Câu 71: Trình bày quấ trình lấy mẫu và các cấu trúc lấy mẫu th video Lấy mẫu th tương tự là quá trình gián đoạn (rời rạc hóa) theo time bằng tần số lấy mẫu fSa, kết quả cho ta 1 chuỗi các mẫu. Tần số lấy mẫu được tính theo công thức: fSa = 1T (T: chu kỳ lấy mẫu) Các thời điểm lấy mẫu đã chọn sẽ chỉ ra tạo độ của các điểm đó. Th sau khi lấy mẫu phải mang đủ thông tin của dòng th vào. Biên độ th tương tự được lấy mẫu với chu kỳ T. Quá trình lấy mẫu tương đương với 1 quá trình điều biên th với fo trên sóng mang có tần số bằng tần số lấy mẫu fsa. Sóng lấy mẫu có dạng hình chữ nhật, phổ của nó bao gồm thành phần tần số lấy mẫu và các hài của nó. Lấy mẫu th dựa trên cơ sở của định lý nyquistshannon: tín hiệu xt liên tục có phổ hạn chế cắt tại wc hoàn toàn được xác định bằng 1 dãy các giá trị tức thời lấy cách nhau 1 đoạn: T=Tsa(12fc) với fc = wc2π. Th lấy mẫu mang trong nó toàn bộ thông tin mang trong th gốc nếu: +th gốc có băng tần giới hạn (hữu hạn) (chỉ có fc) +tần số lấy mẫu bằng hoặc lớn hơn 2 lần fc: fsa ≥2fc nếu tần số lấy mẫu fsa < fc sẽ gây méo choòng phổ. Th video do các đặc trưng riêng nên ngoài việc thỏa mãn định lý lấy mẫu, nó còn phải thỏa mãn các yêu cầu về cấu trúc lấy mẫu, tinh tương thích giữa các hệ thống.
Trang 1Lê Đức Hệ -Đt3k3haui Page 1
Đề cương ôn tập truyền
hình số
Created by Lê Đức Hệ
Lớp điện tử 3 k3
Đề cương gồm 60 câu từ câu 71 đến câu 130
Câu 71: Trình bày quấ trình lấy mẫu và các cấu trúc lấy mẫu t/h video
*-Lấy mẫu t/h tương tự là quá trình gián đoạn (rời rạc hóa) theo time bằng tần số lấy mẫu fSa, kết quả cho ta 1 chuỗi các mẫu
Tần số lấy mẫu được tính theo công thức: fSa = 1/T (T: chu kỳ lấy mẫu) Các thời điểm lấy mẫu đã chọn sẽ chỉ ra tạo độ của các điểm đó T/h sau khi lấy mẫu phải mang đủ thông tin của dòng t/h vào Biên độ t/h tương tự được lấy mẫu với chu kỳ T
- Quá trình lấy mẫu tương đương với 1 quá trình điều biên t/h với fo trên sóng mang có tần số bằng tần số lấy mẫu fsa Sóng lấy mẫu có dạng hình chữ nhật, phổ của nó bao gồm thành phần tần số lấy mẫu và các hài của nó
-Lấy mẫu t/h dựa trên cơ sở của định lý nyquist-shannon: tín hiệu xt liên tục
có phổ hạn chế cắt tại wc hoàn toàn được xác định bằng 1 dãy các giá trị tức thời lấy cách nhau 1 đoạn:
T=Tsa(1/2fc) với fc = wc/2π
-T/h lấy mẫu mang trong nó toàn bộ thông tin mang trong t/h gốc nếu:
+t/h gốc có băng tần giới hạn (hữu hạn) (chỉ có fc)
+tần số lấy mẫu bằng hoặc lớn hơn 2 lần fc: fsa ≥2fc nếu tần số lấy mẫu fsa <
fc sẽ gây méo choòng phổ
-T/h video do các đặc trưng riêng nên ngoài việc thỏa mãn định lý lấy mẫu,
nó còn phải thỏa mãn các yêu cầu về cấu trúc lấy mẫu, tinh tương thích giữa các hệ thống
Trang 2Lê Đức Hệ -Đt3k3haui Page 2
-Thành phần tần số cao nhất đối với các hệ truyền hình tương tự: PAL: fc = 5MHz; NTSC:fc=4,2MHz; Theo đó tần số giới hạn nyquist: PAL: fny = 10MHz; NTSC: fny=8,4MHz
-T/h tổng hợp được lấy mẫu với tần số bằng bội số của tần số sóng mang phụ:
+Khi fsa= 3fsc: tần số lấy mẫu NTSC: 10,7MHz; PAL:13,3MHz
fsa= 4fsc: tần số lấy mẫu NTSC:14,3MHz; PAL:17,7MHz
*Các cấu trúc lấy mẫu t/h : có 3 dạng
+Cấu trúc trực giao: các mẫu được sắp xếp (trên các dòng kề nhau) thẳng hàng theo chiều đứng Cấu trúc này cố định theo mành và theo 2 ảnh Trong trường hợp này, tần số thỏa mãn định lý nyquist và sử dụng tốc độ bit lớn nhất
+Cấu trúc quincunx mành: các mẫu trên các dòng kề nhau thuộc 1 màng xếp thẳng hàng theo chiều đứng Nhưng các mẫu thuộc mành 1 lại dịch đi a chu
kỳ lấy mẫu so với các mẫu ở mành 2
Câu 72: Trình bày quá trình lượng tử hóa video
-Lương tử hóa là q/trình làm tròn, trong đó biên độ t/h được chia thành các mức gọi là mức lượng tử Khoảng cách giữa 2 mức kề nhau gọi là bước lượng tử
Giá trị lượng tử Q được xác định theo biểu thức Q=2n (N: số bit biểu diễn mỗi màu)
Tất cả các giá trị biên độ nằm trong phạm vi giới hạn của 1 mức lượng tử đều được thiết lập 1 giá trị như nhau đó là mưc lượng tử Q Có2 phương pháp lượng tử hóa: lượng tử hóa tuyến tính (các bước lượng tử = nhau) và lượng tử hóa phi tuyến (các bước lượng tử hóa khác nhau)
Các giá trị lượng tử có thể chứa sai số trong phạm vi 1/2Q (Q: bước lượng tử)
Trong lượng tử hóa tuyến tính, giả sử các lỗi được phân bố đều, căn bình phương của các sai số lượng tử: Q/căn12, giá trị đỉnh-đỉnh t/h đầu ra của bộ biến đổi D/A là 2nQ thì ta có chất lượng ảnh khôi phục:
S/Qrms(db)=20lg(2nQcăn12/Q)=6,02n+10,8
Giá trị S/Qrms phụ thuộc:
+giới hạn dải thông cảu phổ t/h so với fc: làm tăng S/Qrms lên với hệ số
10lg(fsa/fc)
+thang lượng tử chiếm bởi t/h video tích cực (100IER)
Trang 3Lê Đức Hệ -Đt3k3haui Page 3
Công thức chung tính S/Qrms:
S/Qrms(db)=6,02n+10,8+10lg(fsa/fc)-20lg(Vq/Vw –Vb) Trong đó:
N:số bit biểu diễn mẫu Fsa: tần số lấy mẫu Fc: tần số cao nhất của tín hiệu Vq: mức điện áp toàn bộ thang lượng tử
Vw:mức trắng Vb:mức đen Vw-Vb=0,714(NTSC) và 0,7(PAL)
Câu 73: Mã hóa video là gì? Các mã được sử dụng trong TH số có thể chia thành các nhóm nào?
*Mã hóa video: là 1 q/trình biến đổi cấu trúc nguồn mà ko làm thay đổi tin tức, mục đích cải thiện các chỉ tiêu kỹ thuật cho hệ thống truyền tin
Quá trình này biến đổi các mức tín hiệu đã lượng tử hóa thành chuỗi các bit 0,1 Độ dài của các dãy t/h nhị phân <độ dài từ mã nhị phân tính bằng số lượng các con số 0,1 Nó phản ánh số lượng mức sáng, tối, màu sắc của hình ảnh được ghi nhận và biến đổi Độ dài của từ mã càng lớn thì q/trình biến đổi càng chất lượng, nó được xem là độ phân giải của q/trình số hóa Hiện nay, độ dài của từ mã là 8bit/mẫu
*Các mã sử dụng trong TH số chia thành 4 nhóm:
-Các mã để mã hóa t/h truyền hình
-Các mã để truyền có hiệu quả cao theo kênh thông tin
-Các mã thuận tiện cho việc giải mã và đồng bộ bên thu
-Các mã để xử lý số tín hiệu trong các bộ phận khác nhau của hệ thống TH
số
Câu 74: Trình bày các đặc tính cơ bản của mã sử dụng trong TH số:
-Có 2 loại: mã đều đặn và mã ko đều đặn
-Khi mã hóa hiệu chỉnh, bảng mã xuất cứ nhỏ hơn bảng mã kênh nên để truyền được thông tin phải có phần tổ hợp toàn bộ các từ mã kênh gọi là mã được cho phép
-Khả năng sử dụng mã để phát hiện và sửa sai số truyền được đặc trưng bởi khoảng cách mã, nó bằng số bậc mã trong đó tổ hợp này được phân biệt với
tổ hợp khác
-Trong mã nhất thiết phải có độ dư Điều này làm tăng khoảng cách nhỏ nhất nhưng làm giảm tốc độ truyền thông tin
Độ dư của mã được xác định: RK=1-log2Np/log2No Trong đó:
RK: độ dư của mã; Np: số tổ hợp mã cho phép; N0: số tổ hợp mã có thể có -số lượng mã sửa sai phải phù hợp vì sự tăng của tính chống nhiễu có được nhờ vào sự giảm tốc độ truyền tin và tồn tại xác xuất sai số tới hạn Khi vượt qua xác xuất sai số tới hạn, mã mất tính hiệu chỉnh
Trang 4Lê Đức Hệ -Đt3k3haui Page 4
-Các mã có trọng số ko đổi, trọng số của mã được gọi là số số 1 trong tổ hợp
mã
-Mã hóa được dùng trong các trường hợp:
+Mã hóa sơ cấp
+Mã bảo vệ và sửa sai
+Mã truyền tuyến tính
Câu 75: Trình bày các mã sơ cấp được sử dụng trong truyền hình số
-Mã sơ cấp là mã cơ sở mà từ đó hình thành mã bảo vệ Mã sơ cấp có dang t/h nhị phân liên tục
-Mã sơ câp sử dụng trong TH số là mã đồng đều, vơi, có cấu trúc tuyệt đối +NRZ: ko trở lại mức 0; +RZ:trở lại mức 0; +Biph: hai pha
-Bảng từ mã của mã sơ cấp cần thỏa mãn điều kiện: qn-1 <N≤qn trong đó N là
số mức lượng tử của t/h TH được mã hóa
-Mã sơ cấp được chia thành 2 loại: có trọng số và ko có trọng số
-Dạng biểu diễn của cùng 1 mã sơ cấp nào đó được xác định bởi dạng của t/h gọi là dạng mã Thông thường các mã được biểu diễn dưới dạng tuyệt đối
cơ bản như sau:
+Dạng mã NRZ: là 1 dãy xung có độ rộng mỗi xung bằng thời gian chu kỳ đồng hồ: Ut = Ut-U1-T
T: chu kỳ đồng hồ
+Các dạng RZ là xung điện áp chiếu 1 nửa hay cả phần phạm vi nhịp T:
Ut=Ut-U1-T
+Các mã dạng Biph tạo thành nhờ các cặp xung phụ RZ trong mỗi phạm vi nhịp:
Ut=Ut-2.Ut-0,5T + U1-T
Câu 76: Trính bày nguyên tắc biến đổi t/h D/A trong TH số
*Bộ biến đổi số- tương tự (D/A) thực hiện biến đổi t/h video số sang t/h video tương tự Q/trình này ngược với quá trình biến đổi A/D T/h đầu ra của
bộ biến đổi D/A là 1 dãy xung chữ nhật có biên độ bằng biên độ các t/h số
Độ rộng các xung là T=1/f Phổ của 1 xung chữ nhật có độ rộng T được cho bởi hàm số:
A(db)=20lg(sinx/x); trong đó x=πfv/fsa (fv: tần số t/h video; fsa: tần số lấy mẫu)
nhiêu? Tại sao?
-Tần số lấy mẫu:
Trang 5Lê Đức Hệ -Đt3k3haui Page 5
+NTSC: tần số lấy mẫu = 4 lần tần số sóng mang phụ FSA=14,3181MHz +PAL: tần số lấy mẫu = 4 lần tần số sóng mang phụ fSA=17,73MHz
-Vì: tần số lấy mẫu được chọn bằng bội số tần số sóng mang phụ Tần số sóng mang phụ của PAL là 4,43MHz của NTSC là 3,58MHz
Câu 78: Trình bày các chuẩn lấy mẫu của t/h video số thành phần:
Có 4 chuẩn lấy mẫu:
*Tiêu chuẩn 4:4:4
-Mẫu t/h chỉ được lấy đối với các phần tử tích cực của video Với hệ PAL màn hình chia thành 625x720 (pixel)
-Các t/h chói (Y), t/h màu (CR, CB) được lấy mẫu tại tất cả các điểm lấy mẫu trên dòng tích cực của t/h video Cấu trúc lấy mẫu là cấu trúc trực giao -Khả năng khôi phục hình ảnh tốt, thuận tiện cho việc xử lý t/h
*Tiêu chuẩn 4:2:2
-Điểm đầu tiên lấy mẫu toàn bộ 3 t/h: chói (Y) và màu (CR,CB) Điểm kế tiếp chỉ lấy mẫu t/h chói (Y), còn 2 t/h màu ko lấy mẫu, khi giải mã suy ra từ màu của điểm ảnh trước Điểm thứ 3 lại lấy mẫu đủ 3 t/h Tuần tự như thế,
cứ 4 lần lấy mẫu (Y), có 2 lần lấy mẫu CR và 2 làn CB
*Tiêu chuẩn 4:2:0
-Lấy mẫu t/h chói (Y) tại tất cả các điểm ảnh còn t/h màu thì cứ cách 1 điểm lại lấy mẫu cho 1 t/h màu T/h màu được lấy mẫu xen kẽ, nếu hàng chẵn lấy mẫu cho CR thì dòng lẻ lấy mẫu cho CB
*Tiêu chuẩn 4:1:1
-Điểm ảnh đầu lấy mẫu đủ 3 t/h: chói (Y)và màu (CR,CB), 3 điểm ảnh tiếp theo chỉ lấy mẫu t/h chói (Y)
-Tuần tẹ như vậy cua 4 lần lấy mẫu Y coa 1 lần lấy mẫu CR và 1 lần CB
Câu 79: Tính tộc độ lấy mẫu 8bit (10bit) của hệ PAL(NTSC) theo từng tiêu chuẩn, giải thích các thông số?
*Hệ PAL:
-Tiêu chuẩn 4:4:4
+khi lấy mẫu 8 bit: (720+720+720).576.8.25=249M bit/s
+khi lấy mẫu 10 bit:(720+720+720).576.10.25=311Mbit/s
Trong đó 720: số mẫu tương ứng với 3 thành phần Y,B,R; 576: số dòng tích cực hệ PAL; 25: số ảnh truyền trong 1s; 8,10: số bit lấy mẫu
-Tiêu chuẩn 4:2:2
+khi lấy mẫu 8 bit: (720+360+360).576.8.25=166M bit/s
+khi lấy mẫu 10 bit:(720+360+360).576.10.25=207Mbit/s
Trang 6Lê Đức Hệ -Đt3k3haui Page 6
Trong đó 720,360: số mẫu tương ứng với 3 thành phần Y,B,R; 8,10: số bit lấy mẫu
-Tiêu chuẩn 4:2:0
+khi lấy mẫu 8 bit: (720+360).576.8.25=124,4M bit/s
+khi lấy mẫu 10 bit:(720+360).576.10.25=155,5Mbit/s
Trong đó 720, 360: số mẫu tương ứng với 3 thành phần Y,B,R; 576: số dòng tích cực hệ PAL; 25: số ảnh truyền trong 1s; 8,10: số bit lấy mẫu
-Tiêu chuẩn 4:1:1
+khi lấy mẫu 8 bit: (720+180+180).576.8.25=124,4M bit/s
+khi lấy mẫu 10 bit:(720+180+180).576.10.25=155,5Mbit/s
Trong đó 720: số mẫu tương ứng với 3 thành phần Y,B,R; 576: số dòng tích cực hệ PAL; 25: số ảnh truyền trong 1s; 8,10: số bit lấy mẫu
*Hệ NTSC:
-Tiêu chuẩn 4:4:4
+khi lấy mẫu 8 bit: (720+720+720).487.8.25=210,3M bit/s
+khi lấy mẫu 10 bit:(720+720+720).487.10.25=262,98Mbit/s
Trong đó 720: số mẫu tương ứng với 3 thành phần Y,B,R; 487: số dòng tích cực hệ NTSC; 25: số ảnh truyền trong 1s; 8,10: số bit lấy mẫu
Câu 80: Trong quá trình số hóa t/h video tổng hợp, tần số lấy mẫu phải thỏa mãn yêu cầu gì? Tại sao?
-Tần số lấy mẫu bằng bội số của f sóng mang màu Thông thường nó được lấy bằng hàm bậc cao của tần số sóng mang màu fsa>2fsc vì:
+để tránh méo gây ra do các hài của fsc trong phổ t/h lấy mẫu
+khi t/h lấy mẫu tiến đến gần phạm vi 13MHz thì chất lượng ảnh khôi phục rất tốt
(Riêng hệ SECAM không chọn f lấy mẫu bằng hài bậc cao của fsc vì nó sử dụng phương pháp điều tần)
Câu 81: Thế nào là phương pháp DPCM?
-DPCM: điều xung mã vi sai Còn gọi là phương pháp tự đoán mã Phương pháp này không mã hóa thông tin có biên độ ở mỗi mẫu, mà chỉ mã hóa thông tin có biên độ vi sai (biên độ chênh lệch) giữa mẫu đã cho và trị dự báo(được tạo từ các mẫu trước đó)
-Phương pháp này còn sử dụng đặc điểm của mắt người (kém nhạy cảm với mực lượng tử có chênh lệch về độ chói giữa các điểm ảnh gần nhau, so với mức lượng tử hóa chênh lệch nhỏ) và cho phép dùng đặc tính phi tuyến về
số lượng tử hóa
Trang 7Lê Đức Hệ -Đt3k3haui Page 7
Câu 82: Việc tạo t/h dự báo của DPCM trong mành dựa trên yếu tố nào?
-Việc tạo t/h dự báo dựa trên mối liên kết giữa các điểm ảnh, hệ số liên kết giảm mạnh khi đi ra xa điểm ảnh quan sát theo chiều ngang (các pixel trên cùng dòng), quan sát theo chiều đứng (các pixel của các dòng kề nhau) à khi tạo t/h dự báo cần chú ý các mẫu lân cận
-T/h dự báo XP (của giá trị mỗi mẫu tiếp theo XP) được biểu diễn trên cơ sở giá trị của m mẫu trước đó (XP-1+, Xp-2,….,với m<n)
XP=∑aixp-I; i=1,2,3,…,m (i=1,m)
Giá trị các hệ số ai được chọn sao cho có thể đạt chất lượng cao nhất đối với hình ảnh khôi phục
Câu 83: Phương pháp DPCM giữa các mành sử dụng việc mã hóa ntn?
-Phương pháp cơ bản của DPCM giữa các mành là mã hóa trực tiếp vi sai giữa các mành kề nhau
-Đặc trưng lượng tử là phi tuyến nên việc khôi phục sẽ có độ chính xác cao khi chênh lệch nhỏ giữa các mức; mức chênh lệch lớn được khôi phục kém chính xác hơn Khôi phục chính xác các vùng ảnh rộng và chuyển động chậm
-Có thể thực hiện mã hóa tiết kiệm; dựa trên đăch điểm của mắt người cho phép giảm độ phân giải đối với nahr chuyển động nhiều hơn ảnh tĩnh Chỉ thực hiện truyền các điểm ảnh cần thiết Phía thu khôi phục lại tất cả các điểm ảnh khác bằng phương pháp nội suy
Câu 84: Đặc điểm cảu phương pháp nén trong ảnh là gì?
*Nén trong ảnh là loại nén nhằm giảm bớt thông tin dư thừa trong miền không gian
-Nén trong ảnh sử dụng cả 2 quá trình tổn hao và ko tổn hao để giảm bớt dữ liệu trong 1 ảnh
-Ko sử dụng thông tin của ảnh trước và sau ảnh đang xét
Câu 85: Thế nào là phương pháp biến đổi DCT?
*DCT: là phương pháp biến đổi dữ liệu dưới dạng biên độ thành dữ liệu dưới dạng tần số
-Mục đích của DCT là liên kết các pixel của từng ảnh con hay tập trung năng lượng của ảnh con vào 1 phần tử nhỏ các hệ số hàm truyền
-Các phép tính DCT được thực hiện trong phạm vi các khối 8x8 mẫu tín hiệu chói Y và các khối tương ứng của t/h màu
Trang 8Lê Đức Hệ -Đt3k3haui Page 8
à DCT: là phương pháp chuyển t/h biểu diễn biên độ theo time sang dạng t/h biên độ theo tần số, sau đó phân chia các dải phổ t/h
-xác định các hệ số DCT theo các dải phổ
-lượng tử hóa và mã hóa các hệ số DCT
Câu 86: Phần tử 1 chiều trong khối DCT là gì?
DCT 1 chiều biến đổi bảng số biều diễn các biên độ t/h của các điểm khác nhau theo time hoặc không gian thành 1 bảng khác của các số, mỗi số biểu diễn biên độ của 1 thành phần tần số nhất định từ t/h gốc Bảng kết quả các
số chứa đựng cùng số giá trị như bảng gốc Phần tử thứ nhất là trung bình của tất cả các mẫu trong bảng đầu vào và được coi như hệ số điều chế - hệ số
DC Các phần tử còn lại, mỗi phần tử biểu thị biên độ của 1 thành phần tần
số đặc trưng của bảng đầu vào được gọi là các hệ số AC
+hàm tính các hệ số có trọng số của mẫu được tính:
C(k,m)=Kk.cos[(2m+1).Kπ/2N]
Trong đó: Ck= 1/căn2 nếu k=0; =f nếu k # 0 m: số bảng của mẫu; N: độ lớn của bảng của mẫu
Câu 87: Các phép tính DCT được thực hiện trong phạm vi nào?
*Các phép tính DCT được thực hiện trong phạm vị các khối 8x8 mẫu t/h chói Y và các khối tương ứng của t/h màu Việc chia hình ảnh thành các block đã được thực hiện ở khối tiền xử lý Hiệu quả của việc chia này rất dễ thấy và đó là 1 trong những hướng quan trọng của mã hóa video có chất lượng cao Nếu tính toán DCT trên toàn bộ frame thì ta xemhe toàn bộ frame
có độ dư thừa như nhau Đối với 1 hình ảnh thông thường, 1 vài vùng có 1
số lượng lớn các chi tiết và các vùng khác có ít chi tiết Để sử dụng các đặc tính thay đổi của các phần dư thừa trên cơ sở mở rộng ko gian của ảnh DCT được tính trên các MB và mỗi MB được xử lý riêng biệt
Câu 88: Thực hiện quét zig-zag khi mã hóa entropy trong phương pháp nén trong ảnh nhằm mục đích gì?
-Biến đổi mảng hai chiều của các hệ số C’(u,v) thành chuỗi số 1 chiều các hệ
số được lượng tử hoáC’(u,v)
Câu 90: Tiêu chuẩn JPEG được thực hiện theo các mode mã hóa nào?
*Được thực hiện theo 4 mode mã hóa:
-Mã hóa tuần tự: ảnh được mã hóa theo kiểu quét từ trái qua phải, từ trên xuống dưới dựa trên khối DCT
Trang 9Lê Đức Hệ -Đt3k3haui Page 9
-Mã hóa lũy tiến: ảnh được mã hóa = kiểu quét phức hợp theo chế độ phân giải ko gian cho các ứng dụng trên các kiểu băng hẹp và do đó time truyền dẫn có thể dài
-Mã hóa ko tổn thất: ảnh được đảm bảo khôi phục chính xác cho mỗi giá trị mẫu và nguồn Thông tin ko cần thiết sẽ bị cắt bỏ cho nên cho hiệu quả nén thấp hơn so với phương pháp có tổn thất
-Mã hóa phân cấp: ảnh được mã hóa ở chế độ phân giải ko gian phức hợp,
để cho những ảnh có độ phân giải thấp có thể được truy suất và hiển thị mà
ko cần phải giải nén như những ảnh có độ phân giải trong ko gian cao hơn
Câu 91: Cấu trúc số liệu video JPEG gồm các cấp độ nào?
*Gồm 6 cấp khác nhau phụ thuộc vào chế độ làm việc của JPEG
-Đơn vị số liệu (DU): bao gồm 1 khối 8x8 các mẫu thành phần trong dạng nén mất thông tin
-Đơn vị mã hóa nhỏ nhất (MCU): là nhóm nhỏ nhất các DU xen kẽ Trong nén DCT, MCU gồm 2 khối Y, 1 khối CB, 1 khối CR
-Đoạn mã entropy (ESC): gồm 1 số các MCU Đoạn mã entropy cho phép giảm kích thước cho khôi phục từ giới hạn ngắt của số liệu mã entropy -Quét: tiêu chuẩn xác định phương pháp quét cho toàn bộ ảnh
-Khung hình: có thể tạo thành từ 1 hay nhiêu quá trình quét
-Lớp ảnh: ảnh là cấp trên cùng của phân cấp số liệu nén, bao gồm lớp khung
và các giải mã cho tianf bộ 1 bức ảnh
Câu 94: Thế nào là ảnh loại P?
Phương pháp mã hóa dự đoán ảnh trước sự dụng xác xuất các ảnh liên tục trong chuỗi ảnh truyền hình Nhờ xác xuất này, phần lớn các ảnh trong chuỗi
có thể nhận biết gần giống nhau trên cơ sở thông tin chứa đựng trong ảnh (xuất hiện trong chuỗi trước)
à ảnh dự đoán trước là các frame dự báo theo hướng thuận (nghĩa là các dự báo từ các pixels của frame hiển thị trước)
Câu 95: Đặc điểm của tiêu chuẩn nén MPEG?
-Chuẩn MPEG (Moving picture expert group) là chuỗi nén video với mục đích là mã hóa t/h hình ảnh và âm thanh cho lưu trữ media số ở tốc độ bit từ 1,5 đến 50Mbit/s và được biết đến như là MPEG-1, MPEG-2, MPEG-4 Các chuẩn MPEG tiến tới tối ưu hóa cho những ứng dụng video động và các đặc điểm của nó cũng bao gồm 1 thuật toán cho việc nén dữ liệu audio với tỉ
lệ vào khoảng 5:1 đến 10:1
Trang 10Lê Đức Hệ -Đt3k3haui Page 10
-Tiêu chuẩn MPEG là sự kết hợp giữa nén trong ảnh và nén liên ảnh, tức là phương pháp nén có tổn hao dựa trên biến đổi DCT và bù chuyển động -Tiêu chuẩn MPEG không biểu hiện cấu trúc bộ mã hóa một cách chính xác, chỉ đặc trưng chính xác các thuật toán nén và kích thước dòng số liệu
-Cấu trúc một hệ thống MPEG cơ bản bao gồm 3 phần chính:
+Bộ đồng bộ và dồn kênh tín hiệu audio và video
+Hệ thống video
+Hệ thống audio
Câu 96: Trong các cấu trúc ảnh của tieu chuẩn MPEG, loại nào cho tỉ lệ nén cao nhất ? tại sao?
-Loại ảnh B cho tỉ lệ nén cao nhất do ảnh mã hóa liên ảnh 2 chiều có sử dụng bù chuyển động và dự báo ko nhân quả, ảnh dự báo gồm các MB của các khung hình trước và sau đó, bên cạnh đó việc sử dụng ảnh B có những
ưu điểm sau:
+giải quyết được các vấn đề thay đổi ảnh cũng như ko dự báo được sự thay đổi về nội dung hình ảnh
+việc sử dụng bù chuyển động từ 2 ảnh có tỉ số t/h trên tạp âm tốt hơn nếu chỉ sử dụng bù chuyển động từ 1 ảnh
+Vì ảnh B ko sử dụng là ảnh so sánh cho các ảnh khác, nó co thể mã hóa với
số lượng bit thấp và ko gây lỗi trễ đường truyền
Câu 97: Trong các cấu trúc ảnh của tiêu chuẩn MPEG, loại nào cho tỉ lệ nén thấp nhất? Tại sao?
-Loại ảnh I cho tỷ lệ nén thấp nhất do ảnh I chứa dữ liệu để tái tạo lại toàn
bộ ảnh vì chúng được tạo thành bằng thông tin của chỉ 1 ảnh Mặt khác phương pháp mã hóa này chỉ loại bỏ dư thừako gian, dùng các điểm trong cùng 1 khung để dự báo, ko có chuyển động, các thông tin được mã hóa rõ ràng, minh bạch nên số lượng bit yêu cầu lớn
Câu 98: ảnh dự đoán 2 chiều (ảnh B) là kết quả của quá trình nào?
-Là mã hóa sử dụng bù chuyển động từ các ảnh I hoặc P phái trước và phía sau (ảnh dự đoán 2 chiều)
Câu 99: Nhóm ảnh GOP bắt buộc phải mở đầu bằng ảnh nào?
-Do được mã hóa Intra nên ảnh I bao giờ cũng là ảnh đầu tiên trong một nhóm ảnh hay 1 chuỗi ảnh Nó cung cấp thông tin khởi động các ảnh tiếp theo trong nhóm
Câu 100: Nhóm ảnh được xác định bởi 2 thông số m và n được định nghĩa ntn?