1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu môn Trang bị điện 1

115 1,5K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng 20K

Trang 1

Bài 1:

KHẢO SÁT THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG THỰC HÀNH

Thời gian thực hiện : 8 giờ MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Xác định được các tiếp điểm thường đóng , mở, cuộn hút của công tắc tơ , các tiếp điểm của rơle nhiệt, nút nhấn

- Đo xác định được nguồn điện 3pha ,1pha

- Hiểu rõ nguyên lý hoạt động của các khí cụ điện trên bảng thực hành

ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bộ rơ le thời gian T 813

- VOM, bảng bút lông , turvis dẹp , turvis paker, dây nối có bấm đầu cos

I.Khảo sát các thiết bị trên Bảng thực hành:

1 Bảng nguồn:

Áp tô mát là khí cụ điện dùng

để tự động cắt mạch điện bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp, hồ quang được dập trong không khí

Cầu chì là loại khí cụ điện dùng

để bảo vệ thiết bị điện và lưới điện tránh quá (dòng chủ yếu là dòng ngắn mạch) thường dùng bảo vệ cho đường dây, máy biến áp, động cơ,

Trang 2

2 Khởi động từ đơn:

3 Động cơ KĐB 3 pha:

Động cơ không đồng bộ 3 pha đấu Y

Rơ le nhiệt là một loại khí cụ điện để bảo vệ động

cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường kết hợp

với Công tăc tơ Nó được dùng ở điện áp xoay

Trang 3

4 Domino đấu dây:

5 Bảng nút nhấn:

Tiếp điểm cuộn dây contactor

Tiếp điểm thường đóng

Trang 4

II Dùng VOM kiểm tra dây dẫn , cuộn dây và tiếp điểm công tắc tơ , rờ

le nhiệt nút nhấn , đèn báo :

 Bật VOM sang thang đo điện trở

 Kiểm tra sự thông mạch của dây dẫn nối nguồn động lực và điều khiển

 Kiểm tra cuộn dây và các tiếp điểm công tắc tơ

 Kiểm tra tiếp điểm của rờ le nhiệt

 Kiểm tra các tiếp điểm của nút nhấn

III Hướng dẫn đo bằng đồng hồ (VOM):

1) Giới thiệu về đồng hồ vạn năng ( VOM)

Đồng hồ vạn năng ( VOM ) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một kỹ thuật viên điện nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là Đo điện trở, đo điện áp DC,

đo điện áp AC và đo dòng điện

Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng 20K/Vol do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt

áp

2) Hướng dẫn đo điện áp xoay chiều

Trang 5

Sử dụng đồng hồ vạn năng đo áp AC

Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển thang đo về các thang AC, để thang AC cao hơn điện áp cần đo một nấc, Ví dụ nếu đo điện áp AC220V ta để thang AC 250V, nếu ta để thang thấp hơn điện áp cần đo thì đồng hồ báo kịch kim, nếu để thanh quá cao thì kim báo thiếu chính xác

* Chú ý :

Tuyết đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp xoay chiều => Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức !

Trang 6

Để nhầm thang đo dòng điện, đo vào nguồn AC => sẽ hỏng đồng hồ

Để nhầm thang đo điện trở, đo vào nguồn AC

=> sẽ hỏng các điện trở trong đồng hồ

* Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không báo , nhưng đồng hồ không ảnh hưởng

Trang 7

Để thang DC đo áp AC đồng hồ không lên kim

tuy nhiên đồng hồ không hỏng

3) Hướng dẫn đo điện áp một chiều DC bằng đồng hồ vạn năng

Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC, khi đo ta đặt que

đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn, để thang đo cao hơn điện

áp cần đo một nấc Ví dụ nếu đo áp DC 110V ta để thang DC 250V, trường hợp để thang đo thấp hơn điện áp cần đo => kim báo kịch kim, trường hợp để thang quá cao

=> kim báo thiếu chính xác

Trang 8

Dùng đồng hồ vạn năng đo điện áp một chiều DC

* Trường hợp để sai thang đo :

Nếu ta để sai thang đo, đo áp một chiều nhưng ta để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng

hồ sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng

Để sai thang đo khi đo điện áp một chiều => báo sai giá trị

Trang 9

* Trường hợp để nhầm thang đo

Chú ý : Tuyệt đối không để nhầm đồng hồ vào thang đo dòng điện hoặc thang đo điện trở khi ta đo điện áp một chiều (DC) , nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay !!

Trường hợp để nhầm thang đo dòng điện khi đo điện áp DC => đồng hồ sẽ bị hỏng !

Trường hợp để nhầm thang đo điện trở khi đo điện

áp DC => đồng hồ sẽ bị hỏng các điện trở bên trong!

Trang 10

4) Hướng dẫn đo điện trở và trở kháng

Với thang đo điện trở của đồng hồ vạn năng ta có thể đo được rất nhiều thứ

 Đo kiểm tra giá trị của điện trở

 Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn dây dẫn

 Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn mạch in

 Đo kiểm tra các cuộn dây biến áp có thông mạch không

 Đo kiểm tra sự phóng nạp của tụ điện

 Đo kiểm tra xem tụ có bị rò, bị chập không

 Đo kiểm tra trở kháng của một mạch điện

 Đo kiểm tra đi ốt và bóng bán dẫn

* Để sử dụng được các thang đo này đồng hồ phải được lắp 2 Pin tiểu 1,5V bên trong,

để xử dụng các thang đo 1KΩ hoặc 10KΩ ta phải lắp Pin 9V

4.1 – Đo điện trở :

Đo kiểm tra điện trở bằng đồng hồ vạn năng

Trang 11

Để đo tri số điện trở ta thực hiện theo các bước sau :

 Bước 1 : Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1KΩ hoặc 10KΩ => sau đó chập hai que đo và chỉnh vít chỉnh để kim đồng hồ báo vị trí 0 Ω

 Bước 2 : Chuẩn bị đo

 Bước 3 : Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo :

 Giá trị đo được = chỉ số thang đo X thang đo

Ví dụ : nếu để thang x 100 Ω và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700

4.2 – Dùng thang điện trở để đo kiểm tra tụ điện

Ta có thể dùng thang điện trở để kiểm tra độ phóng nạp và hư hỏng của tụ điện , khi đo

tụ điện , nếu là tụ gốm ta dùng thang đo x1KΩ hoặc 10KΩ, nếu là tụ hoá ta dùng thang

x 1Ω hoặc x 10Ω

Dùng thang x 1KΩ để kiểm tra tụ gốm

Trang 12

Phép đo tụ gốm trên cho ta biết :

 Tụ C1 còn tốt => kim phóng nạp khi ta đo

 Tụ C2 bị rò => lên kim nhưng không trở về vị trí cũ

 Tụ C3 bị chập => kim đồng hồ lên = 0Ω và không trở về

Dùng thang x 10Ω để kiểm tra tụ hoá

Ở trên là phép đo kiểm tra các tụ hoá, tụ hoá rất ít khi bị rò hoặc chập mà chủ yếu là bị khô ( giảm điện dung) khi đo tụ hoá để biết chính xác mức độ hỏng của tụ ta cần đo so sánh với một tụ mới có cùng điện dung

 Ở trên là phép đo so sánh hai tụ hoá cùng điện dung, trong đó tụ C1 là tụ mới còn C2 là tụ cũ, ta thấy tụ C2 có độ phóng nạp yếu hơn tụ C1 => chứng tỏ tụ C2

bị khô ( giảm điện dung )

 Chú ý khi đo tụ phóng nạp, ta phải đảo chiều que đo vài lần để xem độ phóng nạp

5 – Hướng dẫn đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng

Cách 1 : Dùng thang đo dòng

Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng, ta đo đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ và chú

ý là chỉ đo được dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo cho phép, ta thực hiện theo các bước sau

 Bươc 1 : Đặt đồng hồ vào thang đo dòng cao nhất

Trang 13

 Bước 2: Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dương, que đen về chiều âm

 Nếu kim lên thấp quá thì giảm thang đo

 Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất thì đồng hồ không đo được dòng điện này

 Chỉ số kim báo sẽ cho ta biết giá trị dòng điện

Cách 2 : Dùng thang đo áp DC

Ta có thể đo dòng điện qua tải bằng cách đo sụt áp trên điện trở hạn dòng mắc nối với tải, điện áp đo được chia cho giá trị trở hạn dòng sẽ cho biết giá trị dòng điện, phương pháp này có thể đo được các dòng điện lớn hơn khả năng cho phép của đồng hồ và đồng hồ cũmg an toàn hơn

Cách đọc trị số dòng điện và điện áp khi đo như thế nào ?

* Đọc giá trị điện áp AC và DC

Khi đo điện áp DC thì ta đọc giá trị trên vạch chỉ số DCV.A

 Nếu ta để thang đo 250V thì ta đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 250, tương tự

để thang 10V thì đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 10 trường hợp để thang 1000V nhưng không có vạch nào ghi cho giá trị 1000 thì đọc trên vạch giá trị Max = 10, giá trị đo được nhân với 100 lần

 Khi đo điện áp AC thì đọc giá trị cũng tương tự đọc trên vạch AC.10V, nếu đo

ở thang có giá trị khác thì ta tính theo tỷ lệ Ví dụ nếu để thang 250V thì mỗi chỉ

số của vạch 10 số tương đương với 25V

 Khi đo dòng điện thì đọc giá trị tương tự đọc giá trị khi đo điện áp

Câu hỏi ôn tập:

1 Trình bày ghi chú số chân của các tiếp điểm Công tắc tơ, rờ le nhiệt, nút nhấn?

2 Cách sử dụng VOM đo điện trở , điện áp, dòng điện?

Trang 14

Bài 02:

KHỞI ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA

Thời gian thực hiện : 4 giờ MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu rõ nguyên lý hoạt động của động cơ 3pha

- Đấu được mạch điện khởi động động cơ 3 pha dùng CB

- Đấu được mạch điện khởi động động cơ 3 pha dùng công tắc tơ và nút nhấn

ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Đèn vàng báo quá tải

2 Yêu cầu kỹ thuật:

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng

c Đấu nối mạch điều khiển

d Đấu nối mạch động lực

Trang 15

3 Quy trình thực hiện bài thực hành:

a Đọc sơ đồ, lắp ráp thiết bị điều khiển lên bảng thực hành

b Vận hành, quan sát và ghi nhận hiện tượng

L2

RN K

K ON

OFF

Hình 2.1 : sơ đồ mạch động lực Hình 2.2: sơ đồ mạch điều khiển

Trang 16

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng:

Bước 1: Chuẩn bị thiết bị cần sử dụng và gá lắp thiết bị lên Bảng thực hành

Bước 2: Đấu nối mạch điện theo sơ đồ:

- Mạch điều khiển: hình 2.1

- Mạch động lực: hình 2.2

Bước 3: Kiểm tra nguội theo các bước sau:

Chỉnh VOM sang thang đo điện trở, đặt VOM vào 2 đầu mạch điều khiển, mạch điều khiển sẽ đấu nối đúng nếu VOM chỉ giá trị “∞” khi chưa tác động và chỉ giá trị tương đương với điện trở cuộn hút Contactor trong các trường hợp sau:

- Nhấn nút ON

- Ấn lần lượt vào núm Contactor K ( để đóng tiếp điểm duy trì)

Bước 4: Cho mạch hoạt động theo các bước sau:

- Đóng CB nguồn

- Nhấn ON quan sát hoạt động của động cơ

- Kiểm tra quá tải động cơ ( bằng cách tác động vào Rờ le nhiệt )

- Nhấn ON lần nữa quan sát hoạt động của động cơ

- Nhấn nút OFF dừng hệ thống

Trang 17

- Cắt CB nguồn

- Quan sát và ghi nhận hiện tượng

Câu hỏi ôn tập:

1 Em hãy cho biết ưu điểm so với phương pháp khởi động bằng cầu dao?

2 Trình bày các phương pháp khởi động động cơ KĐB 3 pha?

Trang 18

Bài 03:

KHỞI ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐỘNG CƠ KĐB 1 PHA

Thời gian thực hiện : 4 giờ MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu rõ nguyên lý hoạt động của động cơ 1pha

- Đấu được mạch điện khởi động động cơ 1 pha dùng CB

- Đấu được mạch điện khởi động động cơ 1 pha dùng công tắc tơ

ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Một hệ thống bơm nước tưới tiêu được điều khiển bởi 1 động cơ KĐB 1 pha 220

V – 50Hz vận hành tưới tiêu nông nghiệp hoạt động theo yêu cầu sau :

Trang 19

2 Yêu cầu kỹ thuật:

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng

c Đấu nối mạch điều khiển

d Đấu nối mạch động lực

3 Quy trình thực hiện bài thực hành:

a Đọc sơ đồ, lắp ráp thiết bị điều khiển lên bảng thực hành

b Vận hành, quan sát và ghi nhận hiện tượng

Bài làm

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

Hình 3.1: sơ đồ mạch điều khiển

Trang 20

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng:

Bước 1: Chuẩn bị thiết bị cần sử dụng và gá lắp thiết bị lên Bảng thực hành

Bước 2: Đấu nối mạch điện theo sơ đồ:

- Mạch điều khiển: hình 3.1

- Mạch động lực: hình 3.2

Bước 3: Kiểm tra nguội theo các bước sau:

Trang 21

Chỉnh VOM sang thang đo điện trở, đặt VOM vào 2 đầu mạch điều khiển, mạch điều khiển sẽ đấu nối đúng nếu VOM chỉ giá trị “∞” khi chưa tác động và chỉ giá trị tương đương với điện trở cuộn hút Contactor trong các trường hợp sau:

- Nhấn nút ON

- Ấn vào núm Contactor K ( để đóng tiếp điểm duy trì)

Bước 4: Cho mạch hoạt động theo các bước sau:

- Đóng CB nguồn

- Nhấn ON quan sát hoạt động của động cơ

- Kiểm tra quá tải động cơ ( bằng cách tác động vào Rờ le nhiệt )

- Nhấn ON lần nữa quan sát hoạt động của động cơ

- Nhấn nút OFF dừng hệ thống

- Cắt CB nguồn

- Quan sát và ghi nhận hiện tượng

Câu hỏi ôn tập:

1 Điều gì sẽ xảy ra khi em cấp nhầm điện áp dây vào mạch động lực, trình bày phương pháp xác định các đầu cuộn làm việc và cuộn khởi động khi động cơ bị mất nhãn?

2 Trình bày các phương pháp khởi động động cơ KĐB 1 pha?

Trang 22

Bài 04:

KHÂU LIÊN ĐỘNG HAI ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC ĐỒNG THỜI

Thời gian thực hiện : 4 giờ MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu rõ nguyên lý hoạt động của động cơ 3pha

- Đấu được mạch điện khởi động 2,3 động cơ làm việc đồng thời

ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC

Trang 23

- Đèn 2 báo hai động cơ dừng

- Đèn 3 báo quá tải

2 Yêu cầu kỹ thuật:

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng

c Đấu nối mạch điều khiển

d Đấu nối mạch động lực

3 Quy trình thực hiện bài thực hành:

a Đọc sơ đồ, lắp ráp thiết bị điều khiển lên bảng thực hành

b Vận hành, quan sát và ghi nhận hiện tượng

Bài làm

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

Hình 4.1: sơ đồ mạch điều khiển

Trang 24

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng:

Bước 1: Chuẩn bị thiết bị cần sử dụng và gá lắp thiết bị lên Bảng thực hành

Bước 2: Đấu nối mạch điện theo sơ đồ:

- Mạch điều khiển: hình 4.1

- Mạch động lực: hình 4.2

Bước 3: Kiểm tra nguội theo các bước sau:

Trang 25

Chỉnh VOM sang thang đo điện trở, đặt VOM vào 2 đầu mạch điều khiển, mạch điều khiển sẽ đấu nối đúng nếu VOM chỉ giá trị “∞” khi chưa tác động và chỉ giá trị tương đương với điện trở cuộn hút Contactor trong các trường hợp sau:

- Nhấn nút ON

- Ấn vào lần lượt vào núm Contactor K1, K2 ( để đóng tiếp điểm duy trì)

Bước 4: Cho mạch hoạt động theo các bước sau:

- Đóng CB nguồn

- Nhấn ON1 quan sát hoạt động của động cơ 1

- Nhấn ON2 quan sát hoạt động của động cơ 2

- Kiểm tra quá tải động cơ ( bằng cách tác động vào Rờ le nhiệt )

- Nhấn ON1 và ON2 lần nữa quan sát hoạt động của các động cơ

- Nhấn nút OFF dừng hệ thống

- Cắt CB nguồn

- Quan sát và ghi nhận hiện tượng

Câu hỏi ôn tập:

1 Yêu cầu quá tải động cơ nào dừng động cơ đó, em hãy vẽ lại mạch điều khiển theo yêu cầu trên?

2 Đấu dây đầu tiếp điểm 97 của RN1 vào cuối tiếp điểm 96 của RN2 theo

em lúc đó mạch có hoạt động đúng yêu cầu không?

Trang 26

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu rõ nguyên lý hoạt động của động cơ 3pha

- Đấu được mạch điện khởi động 2 động cơ khởi động trước dừng trước

ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC

Một hệ thống trộn sản phẩm được điều khiển bởi 2 động cơ KĐB 3 pha 220/380

V – 50Hz vận hành trộn sản phẩm hoạt động theo yêu cầu sau :

Nhấn ON1 động cơ 1 hoạt động, Nhấn ON2 động cơ 2 hoạt động Khi động

cơ 1 chưa hoạt động, động cơ 2 không hoạt động được

Nhấn OFF1 động cơ 1 dừng, nhấn OFF2 động cơ 2

dừng Khi động cơ 1 chưa dừng động cơ 2 không

dừng được

Bảo vệ quá tải động cơ bằng rờ le nhiệt

Đèn xanh báo 2 động cơ hoạt động

Đèn đỏ báo 2 động cơ dừng

Đèn vàng báo quá tải

Quá tải động cơ nào dừng động cơ đó

Dùng Contactor có điện áp định mức cuộn dây là 220V

Đèn báo 220V

Trang 27

2 Yêu cầu kỹ thuật:

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng

c Đấu nối mạch điều khiển

d Đấu nối mạch động lực

3 Quy trình thực hiện bài thực hành:

a Đọc sơ đồ, lắp ráp thiết bị điều khiển lên bảng thực hành

b Vận hành, quan sát và ghi nhận hiện tượng

Bài làm

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

Hình 5.1: sơ đồ mạch điều khiển

Trang 28

Hình 5.2 : sơ đồ mạch động lực

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng:

Bước 1: Chuẩn bị thiết bị cần sử dụng và gá lắp thiết bị lên Bảng thực hành

Bước 2: Đấu nối mạch điện theo sơ đồ:

- Mạch điều khiển: hình 5.1

- Mạch động lực: hình 5.2

Bước 3: Kiểm tra nguội theo các bước sau:

Trang 29

Chỉnh VOM sang thang đo điện trở, đặt VOM vào 2 đầu mạch điều khiển, mạch điều khiển sẽ đấu nối đúng nếu VOM chỉ giá trị “∞” khi chưa tác động và chỉ giá trị tương đương với điện trở cuộn hút Contactor trong các trường hợp sau:

- Nhấn lần lượt nút ON1 và ON2

- Ấn vào lần lượt vào núm Contactor K1, K2 ( để đóng tiếp điểm duy trì)

Bước 4: Cho mạch hoạt động theo các bước sau:

- Đóng CB nguồn

- Nhấn ON1 quan sát hoạt động của động cơ 1

- Nhấn ON2 quan sát hoạt động của động cơ 2

- Kiểm tra quá tải động cơ ( bằng cách tác động vào Rờ le nhiệt )

- Nhấn ON1 và ON2 lần nữa quan sát hoạt động của các động cơ

- Nhấn nút OFF1 quan sát trạng thái dừng của động cơ 1

- Nhấn nút OFF2 quan sát trạng thái dừng của động cơ 2

- Cắt CB nguồn

- Quan sát và ghi nhận hiện tượng

Câu hỏi ôn tập:

1 Yêu cầu bất kỳ động cơ nào quá tải dừng hệ thống, em hãy vẽ lại mạch điều khiển theo yêu cầu trên?

2 Đèn báo theo yêu cầu trên, em hãy hoàn chỉnh mạch điều khiển theo đúng yêu cầu?

Trang 30

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu rõ nguyên lý hoạt động của động cơ 3 pha

- Đấu được mạch điện khởi động 2 động cơ khởi động trước dừng sau

ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC

Một hệ thống máy sản xuất được điều khiển bởi 2 động cơ KĐB 3 pha 220/380

V – 50Hz vận hành xay sản phẩm hoạt động theo yêu cầu sau :

Nhấn ON1 động cơ 1 hoạt động, Nhấn ON2 động cơ 2 hoạt động Khi động

cơ 1 chưa hoạt động, động cơ 2 không hoạt động được

Nhấn OFF1 động cơ 1 dừng, nhấn OFF2 động cơ 2 dừng Khi động cơ 2 chưa

dừng động cơ 1 không dừng được

Bảo vệ quá tải động cơ bằng rờ le nhiệt

Đèn xanh báo 2 động cơ hoạt động

Đèn đỏ báo 2 động cơ dừng

Đèn vàng báo quá tải

Quá tải động cơ nào dừng động cơ đó

Dùng Contactor có điện áp định mức cuộn dây là 220V

Đèn báo 220V

Trang 31

2 Yêu cầu kỹ thuật:

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng

c Đấu nối mạch điều khiển

d Đấu nối mạch động lực

3 Quy trình thực hiện bài thực hành:

a Đọc sơ đồ, lắp ráp thiết bị điều khiển lên bảng thực hành

b Vận hành, quan sát và ghi nhận hiện tượng

Bài làm

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

Hình 6.1: sơ đồ mạch điều khiển

Trang 32

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng:

Bước 1: Chuẩn bị thiết bị cần sử dụng và gá lắp thiết bị lên Bảng thực hành

Bước 2: Đấu nối mạch điện theo sơ đồ:

- Mạch điều khiển: hình 6.1

- Mạch động lực: hình 6.2

Bước 3: Kiểm tra nguội theo các bước sau:

Trang 33

Chỉnh VOM sang thang đo điện trở, đặt VOM vào 2 đầu mạch điều khiển, mạch điều khiển sẽ đấu nối đúng nếu VOM chỉ giá trị “∞” khi chưa tác động và chỉ giá trị tương đương với điện trở cuộn hút Contactor trong các trường hợp sau:

- Nhấn lần lượt nút ON1 và ON2

- Ấn vào lần lượt vào núm Contactor K1, K2 ( để đóng tiếp điểm duy trì)

Bước 4: Cho mạch hoạt động theo các bước sau:

- Đóng CB nguồn

- Nhấn ON1 quan sát hoạt động của động cơ 1

- Nhấn ON2 quan sát hoạt động của động cơ 2

- Động cơ hoạt động trình tự : M1 → M2

- Kiểm tra quá tải động cơ ( bằng cách tác động vào Rờ le nhiệt )

- Nhấn ON1 và ON2 lần nữa quan sát hoạt động của các động cơ

- Nhấn nút OFF1 quan sát trạng thái dừng của động cơ 1

- Nhấn nút OFF2 quan sát trạng thái dừng của động cơ 2

- Động cơ dừng trình tự : M2 → M1

- Cắt CB nguồn

- Quan sát và ghi nhận hiện tượng

Câu hỏi ôn tập:

1 Em hãy suy nghĩ một cách vẽ khác để vẽ lại mạch điều khiển theo yêu cầu trên?

2 Đèn báo theo yêu cầu trên, em hãy hoàn chỉnh mạch điều khiển theo đúng yêu cầu?

Trang 34

Bài 07:

KHÂU LIÊN ĐỘNG BA ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC TRÌNH TỰ

Thời gian thực hiện : 4 giờ MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu rõ nguyên lý hoạt động của động cơ 3 pha

- Đấu được mạch điện khởi động 3 động cơ liên động làm việc trình tự

ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC

Đèn vàng báo quá tải

Quá tải động cơ 1 dừng hệ thống,

Trang 35

Quá tải động cơ 2 động cơ 2 và động cơ 3 dừng, Quá tải động cơ 3 động cơ 3 dừng

Dùng Contactor có điện áp định mức cuộn dây là 220V

Đèn báo 220V

2 Yêu cầu kỹ thuật:

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng

c Đấu nối mạch điều khiển

d Đấu nối mạch động lực

3 Quy trình thực hiện bài thực hành:

a Đọc sơ đồ, lắp ráp thiết bị điều khiển lên bảng thực hành

b Vận hành, quan sát và ghi nhận hiện tượng

Bài làm

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

Hình 7.1: sơ đồ mạch điều khiển

Trang 36

Hình 7.2 : sơ đồ mạch động lực

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng:

Bước 1: Chuẩn bị thiết bị cần sử dụng và gá lắp thiết bị lên Bảng thực hành

Bước 2: Đấu nối mạch điện theo sơ đồ:

- Mạch điều khiển: hình 7.1

- Mạch động lực: hình 7.2

Bước 3: Kiểm tra nguội theo các bước sau:

Trang 37

Chỉnh VOM sang thang đo điện trở, đặt VOM vào 2 đầu mạch điều khiển, mạch điều khiển sẽ đấu nối đúng nếu VOM chỉ giá trị “∞” khi chưa tác động và chỉ giá trị tương đương với điện trở cuộn hút Contactor trong các trường hợp sau:

- Nhấn lần lượt nút ON1, ON2, ON3 ( Khi nhấn ON2 và ON3 lần lượt nhấn giữ nút ON1 và ON2 )

- Ấn vào lần lượt vào núm Contactor K1, K2 , K3( để đóng tiếp điểm duy trì)

Bước 4: Cho mạch hoạt động theo các bước sau:

- Đóng CB nguồn

- Nhấn ON1 quan sát hoạt động của động cơ 1

- Nhấn ON2 quan sát hoạt động của động cơ 2

- Nhấn ON3 quan sát hoạt động của động cơ 3

- Động cơ hoạt động trình tự : M1 → M2 → M3

- Kiểm tra quá tải động cơ ( bằng cách tác động vào Rờ le nhiệt )

- Nhấn ON1 và ON2 lần nữa quan sát hoạt động của các động cơ

- Nhấn nút OFF1 quan sát trạng thái dừng của động cơ 1

- Nhấn nút OFF2 quan sát trạng thái dừng của động cơ 2

- Nhấn nút OFF3 quan sát trạng thái dừng của động cơ 3

- Cắt CB nguồn

- Quan sát và ghi nhận hiện tượng

Câu hỏi ôn tập:

1 Đèn báo theo yêu cầu trên, em hãy hoàn chỉnh mạch điều khiển theo đúng yêu cầu?

2 Yêu cầu quá tải động cơ nào dừng động cơ đó, em hãy vẽ lại mạch điều khiển theo yêu cầu trên?

Trang 38

Bài 08:

KHÂU LIÊN ĐỘNG HAI ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CHÉO NHAU

Thời gian thực hiện : 8 giờ MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu rõ nguyên lý hoạt động của hai động cơ hoạt động chéo nhau

- Đấu được mạch điện khởi động 2 động cơ liên động làm việc chéo nhau

ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC

Nhấn ON1 Động cơ M1 hoạt động

Nhấn ON2 Động cơ M2 hoạt động

Khi một động cơ hoạt động động cơ còn lại không hoạt động được

a) Chuyển chế độ gián tiếp qua nút OFF (Bất kỳ động cơ nào quá tải dừng hệ thống )

b) Chuyển trực tiếp bằng nút nhấn kép ( Quá tải động cơ nào dừng động cơ đó )

Nhấn OFF : Dừng hệ thống

 Đèn báo:

- Đèn 1 báo hệ thống đang hoạt động

- Đèn 2 báo hai động cơ dừng

- Đèn 3 báo quá tải

Trang 39

2 Yêu cầu kỹ thuật:

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng

c Đấu nối mạch điều khiển

d Đấu nối mạch động lực

3 Quy trình thực hiện bài thực hành:

a Đọc sơ đồ, lắp ráp thiết bị điều khiển lên bảng thực hành

b Vận hành, quan sát và ghi nhận hiện tượng

Bài làm

a Tìm hiểu sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực

Hình 8.1a: sơ đồ mạch điều khiển Hình 8.1b: sơ đồ mạch điều khiển

Trang 40

Hình 8.2 : sơ đồ mạch động lực

b Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng:

Bước 1: Chuẩn bị thiết bị cần sử dụng và gá lắp thiết bị lên Bảng thực hành

Bước 2: Đấu nối mạch điện theo sơ đồ:

- Mạch điều khiển: hình 8.1a và hình 8.1b

- Mạch động lực: hình 8.2

Bước 3: Kiểm tra nguội theo các bước sau:

Ngày đăng: 03/11/2014, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 :  sơ đồ mạch động lực              Hình 2.2: sơ đồ mạch điều khiển - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 2.1 sơ đồ mạch động lực Hình 2.2: sơ đồ mạch điều khiển (Trang 15)
Hình 3.1: sơ đồ mạch điều khiển - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 3.1 sơ đồ mạch điều khiển (Trang 19)
Hình 4.1: sơ đồ mạch điều khiển - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 4.1 sơ đồ mạch điều khiển (Trang 23)
Hình 5.1: sơ đồ mạch điều khiển - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 5.1 sơ đồ mạch điều khiển (Trang 27)
Hình 6.1: sơ đồ mạch điều khiển - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 6.1 sơ đồ mạch điều khiển (Trang 31)
Hình 7.1: sơ đồ mạch điều khiển - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 7.1 sơ đồ mạch điều khiển (Trang 35)
Hình 10.1: sơ đồ mạch điều khiển - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 10.1 sơ đồ mạch điều khiển (Trang 47)
Hình 15.2 Mạch động lực - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 15.2 Mạch động lực (Trang 66)
Hình 15.1 Mạch điều khiển - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 15.1 Mạch điều khiển (Trang 66)
Hình 16.1 Mạch điều khiển - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 16.1 Mạch điều khiển (Trang 70)
Hình 16.2 Mạch động lực  b.  Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng: - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 16.2 Mạch động lực b. Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng: (Trang 71)
Hình 17.2 Mạch động lực b.  Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng: - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 17.2 Mạch động lực b. Thống kê số lượng thiết bị cần sử dụng: (Trang 75)
Hình 19.1: sơ đồ mạch điều khiển - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Hình 19.1 sơ đồ mạch điều khiển (Trang 82)
Sơ đồ nối dây có thể thiết kế theo 2 kiểu: - Tài liệu môn Trang bị điện 1
Sơ đồ n ối dây có thể thiết kế theo 2 kiểu: (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w