1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Ngữ văn 9 2011- 2012 ngắn gọn

311 542 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 311
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ăn mặc, nói năng, +, ý nghĩa việc học tập theo phong cách Bác Hồ, phải hoà nhập với khu vực, quốc tế song phơng giữ gìn bản sắc dân tộc -Biết vận dụng phơng châm này trong giao tiếp B- C

Trang 1

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

Những mẩu chuyện, câu thơ, văn về cuộc đời Hồ Chí Minh

- Giới thiệu bài : trang 4- SGV

* Hoạt động 2 : Bài mới

thể hiện niềm tôn kính với Bác )

- GV đọc mẫu một đoạn: Gọi HS đọc

tiếp, nhận xét sửa chữa cách đọc

- HS đọc thầm phần chú thích; kiểm tra

việc hiểu một số chú thích trọng tâm?

- Văn bản viết theo phơng thức biểu đạt

nào ? ( Nhật dụng ) vấn đề đặt ra là ?

- Văn bản chia làm mấy phần ? Nội dung

chính từng phần ?

- Đoc lại phần1 ? Những tinh hoa văn

hoá nhân loại đến với HCM nh thế nào ?

( Đi qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nền

văn hoá từ Đông sang Tây → hiểu hết

sâu ropọng nền văn hoá các nớc châu á,

4, Bố cục

- Văn bản đề cập vấn đề: Sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

- Bố cục; 2 phần + Đầu; - Rất hiện đại : HCM vơi sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

+ Còn lại; Những nét đẹp trong lối sống của HCM

Trang 2

Âu, Phi, Nỹ

“ Đời bồi tàu tìm đi “ CLV…

HCM đã làm cách nào để có thể có đợc

vốn tri thức văn hoá nhân loại ?

( Học hỏi đến mức sâu sắc “ uyên thâm

tế tạo sức thuyết phục + Dặn dò củng cố–

- Kiểm tra: Chủ tịch HCM đã tiếp th tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào?

- Giới thiệu bài :

Trang 3

* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản

- Đọc phần 2 VB ?

- Bằng sự hiểu biết về Bác, cho biết phần

1 VB nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp

cách mạng của Bác ?

( Bac hoạt động ở nớc ngoài )

- Phần sau nói về thời kỳ nào trong sự

nghiệp cách mạng của Bác ?

( Thời kỳ Bác làm chủ tịch nớc )

- Khi trình bày những nét đẹp trong lối

sống của HCT tác giả tập trung vào

những khía cạnh nào ? Phơng diện cơ sở

nào ?

( Nơi ở, trang phục, ăn uống )

- Nơi ở, nơi làm việc của Bác đợc giới

thiệu nh thế nào ?

Có đúng với quan sát khi đến thăm nhà

Bác ?

( “ Thăm cõi Bác xa “ Tố Hữu )

- Trang phục cảu Bác theo cảm nhận của

tác giả nh thế nào ? Những biểu hiện cụ

thể ?

- Việc ăn uống của Bác diễn ra nh thế

nào ? Cảm nhận của em về bữa ăn với

những món ăn đó ?

- Em hình dung thế nào về cuộc sống các

vị nguyên thủ quốc gia ở nớc khác ? Bác

có xứng đáng đợc đãi ngộ nh họ không ?

- Đọc “ Và Ngời sống → tấm áo tác giả

so sánh lối sống của Bác với Nguyễn

Trãi Theo em điểm giống và khác giữa

lối sống của Bác với các vị hiền triết ?

( Cùng giạn dị, thanh cao, Khác Bác chia

“ Nhà sàn cạnh chiếc ao vài phòng tiếp…khách →làm việc, ngủ “

→ Đồ đạc đơn sơ, mộc mạc

+, Trang phục: Bộ quần áo bà ba nâu; áo trấn thủ, dép lốp; t trang ít ỏi “ Chiếc va li con với bộ quần áo, vài vật kỷ niệm “

→ Trang phục giản dị+, ăn uống; Cá kho, rau luộc da ghém, cà muối, cháo hoa “

→ ăn uống đạm bạc dân giã, bình dị

⇒ HCM đã tự nguyện chọn lối sống vô cùng giảnh dị

- So sánh với Nguyễn Trãi: → lối sống của Bác là sự kế thừa, phát huy những nét cao

đẹp của những nhà VH dân tộc nhng mang nét đẹp của thời đại, gắn bó với nhân dân

- Bình luận, khẳng định về lối sống giản dị+, Không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời mà tự vui trong cảnh nghèo khó

+, Không phải là cách tự thần thánh hoá làm cho khác đời, hơn đời

Mà là:

+, Cách sống giản dị đạm bạc mà thanh cao sang trọng mang nét đẹp của lối sống dân tộc Việt Nam

+, Một lối sống đem lại hạnh phúc cho tâm hồn

Trang 4

NT đối lập giữa cái gì với cái gì ?

- Nội dung chính của văn bản ?

- ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện

theo phong cách HCM là gì trong thời kỳ

hội nhập ngày nay ?

( Hội nhập: Thời cơ - thách thức → Hòa

nhập mà không hoà tan )

ảnh hởng tốt – xấu → phải biết tiếp thu

tất loại bỏ tiêu cực )

- Nêu vài biểu hiện của lối sống có văn

hoá và phi văn hoá ? ( ăn mặc, nói năng,

+, ý nghĩa việc học tập theo phong cách Bác Hồ, phải hoà nhập với khu vực, quốc tế song phơng giữ gìn bản sắc dân tộc

-Biết vận dụng phơng châm này trong giao tiếp

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV; Bảng phụ, các đoạn hội thoại

HS;

Trang 5

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động1: + Khởi động

- ổ n định tổ chức

- Kiểm tra:

- Giới thiệu bài :

* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới

Hệ thống câu hỏi

- Đọc đoạn đối thoại ở mục ( 1 ) ?

- Câu hỏi của ba đã mang đầy đủ ND mà

An cần biết không

( GV gợi ý: Bơi nghĩa là gì )

- Vậy cần trả lời ra sao nh thế nào ? Vì sao

?

( Câu trả lời của Ba không mang ND mang

An cần biết )

- Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

Đọc ví dụ 2 ? Vì sao truyện lại gây cời

( các loại vật nói nhiều hơn những gì cần

nói)

- Lẽ ra anh “ Lợn cới” và anh “ áo mới “

phải hỏi và trả lời nh thế nào để ngời nghe

đủ hiểu biết điều cần hỏi và trả lời ?

- Từ câu chuyện cời rút ra nhận xét về việc

tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?

đọc ghi nhớ ?

Đọc ví dụ SGK ?

Truyện cời phê phán điều gì ? Bài học gt ?

- GV đa tình huống: Không biết chắc vì

sao bạn mình nghỉ học, em có trả lời với

b, Ví dụ 2: “ Lợn cới, áo mới “

- Truyện cời: Vì 2 nhân vật đều nói thừa

ND ( khoe lợn cới khi tìm lợn; khoe áo mới khi trả lời ngời đi tìm lợn )

→ Anh hỏi; bỏ chữ “ Cới “ Anh trả lời: Bỏ ý khoe áo

⇒ Không nên nói nhiều những gì cần nói( không đợc thừa )

Ví dụ 2 : tình huống

⇒ Trong giao tiếp không nói những điều

mà mình không có bằng chứng xác thực

- Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho

ng-ời nghe biết: Tính xác thực của điều đó cha đợc kiểm chứng

“ Tha thầy hình nh bạn ấy ốm ”

* Ghi nhớ: SGK – 10

Trang 6

Đọc ghi nhớ ?

* Hoạt động 3

HS đọc bài tập

- Chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 ví dụ

Xác định yêu cầu: Điền từ cho sẵn vào chỗ

trống

- Gọi HS lên bảng ( 2 em )

- Liên quan đến phơng châm hội thoại nào

?

- Xác định yêu cầu bài tập?

- Yếu tố gây cời ?

- a, Sai phơng châm về lợng: Thừa từ; nuôi

ở nhà vì “gia súc” là vật nuôi trong nhà

đã biết hoặc giả định mọi ngời đã biết

- Củng cố: Đọc lại ghi nhớ, GV chốt lại các vấn đề chính

- Dặn dò: Hoàn thành các bài tập vào vở; làm nót BT 5

- Đọc trớc trả lời câu hỏi “ Các phơng châm hội thoại T 2 “

- Giờ sau học: SD 1 số biện pháp nghệ thuật trng văn bản thuyết minh “

Ngày soạn…………

Ngày giảng………

Tiết 4 : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A- Mục tiêu cần đạt:

* Giúp HS

- Hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biênh pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV; Một số đoạn văn thuyết minh; 1 số đề TLV; bảng phụ

Trang 7

HS; Đọc trớc bài trả lời các câu hỏi

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động1: + Khởi động

- ổn định tổ chức

- Kiểm tra: Kiểm tra sách vở

- Giới thiệu bài :

* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới

Hệ thống câu hỏi

Văn bản thuyết minh là gì ? ( kiểu văn

bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời

sống ) Đặc điểm chủ yếu của VB thuyết

minh ?

Các phơng pháp thuyết minh ?

( GV: Văn TM không thể h cấu, bịa đặt

t-ởng tợng mà phải phù hợp với thực tế ,

mục đích nhằm cung cấp tri thức là chính

song VBTM hay là 1 VB trình bày vô

cùng rõ ràng, hấp dẫn đặc điểm cơ bản

- VB TM đặc điểm gì của đối tợng ?

( Thông thờng: GT Hạ Long vũng bao

nhiêu, có bao nhiêu đảo, bao nhiêu hang

động, những đảo hình thù kỳ lạ nh thế

nào, hang động đẹp ra sao song tác giả đã

có sự phát hiện Hạ Long đem đến theo 1

phơng diện ít ai ngờ: Đá và nớc Hạ Long

đem đến cho du khách những cảm giác

thú vị ?

- Đặc điểm ấy có dễ dùng TM bằng cách

đo đếm, liệt kê không ?

- Theo tác giar thì sự “ kỳ lạ “ của Hạ

Long là gì ? đọc câu văn nêu khái quát sự

kỳ lạ của Hạ Long ?

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp tởng

tợng, liên tởng nh thế nào đê giới thiệu sự

2, Viết VBTM có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật

- VD: VB “ Hạ Long - Đá và nớc “

- GT vẻ đẹp của vịnh Hạ Long ( hấp dẫn, kỳ diệu )

→ Không thể TM bằng cách đo đếm, liệt kê

mà phải sử dụng kết hợp giữa thuyết minh

và nhièu yếu tố nghệ thuật khác( Nhân hóa, tởng tợng, miêu tả, những từ ngữ gợi cảm giác )…

- Sự kỳ lạ của Hạ Long: “ Chính nớc làm cho đá sống dậy, làm cho đá có hồn “ …

*Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật

a, Biện pháp t ởng t ợng, liên t ởng

- Tởng tợng những cuộc dạo chơi mà ở đó nớc tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách → sự thú vị

- ( Tuỳ theo góc độ , tốc độ di chuyển của

Trang 8

đảo đá, tác giả tởng tợng điều gì ?

( Những cuộc dạo chơi : TGTN sống

động, biến hoá: những con triều, những

dòng chảy quanh co, con thuyền lớt nhẹ

trên sóng êm, bay trên các ngọn sóng lợn

vun vút, thẳng tắp quanh co, những quãng

trống, những khe hẹp giữa các đảo đá )

- Sự tởng tợng ấy có trái với thực tế

không ?

- Trong khi dạo chơi, du khách có cảm

giác nh thế nào về hình thù các đảo đá Hạ

Long ?

- Em có nhận xét gì về SD từ ngữ của tác

giả?

( Để làm tăng sự bất ngờ, thú vị, hấp dẫn

kỳ lạ của HL t/giả đã sd nhiều những từ

sd vào 1 số bài TM có tính chất phổ cập

kiến thức hoặc 1 số bài có tính chất

VHọc )

( Các BP NT : Tự kể chuyện mình, kể 1

câu chuyện h cấu về chúng “ Ngọc

Hoàng sử tội “ hò vè, diễu ca “ không

-So sánh thuyền mỏng nh lá tre

Ghi nhớ: SGK – 13

II- Luyện tập

Bài 1 ( 14 )

a, TM về loài ruồi xanh

- TM : GT loài ruồi xanh có hệ thống+ Những tính chất chung về họ, giống loài,

về các tập tính sinh hoạt, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể

+ Cung cấp KT chung, tin cậy về loài ruồi

→ thức tỉnh ý thức giữ gìn VS, phòng bệnh, diệt ruồi

- Các phơng pháp TM đợc sử dụng+, Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới

+, Phân loại: Các loại ruồi+, Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của

Trang 9

Những phơng pháp TM đợc sử dụng ?

Tác giả đã sd BP NT nào

Các BP NT có tác dụng gì ?

* Hoạt động 4Gợi ý: - Cho sự vật tự thuật về mình hoặc

sáng tạo ra 1 câu chuyện

mỗi cặp +, Liệt kê: Mắt lới, chân tiết ra chất dính

III- Củng cố - dặn dò

- Củng cố: Chốt lại ND cớ bản

- Dặn dò: Học bài, làm BT2 (15 )+ Chia 2 nhóm chuẩn bị trớc văn bản TM về chiếc nón, cái quạt giờ sau luyện tập

+ Đọc thêm “ Đất tổ huyền thoại và LS “ (173- Nâng cao )

-

-Ngày soạn…………

Ngày giảng………

Tiết 5 : Luyện tập

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh A- Mục tiêu cần đạt :

* Giúp HS

- Củng cố lí thuyết và kỹ năng về văn TM

- Biết vận dụng 1 số BP NT vào văn bản TM

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

Trang 10

- Giới thiệu bài :

- Giáo viên yêu cầu

- Ngời viết vừa phải có kiến thức lại phải có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sunh động, dí dỏm

2, Trình bày, thảo luận đề: Thuyết minh cái quạt

Thuyết minh cái nón

- Cho HS trong mỗi nhóm trao đổi, trình bày dàn ý chi tiết, dự kiêns cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh

Đọc đoạn mở đầu

3, Mỗi nhóm cử đại diện trình bày tr ớc lớp

- HS cả lớp chú ý nghe, góp ý bổ sung, sửa chữa

- GV bổ sung

VD cho cái quạt tự kể về mình cần có các ý sau+, Định nghĩa: Quạt là 1 dụng cụ nh thế nào+, Họ nhà quạt đông đúc, có nhiều loại nh thế nào +, Mỗi loại có cấu tạo và công dụng thế nào ? Cách bảo quản ra sao ?

+, Gặp ngời biết bảo quản thì số phận quạt thế nào+, Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc bảo quản thế nào+, Ngày xa quạt giấy còn là 1 sản phẩm mĩ thuật; vẽ tranh, đề thơ, tặng nhau làm kỷ vật

+, Cái quạt thóc ở nông thôn thế nào+, Quạt kéo ở các nhà quan ngày trớc ra sao…

⇒ TL: Văn bản TM phải cung cấp tri thức khách quan, phù hợp với thực tế

- Tuy không đòi hỏi phải làm cho ngời đọc đợc thởng thức cái hay, cái đẹp nh tác phẩm văn học song vẫn cần kết hợp sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật khiến VBTM thành MT, phát biểu cảm xúc

Củng cố dặn dò

- Củng cố : Chốt lại tác dụng việc sử dụng BPNT trong

VBTM

Trang 11

Các cách sử dụng 1 số BPNT trong VBTM

- Dặn dò

1, Sửa chữa, hoàn thiện 2 đề văn vừa luyện tập

2, Đọc có suy nghĩ, phân tích các đoạn văn, bài văn TM trong SGK

3, Bài tập về nhà

- Đọc VB “ Họ nhà Kim “ cho biết

VB thuộc VB gì ? : Tự sự miêu tả, biểu cảm, nghị luận

Điều gì tạo nên sự hấp dẫn của VBNếu là VBTM theo em tại sao ?

4, Đọc trớc, trả lời câu hỏi : “SD yếu tố miêu tả trong văn TM “

5, Giờ sau học “ Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình “ -

* Giúp HS

- Hiểu đợc ND vấn đề đặt ra trong VB: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là dấu tranh cho 1 TG hoà bình

- Thấy nghệ thuật nghị luận của thế giới: chứng cứ cụ thể, xác thực, so sánh rõ ràng, lập luận chặt chẽ

- Bồi dỡng tình yêu hoà bình, tự do, lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì hoà bình thế giới

- Rèn luyện kỹ năng: Đọc, phân tích, cảm thụ VB thuyết minh

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV; Mẩu chuyện tranh ảnh sự huỷ diệt của chiến tranh về nạn đói, nghèo ở Nam Phi

HS; Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi SGK

Trang 12

- GV hớng dẫn đọc, đọc mẫu 1 đoạn gọi

HS đọc tiếp ?

- HS đọc, tìm hiểu chú thích, GV kiểm tra

1 vài chú thích ( Các tên viết tắt )

( Đoạn trích của bản tham luận M.Két

đọc tại cuộc họp 6 nguyên thủ quốc gia

bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân,

( Cùng 2 thảm hoạ Hi-rô-si-ma và Na-

ga- sa – ki → 5 lần Tg bị đe doạ:

Cu- ba → Mỹ : VN 2 lần ( 1 Mỹ nhận

giúp Pháp → ĐBP : Mỹ trên chiến trờng

NM Két- sinh – giơ gân- Ních – sơn →

Nô ben hoà bình )

(- Cuộc chạy đua vũ trang : phát triển

tiềm năng quân sự : Mỹ –Nga, 1 số nớc

khác áp ga níc tan, CHDCND Triều

Tiên, Anh, Đức )…

- Nhận xét gì về lập luận của tác giả

( Chặt chẽ, giàu sức thuyết phục )

- Đọc lại phần 1?

- Để làm rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân

tác giả có cách viết nh thế nào ?

- Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp

của kho vũ khí hạt nhân tác giả còn đa ra

những tính toán lí thuyết nh thế nào ?

- Cách viết của tác giả ( TG, số liệu, tính

toán cụ thể ngay phần đầu văn bản) có ý

- Luận điểm của VB: Chiến tranh hạt nhân

là hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn

bộ loài ngời và mọi sự sống trên thế giới, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho 1

TG hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại

- Luận cứ+ Kho vũ khí hạt nhân đang đe doạ tàng trữ

có thể huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác

+ Cuộc chạy đua vũ trrang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống của hàng tỉ ngời ( VD trong lĩnh vực XH, ytế, thực phẩm,

GD )…

- Tính chất phi lý của việc đó

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá

+ Vì vậy chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, phải đấu tranh cho 1 TG hoà bình

→ Thu hút ngời đọc gây ấn tợng mạnh mẽ

về sự khủng khiếp của nguy cơ

* Củng cố dặn dò

Trang 13

* Hoạt động 3

- Vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng

- Học bài, chuẩn bị bài soạn T2 -

- Kiểm tra: Phân tích k/c bài văn ?

- Giới thiệu bài:

- Em có đồng ý với nhận xét của tác giả

việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém

- Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống vẫn

đang diễn ra không có khả năng thực hiện

+ Y tế /Phòng bệnh + 1 tỉ = 10 tàu sân bayngời khỏi SR mang v khí hạt nhân / GD: chi phí cho 2 tàu nầm mang xoá mù chữ = vũ mang vũ khí hạt nhân

Chỉ là giấc mơ Đã và đang thực hiện

Trang 14

Nguyễn Thị Thu Hơng THCS Hơng Cần

Đọc phần 3 của văn bản ? Em có suy nghĩ

gì?

Giải thích lí trí của tự nhiên là gì ?

( quy luật của TN, lô gíc tất yếu của TN )

Để chứng minh cho nhận định của mình tác

giả đã đa ra những dẫn chứng về những mặt

nào? đa ra những số liệu cụ thể ra sao ?

Qua đó em có nhận xét gì về sự hình thành

sự sống trên trái đất?

( Theo quy luật TN, lô gíc tất yếu của TN )

Tại sao tác giả lại khẳng định chiến tranh

hạt nhân nổ ra là phản lại sự tiến hoá của

TN?

Phần kết của bài nêu vấn đề gì ?

Trớc nguy cơ hạt nhân đe doạ loài ngời và

sự sống trên trái đất, thái đọ của tác giả ntn

?

( Không lo âu bi quan mà hớng tới 1 thái

độ tích cực )

Nhng liệu tiếng nói ấy có ngăn chặn đợc

hiểm hoạ hạt nhân ? Nếu nh nó vẫn xảy

ra ?

Nên hiểu lời đề nghị này của M.Két ntn ?

Liên hệ thực tế trên TG ngày nay ?

→ Tính chất phi lí sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang

3, Chiến tranh hạt nhân còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên :

- Đa những dẫn chứng: KH địa chất, cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa của

sự sống trên trái đất+, 380 triệu năm → bớm mới bay đợc+, 180 triệu năm nữa bông hoa hồng mới

4, Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho 1 TG hoà bình

- Tác giả hớng tới thái độ tích cực: Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho

1 TG hoà bình + Chống lại, đem tiếng nói đòi hỏi TG…

- ND: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống → đấu tranh cho 1 TG hoà bình là nhiệm vụ cấp bách

* Ghi nhớ : SGK – 21

* Hoạt động 3 - Luyện tập -Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài : “ Đấu tranh ”…

* Hoạt động 4- Củng cố dặn dò–

- Củng cố: Hệ thống KT cơ bản 2 tiết học

- Dặn dò: Viết ĐV phát biểu cảm nghĩ ……, Học bài

Soạn “ Tuyên bố TG về sự sống còn trẻ em ”… -

Ngày soạn…………

Trang 15

- Biết vận dụng đợc những phơng châm này trong giao tiếp

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV: Các đoạn hội thoại thuộc phạm vi phơng châm quan hệ, cách thức, lịch sự, câu chuyện cời

HS: Học bài cũ, đọc trả lời câu hỏi bài mới

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới

( Nằm lùi vào → Tôi làm gì có hào nào

Đồ điếc → Tôi có tiếc gì đâu )

Điều gì xảy ra nếu có tình huống hội thoại

- Qua đó rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

- Có những cách hiểu nào đối với câu nói

→ ( Con ngời sẽ không giao tiếp đợc với nhau

KL: Cần nói đúng vào đề tài, tránh nói lạc

→ Làm ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng ND → giải thích không

đạt kết quả mong muốnKL: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch

- Câu “ Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy ”

Trang 16

C1:Tôi đồng ý với những nhận định của

ông ấy về TN BN

Cách 2:Tôi đồng ý với những nhận định

của một( những ) ngời nào đó về TN của

ông ấy BN

Có thể có những cách nói nào khiến ngời

nghe hiểu đúng, rõ ND cần diễn đạt?

- Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

Đọc ghi nhớ SGK – 22 ?

- Đọc truyện “Ngời ăn xin” ?

Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm

thấy nh mình đã đợc nhận đợc từ ngời kia

Đọc yêu cầu bài tập 1 ?

- HS thảo luận về ý nghĩa các câu CD-TN

GV tổ chức HS báo cáo kết quả trớc lớp ?

/ Có thể hiểu theo nhiêu cách khác (2) nên ngời nghe không biết nên hiểu theo cách nào ( Mơ hồ )

KL: Không nên nói những câu ngời nghe

có thể hiểu theo nhiều cách ( nói mơ hồ )

* Ghi nhớ : 1,2 – 21, 22

III- Ph ơng châm lịch sự

- VD: Truyện “ Ngời ăn xin ”

- 2 ngời đều nhận đợc tình cảm mà ngời kia dành cho mình, đặc biệt là t/c của cậu

bé với lão ăn xin

- Cậu bé: không tỏ sự khinh miệt, xa lánh

mà rất chân thành, tôn trọng, quan tâmKL: Trong gt dù địa vị XH và H/c của ngời

đối thoại ntn cũng phải có cách nói tôn trọng với ngời đó

- “ Chim khôn kêu tiếng Ng… ời ngoan thủ lời ”

a, Nói mát d, Nói leo

b, Nói hớt e, Nói ra đầu ra đuôi

c, Nói móc

→ Liên quan đến p/châm lịch sự; a, b,c,d Liên quan đến p/châm cách thức; eBài 4

a, ( Hỏi về 1 vấn đề không đúng vào đề tài

Trang 17

* Hoạt động 4

Gv gợi ý: Đây là những tình huống giao

tiếp BT không nói hiểu ngôn mà nói theo

b, Giản nhẹ sự đụng chạm đến ngời nghe

→ Tuân thủ phơng châm lịch sự

c, Báo hiệu cho ngời nghe là ngời đó phạm phơng châm lịch sự và phải chấm rứt sự không tuân thủ đó

+ Củng cố dặn dò

- Đọc lại các ghi nhớ+ Dặn dò: Hoàn thành các BT vào vở, làm bài tập 5

/ Trả lời câu hỏi: Vì sao có những trờng hợp vẫn vi phạm phơng châm quan hệ ? ( trong XH trong đấu tranh )

( VD: Nóng quá - Mất điện rồiAnh ơi quả khế kia chín rồi – Cành cây cao lắm

( Phơng châm quan hệ vẫn đợc thực hiện )

-Rèn kỹ năng : làm văn TM thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

Trang 18

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới

Hệ thống câu hỏi

2 HS thay nhau đọc VB ?

Giải thích nhan đề văn bản?

- Chỉ ra các câu thuyết minh về đ 2 tiêu biểu

của cây chuối ?

( gốc chuối tròn nh đầu ngời )

- Vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả trong

văn bản TM ?

- Bài văn taTM phát triển có thể bổ sung

thêm? ( công dụng của thân, lá, nõn, bắp )

Theo em việc SD yếu tố miêu tả trong văn

TM cần chú ý đến những điều gì ?

( VD: TM ; các loài cây, di tích, thành phố,

các nhân vật - Bêm cạnh việc TM rõ…

ràng, mạch lạc các đặc điểm, giá trị, quá

trình hình thành cảu đối tợng TM cần miêu

tả làm đối tợng hiện lên cụ thể dễ cảm

nhận, sinh động )

Đọc ghi nhớ?

*Hoạt động 3

HS đọc yêu cầu bài tập

GV phân nhóm, mỗi nhóm TM 1 đ2 của cây

chuối, yêu cầu vận dụng miêu tả

ND kiến thức cần đạt I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+, Ví dụ: “ Cây chuối VN” …

- Vai trò, tác dụng của cây chuối với cuộc sống con ngời

+, Gt quả chuối ( các loại chuối và công dụng chuối chín để ăn; chuối xanh để chế biến thức ăn; chuối để thờ cúng )

→ Mỗi loại chia ra cách dùng, cách nấu món ăn, cách thờ cúng khác nhau

- Miêu tả:

+, Thân mềm vơn n h trụ cột nhẵn bóng+, Vòm lá xanh mớt che rợp …

+, Khi chín vỏ chuối lốm đốm nh…

+, Chuối xanh có vị chát, cắt lát cặp với…

→ Vai trò miêu tả: So sánh miêu tả trong

VH và TM

- XD t/ cách, cá tính Nhằm gợi lên tái hiện tình huống h/ảnh cụ thể để

* Ghi nhớ SGK – 25

Trang 19

- G/vgợi ý 1 số ? …

- HS thảo luận và trình bày

Đọc yêu cầu bài tập ?

HS lấy bút chỉ đánh dấu các câu văn miêu

- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày nóng đứng dới những chiếc quạt ấy thật khoan khoái, dễ chịu

- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá già mệt nhọc héo úa dần rồi khô lại, lá chuối kho gói bánh gai thơm phức

- Hoàn thành bài tập 1,2 vào vở

- Làm bài tập 3: Đọc bài tham khảo “Trò chơi ngày xuân”; chỉ ra yếu tố thuyết minh, yếu tố miêu tả trong văn bản

- Tập viết đoạn văn TM có sử dụng yếu tố miêu tả

- Chuẩn bị bài “ Luyện tập SD yếu tố miêu tả ” …

Đề : Con trâu ở làng quê VN

-Rèn luyện kỹ năng kết hợp và miêu tả trong bài văn TM

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV: Nêu yêu cầu, ra đề trớc cho HS chuẩn bị

Trang 20

HS: Chuẩn bị bài trớc ở nhà

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: + Khởi động

- ổn định tổ chức:

- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

Miêu tả có tác dụng nh thế nào trong văn bản TM

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2 : Luyện tập

Hệ thống câu hỏi

Giải thích đề bài và cho biết đề yêu cầu trình

bày vấn đề gì ?

Cụm từ “ Con trâu ở làng quê VN” bao gồm

những ý gì ? ( Vị trí, vai trò của con trâu trong

đời sống ngới nông dân, trong nghề nông của

Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu ? (

H/a thổi sáo trên lng trâu; làm trâu bằng lá mít

cọng rơm )

Kết bài cần nêu đợc ý gì ?

- GV phân nhóm nhỏ mỗi nhóm viết 1 ý Làm

vào vở ?

“ở VN đến bất kỳ miền quê nào đều thấy hình

bóng con trâu trên đồng ruộng ”

“Con trâu là đầu cơ nghiệp”, “ trâu ơi ”…

(b) gồm các ý: Trâu cày, bừa, kéo xe trở lúa trụ

lúa Cần giới thiệu từng loại việc và có sự miêu

tả trâu trong từng loại việc đó Có thể vận dụng

về sức kéo, sức cày bừa trong văn bản thuyết

minh KH )

(c, Chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng )

Nội dung kiến thức cần đạt

Đề bài: Con trâu ở làng quê VN

1, Tìm hiểu đề

- Đề yêu cầu thuyết minh

- Vấn đề: Con trâu ở làng quê VN

2, Tìm ý và lập dàn ý

- Mở bài: Trâu đợc nuôi ở đâu Những nét nổi bật về tác dụng

- Thân bài+, Trâu Vn có nguồn gốc từ đâu+, Con trâu ở làng quê VN Con trâu trong các lễ hội đình đámCon trâu là tài sản lớn của ngời nông dân

Con trâu là nguồn cung cấp thịt da, sừng để làm đồ mỹ nghệ…

+, Con trâu trong nghề làm ruộng( Làm việc trên ruộng đồng )Cày, bừa, kéo xe, trục lúa…

- Kết bàiCon trâu trong tình cảm của ngời nông dân

3, Viết bài

a, Viết đoạn mở bài

- Bằng cách giới thiệu

- Bằng cách nêu 1 số câu TN,CD về trâu

- Bằng cách tả cảnh trẻ em chăn trâu cho trâu tắm, ăn cỏ – Vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn VN

Trang 21

(d, Cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ -

d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thân

e, Viết đoạn kết bài

3, Chuẩn bị 2 tiết sau viết bài số 1

4, Soạn “ Tuyên bó TG về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”

- HS cảm thụ cách lập luận của VB chính luận

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV: Các bài, câu nói, câu thơ văn thể hiện sự quan tâm, chăm sóc trẻ em của Bác Hồ

và cac vị lãnh đạo khác – tranh ảnh

HS: Soạn bài, su tầm thơ ca về chuyên đề này

Trang 22

Thế nào là lời tuyên bố ?

( GV gợi lại k2 của TG cuối thế kỉ XX

liên quan đến bảo vệ , chăm sóc trẻ em )

- Bố cục VB chia ra làm mấy phần ? Tính

liên kết chặt chẽ của VB ? ( giải thích )

( Sau 2 đoạn đầu: khănng định quyền đợc

sống, đợc phát triển của trẻ và kêu gọi

nhân loại quan tâm đến vấn đề này, phần

còn lại của Vb có 3 phần rõ ràng chặt

- Cơ hội : khẳng định những đk sống thuận lợi →bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể

II- Phân tích văn bản

1, Sự thách thức

- Tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ cuộc sống khổ cực nhiều mặt của trẻ em TG hiện nay +, Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực của

sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm

đóng và thôn tính nớc yếu+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia

c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng và bệnh tật

⇒ Gắn gọn đầy đủ, cụ thể các nguyên nhân

ảnh hởng trực tiếp đến đời sống con ngời →

đặc biệt là trẻ em

* Củng cố: Gv khái quát lại phần 1

Hỏi: Em biết gì về tình hình đời sống trẻ em trên TG và nớc ta hiện nay

* Dặn dò: Học bài, soạn tiếp bài

-

Trang 23

- Kiểm tra: Hãy chỉ ra nguyên nhân gây hiểm hoạ cho trẻ em TG

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản

Đọc phần 2 văn bản ?

- Giải nghĩa từ “ Công ớc, quân bị ” ?

Tóm tắt điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng

cháu thiếu nhi tặng quà Trung thu thiếu

nhi xã Liên Châu- Vĩnh Lạc- Vĩnh Phúc

2005; Sự nhận thức và tham gia tích cực

của những tổ chức, cá nhân vào phong trào

chăm sóc, bảo vệ trẻ em

Dùng tranh ảnh để giới thiệu )

- Em biết những tổ chức nào của nớc ta thể

hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em VN?

- Đánh giá những cơ hội trên nh thế nào ?

- GV khái quát phần 2, chuyển phần 3

Đọc phần 3?

Phần này gồm bao nhiêu mục? Mỗi mục

nêu những nhiệm vụ gì ?

→ Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ớc thực hiện

3, Nhiệm vụ

- Quan tâm đến đ/s vật chất dinh dơnng cho trẻ em → giảm tử vong

Trang 24

- Nhận xét các nhiệm vụ nêu ra ở các

mục ?

Nhận xét gì về giọng văn ở phần này ?

( Giọng văn → ý vawn ở phần này rứt

khoát, mạch lạc, rõ ràng Thể hiện quyết

tâm, sự cấp bách, quan trọng )

Trình bày nhận thức về tầm quan trọng

của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự

quan tâm của cộng đồng quốc tế với vấn

4, Tổng kết ghi nhớ

- NT: Ngắn gọn, đầy đủ, chọn lọc, rõ tàng

- ND+, Đây là 1 trong những nhiệm vụ có ý nghĩa hàng đầu của từng quốc gia và quốc tế

→ Liên quan đến tơng lai đất nớc, nhân loại

+, Qua những chủ trơng chính sách và những hành động cụ thể về việc mà nhận…

Học bài thuộc ghi nhớ

VB có ý nghiai gì trong cuộc sống ngày nay?

Lý giải tính chất nhật dụng của VB ?Chuẩn bị bài “ Các phơng châm hội thoại” tiếp

Trang 25

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại đôi khi không đợc tuân thủ

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV: Các ví dụ cho bài học

HS: Đọc trả lời câu hỏi SGK

Kiểm tra : Kể tên các phơng châm hội thoại ? VD

Các phơng châm hội thoại đề cập đến phơng diện nào của hội thoại

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới

- Tình huống này bị coi quấy rối, phiền hà)

- Trong trờng hợp nào đợc coi là lịch sự ?

tuân thủ PC hội thoại?

- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu

thông tin nh An mong muốn không ?

PC hội thoại nào đã không đợc tuân thủ ?

Vì sao ngời nói không tuân thủ ?

Cho VD tơng tự

Nội dung kiến thức

1, Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

Ví dụ: Truyện cời “Chào hỏi”

- Không tuân thủ PC L/sự gây phiền hà, rối cho ngời khác ( ngốc, vụng )

+ KL: trong giao tiếp ngời nói phải nắm

đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp ( Nói với ai, nói khi nào ? Nói ở đâu

? Nói nhằm mục đích gì ? )

2, Phân tích

a, Đoạn đối thoại

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng y/c thông tin mà An mong muốn

- PC hội thoại về lợng không đợc tuân thủ

- Vì ngời nói không biết chính xác máy bay đầu tiên đợc chế tạo năm nào → ( để tuân thủ PC về chất) →trả lời chung

Trang 26

Khi B/sỹ nói với 1 ngời bệnh nan y về tình

trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì PC hội

thoại nào không đợc tuân thủ?

Vì sao B/ sỹ phải làm nh vậy ?

Vậy có phải sự “nói dối” nào cũng đáng chê

trách, lên án không?

- Cho VD tơng tự ( C/sỹ rơi vào tay địch )

- Khi nói “ Tiền bạc bạc ” có phải ng… ời nói

không tuân thủ PC về lợng không?

Phải hiểu ý câu này ntn? ( tiền bạc chỉ là

ph-ơng tiện để sống chứ không phải mục đích

cuối cùng → có ý thức răn dạy không chạy

theo tiền mà quên nhiều thứ khác quan trọng,

GV gợi ý : chi tiết nào để câu trả lời không

phù h ợp vi phạm PC hội thoại nào

4 nhân vật vì sao mà đến nhà lão Miệng ?

Thái độ của họ nh thế nào ? có căn cứ

- Vì để động viên ngời bệnh lạc quan hơn có nghị lợc hơn đề sống nốt TG còn lại

→Không phải sự “nói dối” nào cũng

đáng chê trách, lên ánKL: Trong bất kỳ tình huống GT nào mà

có 1 y/c nào đó quan trọng hơn, cao hơn

PC HT thì PC HT có thể không đợc tuân thủ

c, Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”-Nghĩa tờng minh: Không t/ thủ PC lợng

- Nghĩa hàm ẩn : vẫn có nd → vẫn bảo

đảm PC về lợng ( không nói thẳng )

KL:

- PC hội thoại không phải là những quy

định có t/c bắt buộc trong mọi tình huống

- Trờng hợp không tuân thủ phơng châm vì những lí do sau: 3 lí do

Ghi nhớ: SGK – 37

II- Luyện tập

Bài 1

- Ông bố không tuân thủ PC cách thức ( 1 đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết đ-

ợc “Tuyển tập truyện ngắn M.G” để nhờ

Trang 27

Củng cố dặn dò

- Củng cố: Khái quát bài

Đọc ghi nhớ

- Dặn dò

1, Nhỡng trờng hợp nào không tuân thủ

PC hội thoại mà vẫn đợc chấp nhận

2, XD đoạn văn hội thoại

3, Chuẩn bị; Viết bài TLV số 1

Ngày soạn…………

Ngày giảng………

Tiết 14,15: Tập làm văn – số 1 Văn thuyết minh

A- Mục tiêu cần đạt:

* Giúp học sinh viết đợc bài văn TM theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả

Rèn kĩ năng : Diễn đạt ý, trình bày đoạn văn , bài văn

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV: Chuẩn bị đề kiểm tra: gợi ý HS

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2 : Tiến hành giờ kiểm tra

Xác định đặc điểm thuyết minh ?

Nêu thang điểm cho từng phần

Trang 28

2, Soạn bài “Chuyện ngời con gái Nam

X-ơng”

3, Đọc trớc trả lời câu hỏi “Tóm tắt văn bản tự sự ”

-Ngày soạn…………

Ngày giảng………

Tiết 16; chuyện ngời con gái Nam Xơng( Trích : Truyền kỳ mạn lục )- Nguyễn Dữ -A- Mục tiêu cần đạt:

* Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ VN qua nhân vật

Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ PK

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật : Dựng truyện, dựng nhân vật, sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của nhân loại truyền kỳ

- Rèn kĩ năng : Cảm thụ, phaan tích truyện truyền kỳ

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV: Dùng tranh minh hoạ trong SGK

Câu thơ, văn về thân phận ngời phụ nữ xa

Kiểm tra : Nêu ý nghĩa và bố cục của Vb “ Tuyên bố TG ”

- Giới thiệu bài: “Thiên cổ kỳ bút” ( áng văn hay của ngàn đời )

* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản

Trang 29

GV đọc mẫu 1 đoạn Nêu y/c đọc

( phân biệt đoạn văn tự sự và lời đối thoại;

Câu chuyện kể về ai ? Về sự việc gì ?

Truyện chia làm mấy phần ? ND của từng

phần?

( Đ1: Cuộc hôn nhân Vũ Nơng và T.Sinh,

xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của

V Nơng

Đ2: Oan khuất – cái chết bi thảm

Đ3: cuộc gặp gỡ Phan Lang – Vũ Nơng

trong động Linh Phi Vũ Nơng đợc giải

oan)

- Hãy tóm tắt lại phần 1 ? ( phần này tập

trung làm nổi bật p/c tốt đẹp của V N )

- Tác giả đã đặt nhân vật V, N vào nhiều

h/c khác để làm rõ p/c của nàng đó là

những h/c nào ?

- Trong c/s gia đình nàng xử sự ntn trớc

tính hay ghen của T.Sinh ?

- Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn chồng

ntn ? Em hiểu gì về nàng qua lời dặn đó ?

- Khi xa chồng, Vũ Nơng đã thể hiện

những PC đẹp đẽ nào ?

( H/a ớc lệ “Bớm lợn đầy vờn” → xuân

“Mây che kín núi” → đông:

chỉ sự trôi chảy của thời gian Nỗi buồn

dải theo năm tháng )

+, Vừa nuôi con nhỏ vừa chăm sóc mẹ già

lo thuốc thang, cầu khấn thần phật, lấy lời

ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn cho thấy

- T/p : “Truyền kỳ mạn lục”

+ 20 truyện → là truyện 16+ Nhân vật chính : NGời PN đức hạnh khao khát c/s bình yên hạnh phúc

3, Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan

nghiệt của ngời PN có nhan sắc,đức hạnh dới chế độ PK

4, Bố cục: 3 Phần

+ Đầu- mẹ đẻ mình: Vẻ đẹp của Vũ Nơng+ Tiếp - đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của VN

+ Còn lại: Ước mơ của nd

II- Phân tích văn bản

1, Vẻ đẹp của Vũ N ơng

+, Nàng giữ gìn khuôn phép, không lúc nào để vợ chồng phải bất hoà

+ Khi tiễn chồng đi lính nàng đã không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu “Bình an” trở về → cảm thông với những vất vả gian lao mà chồng sẽ phải chịu

Nỗi nhớ khắc khoải nhớ nhung Khát khao 1 c/s BT hạnh phúc+, Khi xa chồng: thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, buồn nhớ, đảm đang tháo vát, hiếu nghĩa

→ Lời trăng trối của mẹ chồng là sự ghi nhận nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng

→ T/g khẳng định 1 lần nữa trong lời kể của mình “Nàng hết lời thơng xót ma…chay tế lễ, lo liệu nh đối với cha mẹ đẻ

Trang 30

em hiểu về p/c đẹp đẽ của Vũ Nơng ntn ?

- Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm

những việc gì ? ( 3 lời thoại + hành động )

- Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm trạng ? ý

nghĩa của mỗi lời nói đó ?

( GV phân tích, bình giảng từng lời thoại

của Vũ Nơng )

Nàng không hiểu vì sao bị đối xử bất công,

không có quyền đợc tự bảo vệ, ngay cả khi

có họ hàng biện bạch cho Thú vui ghi gia

ghi thất, niềm khao khát cả đời nàng đã

tan vỡ t/y không còn Ngay cả nỗi đau khổ

chờ chồng đến thành hoá đá trớc đây cũng

+, Khi bị chồng nghi oan

- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng

→Khẳng định lòng chung thuỷ trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan để hàn gắn hạnh phúc gia đình

- Nói lên nỗi đau đớn thất vọng vì bị đối

xử bất công

Thất vọng đau đỡn cùng về hạnh phúc gđ không gì hàn gắn nổi

- Lời than nh 1 lời nguyền: xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch giá trong của nàng

Hành động tự trẫm mình: Là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự Thể hiện nỗi tuyệt vọng đắng cay

TL: Xinh đẹp nết na, hiền thục đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình song phải chết oan uổng, đau đớn

Trang 31

HS thảo luận ? → Gv khái quát

( Cuộc hôn nhân? “Xin mẹ đem trăm lạng

vàng cới về” “Thiếp vốn con nhà khó

nhọc, đợc nơng tựa nhà giàu”)

Bi kịch xảy ra căn bản do đâu, do ai ?

- P/tích lời nói ngây thơ của đứa con ?

( Ngây thơ cha đầy dữ kiện đáng ngờ )

- Trớc lời phân trần cầu xin, của VN lời

bênh vực mọi ngời thái đọ, hành động của

TS nh thế nào ?

- Em đánh giá ntn về TS qua cách xử sự

đó ? ( Nếu nh con, vợ, mọi ng… ời thì bi

kịch có thể đợc tháo cởi, không xảy ra ?

Qua bi kịch VN t/p góp tiếng nói P2

XHPK đơng thời ntn ?

( PN: Xinh, đức hạnh, đối xử bất công,vô

lí vì lời nói ngây thơ của con, hồ đồ ngời

chồng → kết liễu đời → HP “mặc dầu”

mong manh )

- Đọc thêm phần 3, 1 yếu tố không thể

thiếu trong truyện truyền kỳ là yếu tố kỳ

ảo, chỉ ra những yếu tố kỳ ảo đó?

( GV:Cách đa yếu tố kỳ ảo xen kẽ yếu tố

thực về LS, sự kiện, chi tiết về trang phục

cảu các mỹ nhân )

- Cách đa yếu tố kỳ ảo nh vậy có t/d ?

+, Khi nghe P.Lang nói “ ”Vũ N… ơng ứa

nớc mắt khóc và xin TS lập đàn giải oan

2, Nguyên nhân cái chết của V.N ơng

- Cái thế của ngời chồng, ngời đàn ông trong CĐPK+ cuộc hôn nhân không bình

đẳng

- Trơng Sinh ( chồng nàng )+, Tính đa nghi: “với vợ phòng ngừa quá sứ

”+, Tình huống bất ngờ: Lời đứa con “ ”…

→Tính đa nghi đến độ cao trào “đinh ninh

KL: Bi kịch VN → Tố cáo XHPK xem trọng quyền uy của kẻ giàu của ngời đàn

ông trong XHPK ; bày tỏ niềm cảm thông của t/g → sô phận oan nghiệt của ngời PN

b,

ý nghĩa của những yếu tố kỳ ảo

+, Dù ở TG thần tiên vẫn nặng tình với cuộc đời, quan tâm chồng con, phần mộ tổ tính khao khát phục hồi danh dự

+, Kết thúc có hậu thể hiện ớc mơ về sự

Trang 32

mỏng, có tình có lí của ngời hiền thục, nết

na, trong trắng; lời đứa trẻ hồn nhiên )

Giá trị nội dung của tác phẩm ?

Đọc ghi nhớ

công bằng trong c/đ: oan → minh oan +, Tính bi kịch càng đợc tô đậm, k/đ

V.Nơng đau đớn thấm thía…

T.Sinh phải trả giá

1 lần nữa k/đ niềm cảm thơng cuả tác giả → ngời phụ nữ CĐPK

4, Tổng kết ghi nhớ

- NT: +, Yếu tố hiện thực + kỳ ảo+, Dẫn dắt các tình tiết truyện hợp lý, có tính kịch → Hấp dẫn, sinh động

+, XD những đoạn đối thoại, tự bạch của nhân vật sắp xếp đúng chỗ → sinh động, khắc hoạ tâ, lý, t/c nhân vật

+, XD tình huống bất ngờ : chi tiết cái bóng

- ND: Cảm thơng số phận ngời PN bất hạnh tố cáo XHPK

Soạn bài “Chuyện cũ tropng phủ ChủaTrịnh”

Chuẩn bị giờ học sau “Xng hô trong hội thoại ”

Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ x

-ng hô tro-ng Tiế-ng Việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp

- Nắm vững và SD thích hợp từ ngữ xng hô

Trang 33

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV: Su tầm các đoạn hội thoại SD từ xng hô

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức mới

Hệ thống câu hỏi

Hãy su tầm 1 số từ ngữ xng hô trong

tiếng việt ? Cách dùng những từ ngữ

đó ?

So sánh với từ xng hô Tiếng Anh ?

Trong giao tiếp đã gặp tình huống

không biết xng hô ntn cha ?

( Bố mẹ là thầy cô giáo → trong giờ

học, giờ chơi em họ, cháu họ đã nhiều

cần nhờ vả, nơng tựa dế Mèn nữa mà

nói với DM những lời trăng trối với t

1, VD một số từ x ng hô.

Tôi, ta, chúng tôi, mình, bác, cháu …

T Anh Tiếng việt

I Tôi, tao, tớ, mình

We Chúng ( tôi,em, mình )

2, Đoạn trích Dế phèn PL ký “ ”

a, Dế choắt nói về Dế mèn: em –anh

b, Dế Mèn →choắt: Tôi – anh

- Đoạn a: là xng hô của 2 nhân vật khác nhau, bất bình đẳng

yếu, thấp hèn Mạnh, kiêu căng cần nhờ vả hách dịch

- Đoạn 2: Là sự xng hô bình đẳng “Tôi -anh” không ai thấy mình thấp hơn hay cao hơn ngời

Trang 34

- Cách xng hô cô học viên không phân biệt ngôi gộp, ngôi trừ do ảnh hởng tiếng mẹ đẻ → hiểu lầm → sửa “chúng em”

Bài 2Dùng “chúng tôi ” trong VB KH → tăng tính khách quan và thể hiện sự khiêm tốn của t/g( Có bài chỉ dùng “Tôi” hợp )

Bài 5

- Tôi –Đồng bào ⇒ cảm giác gần gũi, thân thiết đánh dấu 1 bớc ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong 1 đ/n dân chủ

-Ngày giảng………

Tiết 19 : Cách dẫn trực tiếp

và cách dẫn gián tiếp

A- Mục tiêu cần đạt:

Trang 35

Giúp HS

- Nắm dợc 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩa: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Rèn kỹ năng : Sử dụng cách dẫn trực triếp và gián tiếp thành thạo nói và viết → diễn

đạt linh hoạt

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

GV: Chuẩn bị 1 số ví dụ có lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: + Khởi động

- ổn định tổ chức:

- Kiểm tra: Từ ngữ xng hô trong hội thoại ? BT 6 ?

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức mới

Hệ thống câu hỏi

Đọc ví dụ a, b

-VDa phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?

Nó đợc ngăn cách với phần trớc bằng

những dấu hiệu nào ?

- VD b phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?

Làm thế nào để phân biệt là lời nói hay ý

nghĩ Điểm giống nhau trong 2 VD trên ?

( Nhắc lại nguyên văn lời nói, ý nghĩ )

2, Kết luận: Nhắc lại nguyên vẹn lời nói

hay ý nghĩa của sự vậtNgăn cách phần đợc dẫn bằng dấu(:)) kèm theo dấu (“ ”)

II- Cách dẫn gián tiếp

Có thể thêm “rằng, là” để ngăn cách phần

Trang 36

* Hoạt động 3

Đọc bài tập 1, yêu cầu bài tập và trả lời BT

Tại sao em biết đó là lời dẫn trực tiếp ?

đợc dẫn và phần lời của ngời dẫn

* Ghi nhớ SGK –54

Luyện tập

Bài 1:

- Cách dẫn ở câu a, b đều là dẫn trực tiếp

- câu a: Lời dẫn dắt bắt đầu “A! lão già ” đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho…con chó

- Câu b: Lời dẫn bắt đầu từ “ cái vờn là ”

đó là ý nghĩ của nhân vật ( lão tự bảo rằng )

Bài 2

a, trong báo cao chính trị tại đại hội đại biểu Toàn Quốc lần 2 của Đảng, HCM đã nhắc nhở mọi ngời “ chúng ta anh…hùng”

- Trong HCM đã nhắc nhở mọi ng… ời rằng các thế hệ phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc bởi họ đã hy sinh xơng máu để bảo vệ TQ

Trang 37

- ổn định tổ chức:

- Kiểm tra: Một số văn bản tự sự

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức mới

Theo em các sự việc chính đã neu đủ cha ?

Nếu thiếu thì thiếu sự việc gì ? Tại sao đó

lại là sự việc quan trọng ( chính) cần phải

nêu?

(tuy nhiên vẫn thiếu 1 sv quan trọng bởi sv

này cho biết T Sinh hiểu ra ngay nỗi oan

của VN ngay sau khi vợ chết chú không

phải đợi đến khi P Lang về kể lại )…

- Tóm tắt để giúp ngời đọc, ngời nghe nắm

đợc ND chính của 1 câu chutawtg

- Vb tóm tắt làm nổi bật đợc các sự việc và nhân vật chính

- Bổ sung: T.Sinh nghe con kể về ngời cha

là cái bóng thì hiểu nỗi oan của vợ

- Có thể tóm tắt nh sau:

Xa có chàng T.S vừa cới vợ xong đã phải đầu quân đi lính để lại mẹ già và ng ời vợ trẻ

là VTT, còn gọi là VN, bụng mang dạ chửa Mẹ T.S ốm chết, VN lo ma chay chu tất, Giặc tan T.S trở về nhà, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình không chung thuỷ VN bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Sau khi vợ trẫm mình tự vẫn, một đêm T.S cùng con trai ngồi bên đèn,đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời hay tới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình đã bị oan P.Lang

là ng ời cùng làng với VN do cứu mạng thần rùa Linh Phi vợ vua Nam Hải, nên khi chạy nạn, chết đuối ở biển đã đ ợc Linh Phi cứu sống để trả ơn P.L gặp VN trong động của Linh Phi Hai ngời nhận ra nha P.L đợc trở về trần gian, VN gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho T.S T.S nghe P.L kể, th ơng nhớ vợ vô cùng , bèn lập đàn giải oan trên bến sông HG Vn trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện

kết luận gì về việc TTVB tự sự ? b, Kết luận

Trang 38

- Sau trận ốm lão không kiếm đợc việc làm

→ bán chó, klão kiếm gì ăn nấy

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

Gv su tầm từ nhiều nghĩa đa vào văn cảnh

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: + Khởi động

- ổn định tổ chức:

- Kiểm tra: Thế nào là thuật ngữ cho ví dụ?

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức mới

Trang 39

Nghĩa của từ “ xuân” “tay” ? Cho biết

nghĩa nào là nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa

chuyển?

Những trờng hợp nghĩa chuyển thì nghĩa

chuyển đó đợc hình thành theo phơng thức

chuyển nghĩa nào ?

( ẩn dụ, hoán dụ từ vựng – AD, HD, TT )

làm cho từ ngữ có chỉ xuất hiện

thêm nghĩa chuyển, nghĩa lâm thời

- Xác định yêu cầu bài tập

- Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển ?

→ Toàn bộ hoàn động của con ngời trong LĐSX trao đổi phân phối, sử dụng của cải vật chất

KL: Nghĩa của từ không phải bất biến, có thể thay đổi theo TG, có nghĩa cũ mất đi

có những nghĩa mới hình thành VD2

Xuân 1: mùa ( gốc)Xuân 2: tuổi trẻ( chuyển – AD )Tay1 : Bộ phận cơ thể ( gốc )Tay 2: Chuyển giỏi về 1 môn ( chuyển HD)

- Chân 2 : nghĩa chuyển ( hoán dụ )

- Chân 3 : nghĩa chuyển ( ẩn dụ )

- Chân 4 : nghĩa chuyển ( ẩn dụ )Bài 2

- Trà trong các tên gọi→nghĩa chuyển (AD)

(Có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, đợc chế biến thành dạng khô, dùng pha nớc uống )Bài 3

Trang 40

- Đòng hồ điện Những khí cụ để đo có…

bề mặt giống đồng hồ ( chuyển nghĩa theo

AD )Bài 4

- Sông núi nớc Nam vua Nam ở

- Ông vua dầu lửa là ngời ở I rắc Bài 5

- “ Mặt trời” trong lăng → ẩn dụ tu từ →

-Ngày soạn…………

Ngày giảng………

Tiết 22: chuyện cũ trong phủ chúa trịnh

( trích : “ Vũ trung tuỳ bút” ) Phạm Đình Hổ A- Mục tiêu cần đạt:

B- Chuẩn bị của thầy, trò:

Những mẩu chuyện vè c/s vua chúa thời Lê - Trịnh

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: + Khởi động

- ổn định tổ chức:

- Kiểm tra: Nhân vật Vũ Nơng trong “ CNCGNX” ?

- Giới thiệu bài

Ngày đăng: 03/11/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - GA Ngữ văn 9 2011- 2012 ngắn gọn
Bảng ph ụ (Trang 33)
Hình thức thơ nh thế nào ? Số chữ trong - GA Ngữ văn 9 2011- 2012 ngắn gọn
Hình th ức thơ nh thế nào ? Số chữ trong (Trang 101)
1. Bảng hệ thống: - GA Ngữ văn 9 2011- 2012 ngắn gọn
1. Bảng hệ thống: (Trang 233)
Câu 2: Hình ảnh con cò đợc gợi về qua những câu ca dao cho ta cảm - GA Ngữ văn 9 2011- 2012 ngắn gọn
u 2: Hình ảnh con cò đợc gợi về qua những câu ca dao cho ta cảm (Trang 239)
Bảng hệ thống KT; tóm tắt các văn bản đã học - GA Ngữ văn 9 2011- 2012 ngắn gọn
Bảng h ệ thống KT; tóm tắt các văn bản đã học (Trang 287)
1- Bảng hệ thống kiến thức( Lớp 6: Cây bủt thần (TQ) Ông lão đánh cá (Nga) - GA Ngữ văn 9 2011- 2012 ngắn gọn
1 Bảng hệ thống kiến thức( Lớp 6: Cây bủt thần (TQ) Ông lão đánh cá (Nga) (Trang 303)
Bảng thống kê cho biết VHNN - GA Ngữ văn 9 2011- 2012 ngắn gọn
Bảng th ống kê cho biết VHNN (Trang 304)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w