Bảo mật hệ thống và Firewall
Trang 7Đối tượng tấn công mạng (Intruder)
• Hacker: Là những kẻ xâm nhập vào mạng trái
phép bằng cách sử dụng các công cụ phá mật khẩu hoặc khai thác các điểm yếu của các
thành phần truy nhập trên hệ thống
• Masquerader: Là những kẻ giả mạo thông tin
trên mạng Có một số hình thức như giả mạo địa chỉ IP, tên miền, định danh người dùng
• Eavesdropping: Là những đối tượng nghe
trộm thông tin trên mạng, sử dụng các công
cụ sniffer; sau đó dùng các công cụ phân tích
và debug để lấy được các thông tin có giá trị
Trang 8• Các lỗ hổng bảo mật là những điểm yếu
trên hệ thống hoặc ẩn chứa trong một dịch vụ mà dựa vào đó kẻ tấn công có thể xâm nhập trái phép để thực hiện các hành động phá hoại hoặc chiếm đoạt tài nguyên bất hợp pháp
Trang 9• Là tập hợp các qui tắc áp dụng cho mọi đối
tượng có tham gia quản lý và sử dụng các tài nguyên và dịch vụ mạng
• Mục tiêu của chính sách bảo mật giúp người
sử dụng biết được trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ các tài nguyên thông tin trên mạng , đồng thời giúp các nhà quản trị thiết lập các biện pháp bảo đảm hữu hiệu trong quá trình trang bị, cấu hình, kiểm soát hoạt động của hệ thống và mạng
Trang 10• Một chính sách bảo mật được coi là hoàn hảo
nếu nó xây dựng gồm các văn bản pháp qui, kèm theo các công cụ bảo mật hữu hiệu và nhanh chóng giúp người quản trị phát hiện, ngăn chặn các xâm nhập trái phép.
Trang 11• Năm 1988: Trên mạng Internet xuất hiện một
chương trình tự nhân phiên bản của chính nó lên tất cả các máy trên mạng Internet Các
chương trình này gọi là "sâu"
• Năm 1990: Các hình thức truyền Virus qua địa
chỉ Email xuất hiện phổ biến trên mạng Internet
• Năm 1991: Phát hiện các chương trình
trojans.
Trang 12• Năm 1998: Virus Melisa lan truyền trên
mạng Internet thông qua các chương trình gửi mail của Microsoft, gây những thiết hại kinh tế không nhỏ
• Năm 2000: Một loạt các Web Site lớn
như yahoo.com và ebay.com bị tê liệt, ngừng cung cấp dịch vụ trong nhiều giờ
do bị tấn công bởi hình thức DoS
Trang 14• Lỗ hổng loại C: các lỗ hổng loại này cho phép thực
hiện các phương thức tấn công theo DoS (Denial of Services - Từ chối dịch vụ) Mức độ nguy hiểm thấp, chỉ ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ, có thể làm ngưng trệ, gián đoạn hệ thống; không làm phá hỏng
dữ liệu hoặc đạt được quyền truy nhập bất hợp pháp
• Lỗ hổng loại B: Các lỗ hổng cho phép người sử dụng
có thêm các quyền trên hệ thống mà không cần thực hiện kiểm tra tính hợp lệ nên có thể dẫn đến mất mát hoặc lộ thông tin yêu cầu bảo mật Mức độ nguy hiểm trung bình Những lỗ hổng này thường có trong các ứng dụng trên hệ thống
Trang 15• Lỗ hổng loại A: Các lỗ hổng này cho
phép người sử dụng ở ngoài cho thể truy nhập vào hệ thống bất hợp pháp
Lỗ hổng này rất nguy hiểm, có thể làm phá hủy toàn bộ hệ thống
Trang 18• Một lỗ hổng của deamon fingerd là cơ
hội để phương thức tấn công worm
"sâu" trên Internet phát triển: đó là lỗi tràn vùng đệm trong các tiến trình
fingerd (lỗi khi lập trình)
Trang 19• Nếu một người sử dụng được xác định
trong file host.equiv cũng với địa chỉ máy của người đó, thì người sử dụng
đó được phép truy nhập từ xa vào hệ thống đã khai báo.
Trang 20• Nếu thư mục /var/mail được set là với
quyền được viết (writeable) đối với tất
cả mọi người trên hệ thống, thì bất cứ ai
có thể tạo file trong thư mục này Sau
đó tạo một file với tên của một người đã
có trên hệ thống rồi link tới một file trên
hệ thống, thì các thư tới người sử dụng
có tên trùng với tên file link sẽ được gán thêm vào trong file mà nó link tới.
Trang 21Chức năng proxy của FTPd
• Chức năng proxy server của FTPd cho
phép một người sử dụng có thể truyền file từ một ftpd này tới một ftpd server khác Sử dụng chức năng này sẽ có thể
bỏ qua được các xác thực dựa trên địa chỉ IP.
Trang 23Các biện pháp bảo vệ mạng máy tính
• Kiểm soát hệ thống qua logfile
• Thiếp lập chính sách bảo mật hệ thống
Trang 24Kiểm soát hệ thống qua logfile
• Hệ thống logfile trong Unix
• Một số công cụ hữu ích hỗ trợ phân tích
logfile
• Một số công cụ hữu ích hỗ trợ phân tích
logfile
Trang 25Hệ thống logfile trong Unix
• Logfile lastlog : Tiện ích này ghi lại những lần
truy nhập gần đây đối với hệ thống
• Logfile UTMP: Logfile này ghi lại thông tin về
những người đang login vào hệ thống
• Logfile WTMP: Logfile này ghi lại các thông
tin về các hoạt động login và logout vào hệ thống
• Tiện ích Syslog: Tiện ích syslog giúp người
quản trị hệ thống dễ dàng trong việc thực hiện ghi logfile đối với các dịch vụ khác nhau
Trang 26Hệ thống logfile trong Unix (tt)
• Tiện ích cron: Tiện ích cron sẽ ghi lại logfile
của các hoạt động thực hiện bởi lệnh crontabs
• Logfile của sendmail: Hoạt động ghi log của
sendmail có thể được ghi qua tiện ích syslog
• Tiện ích sulog: Bất cứ khi nào người sử dụng
dùng lệnh "su" để chuyển sang hoạt động hệ thống dưới quyền một user khác đều được ghi log thông qua tiện ích sulog
Trang 27Hệ thống logfile trong Unix (tt)
daemon FTP hiện nay đều cho phép cấu hình để ghi lại logfile sử dụng dịch vụ
FTP trên hệ thống đó
Web server sử dụng sẽ có các phương thức và cấu hình ghi logfile của dịch vụ Web khác nhau
Trang 28 Một số công cụ hữu ích hỗ trợ phân tích logfile
• Tiện ích chklastlog và chkwtmp giúp phân tích
các logfile lastlog và WTMP theo yêu cầu người quản trị
• Tiện ích netlog giúp phân tích các gói tin, gồm
Trang 29Một số công cụ hữu ích hỗ trợ phân tích logfile
• Extract: Xử lý các logfile ghi lại bởi
TCPlogger và UDBlogger
• Tiện ích TCP wrapper: Tiện ích này cho
phép người quản trị hệ thống dễ dàng giám sát và lọc các gói tin TCP của các dịch vụ như systat, finger, telnet, rlogin, rsh, talk
Trang 31• Xác định đối tượng cần bảo vệ
• Xác định nguy cơ đối với hệ thống
Trang 32Xác định đối tượng cần bảo vệ
• Phân tách các dịch vụ tùy theo mức độ
truy cập và độ tin cậy
• Phân tách hệ thống theo các thành phần
vật lý như các máy chủ (server), router, các máy trạm (workstation)
• Phân tách theo phạm vi cung cấp của
các dịch vụ như: các dịch vụ bên trong mạng (NIS, NFS ) và các dịch vụ bên ngoài như Web, FTP, Mail
Trang 36 Kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện chính sách bảo mật
• Kiểm tra, đánh giá
• Hoàn thiện chính sách bảo mật
Trang 37• Thực hành cài đặt và cấu hình firewall
Check Point v4.0 for Windows
Trang 38Giới thiệu về Firewall
• Khái niệm Firewall
• Các chức năng cơ bản của Firewall
• Mô hình mạng sử dụng Firewall
• Phân loại Firewall
Trang 39Khái niệm Firewall
• Firewall là thiết bị nhằm ngăn chặn sự
truy nhập không hợp lệ từ mạng ngoài vào mạng trong Hệ thống firewall
thường bao gồm cả phần cứng và phần mềm Firewall thường được dùng theo phương thức ngăn chặn hay tạo các
luật đối với các địa chỉ khác nhau
Trang 40Các chức năng cơ bản của Firewall
• Cho phép hoặc cấm các dịch vụ truy nhập từ
trong ra ngoài và từ ngoài vào trong.
• Kiểm soát địa chỉ truy nhập, và dịch vụ sử
Trang 43• Packet filtering firewall
• Circuit level gateway
Trang 44mô hình giao thức TCP/IP.
Trang 46• Kiểu firewall này hoạt động dựa trên phần mềm
• Ưu điểm của kiểu firewall loại này là không có
chức năng chuyển tiếp các gói tin IP, hơn nữa
ta có thể điểu khiển một cách chi tiết hơn các kết nối thông qua firewall Đồng thời nó còn đưa ra nhiều công cụ cho phép ghi lại các quá trình kết nối Tất nhiên điều này phải trả giá bởi tốc độ xử lý, bởi vì tất cả các kết nối cũng như các gói tin chuyển qua firewall đều được kiểm tra kỹ lưỡng với các luật trên firewall và rồi nếu được chấp nhận sẽ được chuyển tiếp tới node đích
Trang 47• Application level gateway
• Stateful multilayer inspection firewall
Trang 49Stateful multilayer inspection firewall
• Đây là loại kết hợp được các tính năng của các
loại firewall trên: lọc các gói tại lớp mạng và kiểm tra nội dung các gói tại lớp ứng dụng
Firewall loại này cho phép các kết nối trực tiếp giữa các client và các host nên giảm được các lỗi xảy ra do tính chất "không trong suốt" của firewall kiểu