 0,76 0,78 0,81 0,68 0,64 0,79 0,84 0,77 0,69 0,70
PHẦN II: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
1 Xác định phụ tải tính toán từng phân xưởng.
1.1 Phân xưởng T
1.1.1 Phụ tải động lực T.
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 4 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối:
Và:
Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Trang 7Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được:
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng T, theo công thức:
Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng T, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.16.20 10-3= 3,84 (kW)
1.1.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng T
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng L :
Công suất biểu kiến :
Trang 8Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 5 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Trang 9Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
( hiệu quả tương đối) Suy ra Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng R, theo công thức:
Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng R, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.12.20.10-3= 2,88 (kW)
1.2.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng R
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Trang 10Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng R :
Công suất biểu kiến :
Trang 11Ta có n1 = 4 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
( hiệu quả tương đối) Suy ra Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng R, theo công thức:
Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng Ư, theo công thức:
Trang 121.3.2 Tính phụ tải chiếu sáng của toàn phân xưởng Ư (với P0 = 12W/m 2 )
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.14.28.10-3= 4,704 (kW)
1.3.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng Ư
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng Ư :
Công suất biểu kiến :
Công suất phản kháng :
Vậy
Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải :
Chọn m = 5 ta có :
Trang 131.4 Phân xưởng Ơ
1.4.1 Phụ tải động lực Ơ
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 8 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
( hiệu quả tương đối) Suy ra
Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng Ơ, theo công thức:
Trang 14Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng Ơ, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.12.20.10-3= 2,88 (kW)
1.4.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng Ơ
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng Ơ :
Công suất biểu kiến :
Công suất phản kháng :
Vậy
Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải :
Trang 15Chọn m = 5 ta có :
1.5 Phân xưởng N
1.5.1 Phụ tải động lực N
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 6 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
( hiệu quả tương đối) Suy ra Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng N, theo công thức:
Trang 16Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng N, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.14.22.10-3= 3,696 (kW)
1.5.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng N
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng N :
Công suất biểu kiến :
Công suất phản kháng :
Vậy
Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải :
Trang 17Chọn m = 5 ta có :
1.6 Phân xưởng G
1.6.1 Phụ tải động lực G
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 6 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
( hiệu quả tương đối) Suy ra Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng G, theo công thức:
Trang 18Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng G, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.14.28.10-3= 4,704 (kW)
1.6.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng G
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng G :
Công suất biểu kiến :
Công suất phản kháng :
Vậy
Trang 19Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải :
Chọn m = 5 ta có :
1.7 Phân xưởng M
1.7.1 Phụ tải động lực M
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 7 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
( hiệu quả tương đối) Suy ra Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng M, theo công thức:
Trang 20Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng M, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.18.34.10-3= 7,344 (kW)
1.7.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng M
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng M :
Công suất biểu kiến :
Công suất phản kháng :
Vậy
Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải :
Trang 21Chọn m = 5 ta có :
1.8 Phân xưởng I
1.8.1 Phụ tải động lực I
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 5 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
( hiệu quả tương đối) Suy ra
Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Trang 22Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng I, theo công thức:
Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng I, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.12.20.10-3= 2,88 (kW)
1.8.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng I
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng I :
Công suất biểu kiến :
Công suất phản kháng :
Trang 23Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 5 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
( hiệu quả tương đối) Suy ra Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Trang 24Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng O, theo công thức:
Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng O, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.16.28.10-3= 5,376 (kW)
1.9.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng O
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng O :
Công suất biểu kiến :
Công suất phản kháng :
Vậy
Trang 25Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải :
Chọn m = 5 ta có :
1.10 Phân xưởng H
1.10.1 Phụ tải động lực H
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 7 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
( hiệu quả tương đối) Suy ra Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Trang 26Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng H, theo công thức:
Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng H, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.13.26.10-3= 4,056 (kW)
1.10.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng H
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng H :
Công suất biểu kiến :
Công suất phản kháng :
Trang 27Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 10 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Trang 28Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng K, theo công thức:
Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng K, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.15.23 10-3= 4,14 (kW)
1.11.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng K
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng L :
Công suất biểu kiến :
Trang 29Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 8 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Trang 30Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
( hiệu quả tương đối) Suy ra Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng Ô, theo công thức:
Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng Ô, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.12.20.10-3= 2,88 (kW)
1.12.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng Ô
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng H :
Trang 31Công suất biểu kiến :
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 3 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Trang 32Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
( hiệu quả tương đối) Suy ra
Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng A, theo công thức:
Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng N, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.18.20.10-3= 4,32 (kW)
1.13.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng N
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng N :
Trang 33Công suất biểu kiến :
Trang 34Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
( hiệu quả tương đối) Suy ra
Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng P, theo công thức:
Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng G, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.14.28.10-3= 4,704 (kW)
1.14.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng P
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng P :
Trang 35Công suất biểu kiến :
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp, theo công thức sau:
Ta có n1 = 9 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
Giá trị tương đối
Và
Trang 36Dựa vào bảng (3-1 trang 36 sách cung cấp điện Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Khi tính được nhq và ksd ta đi tính kmax (dựa vào hình 3-5 trang 32 sách cung cấp
điện của Thầy Nguyễn Xuân Phú) ta được
Từ kmax ta tính được knc theo công thức:
Từ đây ta tính được công suất tính toán của phân xưởng L, theo công thức:
Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng L, theo công thức:
Xác định theo công thức:
Pcs = P0.a.b = 12.16.20 10-3= 3,84 (kW)
1.15.3 Tính phụ tải tính toán của toàn phân xưởng L
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng được xác định theo công thức :
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng L :
Trang 37Công suất biểu kiến :
Hệ số nhu cầu của xí nghiệp :
Hệ số công suất trung bình của toàn xí nghiệp :
Tổng công suất tính toán của xí nghiệp :
Trang 38 Bảng kết quả tính toán phụ tải của các phân xưởng :
Trang 39Hình 1:Biểu đồ phụ tải của toàn xí nghiệp.
Trang 40II XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN
2.1 Vị trí đặt trạm biến áp
Tọa độ của trạm biến áp xác định như sau :
Vậy tọa độ của trạm biến áp là : TBA (77,08 , 97,53)
2.2 Chọn dây dần từ nguồn đến trạm biên áp
Tọa độ điểm đấu điện M (17 , 127)
Chiều dài dây được xác định theo biểu thức :
Tiết diện dây dẫn có thể chọn theo mật độ dòng kinh tế Căn cứ vào số liệu ban đầuứng với dây nhôm trong (bảng 8-6) trang 274 CCĐ,cáp cách điện bằng giấy, dâydẫn bọc cao su, lõi nhôm, Tmax = 5100h, ta tìm được JKT = 1,2 A/mm2
Dòng điện chạy trên dây dẫn được xác định
Tiết diện dây dẫn cần thiết
Đối với đường dây cao áp, tiết diện tối thiểu không nhỏ hơn 35 mm2, do đó ta chọndây dẫn AC-35 nối từ nguồn vào trạm biến áp