Đoạn phim của bạn có thể có các hộp văn bản cho người dùng nhập và hiển thị vùng ký tự này để có thể cập nhật chúng.. Ngoài ra Flash cũng cho phép bạn tạo một biểu tượng Symbol từ font c
Trang 1CÁCH DÙNG KÝ TỰ NHẬP TRONG FLASH
Nếu bạn dùng ký tự trong đoạn phim Flash movie, bạn có thể thiết lập kích thước, kiểu chữ, kiểu dáng ký tự, khoảng cách, màu sắc và canh lề ký tự Bạn có thể thay đổi kiểu ký tự giống như một đối tượng được xoay, thay đổi kích thước, kéo xiên, lật ký tự và hiệu chỉnh những ký tự này Đoạn phim của bạn có thể có các hộp văn bản cho người dùng nhập và hiển thị vùng ký tự này để có thể cập nhật chúng Và bạn có thể liên kết các khối ký tự đến một điạ chỉ URL nào đó Ngoài ra bạn có thể tách riêng từng phần ký tự và thay đổi kích thước Đối với những khả năng điều khiển ký tự bổ sung, bạn có thể sửa đổi ký tự trong FreeHand và nhập file FreeHand vào trong Flash hoặc xuất file từ trong FreeHand thành file SWF
Đoạn phim Flash movie có thể dùng font chữ Type 1 PostScript, TrueType và font Bitmap (chỉ dùng cho máy Macintosh) Để sử dụng được font PostScript, bạn phải cài đặt chương trình Adobe Type Manager (ATM) vào trong hệ thống của bạn (ngoại trừ hệ thống dùng Windows 2000, không yêu cầu ATM)
Chú yù : Nếu bạn dùng font PostScript trong Flash chạy trên Windows NT, bạn có thể gặp rắc rối do tính không tương thích giữa ATM và Windows NT
Khi bạn làm việc với file FLA của Flash, Flash thay thế font chữ trong đoạn phim bằng font chữ được cài trong hệ thống của bạn khi cần thiết Ngoài ra Flash cũng cho phép bạn tạo một biểu tượng Symbol từ font chữ để bạn có thể xuất font này vào trong Shared Library và dùng nó trong những đoạn phim khác của Flash movie
Bạn có thể kiểm tra lỗi chính tả ký tự bằng cách sao chép ký tự vào trong Clipboard, sau đó dùng Movie Explorer và dán ký tự vào trong trình soạn thảo văn bản bên ngoài
ĐÔI NÉT VỀ FONT ĐƯỢC NHÚNG (EMBEDDED FONT) VÀ FONT THIẾT BỊ (DEVICE FONT)
Khi bạn dùng một font chữ được cài đặt trong hệ thống và sử dụng trong đoạn phim Flash movie, Flash sẽ nhúng những thông tin về font vào trong file Flash SWF, để bảo đảm rằng font đó hiển thị đúng trong Flash Player Không phải tất cả các font hiển thị trong đoạn phim có
thể xuất được hết Xác định font có thể dùng được bằng cách chọn trình đơn View > Antialias
Text để xem trước ký tự, nếu thấy ký tự bị nát, lởm chởm điều này cho biết Flash không nhận biết được viền ngoài của font và sẽ không xuất văn bản đó
Như một sự thay thế cho thông tin font nhúng, bạn có thể dùng các font đặc biệt trong Flash gọi là font thiết bị (Device font) Device font không được nhúng trong file SWF của Flash Thay vào đó Flash Player dùng bất kỳ font nào có trong hệ thống gần giống với Device font nhất Trong Flash có 3 Device font, được đặt tên _sans (tương tự như font Helvetica hay Arial), _serif (tương tự như font Times Roman) và _typewriter (tương tự như font Courier) Để xác định một font có thuộc Device font hay không, bạn chọn một trong những Device font trong Flash tại bảng Character hoặc chọn Use Device Fonts trong bảng Text Options Bạn có thể xác định văn bản thiết lập trong một Device font để có thể được chọn, người dùng có thể sao chép và dán đoạn văn bản xuất hiện trong đoạn phim
Trang 2Bạn có thể dùng Device font cho ký tự tĩnh (ký tự bạn tạo ra không thay đổi khi đoạn phim hiển thị ) hay ký tự động (ký tự cập nhật thường xuyên qua đầu xuất từ một file server (máy chủ)
TẠO VĂN BẢN
Để đặt nhiều khối văn bản vào trong vùng Stage, bạn dùng cộng cụ Text Bạn có thể đặt
ký tự trên một hàng đơn mở rộng khi bạn gõ vào hoặc trong một khối rộng cố định mà nó tự động cuốn các từ lại Flash hiển thị một handle tròn tại góc phải phía trên của khối ký tự cho phép bạn mở rộng khối ký tự này và handle vuông cho khối ký tự có độ rộng được xác định
Flash hiển thị một handle điều khiển vuông tại góc phải phía dưới của hộp hiệu chỉnh ký tự để cho biết rằng, bạn có thể thay đổi kích thước ký tự theo chiều dọc hay chiều ngang
Tạo ký tự:
1 Chọn công cụ Text Tool trong hộp công cụ bên trái giao diện
2 Chọn trên trình đơn Window > Panels > Character và trình đơn Window > Panels
> Paragraph để xem các bảng Character và Paragraph, sau đó chọn các thuộc tính cho ký tự
3 Sau đó bạn có thể thực hiện một trong những bước sau :
Tạo một khối ký tự rộng như bạn nhập vào, nhấp chuột tại vùng bạn muốn ký tự nhập bắt đầu
Tạo một khối ký tự có độ rộng cố định, định vị con trỏ tại vị trí bạn muốn ký tự bắt đầu và kéo độ rộng sang vị trí mong muốn
Trang 3Chú ý : Nếu bạn tạo ra một khối ký tự mở rộng ngang qua biên phải hay trái của vùng Stage khi bạn nhập vào, khối ký tự sẽ không mất Để tạo cho handle điều khiển có thể truy cập lại lần
nữa, bạn hãy di chuyển khối ký tự hoặc chọn trên trình đơn View > Work Area
Thay đổi kích thước của khối ký tự
Kéo handle thay đổi kích thước của nó
Chuyển đổi giữa khối ký tự cố định và khối ký tự mở rộng
Nhấp đúp chuột vào trong handle để thay đổi kích thước
THIẾT LẬP CÁC THUỘC TÍNH CHO KÝ TỰ
Bạn có thể thiết lập các thuộc tính font chữ và đoạn paragraph cho ký tự nhập Một font chữ là một sự sắp xếp các ký tự theo chữ cái, các con số trong một cách sắp xếp kiểu chữ Các thuộc tính của font gồm có họ font chữ (font family), kích thước chữ, loại chữ, màu chữ, khoảng cách các ký tự theo phương ngang (tracking), tự động co kéo (auto kerning) và việc chuyển đổi các đường cơ sở (baseline shift) (Bạn có thể dùng Embedded font hoặc Device font) Các thuộc tính paragraph gồm có canh lề (alignment), chỉnh lề trang (margin), thụt lề (indent) và khoảng cách giữa các dòng (line spacing)
Để thay đổi các thuộc tính cho font và paragraph, bạn dùng bảng Character và bảng Paragraph Để chọn trực tiếp, dùng Device font hay Embedded font, bạn dùng bảng Text Options
3 bảng dùng cho việc hiệu chỉnh ký tự nhập vào
Khi bạn tạo ra một đoạn văn bản mới, Flash dùng các thuộc tính chọn ký tự hiện hành Để thay đổi các thuộc tính font hay paragraph của một đoạn ký tự đang tồn tại, trước hết bạn phải chọn đoạn ký tự đó
Trang 4Cách dùng bảng Character:
Chọn trên trình đơn Window > Panels > Character
Cách dùng bảng Paragraph:
Chọn trên trình đơn Window > Panels > Paragraph
CHỌN FONT, KÍCH THƯỚC, KIỂU (STYLE) VÀ MÀU CHỮ
Bạn có thể thiết lập font chữ, kích thước chữ, kiểu chữ và màu sắc cho ký tự được nhập vào qua việc sử dụng bảng Character
Khi bạn thiết lập màu ký tự, bạn có thể chỉ dùng màu Solid không phải màu Gradient Để áp đặt màu Gradient cho ký tự, bạn phải chuyển đổi ký tự sang đối tượng là đường thẳng và màu tô Bạn có thể xem mục “Thay đổi hình dáng ký tự” để biết thêm chi tiết
Chọn font, kích thước, loại và màu ký tự với bảng Character:
1 Nếu bảng Character chưa được hiển thị, bạn hãy chọn trình đơn Window >
Panels > Character
2 Nhấp chuột vào biểu tượng hình tam giác kế bên hộp ký tự Font và chọn một Font từ trong danh sách hoặc nhập vào tên Font
Trang 5Chú ý: Các Font _sans, _serif và _typewriter là những Device font Thông tin về Font cho những Font này được nhúng vào trong file SWF của Flash
3 Nhấp chuột vào tam giác kế bên giá
trị Font Size và kéo con trượt để chọn giá trị hoặc nhập vào giá trị cho kích thước Font Kích thước ký tự được thiết lập theo từng point, bỏ qua các đơn vị thước đo hiện hành
4 Ứng dụng kiểu in đậm và in nghiêng cho ký tự bằng cách nhấp chuột vào nút
Bold hoặc nút Italic
5 Chọn một màu tô cho ký tự, nhấp chuột vào hộp màu và thực hiện một trong những thao tác sau:
Chọn một màu có trong bảng palette màu
Nhập giá trị màu Hex trong hộp ký tự
Nhấp chuột vào nút Color Picker và chọn một màu có trong hộp màu Color Picker
Trang 6THIẾT LẬP TRACKING, KERNING VÀ BASELINE SHIFT
Tracking chèn vào một số lượng khoảng cách giữa các ký tự Bạn dùng chế độ tracking để điều chỉnh khoảng cách giữa các ký tự hoặc toàn khối được chọn
Kerning (co kéo) là sự điều chỉnh khoảng cách giữa hai ký tự cặp đôi trong dạng hiển thị Nhiều Font có cài đặc sẵn tính năng kerning Ví dụ, khoảng cách giữa ký tự A và V thường có ít khoảng cách hơn giữa ký tự A và D Dùng Font có tính năng kerning để điều chỉnh khoảng cách giữa các ký tự, bạn dùng tùy chọn Kern
Baseline shift điều khiển tại vùng ký tự xuất hiện bên trên hay dưới đường baseline Các chế độ tùy chọn tracking, auto kerning và baseline shift đều nằm trong bảng Character
Thiết lập các chế độ tùy chọn tracking, kerning và baseline shift:
1 Nếu bảng Character chưa hiển thị, chọn trên trình đơn Window > Panels >
Character
2 Trong bảng Character, bạn có thể thiết lập các tùy chọn sau:
• Để xác định tracking, nhấp chuột vào
biểu tượng tam giác kế bên giá trị Tracking và kéo con trượt để chọn giá trị hay nhập một giá trị vào trong hộp ký tự
• Dùng tính năng kerning đã thiết lập,
chọn mục Kern
• Xác định baseline shift, nhấp chuột vào
tam giác kế bên tùy chọn Baseline Shift và chọn một vị trí có trong trình đơn :
Normal : Đặt ký tự trên đường baseline
Superscript : Đặt ký tự bên trên đường baseline
Subscript : Đặt ký tự bên dưới đường baseline
THIẾT LẬP CHỈNH LỀ (ALIGNMENT), CANH LỀ TRANG (MARGIN), THỤT LỀ (INDENT) VÀ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC DÒNG (LINE SPACING)
Chỉnh lề (Alignment) xác định vị trí của mỗi dòng ký tự trong một paragraph liên quan đến các biên trái và phải của khối ký tự Ký tự có thể được canh lề sang biên trái, phải hoặc chính giữa của khối ký tự hoặc canh lề theo cả hai biên (canh đều)
Trang 7Canh lề trang (Margin) xác định số lượng khoảng cách giữa các biên của khối ký tự và đoạn văn bản Thụt lề (Indent) xác định khoảng cách giữa việc canh lề trang của đoạn văn bản và dòng bắt đầu, đầu tiên của đoạn văn bản Line spacing xác định khoảng cách giữa các hàng kế nhau trong đoạn văn bản
Để xác định việc chỉnh lề, canh lề trang, thụt lề và khoảng cách giữa các hàng, bạn dùng bảng Paragraph
Thiết lập việc chỉnh lề, canh lề trang, thụt lề và khoảng cách giữa các hàng:
1 Nếu bảng Paragraph chưa hiển thị, chọn trên trình đơn Window > Panels >
Paragraph.
2 Trong bảng Paragraph, bạn có thể thiết lập các tùy chọn sau:
Để thiết lập mục chỉnh lề, nhấp chuột vào các nút Left, Center, Right hay Full Justification
Thiết lập canh lề trang trái hoặc phải, nhấp chuột vào tam giác kế bên giá trị Left Margin hay Right Margin và kéo con trượt hoặc nhập vào giá trị để chọn số giá trị
Xác định thụt lề, nhấp chuột vào tam giác kế bên giá trị Indent và kéo con trượt để chọn giá trị hay nhập vào con số
Xác định khoảng cách giữa các hàng, nhấp chuột vào tam giác kế bên giá trị Line Spacing và kéo con trượt để chọn giá trị hay nhập vào con số
Trang 8DÙNG DEVICE FONT
Dùng bảng Text Options, bạn có thể xác định rằng Flash Player sử dụng Device font để hiển thị một vài khối văn bản nào đó để Flash không nhúng Font cho khối văn bản đó Điều này có thể làm giảm kích thước file của đoạn phim và làm tăng tính dễ đọc đối với những ký tự có kích thước nhỏ
Xác định đoạn văn bản được hiển thị dùng Device Font:
1 Dùng công cụ Text tool để chọn các khối ký tự trong vùng Stage mà bạn muốn được hiển thị trong Flash Player dùng Device Font
2 Chọn trên trình đơn Window > Panels > Text Options
3 Chọn Static Text từ trong trình đơn
xổ xuống
4 Chọn mục Use Device Fonts
Tạo ký tự mà người dùng có thể chọn:
1 Chọn ký tự mà bạn muốn làm cho người dùng có thể chọn
2 Chọn trên trình đơn Window > Panels > Text Options
3 Chọn Static Text từ trong trình
đơn xổ xuống
4 Nếu ký tự chưa được xác định
dùng Device Font, bạn hãy chọn Use Device Fonts
5 Nhấp chuột vào Selectable
TẠO SYMBOL FONT
Để dùng một Font như là một mục Item trong thư viện chia sẻ (shared library), bạn có thể tạo ra một Symbol Font trong cửa sổ Library
Trang 9Điều này có thể làm cho bạn kết nối đến Font này và dùng nó trong đoạn phim Flash movie mà không cần phải nhúng Font này trong đoạn phim
Dùng Symbol Font trong một thư viện chia sẻ, bạn gán cho biểu tượng Symbol một chuỗi định danh Ngoài ra chuỗi định danh này có thể được dùng để truy cập Symbol như là một đối tượng trong ActionScript
Tạo ra một Symbol Font:
1 Mở thư viện bạn muốn thêm vào một Symbol Font
2 Chọn lệnh New Font từ trình đơn Options
tại góc phải phía trên của cửa sổ Library
3 Trong hộp thoại Font Symbol Properties, nhập tên cho Symbol Font trong hộp ký tự
Name
4 Chọn một loại Font có trong trình đơn Font hoặc nhập tên Font trong hộp ký tự Font
5 Nếu muốn, bạn có thể chọn kiểu ký tự là Bold hay Italic để áp đặt kiểu chọn cho Font chữ
6 Nhấp chuột vào nút OK
Trang 10Lúc này Symbol font vừa tạo xuất hiện trong cửa sổ thư viện Library
Gán một chuỗi định danh cho một Symbol Font:
1 Chọn Symbol Font trong cửa sổ Library
2 Sau đó bạn thực hiện một trong những thao tác sau :
Chọn lệnh Linkage từ trong
trình đơn Options tại góc trái phía trên của cửa sổ Library
Nhấp phải chuột (trong Windows) hay nhấp Control (trong Macintosh) vào tên Symbol font trong cửa sổ Library và chọn lệnh Linkage từ trong trình đơn Context
3 Bên dưới mục Linkage trong hộp thoại Symbol Linkage Properties, chọn Export this symbol
4 Nhập chuỗi định danh vào trong hộp ký tự Identifier, sau đó nhấp chuột vào nút
OK
Trang 11TẠO NHỮNG HỘP KÝ TỰ CHO NGƯỜI DÙNG NHẬP VÀO HOẶC VĂN BẢN CẬP NHẬT ĐỘNG (UPDATING TEXT)
Hộp ký tự Input có thể cho phép người dùng nhập vào ký tự trong những biểu mẫu (form) hay những khảo sát (survey) Hộp ký tự Dynamic hiển thị văn bản cập nhật động như
các tỉ số thể thao (sport score), bảng cung cấp báo giá thị trường chứng khoán (stock quote) hay các báo cáo thời tiết (weather report) Bạn sử dụng bảng Text Options để tạo ra cả hai loại hộp ký tự có thể hiệu chỉnh được Bạn chọn các tùy chọn để xác định phần xuất hiện ký tự Input hay Dynamic trong đoạn phim Flash movie Bạn có thể giữ lại định dạng Rich Text (RTF) hay định dạng HTML
Khi bạn tạo ra một hộp ký tự, bạn sẽ gán cho nó một biến số Một biến là một tên cố định cho một giá trị thay đổi Hộp ký tự giống như cửa sổ hiển thị giá trị các biến Bạn có thể dùng các action để đưa biến này vào trong những phần khác của đoạn phim vào trong trình ứng dụng dựa trên máy chủ (server-side application) để lưu trữ dữ liệu và v v Ngoài ra bạn cũng có thể thay thế giá trị các biến bằng cách đọc nó lên từ một trình ứng dụng dựa trên máy chủ hoặc nạp nó từ phần khác của đoạn phim Để biết thêm thông tin về cách dùng các biến, bạn có thể xem mục ActionScript Help để biết thêm chi tiết
Tạo ra một ký tự có thể hiệu chỉnh :
1 Thực hiện một trong những thao tác sau để tạo hoặc chọn một khối ký tự:
Chọn công cụ Text tool và kéo để tạo một khối ký tự có độ rộng và chiều cao mong muốn
Nhấp chuột vào bên trong một khối ký tự đang tồn tại
2 Chọn trình đơn Window > Panels > Text Options
3 Chọn một tùy chọn trong trình đơn xổ xuống Text Type:
4 Chọn Dynamic Text để tạo ra ký tự hiển thị một cách năng động văn bản cập
nhật
5 Chọn Input Text để tạo ra ký tự mà người dùng có thể nhập văn bản vào