1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tạp chí giáo dục (cuốn 250 kỳ 2 - 11/2010 )

64 427 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 6,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới chế độ tuyển dụng đội ngũ GVĐH: - Cụ thể hóa các tiêu chuổn tuyển dụng; tuyển dụng phải căn cứ vòo nhụ cầu, cơ cấu và tiêu chuẩn ngành nghề ĐT của GVĐH; - Thông qua việc thị tu

Trang 1

gSiIiNIIIlllr=1tieTi0jtHfpm[oaIIgtrdi[t.3W/0140)

Trang 2

TAP CHi GIAO DUC - EDUCATIONAL REVIEW

KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11

ĐẶNG QUỐC BẢO: «Sư hinh” - tiếng thơm của người thầy giáo - «§u hinh” - Teacher“s good

ĐINH THỊ MINH TUYẾT: Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên đại học - Building and

TRAN HONG LUU: Nhéng giải pháp kích thích, tạo động lực cho giảng viên tích cực nghiên cứu khoa học - Solutions aimed at stimulating and creating incentive for lecturers to actively do scientific

the possibility of application into primary education in Vietnam 17

PHAM HUY TU: Quản lí dạy học tiểu học theo mô hình quản lí chất lượng téng thé - Management

of teaching at primary school under the model of total quality management 20

NGUY N TRƯỜNG GIANG: Những giỏi pháp cơ bản để nâng cao chết lượng dạy nghề ở các truéng dao tao nghé 6 Nghé An - Basic solutions aimed at enhancing the quality of vocational

training in vocational schools in Nghe An province 22

TÂM LÍ HỌC - SINH LÍ HỌC LỨA TUỔI

LÊ MINH THIỆN: Tìm hiểu nhận thức của học sinh nông thôn về tầm quan trọng củ công tác hướng

nghiệp đối với việc chọn nghề - Learning about rural students’ awareness of the importance of vocational guidance toward choosing occupation 25

LÍ LUẬN GIÁO DỤC - DẠY HỌC

NGUYEN THỊ BÍCH THUỲ: Phương pháp giáo dục theo chủ dé Project - Project thematic educational

Rtn TH| HONG NAM: Tiếp nhận văn chương và dạy học đọc hiéu van ban - Literature

reception and teaching of text reading comprehension 31

PHAN QUỐC THANH: Vận dụng phương phúp dạy học tích hợp chùm văn bản nghị luận thời kì trung đại trong chương trình Ngữ văn ] I - Applying the integration teaching method to combination

of medieval debate documents in the 11th grade Philology syllabus 35

DAO TAM - NGUYEN THỊ SÂM: Mội số bién phap hình thành và phót triển kĩ năng tự học môn

Toán cho học sinh cuối cấp tiểu học - Some meosures for Íorming and developing Mathematics self-

studying skill for students of last grades of primary level 38

CAO THỊ HÀ: Vận dụng cặp phạm tri «cái chung - cái riêng” trong nghiên cứu vỏ dạy học toán

- Applying the «universality-particularity” categories in researching and teaching mathematics 41 NGUYÊN THANH HƯNG: Rèn luyện tư duy sang tao cho học sinh trong dạy học loán ở trường phổ thông - Training students’ creative thinking In teaching mathematics at general schools 43 DUONG XUAN QUÝ: Con lắc vật li trong dạy học về dao động cơở lớp 12 - Physical pendulum

in teaching mechanical oscillation at 12th grade 45

BÙI THỊ NGỌC LINH - TRINH NGUYEN GIAO: Van dụng dạy học khám phá trong dạy học chương Sinh sản (Sinh học 11) - Applying discovery teaching in teaching of Reproduction chapter

THỰC TIỀN GIÁO DỤC

THÁI HUY BẢO: Xây dựng quy trình luyển dụng viên chức là giảng viên trong các trường đại học,

cao đẳng - Setting up the process of recruiting lecturing staff in universities, junior colleges 50

TRAN VAN TRUNG: Thực trạng hiểu biết luật Sở hữu Irí tuệ của sinh viên các trường đại học su

pham khu vyc Déng Nam bé - The real situation of understanding about Intellectual property Law

in students of pedagogic universities in the Southeastern areas 52 MAI NGỌC VINH: Mội số giỏi pháp đổi mới quản lí đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng cộng

đồng Hà Nội - Some solutions for renewing the management of vocational training in Ha Noi

NGUYEN NGQC HQI - HO TRONG TRÍ: Céng tac x@ héi hoa gido duc trên dia ban quan 3

thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp - Education socialization work in District 3, Ho

GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI

NGUYEN PHUONG NGỌC: Mội số nét khái quát về hệ thống giáo dục đại học ở Cộng hoà Pháp

— Some general features of the system of higher education in French Republic §9

Anh bia 1: Thay tré Trường cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

NGO DUC THO DUONG MINH CHAU

Trang 3

KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11

“SU HINH” - TIENG THOM CUA NGUOI THAY GIAO

1 Bác Hồ nói về người Thầy: Sư hinh

Từng là một người thầy - thầy giáo Nguyễn

Tất Thành - Bác Hồ rất hiểu sự khác nhau về voi

trò của người thầy trong chế độ cũ vò trong chế

độ mới

Trong bài nói chuyện tại lớp học chính trị của

giớo viên (GV] năm 1959, Người xóc định: «

Cóc cô, các chú đều biết GV ngày nay không phỏi

là «gõ đầu trẻ kiếm cơm” mè là người phụ trách

những công dân tiến bộ, những cán bộ tiến bộ cho

dồn lộc Các cô cớc chú phải ngày còng tiến bộ

để day cho con em ngày còng tiến bộ” Người

khuyên: « Trẻ em như cới gương trong sớng, thầy lốt

thì ảnh hưởng lốt, thầy xốu thì ỏnh hưởng xấu cho

nên phải chú ý giớo dục chính trị lư tưởng trước,

chính thầy gióo, cô gido phdi tiến bộ về lư tưởng"

Bác theo dõi sót sao việc tu dưỡng của GV

các nhà trường Biết ai làm tốt, nơi nào làm tốt,

Người kịp thời khen ngợi gửi phần thưởng Ai

làm chưa tốt, chưa gương mẫu, Người ôn cần

nhắc nhở, chấn chỉnh nhẹ nhàng nhưng rốt sâu

sắc Tháng 7/1963, biết một số thầy giáo ở hoi

xõ Đại Thạch và Liên Châu còn thiếu gương mau

trong giảng dạy và tu dưỡng, Bac da viét bai

báo có nhan đề « Sự hinh” [tiếng thơm của người

thầy giáo), đăng báo Nhân Dân số 3390, tỏ lời

khen ngợi những việc lòm tốt dẹp củo đợi da số

GV, đồng thời cũng phê bình những việc làm

thiếu gương mẫu, kém đẹo đức của mat số ít GV

ở đó Bác kết luận: «Những thầy giáo này không

tiêu biểu cho «sư hinh” mà họ đã «sinh hư“” (1)

2 Không một hệ thống giáo dục nào có thề

vươn cao quá tầm những OV làm việc cho nó”

Bước vào thế kỉ XXI, Tổ chức Giáo dục, Khoa

học, Văn hóa củo Liên Hiệp Quốc UNESCO có

khuyến cáo: «Không có một sự tiến bộ nèo, sự

thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành

đọt trong lnh vực của quốc gia đó Và những

quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri

thức và khả năng cồn thiết tiến hành sự nghiệp

gióo dục một cách hiệu quỏ thì số phận quốc gia

Tap chi Giao duc s6 250 ( 2 - 11/2010)

ở vị trí hàng đầu và đóng vơi trò chủ chốt trong

phát triển xõ hội GV gid vai trò quan trọng trong

quó trình dạy học và định hướng lại gióo dục

Không một hệ thống giáo duc nao lai có thể vươn

cao quớ lầm những GV làm việc cho nớ” (2)

Các quốc gia liên tiến trên thế giới, đặc biệt

một số nước trong khối ASEAN có tham vọng vươn lên thành «quốc gia trí tuệ” đều dành sự

quon tôm đặc biệt đến giáo dục và hết sức sự chú ý đến vấn đề GV trên cỏ hơi khía cạnh: đào tạo và sử dụng - bởi «có thắng trong giáo dục

mới thống được trong kinh tế” ý kiến của cựu

Thủ tướng Singapore Lý Quang Diệu)

3 Một nen giao duc trung thực lành manh,

hiện đại đòi hỏi phải có đội ngũ GV tương xứng

Đội ngũ GV ở nước ta trong hiến trình đi lên củo nền giáo dục cách mang hon 65 nam qua

đã có những đóng góp xứng đóng vòo sự nghiệp chung vò có sự không ngừng lớn mạnh trên cỏ

ba phương diện: số lượng, chất lượng, cơ cốu

Từ thập niên óO của thế kỉ trước, những GV ở Trường cốp ll Bắc Lý đã hình thành và hiện thực

hóa được thông điệp: «Tốt cả vì học sinh thân

yêu” Thông điệp nòy đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt liệt của dông đảo GV trong những ngòy chiến tranh gian khó và hiện vẫn dang là triết li phát triển giáo dục của thời đại

Tuy nhiên, từ chỗ chỉ có một thiểu số dân cư

đi học, ngày noy với nền GD ở tuổi phổ cộp, nước ta đã đáp ứng cơ hội cho 100% dan cư đến trường Đội ngũ GV thành lực lượng đông đảo nhất trong cơ cấu lao động củo đất nước, đong phải vn hành trong cơ chế thị trường nhiều

khó khăn, nhiều thách thức cho sự phát triển của mỗi GV và cả đội ngũ nhà giáo

* Ha Nội

>

Trang 4

Đào tạo GV đong có xu hướng tiến hành bằng

nhiều con đường Trường sư phạm giờ đây không

còn là một «tlhónh đường” riêng, mò một số nơi

có khuynh hướng hòa vo các thiết chế nhà trường

do ngành, đa lnh vực Việc sử dụng GV có xu

thế theo chế độ hợp đồng [điều này đang được

đưa vào cóc Dự thảo chiến lược giáo dục) Tuy

nhiên, thực tế nòy đang tqo ra một nỗi lo: liệu

trong đội ngũ thầy giáo tương loi tại các thời

điểm 2010, 2030, 2045 sẽ có bao nhiêu người

trở thành những «kĩ sư tâm hồn” mẫu mực, nhà

văn hóa sư phạm tôm huyết mà một thời đốt nước

dò trong bao gion khó vẫn hình thành được Đây

là điều khiến chúng ta phải suy nghĩ

Chế độ tuyển sinh vào các tường sư phạm và

cách tuyển nhên lực cho GD khu vực cùng triển

khơi tại các địa phương như hiện ngay phần nào

đong lòm nỏn lòng nhiều thanh niên có chí hướng,

có hoài bão chọn nghề dọy học

Nền kinh tế Việt Nam đong tiến hành là nền

kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ

nghĩa Nhôn tố «xã hội chủ nghĩo” sẽ phỏi được

ứng xử thế nào trong các chính sách chung cho

giảo dục? Mọi sự nông cơn, phiến diện trong

nhộn thức và hành động lúc này đối với giáo dục

phổ thông có thể sẽ để lại hậu quả xấu cho sự

phót triển kinh tế, văn hóa lâu dài cho đốt nước

Lương vò đãi ngộ cho GV những năm qua đã

được cỏi thiện nhiều; tuy nhiên «vị thế” của họ

xem ro vẫn thua kém so với nhiều nh vực lao

động khác trong đời sống xð hội Kinh tế học lao

động nói chung, kinh tế học giáo dục nói riêng ở

nước †o vẫn còn nhiều chậm chợp trong việc «hiến

kế” cho Nhà nước về sử dụng, đãi ngộ đội ngũ

GV phù hợp với truyền thống hiếu học củo dân tộc và tình hình kinh tế của đết nước

Nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Bộ trưởng

Bộ Giáo dục Nguyễn Thị Bình đã bày tỏ: «Để

đết nước phát triển nhanh hơn, bền vững hơn, nhất thiết phải có một nên GD trung thực, lành mạnh và hiện đợi, một nên GD đủ sức lạo ra

chết lượng và hiệu quả cao trong hoạt động đèo tạo con người - chủ thể của sự nghiệp phát triển, đồng thời là nguồn lực không bao giờ

can cho sự phớt triển”

Chúng tôi xin được cộng hưởng ý tưởng này

với ý tưởng của Raja Roy Singh

Nền giáo dục hiện đội, tiên tiến mà chúng ta

dang phan dau chi có thé được xôy dựng trên cơ

sở đốt nước đèo tao, sử dụng được những người

thầy có nhôn cách trung thực, lành mọnh, hiện đại Nhiệm vụ nòy được bắt đầu bằng nội lực

của từng người thầy cũng như của cỏ đội ngũ GV; song cần hơn chính là những chính sách của Đồng và Nhò nước nhằm tọo ra những điều kiện

thuận lợi để mỗi GV hoàn thành được sứ mệnh

thiêng liêng, cao cả mò thời đợi và dân tộc kì vọng ở họ O

(1) Hô Chí Minh Biên niên sử (tập 8) NXB Chính trị

quốc gia, H.1993

(2) Raja Roy Singh Nền giáo dục cho thế kỉ XXI,

những triển vọng của các nước trong vòng cung châu

Á - Thái Bình Dương Viện Khoa học giáo dục, 1994 (3) Nguyễn Thị Bình “Bốn vấn đã nên giáo dục cần

ddc biệt quan tâm” Tạp chí Tĩa sáng, số 18/2010

Nông cao chốt lượng GDĐH vò đẩy mạnh ĐT

theo nhu cồu xõ hội là một trong những nội dung

quen trọng tong chiến lược phót triển GD-ĐT của

nước tq hiện nay Cùng với các yếu tố khác, đội

ngũ GVĐH có vai trò to lớn trong việc thực hiện

mục tiêu và phót huy vơi trò của GDĐH Các nhà

GLGD cần quon tôm đúng mức tới việc đầu tư

xôy dựng và phót triển đội ngũ GVĐH với những

mục tiêu toàn diện cỏ về số lượng, chết lượng và

©

phẩm chết đạo đức nghề nghiệp, trên cơ sở xóc

định các nhiệm vụ cụ thể, giải pháp thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam,

đáp ứng nhu cầu ĐT nguồn nhân lực cao của đất nước trong thời kì hội nhập L1

Tài liệu tham khảo

I Dang Cộng sản Việt Nam Văn kiện Đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứ X NXB Chính trị quốc gia,

H206

2 Nghị quyết số !4/2005/NQ-CP của Chính phủ về

đổi mới cơ bản và toàn diện GDĐH Việt Nam giải

đoạn 2006-2020

3 Nghị quyết số 240-NQ/ĐU của Đảng uỷ Trường

Đại học Vinh về đổi mới phương pháp dạy học

4 http://dantri.com.vn/giaoduc-khuyenhoc/Giang- vien-dai-hoc- Vua-thieu-vua-yeu/2007/1 1/204003.vip

Tap chi Giao duc s6 250 & 2 - 11/2010)

Trang 5

HAY DUNG: VA PHAT TRIEN D0) NGO GIANG WIEN DAI HOG

1 Giáo dục đại học (GDĐH) trong phat

triển kinh tế - xö hội (KT-XH)

Gido duc (GD) vừa là mục tiêu, vừa là động

lực của sự phót triển KT-XH Ngày noy các quốc

gia đều ý thức rằng, GD không chỉ là phúc lợi,

mà thực sự trở thành một đòn bẩy quan trọng để

hót triển KT-XH GD là khâu then chết trong chiến

lược phót triển kinh tế, biến đổi xã hội vì con

người, bằng con người

Hầu hết các quốc gi trên thế giới, đặc biệt là

cóc quốc gia đang phớt triển, rốt cần nguồn nhôn

lực có trình độ đợi học (ĐHỊ, có khả năng lao

động ở một trình độ mới, đòi hỏi tính năng động

và sóng tạo nhằm thúc đẩy sự phái triển KT-XH

Giáo dục đại học (GDĐH) không chỉ thực hiện

nhiệm vụ đèo tạo (ĐT) ban đầu, có chất lượng

mò còn có vơi trò ĐT lại, bồi dưỡng (BD) hường

xuyên những người đã được ĐT, giúp họ không

ngừng nông cơo trình độ, theo kịp sự phót triển

của Khoa học và công nghệ; đồng thời, GDĐH

còn có vdi trò ĐT, phót triển tòi nõng, nuôi dưỡng

và sản sinh nhên tài cho xỡ hội

GDPH Việt Nam đang thực hiện sứ mệnh ĐT

nguồn nhân lực chết lượng cao cho sự nghiệp

CNH, HĐH đấết nước Dưới sự lãnh dạo của Đảng,

GDĐH nước ta đang tiến hành đổi mới cơ bản,

toèn diện trên tốt cả các một, dọt được những

thành tích đóng khích lệ, đóng góp tích cực cho

sự phót triển KT-XH

Tuy nhiên, để thực hiện được yêu cầu và mục

liêu phát triển đất nước trong thời kì đẩy mạnh

CNH, HBH, hệ thống GDĐH nước ta hiện ngay

còn nhiều bất cập, chưa theo kịp những chuẩn

mực tiên tiến trong khu vực vò trên thế giới, chưa

đạt tiêu chuẩn hội nhộp quốc tế (huyển sinh đầu

vào ĐH, CÐ quá thếp và tốn kém; chốt lượng và

hiệu quỏ ĐT chưa cao; chưa đóp ứng được nhu

cầu về nguồn nhôn lực chất lượng coo, nhiều SV

ra trường chưa đỏm nhộn được công việc theo

ngành nghề được ĐT, ) Nhiều nguyên nhôn có

thể kể ra: cơ sở ĐT quó tỏi, thiết bị và phương

tiện nghèo vò lạc hộu; cách thức tổ chức ĐH thiếu

tính hệ thống, thiếu sự liên kết giữa các trường

(lam giỏm tính hiệu quả khơi thúc nguồn lực chốt

Tạp chi Gido duc s6 250 (xi 2 - 11/2010)

O_ TS ĐỊNH THỊ MINH TUYET °

xám và cơ sở vột chết); chương trình nặng nề và

mang tinh lí huyết, nội dung gióo trình thiếu đổi

mới và cập nhột; hệ thốn Lid định, đo lường

chất lượng GD chưa đồng bộ; đội ngũ giỏng viên

đại học (GVĐHỊ trình độ chuyên môn vò năn lực sư phạm còn bất cộp; v.v Trong đó, su bat

cộp củo đội ngũ GVĐH đơng là một trong những

vấn dé nổi cộm Do vộy, việc nhìn nhộn lại và

phót triển đội ngũ GVĐH đáp ứng yêu cầu là vốn đề cần thiết

2 Đội ngũ GVĐH ở nước ta hiện ngy 2.1 Vơi trò của đội ngũ GVĐH Đại ngũ

GVĐH là nhêôn tố quan trọng của sy phat trién GDPĐH Thông quo cóc hoạt động giỏng dạy, GD

và các hoạt động khóc trong vò ngoòi nhà trường, đội ngũ GVĐH đã thể hiện được vơi trò là người

trực tiếp thực hiện cóc mục tiêu phót triển GDĐH

trong hệ thống GD quốc dôn, góp phần xây dựng thế hệ trẻ thiết tho gỗn bó với Ìí tưởng độc lộp dân tộc và chủ nghĩa xõ hội, có đạo đức trong sóng,

có ý chí kiên cường xôy dựng vò bẻo vệ Tổ quốc GVĐH lò nhân Iế cơ bản quyết định chết lượng

GDĐH và được xã hội tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí

Minh luôn đánh gió cao vơi trò của các thầy cô giáo Theo Người, những người thầy giéo tết lò những người vẻ vang nhất, là những anh hùng

vô danh trong công cuộc xôy dựng chủ nghĩa xõ hội ở nước ta, mỗi cô gióo, thấy giáo phải là

những chiến sĩ trên mặt trộn đó

Để thực hiện vơi trò đó, nhiệm vụ của GVĐH

là giúp cho SV tự xôy dựng lấy phẩm chất vò

năng kc của mình dưới sự tổ chức, hướng dẫn,

tạo điều kiện vò đánh gió của nhà trường mò trực tiếp là GV

22 Thực trạng đội ngũ GVPH ở nước ta

Nhìn lại chăng đường GD đã qua, đội ngũ GVĐH

ở nước ta không ngừng tðng về số lượng vò nông

cao về chết lượng; tỉ lệ được ĐT, BD chuẩn hoá

ngòy càng tăng, không ngừng nông cao trình độ

chuyên môn nghiệp vụ, Bản linh chính trị, đạo

đức lối sống, từng bước đáp ứng được yêu cầu

* Học viện hành chính, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia

Trang 6

phat triển GD của đốt nước Tuy nhiên, đội ngũ

GVPH ở nước ta còn nhiều bết cập vò yếu kém

cỏ về số lượng vò chết lượng:

Theo thống kê mới nhết của Bộ GD-ĐT, số

lượng GVĐH hiện nay mới chỉ đáp ứng được

60% nhụ cầu thực tế So với nhu céu BT & bac

GDĐH, hiện noy nước ta còn thiếu khoảng 2 vạn

GV Sự thiếu hụt số lượng GV như trên là do

trong hơn mười năm trở lợi đôy, nhiều trườn

ĐH, CÐ được thành lập mới, nhiều ngònh nghề

ĐT mới được mở, quy mô SVĐH ngòy còng tăng

(theo số liệu thống kê của Bộ GD-ĐT, ty năm 1987

đến 2009, số SV cỏ nước lăng 13 lần nhưng số

GV chỉ tăng 3 lần), trong khi các điều kiện về

CSVC, kĩ tuột và đội ngũ GV không bảo đảm,

dẫn đến chốt lượng ĐT thốp, nhất là các trường

ngoòi công lộp, trường địa phương

Ti lé GV/SV cén qué cao so với quy định: Tỉ

lạ GV/SV bình quên chung ở nước tơ lò 1/28,

đối với các trường ĐH, CÐ ngoòi công lộp, tỉ lệ

này là 1/30; trong khi đó, ở các nước khóc tỉ lệ

GV/SV là 1/15 hoặc 1/20

Đội ngũ GVĐH chưa đọt chuẩn về trình độ: tỉ

lệ GV có trình độ tiến sĩ (TS), chức danh gióo sư

(GS), phó giáo sư (PGS) còn thốp Hiện noy, còn

tới 40,ó% GV các trường DH, CB chỉ là SV tốt

nghiệp ĐH; GS và PGS chiếm tỉ lệ 3,74% nhưng

phần lớn đã cao tuổi, hoặc đã về hưu - tách rời

việc nghiên cứu và cập nhột các kiến thức mới;

trưởng khoa của trường ĐH về cơ bản phỏi đợt

chuẩn trình độ là TS, nhưng thực tế vẫn còn có

trưởng khoa chưo tốt nghiệp sau ĐH

Tỉ lệ GV cơ hữu trong cóc trường ĐH không được

dam bdo theo quy ché: déi với trường ĐH công

lap, tdi thiéu ó0% GV cơ hữu là yếu tố rốt côn thiết,

là yếu tố mơng tính sống còn của chốt lượng ĐT; với

cóc trường ĐH dân lộp, tỉ lệ này tối thiểu phỏi dat

50%; song hồu hết cóc trường dôn lộp đầu không

đợt GV cơ hữu của cóc trường ngoài công lộp còn

thiếu và da số lò cón bộ về hưu

Cơ cấu đội ngũ GVĐH mốt côn đối: đội ngũ

GV giỏi kế cận chưa được chuẩn bị kịp thời để

thay thế đội ngũ GV đầu ngònh là G5, PGS, TS

đến tuổi nghỉ hưu Theo báo cáo của Bộ GD-ĐT,

trong số cán bộ khoa học đang làm việc ở các

trường ĐH, CĐ, có tới 75% đã quó tuổi 50, đây

là thực trạng đáng báo động về thiếu cón bộ

khoa học kế côn Việc thiếu GV có trình độ cao

ảnh hưởng nghiêm trọng tới chết lượng GDĐH

Sự thiếu hụt đội ngũ GV ĐT trình độ TS vò hướng

dẫn nghiên cứu sinh cũng làm giảm tiến độ ĐT

trình độ TS cho GV

©

Chết lượng gidng day chua dat yêu cầu, đặc biệt trong gắn việc dạy học với NCKH và phục

vụ sản xuốt Do sự thiếu hụt số lượng GV dẫn tới

việc GV lên lớp quá nhiều giờ, không có thời

gian đầu tư cho hoạt động NCKH, biên soạn giáo

trình, bòi giảng, chuẩn bị giáo ón, tiếp xúc với

SV, vi vay, su chuẩn bị về học thuật còn hạn chế,

thiếu cóc kĩ năng trong nghiên cứu vò thực hành

giảng dọy hiện dọi, thiếu các kiến thức cộp nhật

về chuyên ngònh, PPDH ít dược đổi mới, ảnh

hưởng trực tiếp đên chất lượng ĐT

Các GV lam việc với cường độ cao nhưng lương lại thếp, sự đề bọt vò tăng lương thường dựa vòo thêm niên, không dựo trên nỡng lực hoặc thanh tích nghiên cứu, do đó, không khuyến khích được GV trong việc nông cơo kĩ năng giảng dọy,

trình độ chuyên môn, n hiệp vụ sự phạm (NVSP)

Thực tế này còn góp phần làm tăng dòng chảy chết xóm trong trường công ro trường tu vò nước ngoòi, làm tăng thêm tình trạng thiếu và yếu của

đội ngũ GV có về số lượng vò chốt lượng Thực trạng đội ngũ GVĐH cho thấy, các nhà QLGD Việt Nam cần nhìn nhận một cách toàn

diện để có những giỏi phớp mong tính chiến lược, lau dai phat triển đội ngũ GVĐH để thực hiện thònh công mục tiêu phót triển GDĐH, đáp ứng yêu cầu của đốt nước

3 Xây dựng vò phát triển đội ngũ GVĐH

nước ta

3.1 Sự cồn thiết phải xôy dựng đội ngũ GVPH Xôy dựng và phát triển đội ngũ GVĐH ở

nước lo là một yêu cầu tốt yếu đối với các trường

ĐH trong giơi doạn hiện noy Văn kiện Đại hội

Đảng toàn quốc lồn thứ X đã nhến mạnh: «Đẩy

mọnh CNH, HĐH và phát triển kinh tế trí thức, tao

nền tỏng để đưa nước tq cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020“ Sự nghiệp CNH, HĐH đất nước dòi hỏi con người phải có nhiều năng lực mới - nõng lực

tư duy độc lộp, năng lực tự học vò tự cập nhột

kiến thức mới, năng lực thích ứng với những thay đổi Trường ĐH không thể ĐT ra những con người

có những nõng lực trên nếu không xôy dựng được đội ngũ GV đủ về số lượng vò cao về chết lượng

Sự phót triển như vũ bão của khoa học - công nghệ, dọc biệt trong cóc lĩnh vực tin học, truyền

thông, công nghệ, không chi lam thay déi moi mat

của đời sống KT-XH mò còn có tóc động mạnh mẽ

đến sự phớt triển của đội ngũ GVĐH Việc sử dụng

cóc phương liện hệ thống nghe nhìn, công cụ tin

học da phương tiện trong quó trình ĐT đòi hỏi phỏi

đổi mới cóch giảng dợy của đội ngũ GVĐH

Tap chi Giao duc s6 250 ø 2 - 11/2010)

Trang 7

Xu hướng của GDĐH ở các nước phát triển

trong khu vực và trên thế giới là ngày càng tiêu

chuẩn hoá cao Vì thế, để sớm xây dựng được

một nền GDĐH chết lượng coo, ngang tâm khu

vực và vươn dần tới trình độ quốc tế, tạo điều

kiện cho sự hội nhập, đòi hỏi phải tiếp tục đổi

mới một cách cơ bản vò toàn diện, trên tốt cả các

mặt, trong đó đổi mới và nông cao năng lực của

đội ngũ GV có ý nghĩa quơn trọng

ĐT theo hệ thống tín chỉ là một phương thức

ĐT tiên tiến, tạo điều kiện thuộn lợi để người học

tích luỹ kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên

thông, chuyển tiếp tới các cốp học hiếp theo ở

trong nước và ngoài nước Thực hiện phương thức

ĐT này, đòi hỏi GV phỏi sóng tạo vò đổi mới

hoạt động giảng dọy theo hướng phat huy tinh

tích cực, đạc lap, va hoạt động tự học, tự nghiên

cứu của SV

Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nước ta

có một nền GD liên tiến, mang đệm bản sắc dân

tộc, đóp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH

đết nước trong bối cảnh hội nhệp quốc tế, việc

xây dựng đội ngữ nhà gióo vò cán bộ QLGD,

trong đó có đội ngũ GVĐH đủ về số lượng, đáp

ứng yêu cầu về chết lượng là một trong 7 nhiệm

vụ vò giải pháp có lính đột phá cho sự phót triển

của GDĐH ở nước la

3.2 Giải pháp xây dựng và phát triển đội

ngũ GVPH ở nước ta Đề xôy dựng vò phút

triển đội ngũ GV có số lượng hợp lí, chất lượng

cao, theo ching tôi, ngành GD cần quan tâm triển

khai thực hiện một số giải phóp squ:

Làm tốt công tóc quy hoạch và thực hiện quy

hoạch đội ngũ GVĐH; thông quo việc đónh gió,

hên loại GV, xúc định rõ những người đủ và

không đủ thiêu chuẩn Có chính sóch thích hợp đối

với những GVĐH không đỏ tiêu chuẩn chuyên môn

nghiệp vụ

Kế hoạch hoá quy mô đội ngũ GVĐH, xác

định hợp lí nhu cầu về đội ngũ GVĐH, trên cơ sở

bóm sót nhụ cầu thực tế để dự báo kế hoạch ĐT

và nghiên cứu khoe học cho từng gioi đoạn, phù

hợp với yêu cầu phút triển của đốt nước

Xây dựng chiến lược đầu tư phút triển và chính

sách đối với GVĐH: có kế hoạch ĐT liên tục vỏ

thường xuyên đội ngũ GV hiện có Sử dụng hợp

lí năng lực chuyên môn Bố trí GV theo hướng

chuyên sôu, nhưng đồng thời vẫn có khả năng

triển khai vò thực hiện tết cóc công việc của trường

khi cần thiết Xôy dựng chính sóch ưu đãi chuyên

gia giỏi, đặc biệt coi trọng chính sách thu hút các

chuyên gia hàng đầu, tạo sự chuyển biến mạnh

Tap chí Biáo dục số 25 (ni 2 - 11/2010)

về chất của đội ngũ GV, phù hợp với xu thế hội

nhập quốc tế Xây dựng kế hoạch vò chính sách

đầu tư cho cóc SV giỏi để ĐT đội ngũ GV kế cộn

Tạo điều kiện cho GVĐH được học tập, NCKH trong vò ngoài nước để nông cdo trình độ và khỏ nồng hội nhộp

Đổi mới chế độ tuyển dụng đội ngũ GVĐH: -

Cụ thể hóa các tiêu chuổn tuyển dụng; tuyển dụng

phải căn cứ vòo nhụ cầu, cơ cấu và tiêu chuẩn

ngành nghề ĐT của GVĐH; - Thông qua việc thị

tuyển, sót hạch, kiểm tra để tuyển dụng GVĐH

đỏ phẩm chết vò năng lực vào giảng dợy trong

cơ sở bảo đảm sự ổn định để chuyên môn hoá,

đồng thời quan tâm ĐT, BD nông coo trình độ

chuyên môn và NVSP; có chính sóch đề bạt hợp

lí tạo điều kiện cho mọi GVĐH phốn đấu vò phát triển; tiếp tục thực hiện mạnh chế độ hợp đồng

làm việc đối với GV trong cóc trường ĐH

Đổi mới công túc ĐT, BD GVĐH: đổi mới

phương thức và nội dung cóc chương trình ĐT,

BD GVBH sót với thực tế, hướng vòo cóc vốn đề

thiết thực đặt rơ từ quó trình thực thi nhiệm vụ

giảng dạy chuyên môn nghiệp vụ Thông qua

ĐT, BD chuyên môn, NVSP va ki năng hướng dẫn thực hành, bảo đảm tính thống nhất trong hoạt

động của tường, nhất là trong đóp ứng nhu cầu

ĐT nghề cho SVĐH Thực hiện cơ chế ĐT, BD

thường xuyên về chuyên môn NVSP theo theo định

kì bát buộc hàng năm; thực hiện chế độ ĐT, BD trước khi bổ nhiệm chuyển ngạch GV

Coi trọng công tóc GD đạo đức và phẩm chốt chính trị cho đội ngũ GVĐH để nông cqo lòng

yêu nước, yêu chế độ, niềm tự hào dôn tộc và tính thồn trách nhiệm, thái độ phục vụ củo đội ngũ GVĐH

Thực hiện cải cách tiên lương và các chế độ,

chính sóch khác đối với đội ngũ GVĐH (chẳng

han, rét gon bac trong các thang, bảng lương

hién tai, thục hiện lương chuyên môn cộng phụ

cấp để khuyến khích GVĐH phốn đấu theo con

đường chuyên môn) Thực hiện tiền tệ hoá triệt

dé tién lương, tính đủ các bộ phận cếu thònh tiền

lương để GVĐH sống được bằng lương Nghiên

cứu vò đề xuốt chính sóch, chế độ thích hợp (chẳng

(Xem tiếp trang 2)

©

Trang 8

NHUNG GIAI PHAP KICH THICH, TAO DONG LUC

CHO GIANG VIEN TICH CC NGHIEN COU RHOA HOC

hội cho tất cả các nước học hỏi vò cạnh

tranh lẫn nhau nhằm thoát xa khói nguy

cơ tụt hậu Trước sự phát triển rất nhanh của các

nước công nghiệp mới, vốn đề tri thức được đặt

ra như một thách thức hết sức nghiệt ngõ, nhiều

nước phát triển hiện nay đã bước vào nền kinh

té tri thức (KTTT] và một trong những yếu tố cơ

bản góp phần đảm bảo thành công trong cuộc

chạy đua của cóc quốc gia ở thế kỉ XXI là tri

thức khoa học - công nghệ (KH-CN] Cuộc chạy

dua dé wa tạo ra những thời cơ, đồng thời

cũng phát sinh ra không ít nguy cơ Nếu các

nước chậm liến không có được một chính sách

phát triển kinh tế và khoa học kĩ thuật hợp lí thì

chắc chắn sẽ dẫn tới nguy cơ tụt hậu, nghèo đói

vò phụ thuộc vào nước khác

Đảng ta luôn nhấn mạnh việc tăng cường giúo

dục và đào tạo (GD-ĐT]; coi việc phót triển GD-

ĐT, KH-CN là quốc sách hàng đầu (1], (2], (3),

(4), (5), (6), (7) Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc

lan thé X, Dang Céng san Viét Nam tiếp tục

khẳng định: «Phát triển manh KH-CN, GD-DT;

nông cao chốt lượng nguồn nhân lực, đáp ứng

nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,

HOH) dat nude va phat trién nén KTTT” (8) Va:

«Phát triển mạnh, kết hợp chặt chẽ hoạt động

KH-CN với GD-ĐT để thực sự phát huy vơi trò

quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy nhanh

CNH, HĐH va phat trién KTIT” (9) Dang ta da

khẳng định chắc chắn, muốn nhanh chóng thoát

xa nghèo đói vò tụt hậu, chúng ta nhết thiết phải

phái triển KTTT Hơn thế nữa, Đảng còn chỉ rõ:

cần «tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc

té tao ra va tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút

ngắn quóớ trình CNH, HĐH đết nước theo định

hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phót triển KTTT,

coi KTTT là yếu lố quan trọng của nền kinh tế và

CNH, HĐH” (10) Đó chính là bước tiến quan trọng

trong nhộn thức của Đảng la về vốn đề này

Sau hon hai mươi năm thực hiện đường lối

đổi mới, đết nước đã có những bước khởi sắc nhất định trong cóc lĩnh vực của đời sống kinh tế

- xð hội Tuy nhiên, nền KH-CN, GD-ĐT Việt Nam

dù đã cố gắng nhưng vẫn chưa thực sự đóp ứng

được nhu cầu cần thiết về trang bị trí thức khoa

học cho nhân dân, những người sẽ quyết định

thònh bại của sự nghiệp CNH, HĐH đấết nước

Do đó, van dé cap thiết hiện nơy là phỏi nghiên

cứu một cách có hệ thống vò sâu sắc vốn đề bản

chat tri thức khoa học; vơi trò của trí thức khoa

học trong nền KTTT; qua đó tìm ra những biện pháp để phát huy vơi trò của tri thức khoa học

phục vụ đốc lực cho sự nghiệp CNH, HĐH mà

toàn Đảng, toòn dân ta đã và đong tiến hành Ngày nơy, các nguồn lực cần thiết cho sự phót triển như: tòi nguyên, vốn, con người vò trí thức KH-CN thì tri thức KH-CN là yếu tố mềm dẻo

nhốt Trong nền KTTT và xã hội hiện đợi, quyền lực là tí tuệ, trí thức là sức mạnh Trị thức khoa

học còng phổ biến, càng làm giàu thêm cho trí

luệ con người, do sự lan tỏa của nó, dẫn đến tri

thức còng phót triển không ngừng

Việt Nam tiến hònh CNH trong điều kiện mới

với những đặc điểm rết quan trọng Từ một nước nông nghiệp, với cơ sở vột chất, kĩ thuật nghèo

nàn, muốn bứt phó nhonh khỏi nguy cơ tụt hộu,

chúng ta phỏi tiến hành CNH gốn liền với HĐH Đặc biệt, trong bối cảnh tác động cùng lúc của toàn cầu hóa, kinh tế thị trường và nền KTTT để

tiến nhanh hơn, !a buộc phải tiến hành CNH rút

ngắn Tức lò tiến hành CNH với hơi tốc độ, vừa

tuần tự, vừa nhảy vọt để nắm bắt và phát triển

ngay những ngònh công nghệ mũi nhọn đi vào

HĐH xẽ hội Vì vay, tri thức khoa học trở thành

một trong những động lực cơ bản nhất của công

cuộc đổi mới vĩ đại nòy

Muốn tạo ra tri thức khoa học vò ứng dụng có

hiệu quả, ngoài cóc nhà phát minh thì một trong

* Bại học Kinh té - Đại hoc Ba Nang

Tap chi Giao duc s6 250 œ¿ 2 - 11/2010)

Trang 9

những nơi có thể lạo ra nguồn tri thức mới, đó

chính là các giảng viên (GV) tại cóc trường đại

học Muốn khơi dộy nguồn năng lượng sóng tạo

dang tiém ẩn trong các nhà khoa học này, cồn

có nhiều giỏi pháp tgo ra động lực để kích thích

khỏ năng sóng tqo trí thức khoa học ở họ Một

trong s6 cdc gidi phap mang tinh chat don bẩy,

có thể tác động đến là kích thích các lợi ích cả vật

chat vò tinh thần, vì đó lò những động lực mạnh

tác động nhanh chóng vò lâu dài đến sự sóng

tạo trí thức; vì vậy, cần sử dụng tổ hợp cóc giỏi

phóp sau day:

- Kích thích lợi ích để tạo tính năng động, tích

cực cho đội ngũ trí thức Cỏ về lợi ích kinh tế, vột

chất, lẫn lợi ích tinh thần (các danh hiệu, chức

danh khoa học ) Có chính sách đãi ngộ thích

đóng đối với nhân tài để tránh chảy máu chat

xám, tiết kiệm ngân sách giáo dục cho nhà nước

va nhén dan

Đôy cũng là biện pháp quan trọng có tính

đòn bẩy để thực hiện triệt để các biện pháp khác

Chỉ khi sức lao động được trỏ gió ding gid tri thi

mới tạo ra sức thúc đẩy sản xuất Thực tiễn cho

thấy, một ý tưởng dù cao đẹp đến may nhưng

không phản ánh đúng nguyện vọng vò lợi ích

của con người thì không bao giờ biến thành hiện

thực Theo tóc giả Lê Hữu Tầng, lợi ích là «khâu

nhạy cảm nhất trong tloèn bộ chuỗi quy định nhôn

quỏ gôy nên hoạt động ở con người, là «huyệt”

mà sự tóc động vào đó sẽ gây ra sự phản ứng

nhanh nhạy nhất của cơ thể xã hội” (1 1) Trong

số các lợi ích thì lợi ích vột chết đóng vơi trò

quan trong nhét, vì nó đóp ứng trực tiếp các nhu

cầu sống còn của bản thôn Việc coi trọng lợi ích

vật chốt, sử dụng nó để khơi dậy và phét huy tính

tích cực của người lao động là chủ trương đúng

vò thiết thực nhất Song cần có cơ chế kích thích

hợp lí để khi triển khơi lợi ích này không tổn hại

đến lợi ích khác V.I Lênin, từng chỉ dẫn: «Trong

một nước liểu nông tiến lên chủ nghĩa xã hội

không phải bằng trực tiếp dựa vào nhiệt tình,

mò là nhiệt tình do cuộc cách mạng vĩ đại sinh

rơ, bằng cách kích thích lợi ích cớ nhên, bằng sự

quơn tâm thiết thân của cớ nhôn Nếu không,

các đồng chí sẽ không dẫn được hang chục triệu

người đến chủ nghĩa cộng sỏn” (12)

Con người rốt nhạy cảm với lợi ích, nếu lĩnh

vyc nao mang lai nhiéu loi ich, sé thu hot nhiéu

người Với trí thức, trong đó có đội ngũ giáo

viên, một khi xõ hội chưa trả đúng gió trị của lao

Tap chi Glao duc s6 250 (ui 2 - 11/2010)

động chốt xớm với tính cách là «bội số của lao

động giản đơn” thì sẽ xuốt hiện nạn chảy máu

chat xám ở các cấp độ khác nhau, đó chính lò sự

lang phí tri thức rốt lớn Đóng ra, phải dành nhiều thời gian để nghiên cứu, trau dồi trí thức thì đa

số trí thức, giáo viên phỏi dònh thời gian cho

việc khác để tồn tại Sự cách biệt giữa lao động

giỏn đơn vò sóng tạo chưa rõ nét Để nông cao chất lượng gióo dục và nghiên cứu khoa học,

Nhà nước cần Hiếp tục cỏi cách chế độ đãi ngộ,

nông cao mức sống của trí thức để họ toàn tâm dành thời gian cho nghiên cứu khoa học và đào tạo con người Ngoài ra, trong điều kiện nguồn

tài chính còn hạn chế, Nhò nước còn có thể chú ý đến lợi ích về mat tinh thần của trí thức bằng việc kịp thời công nhận các danh hiệu khoa học được

xã hội công nhộn, đép ứng nhu cầu vinh danh củo trí thức

- Mở rộng dôn chủ trong học thuật và thông tin khoa học Tăng cường giao lưu, trao đổi cán

bộ ra nước ngoòi để học hỏi trí thức và kinh nghiệm (tri thức khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật, khoa học xã hội và nhôn vðn) Chỉ trong

môi trường dôn chủ về thông tin, tài năng khoa học mới có điều kiện nảy nở, phót triển

- Tạo môi trường thuộn lợi, đầy đủ các thiết

bị nghiên cứu khoa học để GV có thể yên tâm

sóng tạo, phát kiến khoa học Hiện nơy, nhiều

tỉnh, thònh phố đã đưa ra nhiều chính sách «chiêu

hiền, đãi sĩ” nhằm thu hút được nhiều người tai

về phục vụ, trong đó đề cao các như cầu về vật chết như: đốt đai, nhò cửa, tiền bạc, song yếu tế quan trọng nhất là môi trường lòm việc không tốt, nên kết quả đã không được như ý muốn Khao

khát lớn nhất của mọi trí hức chân chính là được

cống hiến bằng cóc phát minh sáng tạo khoa học Một khi điều đó không được đáp ứng thì dù

họ có nhà cao, cửa rộng nhưng không được sóng

tao thi sé lam thui chột tài năng và họ sẽ tìm cách chuyển vùng để được như ý Đó là lí do giỏi thích

vì sao các trí thức - GV giỏi lại tập trung ở các thành phố lớn hoặc các trung tâm KH-CN cao của đất nước

- Đổi mới cơ chế quản Íí nghiên cứu khoa học, trọng tôm là chuyển cóc cơ quơn nghiên cứu sang

cơ chế hoạt động doanh nghiệp, khoán sản phổm Như thế, các cơ quan nghiên cứu sẽ chủ động

tìm đến thực Hiến, hạn chế dần lối nghiên cứu kinh viện, sách vở, thụ động theo kế hoạch trên

giao làm thui chột tòi năng của các nhà khoa

®

Trang 10

học Các công trình nghiên cứu cần bám sót thực

tiễn hơn, tránh tình trạng các đề tài khoa học

được nghiệm thu là tốt nhưng không áp dụng

được vòo thực tiễn do không có tính khỏ thi, gay

tốn kém cho ngôn sóch Ngôn sách cung cấp cho

nghiên cứu khoa học cần chú ý đến như cầu thực

tiễn, theo hướng khuyến khích chốt lượng cóc công

trình khoa học Cần công khai để các GV được

cung cốp đầy đủ về chỉ tiêu, ngôn sách vò các

chế độ mò người nghiên cứu khoa học được

hưởng Tránh tình trạng ngôn sóch cấp cho nghiên

cứu khoa học (hoặc các chỉ tiêu cho người đi học

nước ngoòi), nhưng lại không được sử dụng hết,

rat lăng phí, trong lúc các GV lợi không có được

những thông tin lién quan

- Bảo hộ bản quyền sản phẩm í tuệ để cóc

nhà sáng chế thấy được gió trị của mình đã được

xõ hội tôn vinh, do đó họ càng tích cực nghiên

cứu, tìm tòi để đóng góp tích cực hơn nữa cho sự

nghiệp CNH, HĐH đất nước

- Phát triển kinh tế tư nhân vì các doanh nghiệp

tư nhân được coi là động lực của sự đổi mới Chỉ

khi các doanh nghiệp tư nhên nhìn thấy lợi ích

củo việc ớp dụng trí thức KH-CN mới vào sản

xuốt thì họ sẽ là người đầu Hiên dám bỏ tiền ra

đều tư phót triển KH-CN Khi đã nhận thức được

vai trò lo lớn của trí thức khoa học trong việc

nông coo chất lượng và năng suất sản phẩm, tạo

ưu thế vượt trội trong cạnh tranh, các doanh

nghiệp sẽ đặt hàng cho các trường đợi học vò

đó sẽ là cơ hội cho các GV thi thé tai năng Đó là

cách tốt nhất thể hiện tài năng của các GV, biến

cóc ý tưởng khoa học của mình, óp dụng ngay

vào thực tiễn sỏn xuốt Vò đó cũng là cách tốt

nhốt giám nhẹ ngôn sách của Nhà nước cho việc

nghiên cứu khoa học

- Các phương tiện thông tin đại chúng cần

biểu dương kịp thời các nhà khoa học, các doanh

nghiệp có tài trong phút triển kinh tế để nhân

rộng điển hình, lôi kéo nhân dân phan dau, noi

theo Một khi, toàn xõ hội nhận thức được trí thức

là sức mạnh giúp con người làm chủ, thì họ sẽ

tìm mọi cách không ngừng tự học để trong bị tri

thức, hiểu biết cho mình

- Chuyển từ cơ chế bao cốp hién nay sang

cơ chế một phần bao cấp, một phần thị trường

trong hoạt động nghiên cứu khoa học Nhà nước

cần quỏn lí chặt chẽ công tóc nghiên cứu khoo

học, đến tính thực liễn của công trình, nếu công

trình đó có giá trị cao, cần có chế độ khen

thưởng xứng đóng để khuyến khích tài năng Trong các chương trình KH-CN cếp Nhà nước giai đoạn 199ó-2000, có gần 74% sé dé tai,

dự án được úp dụng vòo sản xuốt Đây là tỉ lệ khá cao song vẫn còn đến 2ó% các dự ón chưa được áp dụng vào sỏn xuốt, gây lãng phí lớn

cho xã hội (13)

- Có chính sách đãi ngộ hợp lí hơn nữa đối

với các cán bộ, GV làm việc tại những nơi khó

khăn Trónh tình trạng hiện noy, các phút minh

có giá trị thực liễn như móy cắt cỏ, máy hút bùn hơy tời kéo lưới lại do chính những người nông dôn, ngư dân phát kiến chứ không phởi là các nhà khoa học donh tiếng

eae

Các giỏi pháp trên phỏi được thực hiện đồng

bộ, có thể tùy nơi, tùy lúc mà nhấn mạnh một giải pháp cụ thể nào đó để phát huy hiệu quỏ,

tạo động lực để các GV cống hiến cho việc

nghiên cứu khoa học tốt nhết Từng bước đẩy nhanh tiến trình CNH ma todn Đảng, toàn dân

ta đã và đang thực hiện, nhằm thoát khỏi nghèo

nàn vò tụt hậu; xây dựng thònh công chủ nghĩa

xã hội ở Việt Nam

(1) Dang Cong san Viet Nam Văn kiện Hội nghị lần thứ chín BCHTW khóa IX NXB Chính trị quốc gia

H 2004

(2), (6) Đăng Cộng sản Việt Nam Văn kiện Đại hội

Đại biểu toàn quốc lần thứ VII NXB Sy that H 1991

(3) Dang Cong san Việt Nam Văn kiện Đại hội Dai

biểu toàn quốc lần thứ IX NXB Chính trị quốc gia

H 2001

(4), (7) Dang Cong san Viét Nam Van kién Dai hội

Dai biéu toan quéc lan thir VII NXB Chính trị quốc

gia H 1996,

(5) Đảng Cộng sản Việt Nam Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCHTW khóa VHI NXB Chính trị quốc gia

H 1997

(8), (9), (10) Dang Cộng sản Việt Nam Văn kiện Dai

hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X NXB Chính tri quốc gia H 2006

(11) Lê Hữu Tâng “Vấn đẻ kích thích tính tích cực của người lao động thông qua sự tác động tới lợi

ích” Tạp chí Triết học Số 4/1989

(12) V I Lênin Toàn tập Tập 44 NXB Tiến bộ Matxcova 1978

(13) Đỗ Nguyên Phương "Bước phát triển mới của

khoa học, công nghệ nước ta” Tạp chí Cộng sản Số 6/2004

Tap chi Giao duc s6 250 (ui 2- 11/2010)

Trang 11

LMG GUNG Tudo VEN CH HEM LAP GTRUGNG TUNG HOC PHO THOME YRONG GIA DOAN HH NAY

được giao trách nhiệm tổ chic, quan li, giao

dục một lớp học sinh (HS] ngoài những giờ

lên lớp của các giáo viên (GV] bộ môn trong

trường trung học phổ thông (THPT), THCN8.DM

Xung quanh vốn đề công tác GVCN đã có

nhiều công trình đề cập tới Ở bài viết này,

chúng tôi xuất phát từ những vốn đề thời sự

trong đời sống học đường để bàn về vơi trò,

chức năng, nhiệm vụ của GVCN trong giai

đoạn hiện noy

Trong đời sống học đường củo HS THPT, hiện

đang nổi lên những vốn đề gì? Có thể khói quát

thành các vấn đề chính sou đây: - Nạn bạo lực

học đường đong có chiều hướng gia tăng làm

cho xã hội, nhà trường và mỗi gio đình HŠ rất

đỗi lo lắng, băn khoăn; - Tình yêu tuổi học trò đã

làm cho một bộ phộn HS lơ là việc học tập và

kéo theo nhiều hệ luy lâu dài khác đối với các

em; - Trò chơi trực tuyến đã cuốn hút và chiếm

phần lớn thời gian của không ít HS THPT, ảnh

hưởng rết lớn dến tôm lí, hònh vi của HS

Tờ đó, vơi trò, chức năng, nhiệm vụ của

GVCN trong nhò trường THPT phải như thế nòo#

1 GVCN là người tháo gỡ những «xung

dot’ trong cdc nhóm HS

Thực tế cho thấy, nguyên nhên của nhiều vụ

bạo lực học đường gần đôy có khi chỉ bốt nguồn

từ những lí do rốt don giỏn của hổi học trò (không

thích bạn troi ở các lớp khác chơi thôn với bạn

gói của lớp mình; sở thích của người khác không

giống với sở thích của mình; bẹn chơi trội hơn

mình; được thua vì một lời thách đốế )

Vì thế, GVCN cần phỏi tháo gỡ kịp thời những

«xung đột” đó, đừng để chúng trở thành những

cuộc ổu đỏ của HS ngoy trong trường hoặc ngoài

trường Nhưng để làm được điều đó, đòi hỏi

GVCN phỏi nắm bốt được diễn biến dẫn đến

những xung đột này Thông thường, đối với

những xung đột giữa các nhóm HS với nhau, các

G= viên chủ nhiệm (GVCN) là nhà giáo

hiện ra ngoy sự bết thường trong thói độ, hành vi

của các em để có biện phóp ngăn chặn kịp thời GVCN không cồn làm việc với có nhóm mà chỉ cần gặp em giữ vơi trò «đầu têu” của nhóm dé

nắm If do nay sinh môu thuẫn, từ đó có biện phap

thóo gỡ «xung đột” hợp li va hiệu qua

Còn trong trường hợp «xung đột” có yếu tố bên ngoời, GVCN cần phối hợp với các GVCN khóc, có khi cả với chính quyển địa phương để thao ga

2 GVCN là người định hướng dư luận cho tập thể lớp học

Giáo dục trong tập thể vò bằng tập thể là

một nguyên tắc giáo dục quơn trọng mò người

khởi xướng la nhò giáo dục nổi tiếng A.S

Mokorenko Đây là nguyên tốc giáo dục xem

tập thé via là môi trường giớo dục, vừa là

phương tiện giáo dục

Khi tập thể đã phát triển đến một giơi đoạn nhết định thì dự luận tộp thể sẽ được hình thành Trong mội tập thé HS THPT, du luận tập thể có một

Do đó, GVCN phải là người định hướng dư

luận, để trong tập thể luôn luôn tổn tại dư luận lành mạnh Đó là dư luận cổ vũ cho những tấm

gương học lộp, rèn luyện tốt; cổ vũ cho những giá trị phù hợp với những gió trị cơ bản của toàn

xõ hội; phê phán thái độ vô trách nhiệm đối với học tập, đối với tộp thể của một số HS

Cùng với việc định hướng dư luận tộp thể,

GVCN còn phải biết sử dụng dư luận lộp thể lành mạnh như một phương tiện gióo dục quan trọng để tác động một cách có hiệu quỏ đến tập

* Trưởng Đại hoc Vinh

a

©

Trang 12

thể HS và từng HS Đây chính là phương pháp

tác động song song do A.S Makorenko đề xuốt:

một HS visa chiu tác động gión tiếp của nhà giớo

dục, vừa chịu tác động trực tiếp củo tập thể HS

Tuy nhiên, để có dư luộn tập thé lanh manh,

định hướng cho nhộn thức vò hành vi của HS, đòi

hỏi GVCN phỏi day công xêy dựng mò việc làm

đầu tiên là ke chọn được những HS tích cực làm

chỗ dựa cho mình Ngoài ra, còn phỏi hình thành

được những truyền thống % lốt dẹp của lớp học,

những giá trị mò cỏ tập thể trân trọng, nông niu

3 GVCN lò người tư vốn tâm lí cho HS

HS, nhất là HS tấn, luôn mong muốn GVCN

của mình là người «tôm Ìí đối với HS”, biết cảm

nhộn, chia sẻ với mọi nỗi buồn vui, chợt đến, chợt

di của lứa tuổi học trò Nhưng không phỏi GVCN

nòo cũng được HS đánh gió là «tôm lí đối với

HS” Không ít GVCN đã bị cóc em «tẩy ch

bằng một thai dé bat hop tac, thậm chí chống đố

với li do: thầy, cô chẳng «tôm Íí” lí nào

Do đó, GVCN phỏi nắm vững đặc điểm tâm

lí của HS Hơn thế nữa, GVCN phải biết ứng xử

tinh tế trước những thai dé, hành vi của HS V.A

Xukhômlinxki, nhà giáo dục Xô Viết (trước đây)

đã từng nói rằng, mỗi HS là một thế giới tôm

hồn Để trở thành người GV tốt, bạn hãy tự tim

ra những chiếc chìa khóa thần kì để mở rộng

những cónh cửa, di vào thế giới tâm hồn của các

em Hiểu biết đặc điểm tôm lí của HS sẽ giúp

GVCN nắm bắt được những biến động trong đời

sống tâm lí của cóc em, từ đó có những tư vốn

kịp thời cho các em

Thực tế cho thấy, có nhiều HS THPT nhờ được

GVCN tư vốn tôm lí kịp thời mà đã vượt qua

được những «khủng hoởng”, những «sang chốn

tâm lí“ nhất thời của lứa luổi, lấy lại được tỉnh

thần và nghị lực cho bản thân

Có rất nhiều phương diện, khía cạnh mò HS

THPT cần được GVCN tư vốn, đó là: những vốn

đề «tế nhị” của lứa tuổi (liên quan đến giới tính;

sự xuốt hiện ranh giới mơ hồ giữa tình bọn vò

tình yêu; sự buần bực vô cớ ]; những khúc mắc

từ bố mẹ, gia đình; sự đối xử không công bằng

của các GV bộ môn Tuy nhiên, phần lớn

phương diện, khía cạnh HS THPT cần tư vốn nằm

ở những vốn đề «tế nhị” của lứa tuổi

Khi tư vấn cho HS, GVCN phải xuốt phót từ

sự cảm thông, chia sẻ đối với cóc em Mọi sự

«lên lớp”, «thuyết giéo” khô khan, năng nề đều

dua lại hiệu quỏẻ không cao Ngược lợi, còn tạo

ra «bức rào tâm lí” ngăn cách GVCN và HS

4 GVCN lò người định hướng gió trị cho HŠ Định hướng gié hị là hướng dẫn, khuyến khích hình thònh nhận thức của HS đối với những mục tiêu cơ bản củo giáo dục ẩn chứa những gió trị

vật chết và tinh thần cần đạt tới Định hướng giá

trị được hình thành trong nhân cách HS có tác dụng chi phối mạnh mẽ quó trình học lập, rèn luyện với kì vọng chiếm lĩnh được các gió trị ay

và khi đó nó trở thành động cơ và mục đích của hoạt động học tộp

Trong xu thế hội nhập vò với tác động của nền kinh tế thị trường, thơng gié trị và hệ thống

gió trị của con người Việt Nom nói chung, của

HS THPT nói riêng cũng có những biến đổi nhất định Cùng với cóc gió trị đọo đức nhên văn truyền thống, còn có cóc gió trị đạo đức nhôn văn, văn hóa quốc tế Bên cạnh đó lợi còn có những «phỏn giá trị” khóc nữa nhưng lại được một bộ phận thonh, thiếu niên tôn thờ Những «phan gid tri” nay chủ yếu liên quan đến lối sống, sự hưởng thụ

«thác loạn” làm xói mòn cóc gió trị đạo đức nhôn

văn truyền thống Không ít HS THPT tôn thờ những

«mẫu hình lí tưởng” không đúng đốn

Hon ai hét, GVCN phỏi là người định hướng

gió trị đạo đức nhân văn, văn hóa cho HS THPT

Bằng sự tác động thường xuyên và mối quơn hệ

thôn thiện, gần gũi, GVCN xác lập vò điều chỉnh

những định hướng gió trị của HS sao cho phù hợp với những định hướng gió trị cơ bản của

toàn xõ hội, khốc phục được những xung đột tâm

lí trong bản thân HS

Điều quan trọng ở đây, là GVCN phỏi sống theo những gió trị mò mình định hướng cho HŠ

Sự không thống nhết giữa lời nói và việc làm của

GVCN đầu ảnh hưởng bết lợi đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính họ

5 GVCN phải là người quan tôm toàn diện đến mọi hoạt động của HS

Đây là một nhiệm vụ khó nặng nễ đối với

GVCN Nhưng nếu không làm tốt nhiệm vụ này

thì hiệu quỏ công tác của GVCN lớp không thể cao được, nhất là trong thời buổi mà HS phỏi đứng trước rốt nhiều sự cóm dỗ như hiện noy Trước hết, GVCN phỏi quỏn lí được thời gian biểu của HS; thường xuyên kiểm tra những HS

có dếu hiệu lơi là trong học tập Tiếp đến, GVCN

phải nắm được các nhóm tự phót trong lớp cũng như mối quơn hệ củo các nhóm với nhau vờ mối quan hệ với các nhóm khác ngoài lớp, ngoài

(Xem tiếp trang 13)

Tap chi Giao duc s6 250 (ui 2 - 11/2010)

Trang 13

KHUYẾN NGHỊ CUA UNESCO

VE VI THE CUA NHA GIAO

1 Văn kiện quan trọng nhất, trực tiếp thiết

lập các chuẩn mực quốc tế về vị thế của nhà giáo

là Khuyến nghị của UNESCO về vi thé cua

nhà giáo được Hội nghị đặc biệt liên Chính phủ

của UNESCO thông qua ngòy 5 thang 10 nam

1966, tai Paris (Phóp)

Khuyến nghị có ]4ó điểm, chia thanh 13 muc,

với các chủ đề liên quen tới nhiều vốn đề quan

trong; Gp dyng cho mọi gido vién (GV) dang

làm nhiệm vụ giỏng dợy ở cỏ các trường công

lap vò trường tư (mồm non, phổ thông, đại học,

GV các trường nghệ thuột, hướng nghiệp vò kĩ

thuột) Khuyến nghị khẳng định sự tiến bộ trong

giớo dục phụ thuộc nhiều vòo chất lượng vờ khả

năng của đội ngũ giỏng dọy nói chung vò về

phẩm chết con người, chết lượng chuyên môn vò

khả năng sư phạm của mỗi GV nói riêng Vị thế

của nhò giớo và sự tôn kính nghề nghiệp cồn

phỏi tương xứng với nhu cầu giáo dục; là phần

quan trọng chính yếu trong việc nhận thức những

mục địch vò mục tiêu giáo dục

Day hoc phdi được tôn trọng như một nghề

nghiệp Đây lò một dạng củo «dịch vụ công” đòi

hỏi người dạy phải chuyên về một kiến thức hoặc

kĩ năng chuyên môn, đợt được vò tích lũy thông

qua nghiên cứu không ngừng, nghiêm túc; đòi hỏi

một năng khiếu cá nhôn và trách nhiệm tộp thé

đối với giáo dục và bổn phôn của HS Việc tuyển

dụng nhà giáo không được phân biệt về chủng

tộc, giới tính, tôn gióo, quon điểm chính trị, nguồn

gốc quốc gia hoặc xã hội hơy điều kiện kinh tế

Điều kiện làm việc của nhờ giáo sẽ thúc đẩy

việc giảng dạy có hiệu quả nhất vò giúp họ có

thể tập trung vòo nghề nghiệp Các tổ chức nghề

nghiệp của nhà giáo cần được tham vốn khi xây

dựng những quyết định của chính sách giáo dục

Chính sách liên quan tới việc chuẩn bị cho

nghề nhà giáo cần dực trên nhu cầu thực tế la

cung cốp cho xã hội một đội ngũ nhà giáo có

phẩm chết đạo đức, trí tuệ và thể chất cần thiết,

Tap chi Glao duc s6 250 (2 - 11/2010)

thích hợp thực hiện nhiệm vụ nòy chính lò các cơ

sở đòo lạo gio viên (ĐTGV) Các cơ sở cần thiết

kế khoá học bắt buộc cho tat cả những người chuổn

bị bước vào nghề Việc hoàn thành chương trình

sẽ lò cơ sở giúp cho họ có thể trở thònh thònh viên của hiệp hội những người tham gia nghề dọy học

Nhà nước cồn có cóc mức tro cap, tai chinh dé

giúp sinh viên (SV) có thể theo học cóc khoó học trên Cơ quan có thẩm quyền nên thiết lập một hệ thống mở cóc cơ sở ĐTGV; các thông in liên quan tới các chương trình ĐTGV, quỹ trợ cếp vò trợ giúp

tai chinh cho moi SV

Cac chương trình ĐTGV nhằm mục dich phót triển mỗi giáo sinh về: văn hoó có nhôn, văn hoá gido dục chung; kha nang gidng day và giáo dục con người; nhộn thức; cóc nguyên tắc củo

quan hệ con người trong xõ hội vò pham vi bién

giới quốc gio; trách nhiệm đóng góp thông qua công việc giảng dạy Nội dung bao gồm: 1) Nghiên cứu chung; 2) Nghiên cứu cóc yếu tố

chính của tiết học, tâm lí, xã hội học được ap dung trong gido dục, lí thuyết và lịch sử giáo

dục, giáo dục so sánh, phương phép thí nghiệm,

quan Ìí trường học và cóc phương phép giảng

dọy cóc chủ đề khác nhau; 3) Nghiên cứu liên quen tới dự định của SV trên lĩnh vực giảng dọy;

4] Thực hành trong giỏng dạy vò tiến hành các hoạt động ngoại khoá theo hướng dẫn của những

GV có nhiều kinh nghiệm

Nhà trường cồn hợp lóc với cơ sở ĐTGV và

áp dụng những biện phóp thích hợp ĐT GV mới vào nghề Cóc cơ quan có thẩm quyền nên có sự

tư vốn của những tổ chức nghề nghiệp của GV,

thúc đổy việc thiết lộp một hệ thống rộng rõi các dịch vụ giáo dục, sẵn có, tự do cho mọi GV Các

* Vụ Pháp chẻ - Bộ Giáo duc va Bao tao

Trang 14

hệ thống này cần do dọng vò có sự tham gia củo

các cơ sở ĐTGV, tổ chức văn hoá và khoa học,

cóc tổ chức nghề nghiệp của GV Cần có những

khoá ĐT lại «đặc biệt” cho GV trở lợi công tác

giảng dọy sou một thời gian nghỉ

Các khoá ĐT cần được thiết kế phù hợp để

giúp GV nông cao chết lượng chuyên môn; thay

đổi (hoy mở rộng} phạm vi công việc hoặc tim

kiếm cơ hội thăng Hến vò để duy trì, cập nhật

kiến thức vò lĩnh lực giáo dục có liên quơn tới cỏ

nội dung vò phương pháp; bỏo đảm sách vò tài

liệu khác luôn có sẵn để GV nông cao chết lượng

chuyên môn nghề nghiệp, kiến thức giáo dục

chung Mọi GV cần được tạo cơ hội vò khuyến

khích tham gia các khoá ĐT với các phương tiện

hỗ trợ đầy đủ

Cần bảo đảm rằng cóc trường học có thể cung

cốp cho GV kết quỏ nghiên cứu thích hợp về

phương phóp giảng dọy Nếu có thể, cần hỗ trợ

GV ởi du lịch trong và ngoòi nước (có nhân hoặc

theo nhóm) để nông coo hiểu biết Các chương

trình chuẩn bị và bồi dưỡng nông cao thường

xuyên cho GV cần được phót triển, bổ sung tai

chính vò tăng cường hợp tac kĩ thuật trong phạm

vi quốc gia và quốc té

2) Tuyển dụng và nghề nghiệ

a) Tuyển dụng: - Chính sách về tuyển dụng

nên có sự tư vốn của cóc tổ chức nghề nghiệp

của nhà giáo vò phải được xác định rõ ràng ở

cốp độ thích hợp, các nguyên tắc về quyền vò

nghĩa vụ của GV cần được quy định rõ ròng;

- Giai doạn tập sự phải được cả GV và cơ sở

tuyển dụng thừa nhộn như là cơ hội để khuyến

khích, một giai doqn khởi đầu hữu ích của người

lộp sự nhằm thiết lập duy trì tiêu chuẩn nghề

nghiệp cũng như phát triển khả năng thực hành

giảng dọy hiệu quả Thời gian tộp sự chính thức

vò cóc điều kiện để hoàn thành liên quan chốt

chẽ tới nõng lực chuyên môn cần được quy định

cụ thể Nếu GV không được tuyển dụng do không

hoàn thành nhiệm vy trong giai doan tap sy, ho

phải được thông báo lí do vò họ có quyền trình

bày quen điểm

b} Cơ hội phát triển và thăng liến: - Các GV

có trình độ chuyên môn tốt có thể chuyển từ cơ sở

giáo dục nòy song cơ sở giáo dục khóc, trường

này sơng trường khác Nên quy định các cơ hội

cũng như trách nhiệm phụ mò mỗi GV phải chếp

hanh (với diều kiện các trách nhiệm này không vi

phạm tiêu chuổn chết lượng hay quy định công

việc giảng dạy cỏa họ]; - Có sự đánh giá khách

quan về các khỏ năng chuyên môn của GV đối với vị trí mới, có tính đến tiêu chuẩn nghề nghiệp

chặt chẽ đã được thiết lập và tham khảo ý kiến củo cóc tổ chức GV

c} An ninh nghề nghiệp: - Sự ổn định nghề

nghiệp và ơn ninh trong nghề rất quan trọng dé

bảo đảm vì lợi ích của giáo dục và chính GV

đó, thậm chí cả khi có sự thoy đổi trong tổ chức

hoy trong chính hệ thống nhà trường; - Mọi GV

phải được bảo vệ để chống lại các hành động

ảnh hưởng đến vị trí nghề nghiệp và công việc

củo họ

dị) Kĩ luột liên quan tới đạo đúc nghề nghiệp

óp dụng cho GV vi phạm đẹo đức nghề nghiệp

cần phải được quy định rõ ràng, được thơm vốn trước khi cơ chế liên quan tới các vốn đề ki luột

được thiết lộp GV bị kỉ luật có quyển: 1) Được thông báo bằng văn bản vò sự xóc nhộn, căn cứ

vào hành vi vi phạm: 2) Tiếp cận đầy dé bang

chứng; 3) Tự bào chữa và được bào chữa, có

thời gian tối thiểu để chuẩn bị công việc bào

'chữa; 4) Được thông báo bằng văn bản về các quyết định ki luật và lí do; 5) Khiếu nại lên cơ

quon, tổ chức có thẩm quyền

3) Quyển và trách nhiệm của GV

g] Nguyên tắc tự do nghề nghiệp: - GV được

ĐT để đánh gió giỏng dạy bằng các phương pháp phù hợp nhất cho HS Họ có vơi trò thiết

yếu để lựa chọn và điều chỉnh tư liệu giảng dạy,

lựa chọn sách giáo khoa, áp dụng phương pháp giỏng dọy trong khuôn khổ chương trình đã được théng qua, với sự trợ giúp của cơ quan có thẩm quyền về giáo dục GV và các tổ chức nghề nghiệp nên được tham gia các khoá học mới, sách giáo khoa và các phương tiện trợ giúp giỏng dọy; - Bất kì một hệ thống thơnh tra, gióm sót nào được thiết lập cũng phỏi nhằm khuyến khích và giúp đỡ GV thực hiện nhiệm vụ nghề

thể lò hữu ích để đánh giá sự tiến bộ của HS và

đảm bảo công bằng đối với kết quả của mỗi HS; - Khuyến khích, thúc đẩy hợp tác giữa GV

với cha mẹ HS vì lợi ích của HS; - Về phía cha

mẹ HS: + Nếu có khiếu nợi đối với nhà trường

hoặc một GV nào đó, trước hết họ cần được thảo

Tap chi Giao duc s6 250 (i 2 - 11/2010)

Trang 15

luận theo nguyên tốc của nhà trường và GV có

liên quon Mọi văn bản khiếu ngợi phỏi được đưa

tới cơ quơn có thẩm quyén quan li, một bản sao

được chuyển cho GV đó; + Các điều tro về khiếu

nợi được tiến hành bảo đảm rằng các GV đó có

cơ hội được tự bảo vệ

bJ Trách nhiệm của GV: - Cần đạt được các

chuẩn mực cơo nhết trong chuyên môn củo mình;

các chuẩn mực nòy cần được xóc định và duy trì

sự thơm gia củo các tổ chức nghề nghiệp của

GV; - GV và các tổ chức nghề nghiệp cồn có sự

hợp tác đầy đủ với cóc cơ quan có thẩm quyền vì

lợi ích của HS, của dịch vụ gióo dục và của xõ

hội nói chung Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp

cần phải được cóc tổ chức nghề nghiệp của GV

xây dựng nhằm bảo đảm uy tín nghề nghiệp vò

thực hiện cóc nghĩa vụ nghề nghiệp theo nguyên

tắc đã được thoa thuan

c] Các quyền của GV: - Sự tham gia của GV

trong đời sống chung vò xõ hội cần được khuyến

khích vì lợi ích sự phát triển nhân cách củo họ

GV tự do thực hiện tết cả các quyền về dân sự

như mọi công dôn, vò được xóc nhộn có đủ tư

cách đối với chức vụ công được bổ nhiệm, -

Lương vỏ các điều kiện làm việc đối với GV

được quyết định thông quo quó trình đàm phán

giữa cúc tổ chức nghề nghiệp của GV với cơ

quan tuyén dung; - Co chế phối hợp thích hợp

cần phải được thiết lập liên quan đến việc giỏi

quyết tranh chếp giữa các GV vò cơ quen tuyển

dụng nảy sinh ngoài cóc điều khoản và điều

kiện tuyển dụng Nếu cóc phương tiện vò các

thủ tục được thiết lập vì các mục đích này không

đợt được hay bị phá vỡ trong đòm phán giữo

các bên thì các tổ chức nghề nghiệp của GV có

quyền được tiến hành cóc bước khác như chính

thức công khơi cho các tổ chức khác để bảo vệ

lợi ích hợp phóp củo họ

4J Các điều kiện bảo dam tinh hiệu qua

trong công tác nghiên cứu vỏ giảng day:

a) Cần có quy định về tiêu chuẩn loại lớp (lớp

nhỏ và lớp lớn); có nhân viên trợ giúp; phương

tiện giảng dọy hiện đại; b) Thời gian làm việc

hang ngay va mỗi tuần cồn có sự tư vốn của tổ

chức nghề nghiệp vò phỏi tính cóc yếu tổ thích

hợp đến công việc giảng dọy như: số lượng HS;

thời gian cần thiết để cho GV lộp kế hoạch, chuẩn

bị bòi giảng và đánh giá công việc, số lượng

bài giảng khác nhau cho mỗi ngòy, thời gian

thơm gia nghiên cứu khoa học và các hoạt động

Tan chi Giao duc s6 250 œ 2 - 11/2010)

ngoại khoó, nghĩa vụ gióm sót, tư vốn của HS, báo cáo vò tư vốn củo cho mẹ về sự tiến bộ của

con em họ; thời gian tham gia vào các chương

trinh DT nang cao

5) Tién luong của GV, cần: - So sánh với

lương được trẻ trong những nghề nghiệp khác đòi hỏi bằng cấp tương tự hoặc tương đương, - Dam bdo cuộc sống củo bản thân GV và gio đình họ; giúp họ có điều kiện nông cao chất lượng nghề nghiệp; - Cơ chế lương nên có kế hoạch, tránh tăng bất công hoặc không bình thường mò dẫn tới sự xích mích giữa những

nhóm GV khác nhau, - Sự khác biệt về lương

nên dựa trên những tiêu chuẩn khách quan [bằng

cốp, năm kinh nghiệm, trách nhiệm } nhưng

mối quơn hệ giữa lương cao nhất và lương thếp

nhất nên theo một trột tự hợp lí; - Nên có trợ

cốp cho GV hướng nghiệp; - Tiến trình từ mức lương cơ bản thấp nhất lên mức cao nhất không nên dài hơn 10 đến 15 năm

óJ Về an sinh xã hội Mọi GV, không kể các loại trường mò họ phục vụ, phỏi được hưởng bảo đảm ơn sinh xõ hội như nhau, với các quyền

lợi: được chăm sóc sức khoẻ khi ốm đau, bị thương, tai nan, tuổi già L1

Tài liệu tham khảo

hitp:unesdoc.unesco.org/images/001 1/001 140/ 114048f pdi#page=27

Đồi mới công tác

(Tiếp theo trang 10)

trường Ngoòi ra, GVCN còn phải duy trì mối liên hệ thường xuyên với gia đình HS để nắm tình hình các em ở nhò, và quơn trọng hơn là hình thònh được cơ chế phối hợp các lực lượng gióo

dục hỗ trợ cho công tóc chủ nhiệm lớp của mình Tóm lợi: Cùng với đổi mới nội dung, chương

trình, phương pháp dạy học, công tác GVCN ở

cóc trường THPT cũng cần có sự đổi mới, trong

đó, sự đổi mới chức nang, nhiệm vụ của người

GVCN phỏi di trước một bước 2

Tài liệu tham khảo

1 Hà Nhật Thăng - Nguyễn Dục Quang - Nguyễn Thị

Kỉ Công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông NXB

Giáo dục H 2005

2 Nguyễn Văn Lê - Nguyễn Xuân Hương - Vũ Huỳnh

Những điều giáo viên chủ nhiệm can biét NXB Lao

động, TP Hồ Chí Minh, 2009

@

Trang 16

nước đã bạn hành một hệ thống cúc văn

bản quy phạm pháp luột, không ngừng thể

chế hoá cóc đường lối, chủ trương của Đảng về

GD Từ năm 1945 đến nay đã bạn hành gần

1000 văn bản quy phạm phóp luật về GD dưới

dọng cóc Luột, Sắc lệnh, Nghị định, Nghị quyết,

Quyết định, Chỉ thị Trong đó có các Luột chuyên

ngành: Luật Phổ cập Hểu học (1991), Luật GD

(1998), Luật GD 2005, Luật dạy nghề 200ó,

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luột

GD (2009) Quốc hội đã ban hònh Nghị quyết

số 50/NG-QH12 ngày 19/6/2010 về việc thực

hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường,

đều tư và bảo đảm chết lượng đào tạo ĐT) đối

với giáo dục đợi học (GDĐH), Nghị quyết số 35/

NG-GHI12 ngòy 19/4/2010 về chủ trương, định

hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong GD

vờ ĐT từ năm học 2010-201 1 đến năm học 201 4-

2015 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số

14/2005/NG-CP ngày 02/1 1/2005 của Chính

phủ về đổi mới cơ bản vò loàn diện GDĐH Việt

Nam giai doan 2006-2020

Hệ thống cóc văn bỏn nói trên đã góp phần

xôy dựng cóc chế định đảm bảo thực hiện mục

địch và mục tiêu GD đó lò nông cao dôn trí, ĐT

nhên lực, bồi dưỡng nhôn tài phục vụ CNH, HĐH

đốt nước, đóp ứng yêu cầu xôy dựng vò bảo vệ

Tổ quốc, vì mục tiêu dôn giàu nước mạnh, xã hội

công bằng, văn minh

Squ hơn hơi mươi năm đổi mới, gần 10 năm

thực hiện «Chiến lược phớt triển GD giơi đoạn 2001 -

20107 và gần 4 năm thực hiện Nghị quyết về đổi

mới cơ bản vò loòn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn

2006-2020, GDĐH nước ta đã phớt triển rõ rệt về

quy mô, da dạng hoá về loại hình và các hình thức

ĐT, bước đầu điều chỉnh cơ cấu hệ thống, cỏi tiến

chương trình, quy trình ĐT vò huy động được nhiều

nguồn lực xõ hội Chết lượng GDĐH ở mội số ngành,

lĩnh vực, cơ sở GDĐH ở một số ngành, lĩnh vực, cơ

sở GDĐH có những chuyển biến tích cực, từng bước

đép ứng yêu cồu phớt triển KT-XH Đội ngũ cán bộ

có trình độ ĐH và trên ĐH mò huyệt đợi da số được

DT tai các cơ sở GD trong nước đõ góp phồn quan trọng vòo công cuộc đổi mới vò xôy dựng đốt nước Tưy nhiên, những thònh tựu nói trên của GDĐH chưa vững chắc, chưa mong tính hệ thống va cơ bản chưa

đóp ứng được sự đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH

đốt nước, nhu cầu học tộp của nhân dên và yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới Những yếu kém bết cộp về cơ ché quan li, co cdu hệ thống, cơ cốu ngành nghề, mọng lưới cơ sở GDĐH, quy trình

ĐT, phương pháp dợy vò học, đội ngũ giảng viên

va can bộ quỏn lí GD, hiệu quỏ sử dụng nguồn lực

và những tiêu cực trong thi cử, cốp bằng và một số

hoat động GD khóc cồn sớm được khốc phục

Phat trién GD, trong đó có GDĐH là quốc sách

hòng đều lò một động lực quơn trọng thúc đầy

sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện cơ

ban dé phat huy nguồn lực con người Hiến phép

nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992 và được sửa đổi, bổ sung năm 2001 xóc

định rõ: «Nhà nước vò xõ hội phói triển GD nhằm nông cao dân trí, ĐT nhân lực, bồi dưỡng nhên tai Mục tiêu của GD là hình thành và bồi dưỡng

nhôn cách, phổm chết và năng lực công dân; ĐT

những người lao động có nghề, năng động va

sáng tqo, có niềm tự hào dân tộc, có dạo đức, có

ý chí vươn lên làm cho dân giàu, nước mạnh, đáp Ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng vò bảo vệ

Tổ quốc” Trong phót triển GD thi phót triển GDDH

có vai trò rất quan trọng ĐT nguồn nhôn lực chết lượng cdo, nông cdo dân trí, bồi dưỡng nhân tài, nguồn «nguyên khí của quốc gia” Điều chỉnh các quan hệ GDĐH bằng phóp luột nhằm nang cao chết lượng, mở rộng vò phớt triển GDĐH, góp phần

thực hiện mục tiêu phót triển GDĐH và xây dựng

đết nước dôn giàu, nước mạnh

Trong Luật GD 2005, mục tiêu GDĐH được

xóc định: «ÐT người học có phẩm chết chính trị,

dao đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến

thức và năng lực thực hònh nghề nghiệp tương

* Vụ Pháp ché - Bo Giao duc va Boa tao

Tan chi Giao duc s6 250 (ni 2 - 11/2010)

Trang 17

xứng với trình độ ĐT, có sức khoẻ, đáp ứng yêu

cầu xôy dựng vò bỏẻo vệ Tổ quốc”

Trong chiến lược phát triển GDĐH ở nước ta

giai đoạn 2001-2010, mục tiêu của GDĐH được

xúc định là: «Đóp ứng nhu cầu nguồn nhôn lực

trình độ cao phù hợp với cơ cếu KT-XH của thời kì

CNH, HĐH, nông cdo năng lực cạnh tranh và hợp

tác bình dang trong qua trình hội nhộp kinh tế

quốc tế Tạo điều kiện thuộn lợi để mở rộng GD

sau trung học phổ thông qua việc da dạng hod

chương trình ĐT trên cơ sở xây dựng một hệ thống

liên thông phù hợp với cơ cấu trình độ, cơ cau

ngành nghề, cơ cấu vùng miền củo nhôn lực vò

năng lực của cóc cơ sở ĐT Tăng cường năng lực

thích ứng với việc lòm trong xã hội, năng lực tự

tạo việc làm cho mình và cho những người khác”

Nghị quyế số 14/2005/NG-CPngờy 2/11/2005

của Chính phủ về đổi mới cơ bản vò toàn diện

GDĐH Việt Nam đã xóc định mục tiêu chung vò

mục tiêu cụ thể đối với vấn đề đổi mới GDĐH Việt

Nam nhu sau: «Đổi mới cơ bản và toàn diện

GCDPH, tạo được chuyển biến cơ ban vé chat lượng,

hiệu quỏ và quy mô, đóp ứng yêu cầu của sự

nghiệp CNH, HĐH đết nước, hội nhộp kinh tế quốc

tế vò nhu cầu học tộp của nhên dân Đến năm

2020, GDPH Việt Nam đút trình độ tiến tiến trong

khu vực vò tiếp cộn trình độ tiến tiến trên thế giới;

có năng lực cạnh tranh cao, thich ứng với cơ chế

thị rường định hướng xõ hội chủ nghĩa Hoàn chỉnh

mang lưới cơ sở GDĐH trên phạm ví toàn quốc,

có sự phôn tầng về chức năng, nhiệm vụ ĐT, bảo

đảm hợp lí cơ cốu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ

cốu vùng miền, phù hợp với chủ trương xð hội

hoá GD và quy hoạch tổng thể phút triển KT-XH

của cỏ nước vò của các địa phương ”

Sau hon hai mươi năm thực hiện đường lối

đổi mới đết nước, GDĐH Việt Nam đã có những

bước tiến đóng khích lệ, góp phần tích cực có

tính chết quyết định vào sự phút triển KT-XH và

thònh công của sự nghiệp đổi mới Tuy nhiên,

trước hoàn cảnh mới và những yêu cầu mới của

phút triển GD, bên cạnh những ưu điểm và thành

tựu phót triển đã đạt được, GDĐH ở nước ta dang

thể hiện những hợn chế, yếu kém và bất cập nhất

định cả về tính hệ thống vò số lượng, chết lượng;

cả về trình độ và phương phóp; cỏ về ổn định,

tính kỉ cương vò nhạy cảm Quy mô cúc trường

ĐH còn nhỏ bé, có nhiều chênh lệch và phên bố

không hợp lí Mạng lưới các trường ĐH vừa bết

cập, vừa thiếu so với nhu cầu học tập phút triển

nhơnh vò da dạng trong quó trình hình thùnh xã

Tap chi Giao duc s6 250 (ui 2 - 11/2010)

hội học tập Cơ cấu GDDH dang trong tinh trang

mốt côn đối giữa các ngònh học, môn học, chưa

đáp ứng đầy đủ nhu cầu đọc tạo giữa các vùng

miền cóc loại trình độ vò loại hình ĐT Số lượng

giảng viên ĐH còn thiếu ở các trình độ ĐT và các môn học Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ vò phương phóp sư phạm củo đội ngũ giỏng viên có nhiều mặt chưa dép ứng yêu cầu đổi mới GDĐH

va phat triển KT-XH Một bộ phên nhà giáo thiếu gương mẫu trong đẹo đức, lối sống suy giảm nhân cóch, chưa lòm gương tết cho người học noi theo Chế độ chính sóch đối với nhờ gióo và cán bộ quản

lí GD ở GDĐH còn nhiều điểm bết hợp |i, chua tao động lực đủ mọnh để phút huy tiễm năng vò khuyến khích sự phớt triển của đội ngũ những người tổ chức

vò thực hiện hoạt động GDĐH Chương trình vò gido trình GDĐH dong đứng trước những thóch thức lớn trong điều kiện phớt triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ hiện đại Hợp lóc quốc tế trong

linh vực GDĐH cũng dong đặt ra những vốn đề rất mới để hội nhộp và phát triển Trước tình hình đó,

đòi hỏi phải ban hành một văn bản có giá trị pháp

lí cao nhằm phớt triển GDĐH, đép ứng nhu cẩu phát triển GDĐH trong tình hình hiện nơy và trong nhiều năm sốp lới, góp phần thực hiện thành công

sự nghiệp CNH, HĐH đết nước

Hệ thống văn bản quy phạm phép luật hiện hònh ngờy còng được hoàn thiện, nhưng vẫn chưa quan tâm đầy đủ đến điều chỉnh các quan hệ về

GDĐH Hiện noy cóc quơn hệ xố hội có liên quan trực tiếp đến GDĐH chủ yếu được điều chỉnh bởi Luật GD và một số văn bản dưới Luật khác Luật

GD (1998) có 9 chương I 10 điều mang tính chết

là luật khung, chỉ có ó điều quy định về GDĐH

(Mục 3 chương II, từ Điều 34 đến Điều 39], chưa

điều chỉnh cụ thể và riêng biệt cóc lĩnh vực quan

hệ xõ hội của GDĐH Luật GD 2005 có 9 chương

120 điều cũng lò luệt khung, cũng chỉ có ó điều

uy định về GDĐH (Mục 4 chương II, từ Điều 38

đến Điều 43) Vì vậy, phần lớn các quy định về

thònh lập trường, tổ chức hoạt động của các loại

hình trường, tuyển sinh, ĐT, học phí, học bổng, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế được điều chỉnh bằng các văn bản quy phạm phá luật khóc thuộc thẩm quyền ban hành của Chính

phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và liên Bộ Các võn bản nòy điều chỉnh các hoạt động cụ

thể của GD đại học nhưng các quy định phần lớn không đầy đủ, tản mạn, chung chung, thiếu hệ thống, thiếu đồng bộ, hiệu lực pháp li khéng cao

vò có nhiều quy định không còn phù hợp

Trang 18

Thực trạng hệ thống phóp luột về GD nói chung

va va pháp luột về GDĐH nói riêng đặt ra yêu

cầu khách quan về pháp điển hoó cóc quy di nh

về GDĐH trong một văn bản có gió trị pháp lí

cao Sy ra đời của Luật GDĐH sẽ đáp ung yéu

cầu hoàn thiện phóp luột trong nh vực này, lăng

cường quẻn Ìí nhà nước bằng phép luật đối với

GDĐH, góp phần xôy dựng nhà nước phóp quyển

Việt Nam XHCM

Kinh nghiệm xôy dựng hệ thống phúp luật về

GD ở cóc nước trên thế giới và trong khu vực cho

thấy, GD là lĩnh vực quan hệ xã hội rốt rộng lớn,

phức tạp và nhạy cảm, đụng chạm đến tốt cả các

lĩnh vực quan hệ xõ hội khác và tác động tới toàn

xã hội, lới tết cả các quó trình phát triển Chính

vì vậy, pháp luột trong lĩnh vực GD không thể chỉ

là một luột khung mà phỏi là một hệ thống phóp

luật ngòy còng hoàn chỉnh Đa số cóc nước trên

thế giới hiện nay đã xây dựng pháp luột về GD

bao gồm nhiều bộ phận khóc nhou điều chỉnh

các lnh vực cụ thể của GD: luật GD, Luật GDĐH,

Luật GD phổ thông, Luột Giáo viên, Luật GD phổ

cộp, Luật GD nghề nghiệp, Luật GD chuyên biệt

Chẳng hạn, Cộng hoà Liên bang Nga có 3 bộ

Luật trong nh vực GD, lãnh thổ Đòi Loan có 7 bộ

luật về GD, Thái Lan có 4 bộ luật về GD, nhiều

nước đã ban hành Luật GD về ĐH Kinh nghiệm

về xây dựng vò hoàn thiện phóp luột về GD nói

chung vò Luật GDĐH nói riêng của nhiều nước

trên thế giới vò trong khu vực dã va dang dat ra

những điều kiện khách quan cần thiết để có thể

xôy dung Luật GDĐH ở nudc ta phi hop vdi

những đòi hdi khach quan phat trién sy nghiép

GD trong quá trình hội nhộp kinh tế quốc tế

Dưới ánh sáng đường lối đổi mới do Đảng

cộng sản Việt Nom khởi xướng và lãnh đạo, nhiều

Nghị quyết của Dang đã đề cập đến vốn đề phót

triển GDĐH Văn kiện đợi hội toàn quốc lần thứ X

Đỏng cộng sản Việt Nam xóc định rõ: «GD và ĐT

cùng với khoa học vò công nghệ lò quốc sách hòng

đầu, là nên tổng vò động lực thúc đẩy CNH, HĐH

dat nước Đổi mới toờn diện GD và ĐT, phát triển

nguồn nhân lực chết lượng co, nông cao chất

lượng GD toàn diện; đổi mới cơ cốu tổ chức, cơ

chế quản lí, nội dung phương phóp day va học;

thực hiện «chuẩn hoó, hiện đại hoó, xõ hội hoa”

Déi mdi hé théng GDDH gan ĐT với sử dụng, trực

liếp phục vụ chuyển đổi cơ cấu lao động, phót

triển nhanh nguồn nhôn lực chốt lượng cao, nhất

là chuyên gia đầu ngành Chú trọng phót hiện bồi

dưỡng nhân tài, nhanh chóng xôy dựng cơ cấu

©

nguồn nhân lực hợp lí về ngành nghề, trình độ ĐT,

dân lộc, vùng miền có cơ chế vò chính sách gắn

kết có hiệu quỏ trường ĐH với cơ sở nghiên cứu

khoa học và doanh nghiệp để chuyển giao kết quỏ nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sỏn xuết kinh doanh Xêy dựng một số trường ĐH trọng

điểm dat trinh độ khu vực và quốc lế

Thấy rõ sự cần thiết trong việc hoàn thiện hệ

thống pháp luật về GD và pháp luột về GDĐH, Nghị quyết số 48/2010/GH12 ngày 19/6/2010

củo Quốc hội về Chương trình xây dựng Luat,

phúp lệnh năm 2011, điều chỉnh chương trình xôy dựng luật, pháp lệnh năm 2010 vò bổ sung Chương trình xêy dựng Luột, phóp lệnh của Quốc hội nhiệm kì khoá XII đã đưa Luật GDĐH vào chương trình chính thức để Quốc hội cho ý kiến tại kì họp thứ 01 Quốc hội khoá XI và thông qua tai ki họp thứ 2, Quốc hội khoá XIII Xôy ( dựng Luột GDĐH là cơ sở phóp li để thực hiện việc đổi mới cơ bản vò toàn diện GDĐH,

tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu

quỏ vò quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp

CNH, HĐH đốt nước, hội nhập kinh tế quốc tế va nhu cầu học tập của nhân dân Đến năm 2020, GDĐH Việt Nam đột trình độ hiến tiến trong khu vực vò tiếp côn trình độ tiến tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa L1

Tài Hiệu tham khảo

1 Các văn bản hiện hành về giáo dục - đào tạo (2001-

2003) 5 tập NXB Thống kê, H 2001, 2002 2003

2 Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 NXB

Giáo dục, H 2002

3 Đảng Cộng sản Việt Nam Văn kiện Đại hội đại

biểu toàn quốc lẫn thứ IX NXB Chính trị quốc gia,

H 2001

4, Dang Cong san Việt Nam Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa IX NXB Chính trị quốc gia, H 2002

5$ Đảng Cộng sản Việt Nam Văn kiện đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứ X NXB Chính trị quốc gia,

H 2006

6 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung nam 2001

7 Luật Giáo đục NXB Chính trị quốc gia, H 1998

8 Ngành GD-ĐT thực hiện Nghị quyết Trung ương

2 (khoá VIIID và Nghị quyết đại hội Dang lain thir IX

NXB Giáo dục, H 2002

9, Trần Văn Nhung Vài nét về nên đại học Hoa Ki -

điểm mạnh và điểm yếu NXB Giáo duc, H 1996

10 Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005

của Thủ tướng Chính phủ vẻ đổi mới cơ bản và toàn

diện giáo dục đại học Việt Nam giải đoạn 2006-2020

Tap chi Giao duc s6 250 ti 2 - 11/2010)

Trang 19

MO HINH TRUONG HOC MGI ESCUELA NUEVA 6 COLOMBIA

VA RHA NANG VAN DUNG TRONG GIAO DUC TIEU HOG TAI VIET NAM

1 Lịch sử hình Rhảnh và phát triển của mô

hinh (MH) truéng hoc mdi Escuela Nueva (EN)

Colombio cũng như các quốc gia dang phút

triển, phải đối mặt với 2 thách thức: cỏi thiện

chất lượng giáo dục, tăng tỉ lệ đến trường của

học sinh (HS} ở cóc vùng nông thôn Hiến pháp

Colombia quy định phổ cập giáo dục tiểu học

(PCGDTHỊ trên toàn quốc, nhưng vào những năm

80 của thế kỉ XX, có 50% số trường học ở nông

thôn không đạt mục tiêu PCGDTH, 55% số trẻ

em nông thôn (từ 7 đến 9 tuổi) chưa từng đi

học Năm 1983, chết lượng giáo dục các trường

học vùng nông thôn rất thếp, có dưới 20% HS

tốt nghiệp trung học cơ sở, tỉ lệ bỏ học ở lớp ]

là 35%

EN là một MH trường học mới, hình thành ở

Colombia năm 1975, phát triển từ một sóng kiến

đổi mới giớo dục của địa phương phát triển lên

thành một chính sách quốc gia MH nòy lúc đầu

chỉ áp dụng ở vùng nông thôn, cho lớp ghép,

nay đã mở rộng ở khu vực thanh thị, cho cóc lớp

đơn ở tốt cả các cấp học Ngoy cỏ cóc vùng có

dôn di cư hoặc xỏy ra xung đột vũ trang cũng úp

dụng MH này, EN được ghi nhộn trong quó trình

xây dựng Luật Giáo dục mới của Colombia

Năm 1989, ngân hòng Thế giới lựa chọn EN

là một trong 3 cỏi cách thành công nhất có tác

động tới chính sách ở các nước đong phót triển

Trong béo cóo củo Liên hiệp quốc năm 2000,

EN là một trong ba thònh tựu chính của Colombid

UNESCO đánh giá EN là MH đọt kết quả tốt nhat

về giáo dục tiểu học ở vùng nông thôn khu vực

châu Mĩ Lotinh, đã có 35 nước đến tham quan

học tập MH này

2 Những thành tựu chủ yếu và một số đặc

điểm cơ bản của MH EN

Mục liêu của nhà trường EN nhằm giúp HS

nông cao khả nðng: - Đọc hiểu, giao liếp, rèn

luyện kĩ năng viết; - Giải toán, thực hiện các phép

tính đơn giỏn, - Giải quyết các van dé trong cuộc

Tan chi §iáo dục số 250 (a 2 - 11/2010)

coo chết lượng gióo dục; cỏi thiện thành tích học

tộp của HS, là nguồn truyền đạt ý tưởng cho các

cuộc cỏi cách giáo dục EN thúc đẩy HS học tập tích cực, thúc đẩy hệ thống giáo dục tiến hònh

đổi mới về chương trình, công tác đánh giá, đào

lạo vò bồi dưỡng gióo viên (GV)

Một số đặc điểm cơ bản của MH EN: - HS

được học tộp phù hợp với trình độ nhộn thức của

cá nhân; - Nội dung gióo dục thiết thực, liên quan một thiết đến cuộc sống hòng ngèy; - Kế hoạch dọy học linh hoạt, môi trường học tập thôn thiện,

phút huy tình thần dân chủ, ý thức tap thé; - Tal

liệu học có tính tương tác cao, hướng dẫn HS tự

học; - Chú trọng kĩ năng làm việc theo nhóm hợp tác; - Phối hợp chặt chẽ giữ phụ huynh, cộng đồng và nhà trường; - «Xếp lớp linh hoạt”, nghĩa

là HS được lên lớp trên nếu được GV đánh giá là

đọt các mục Hêu tối thiểu, thời gian này có thể kéo dài hơn một nðm học đối với một bộ phận

HS gặp khó khăn trong học lộp; - Tăng quyền chủ động cho GV vò nhà trường, phát huy vơi trò tích cực, sớng tgo của cóc cốp quản lí giáo dục địa phương; - Thực hiện bình đẳng giới trong

các hoạt động (HĐ của nhà trường

3 Tỏi liệu hướng dẫn học tộp (TLHDHT)

cua MH EN

TLHDHT là một thành phần cơ bản của MH

EN, được thiết kế để thực hiện 3 chức năng:

1) Đối với HS: Đôy là tài liệu có tính tương lác

cao, thuộn tiện cho học tộp có nhân và học tập theo nhóm Tòi liệu gồm chuỗi các HĐ, được thiết

kế nhằm giúp HS tự học, phù hợp với đặc điểm, trình độ của HS; 2) Đối với GV: Tời liệu thuận tiện khi tổ chức dọy học theo nhóm, đặc biệt là ở

* Viện Khoa học giáo duc Việt Nam

®

Trang 20

các lớp ghép có nhiều trình độ khác nhau, ưu

điểm là GV không môt nhiêu thời gian soạn giáo

án Dựa vào tài liệu, GV có thể soạn bài phù

hợp với từng đối tượng HS, điều chỉnh nội dung

day hoc sat với đặc điểm ở địa phương; 3J Với

phụ huynh HS: Tài liệu chú trọng các HĐ tệp tự

học ở nhà của HS, hỗ trợ các bậc phụ huynh vò

cộng đồng thơm gia vào quó trình học tộp của

các em thông quo việc chỉ bảo, giúp đỡ, hướng

dẫn, nhắc nhở thường xuyên

EN rốt chú trọng việc rèn luyện ngôn ngữ,

đặc biệt là môn Tiếng Tây Ban Nha, ngoy từ

lớp đầu cếp, HS đã dần đạt được các kĩ năng

cơ bản: nghe, nói, đọc, viết Điều này cần thiết

vi HS trong quá trình tự học chủ yếu thông qua

TLHDHT, HS cần các kĩ năng về đọc hiểu tai liệu,

TLHDHT được sử dụng nhiều lần, đáp ứng yêu

cầu tiết kiệm chi phí

Cấu trúc của TLHDHT thường gồm cúc phần

sau: Ì} Mở đầu là phần tên bòi, thường lò một

côu hỏi lign quan dén chi dé sé hoc; 2) Cac HD

cơ bản, gồm: - HĐ phát huy sự sóng tgo, say mê

học tập của HS HĐ này rốt đo dạng, có thể là

một ví dụ, một bức tranh minh họa, một câu hỏi,

một câu chuyện hoặc một tình huống, thường

bắt đầu từ những kiến thức HS đã biết hoặc từ

kinh nghiệm của bản thân HS; - HĐ khám phó và

trao đổi kiến thức, thông tin trong nhóm HS chia

sẻ kiến thức hoặc kinh nghiệm liên quan đến chủ

dé bài học trong câu hỏi đặt ra; - HĐ xây dựng

kiến thức là bước trung tôm, được thiết kế có xét

đến tình hình thực tế Đây là các HĐ đơn giản, cụ

thể, giúp HS xây dựng vò chiếm lĩnh tri thức thông

qua quan sót, phôn tích, thảo luộn, tiếp xúc với

các văn bản, trao đổi với các HS khác vò với

GV; - HĐ ôn tập, củng cố, được thực hiện có thể

thông quo cóc côu chuyện hoặc trò chơi; 3) Các

HĐ thực hành: thiết kế nhằm củng cố kết quả học

tập của HS Cóc bài tập hỗ trợ yêu cầu HS kết

hợp giữa lí thuyết và thực hành, giúp GV kiểm

tra HS vé mức độ tiếp thu kiến thức Sau phần

thực hành, HS trình bày để GV đánh giá, nhận

xét; 4] Các HĐ dp dụng: nhằm đánh giá HS khả

năng óp dụng kiến thức, kĩ năng đỡ học vòo các

tình huống cụ thể trong cuộc sống, điều này rết

có ý nghĩa trong gióo dục Các HĐ áp dụng và

mở rộng khuyến khích HS tích luy kiến thức thông

qua cdc nguồn khác nhqu (thư viện, gia đình, xã

hội, } để giỏi quyết các vến đề, các tình huống

trong thực tiễn Ví dụ: Xây dựng các bài tập dưới

dạng các dự án đơn giản về khóm phá môi trường, những nghiên cứu với quy mô nhỏ, phỏng

vốn, đối ogi

4 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học Hình thức dạy học chủ yếu lại cóc lớp EN lò dạy học theo nhóm, HŠ trong nhóm cùng trao

đổi, thao luan để hoàn thònh nhiệm vụ được gioo,

GV thường giao nhiệm vụ vò mục tiêu học tập cụ thể cho HS GV chỉ tập trung HS khi cần nhận xét, đánh giá hoặc hướng dẫn cho toòn lớp HS

nòo đã hoòn thành, GV hiếp tục hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ học tập tiếp theo EN thúc đẩy sự

tham gio hợp tác của HS, chú trọng rèn luyện ý

thức tự học, tính độc lộp trong học tộp, tự tin trong

giao tiếp, ý thức tự quản vò tự gióc cao trong HĐ tộp thể và trong sinh hoạt

Trong MH EN, HS luôn được tự đánh giá, mỗi

HS có bảng theo dõi sự tiến bộ của cá nhân GV

có thể đánh giá HS hằng ngòy vò cuối thang, tổng kết những điểm đạt được vò chưa đợt được

để tiếp tục bồi dưỡng Trên cơ sở cóc tiêu chí quy

định, GV đặt ro các tiêu chí cụ thể để theo dõi Ngoòi ra, để ghi nhận kết quả học tập vò rèn

luyện của HS, có thé su dung cdc bang: bang ty điểm donh hằng ngòy (đánh gió sự chuyên cần); bỏng tuyên dương thònh tích từng một; bỏng tuyên dương HS tiêu biểu (từ 3 đến 4 thóng/lần, có dán ảnh HS lên bảng|, Việc tự quỏn của HS cũng góp phần nông coo hiệu quỏ giớo dục đạo

ức, xôy dựng tư cách công dên

5 Chính sách bồi dưỡng GV và sự gắn kết giữa MH EN với cộng đồng

EN chủ trương bồi dưỡng GV thông quo thực

hành giỏng dọy cóc nội dung cụ thể như: sử dụng

hiệu quả TLHDHT, kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác,

kĩ năng dọy lớp ghép, cách thức tổ chức và quản

lí lớp học, các nội dung giớo dục liên quan đến địa phương EN tổ chức bồi dưỡng GV dưới nhiều

hình thức: GV tự bồi dưỡng, tổ chức các khoá

học từ 2 đến 3 tuần; hình thành cóc «trường kiểu mẫu” để GV đến tham quơn, học tộp; tổ chức những trung tâm bồi dưỡng nhỏ nhằm tạo mạng lưới bồi dưỡng GV (1 thóng/lần) Tòi liệu bồi

dưỡng GV chủ yếu dựa vào TLHDHT, do các GV

tự biên soạn vò thiết kế EN cũng đưo ro các thẻ

hướng dẫn, trên đó có những chỉ dẫn cụ thể để

GV có thể sử dụng thẻ nòy dạy ở những lớp ghép, tạo điều kiện cho GV có cơ hội gặp gỡ, chia sẻ

thực trọng, sóng kiến và kinh nghiệm giữa các địa phương, các vùng

Tạp chí Biáo tục s6 250 (ui 2 - 11/2010)

Trang 21

EN hành công bởi sự phối hợp, gắn kết chặt

chẽ giữa GV, phụ huynh và cộng đồng, nhết là

trong môi trường nông thôn EN giúp HS áp dụng

kiến thức từ nhà trường vào đời séng 6 dia

phương, đồng thời giới thiệu bản sắc văn hóa

địa phương trong các HĐ dọy học, tạo cơ hội để

cóc thành viên trong cộng đồng có những đóng

góp quen trọng cho nhà trường

ó Một số yếu tố hỗ trợ tích cực quá trình

dạy học

1) Thư viện Mỗi lớp học của MH EN đều có

thư viện với nhiều tời liệu ham khảo như: từ điển,

sách báo, sách truyện dành cho trẻ em, Thư

viện nhằm bổ sung cho TUHDHT, góp phồn xây

dựng thói độ học tộp tích cực, phat huy yếu lố tự

học của HS Lớp cử ra một tổ dé quan Ïí thư viện,

điều hành việc HS mượn sóch, tài liệu Người

dân có thể đến thư viện của trường để thơm khảo,

bổ sung cho thư viện các tời liệu, vật phẩm, đề

dòng mang bản sốc địa phương Chính HĐ này

đã gắn kết cộng đồng với nhờ trường trong việc

chăm lo giáo dục HS

2) Góc học lập Mỗi lớp học có góc học lập

riêng, chủ yếu là góc học tập môn Toán, môn

Tiếng Tây Ban Nha, các môn Khoa học tự nhiên

và Khoa học xõ hội Góc học tập gồm các đồ

ding, vat liệu do HS và cộng dồng tự làm hoặc

sưu lộp Ví dụ: góc học lập môn Khoa học tự

nhiên có một số đề vệt như: bàn là dùng than,

MH Thai dương hệ do cha mẹ HS làm Góc học

lập môn Toén có cóc ban tinh, dé ding day học,

MH cói côn đĩa Ở một số trường có thêm góc

«bảo tòng mini“ trưng bày cóc vột dụng xưa cũ

như: các dụng cụ làm ruộng, làm vườn của nông

dôn, Những đồ dùng, vột liệu ở góc học tập

giúp HS thao tác, sử dụng theo hướng dẫn, HS

được mở rộng kiến thức, có nhận thức đúng về

văn hóa cộng đồng nơi các em dong sống

3) Hộp thư Hộp thư là hình thức nhằm xôy

dựng môi trường hoc tap dân chủ trong nhà

trường, tăng cường sự chủ động của HS trong

sinh hoạt, học lập Có nhiều loại hộp thư như:

«Hộp thư chung” để HŠ nêu những kiến nghị, đề

xuốt, những thông tin phản hồi cho nhà trường,

qua đó GV lập kế hoạch giúp đỡ HS, có những

cỏi tiến để HĐ trong nhà trường nói chung và HĐ

dọy học nói riêng ngày còng hiệu quả; «hộp thư

có nhân” để các HS trao đổi thông tin với nhau,

thốt chặt mối liên hệ giữa các HS để cùng vươn

lên trong học tập vò rèn luyện

Tap chi Glao duc s6 250 (sa 2 - 11/2010)

_ 4) Ban dé céng déng Mỗi trường có một

ban đồ khá lớn, dễ quan sót, trên đó xác định

vị trí từng gia đình HS Bản đồ có tóc dụng tăng cường mối quơn hệ giữa nhà trường, phụ huynh

vò cộng dồng

5) Bàn ghế học tập Để thực hiện các HĐ dạy học theo nhóm được thuện lợi, bàn học của HS được thiết kế với mặt bòn hình thang cân hoặc

tam gióc côn để ghép lợi tạo thònh hình lục giác đầu cho ó HS ngồi học HS dễ dàng tách ban

mẹ” thành các «bàn con” để làm việc, học tap ca

nhôn Đây là kiểu bòn thường thấy ở nhiều nước khi ap dụng hình thức tổ chức dạy học theo nhóm

ó} Ban quản Íí lớp học của HS Mỗi lớp học

đều có ban quản lí riêng Lớp trưởng được bầu thông qua kì tranh cử và bỏ phiếu tín nhiệm Bạn quản lí lớp là cầu nối giữa nhà trường, gia đình

vò cộng đồng nhằm xôy dựng ý thức tự quản cho HS, giúp GV giảm bớt khó khăn về quản lí

lớp học, hoặc quản lí HS bán trú, nội trú Quo tổ chức của ban quỏn lí, HS được trong bị các kĩ năng sống, sự hiểu biết về trách nhiệm công dên, tính đoàn kết, tinh thần tập thé, sự hợp tóc, tính tự

gióc, tinh thần trách nhiệm vò lòng ty trong

7} Cơ sở vật chết của mỗi điểm trường Mỗi điểm trường, dù chỉ có một lớp, đều được tổ chức

xây dựng như một trường học hoàn chỉnh Ngoài lớp học, mỗi điểm trường có phòng cho GV, nhà bếp phục vụ bón trú, nội trú, có nguồn nước sạch,

có sôn chơi, sôn tập thể dục, thể thao (hầu hất là

sân bóng rổ], có tường rào bảo vệ Khuôn viên điểm trường đủ điều kiện vệt chất tối thiểu góp phần xây dựng môi trường thôn thiện, nông cao

chết lượng giáo dục

7 Van dụng MH EN vỏo giáo dục tiểu học

tai Viet Nam

Théng 11/2009, đoàn công tác của Bộ GD-

ĐT do Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển làm trưởng

đoàn đã tới Colombio tìm hiểu thực tế, nghiên

cứu, học tập kinh nghiệm tổ chức MH EN Tiếp

thu và vận dụng có chọn lọc những mặt tích cực

của MH nay để vận dung vao trong gido dyc

tiểu học tại Việt Nam là một việc không đơn giỏn

Bộ GD-ĐT đã thònh lập «Tổ công tác nghiên cứu

vận dụng MH trường học mới EN vào giáo dục tiểu học tại Việt Nam, ở các địa phương có nhu

cầu và điều kiện phù hợp” và xây dựng một số

kế hoạch triển khai trong thời gian tới vò các năm tiếp theo nhu sau: - Tổ chức, đánh giá các

MH dọy học đã thực hiện ở Việt Nam đối với

(Xem tiếp trang 24

Trang 22

QUAN Li DAY HOC TIEU HOC THEO MO HINH QUAN Li CHAT LUONG TONG THE

1 Quên lí chốt lượng tổng thể iGo duc

Quản lí chất lượng lồng thé (Toe Quoliti

Management - TQM) (QLCLTT) duge hiéu nhu la

một phương phóp quan li (QL) cia một doanh

nghiệp, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự

tham gia của mọi thònh viên vò nhằm đem lợi sự

thònh công dời hạn thông quo sự thỏa mãn khách

hàng vò lợi ích của mọi thònh viên của doanh

nghiệp đó vò của xõ hội (1)

Mô hình GLCLTT - ] mô hình xuết xứ từ thương

mọi vò công nghiệp tỏ ra phù hợp đối với giáo

dục Triết lí của GLCLTT là tốt cỏ mọi người bết kì

ở cương vị nào, vào bất kì thời điểm nòo cũng

đều là người GL chết lượng của phần việc mình

được giao và hoàn thành nó một cách lốt nhốt,

với mục đích tối cao là thoả mãn nhụ cầu của

khách hàng (2)

- Cỏi tiến liên tục: Triết Ìí quan trọng nhết của

GLCLTT là cải hiến không ngừng vò có thể đạt

được do quần chúng, thông qua quồn chúng Sự

cỏi tiến liên tục này được thục hiện trong kế hoạch

chiến lược của trường bằng cóc chu kì cỏi tiến,

nông cao dần theo vòng xoáy ốc từ lợi ích trước

mắt đến lợi ích lâu dài, từ trình độ xuết phút ở

một thời điểm nhất định vươn không ngừng tới

các trình độ cao hơn (2) Cỏi tiến liên tục trong

quó trình là việc khắc phục sự mắc lỗi trong từng

khâu của quó trình tạo sản phẩm có chất lượng

- Cỏi tiến từng bước: GLCLTT được thực hiện

bằng một loạt dự án quy mô nhỏ có mức độ

lăng dần Về tổng thể, GILCLTT có quy mô rộng,

bao quát toàn bộ hoạt động của một trường,

song việc thực hiện trong thực tế lại có quy mô

hẹp, khả thị, thiết thực vò có mức độ tồng dẫn

Sự con thiệp mạnh không phải là phương sách

tốt để tạo chuyển biến trong GLCLTT Các dự án

đồ sộ nhiều khi không phỏi là con đường tốt nhết

vì thiếu kinh phí và nếu thết bại sẽ dẫn tới sự thờ

vai trò cán bộ QL (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

vò tổ trưởng chuyên môn] lò hỗ trợ, tạo điều kiện thuện lợi cho giáo viên, nhân viên hoàn thành

nhiệm vụ chứ không phải chỉ là lãnh đạo và kiểm tra Mô hình QLCLTT hướng tới khách hòng trong

trường tiểu học được minh hoạ như squ:

Hiệu trưởng, Chưa thấy vị trí của

phó hiệu trưởng học sinh

Tế trưởng chuyên môn

Giáo viên

vò chú trọng đến khách hòng;.cách tiếp cận các hoạt động có hệ thống; phót triển mạnh mẽ nguồn

nhân lực; các tư tưởng dời hơn; sự phục vụ hết mực Theo Sherr và Lozie (1991), có 5 thành phần

chính ảnh hưởng đến việc cỏi tiến chất lượng ở

trường học: sự trung thực, chia sẻ quan điểm,

kiên nhẫn, hết lòng làm việc và lí thuyết QLCLTT Trong đó, chỉ có thành phần cuối cùng là có thể

dạy và học được

* Phỏng Giáo dục - Bảo tạo TP Vĩnh Long, tink Vie Long

Tan chi Giao duc so 250 (a2 - 11/2010)

Trang 23

2 GL dạy học tiểu học theo mô hình QLCLTT

Hệ thống QL chết lượng dạy học tiểu học

Cải tiến liên tục hệ thống GL

chết lượng

là đề xuất cải tiến chết lượng, cải

cao | Tiến quy trình

hàng - QL nguồn lực: QL nhân sự

Thỏa (trình độ dào tạo, năng lực su

man pham, kha nang phéi hop thực hiện

(Hoan nhigém vu}, QL hanh chánh, tai thanh chinh; QL co sé vat chat, ki thudt,

tình bậc trong thiết bị dạy học; QìL việc xây tidu hoc) | dựng môi trường văn hóa tổ chức,

văn hóa chốt lượng trong nha

- Khách hàng yêu cầu/Khách hàng thỏa mãn:

Mục tiêu cần đợt, chuẩn kiến thức kĩ năng củo

bậc tiểu học do Bộ GD-ĐT quy định HS được xét

lên lớp, biểu dương, khen thưởng tuỳ theo thònh

tích trong học tập Riêng lớp 5 sẽ được hiệu trưởng

công nhộn Hoèn thònh chương trình bộc tiểu hoc

- Đầu vào, đầu ra của sản phẩm: Đầu ra của

lớp dưới là đầu vào của lớp trên kế tiếp nhau

Sản phổm ở đây là chất lượng dạy học cho từng

lớp, từng môn học cốp tiểu học

- Đo lường, phân tích và cỏi tiến: Trong quá

trình tạo sản phẩm thỏa mãn khách hàng, người

lao động (giáo viên, cán bộ GL, ) phải hường

xuyên tự kiểm tra, đo lường, phên tích sản phẩm

so với chuổn quy định trong từng khâu GV thường

xuyên tự kiểm tra quá trình dạy học của mình

xem chết lượng dọy học có đảm bảo đạt chuẩn

quy định hoy không, nếu chưa đọt thì phdi phan

tích, tìm nguyên nhôn và giỏi phúp cải tiến ngoy

Nhà GIL cần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kiểm

tra, đánh giá và hình thức, phương tiện tự kiểm

tra, đảnh gió phù hợp chuổn kiến thức kĩ năng

cóc môn học và điều kiện đóp ứng của nhò trường

Té chic phan tích, đánh giá để tìm ra giải pháp

cỏi tiến có hiệu quỏ chết lượng dọy học

- Trách nhiệm của lãnh đạo: Đối với phòng

GD-ĐT, chuyên viên tiểu học giúp việc tham mưu

cho lãnh đạo phòng trong việc xây dựng kế

hoạch, định hướng chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi,

giám sót, kiểm tra, đánh giá quá trình QL hoạt

động dạy học của cóc hiệu trưởng Đối với trường

học, hiệu trưởng vò cóc phó hiệu trưởng có nhiệm

vụ quản lí, chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống tổ chuyên

môn theo dõi, giúp đỡ, giám sót, kiểm tra quá

Tap chi Giao duc s6 250 œ 3 - 11/2010)

trường; QL qué trinh day hoc, qua trình tự kiểm soót, tự đánh gió vò

tự điều chỉnh hoạt động dọy học của hiệu trưởng,

tổ chuyên môn, GV, ; QL các điều kiện môi

trường xã hội ảnh hưởng đến hoạt động dạy

hoc va dam bdo chất lượng dạy học của nhà

trường Mô hình QLCLTT được áp dụng nói trên

là mô hình khép kín, nhằm giúp nhà QL kiểm soát được toàn bộ quá trình sản xuất, dồng thời nhanh chóng đề xuất, cỏi hiến phương pháp GIL

3 Giáo dục theo xu hướng hién nay ngày

cang quan tâm đến chết lượng dạy học, vì chất lugng day hoc gan liền với việc đóp ứng nhu cầu của người học và yêu cầu sử dụng lao động của

xõ hội hiện nay Vốn đề QL chết lượng day học

ngày noy là vốn đề mang tính thời sự nóng bỏng

và mơng tầm chiến lược lâu dòi của ngành giáo

dục Việc các nhà nghiên cứu dốc hết tâm sức vò

cố gắng vận dụng một cách khoa học, sáng tao

những mô hình QL chất lượng trong sỏn xuất kinh

doanh nhằm tìm kiếm một mô hình GL chất lượng

giáo dục có hiệu quả là điều rất đáng trên trọng Trong cóc mô hình QL chốt lượng trong sản

xuốt, kinh doanh, mô hình QLCLTT có nhiều ưu điểm ứng dụng nhất trong GL chất lượng giáo

dục QLCLTT trong dạy học tiểu học lò: tiếp tục đảm bảo chất lượng theo yêu cầu chiều sôu, theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện;

mở rộng phạm vi QL chất lượng cho tốt cả những

người thừa hành nhiệm vụ trong nhà trường (cả

GV va nhôn viên phục vụ); tập trung vòo xây

dựng quy trình, cơ chế làm việc, đồng thời chuyển

trách nhiệm chính từ người QL bên trên (hiệu

trưởng), bên ngoòi (phòng GD-ĐT vò chính quyền địa phương) sơng tổ trưởng, GV vò nhân viên

[Xem tiép trang 27}

Trang 24

IIlÍlt BIÄI PHÍP CO BẲI IÝNIÂN fI PHÍT LUIIN DỊY Ni

Ở CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGHE 0 NGHỆ AN

\ Để có nguồn nhân lực chốt lượng cao, đóp

Ứng yêu cầu công cuộc CNH, HĐH đốt nước, cần

phải phót triển một hệ thống dao tao (BT) nghé

có khỏ năng cung cốp cho xã hội một đội ngũ

nhên lực đông đảo, có trình độ cần thiết theo

một cơ cốu thích hợp, có khả năng thích ứng nhanh

với mọi biến đổi của môi trường có trình độ toàn

cầu hóa ngày còng cao Đồng thời có khả năng

thường xuyên cập nhột các kiến thức vò kĩ năng

cần thiết cho đội ngũ lao động (LÐ) của đốt nước

Trong những năm qug, do sự quơn tâm củo Đảng,

Nhà nước, sự chỉ dạo của Chính phủ và sự cố

gắng củo các cốp, cúc ngành công tác dạy nghề

(DN) da từng bước được đổi mới vò phút triển

đáp ứng ngòy một tốt hơn nhu cầu nhôn lực kĩ

thuật trực tiếp phục vụ phút triển KT-XH

Hệ thống và mạng lưới DN đã bắt đầu được

đổi mới và phót triển, chuyển từ hệ thống DN

trình độ thấp với hơi cốp trình độ ĐT sang hệ

thống DN với ba cốp trình độ ĐT: sơ cốp nghề,

trung cấp (TC) nghề và cao đẳng (CĐ) nghề Các

cơ sở DN được phát triển theo quy hoạch rộng

khắp trên toàn quốc, do dạng về hình thức sở

hữu vò loại hình ĐT Đến noy trong cỏ nước có

1079 trường, trung tâm DN (trong đó có 103

trường CÐ nghề, 250 trường TC nghề, 7] ] trung

tam DN Quy mô ĐT nghề lăng nhanh: năm 2007

cỏ nước tuyển sinh được 1.43ó.500 người, trong

đó trung cốp nghề là ] 51.000 và cao đẳng nghề

là 29.500 người; đến năm 2009 cỏ nước tuyển

sinh được 1.707.ó00 người, trong đó TC nghề là

198.000 và CÐ nghề là 89.500 người; thực hiện

chỉ tiêu tuyển sinh năm 2009, tăng 18,87% so

với năm 2007 Các cơ sở DN đã mở thêm nhiều

nghề ĐT mới mò thị trường LÐ có nhu cồu, do số

LÐ qua ĐT nghề dong làm việc trong cóc doanh

nghiệp đã dược sử dụng có hiệu qua DN da

lừng bước đép ứng nhu cầu LÐ kĩ thuột trực tiếp

trong sản xuốt của thị trường LÐ Việc DN được

phat triển với cóc mô hình DN năng động, linh

hoat gắn ĐT với sử dụng LÐ theo hướng cồu của

&

Q ThS NGUYEN TRUONG GIANG’

thị trường LÐ để đóp ứng nhu cầu nhôn lực phục

vụ phút triển KT-XH củo từng vùng, từng địa phương [có nhiều mô hình DN đã được thực hiện như DN tại doanh nghiệp, DN cho LÐ nông thôn,

DN cho thanh niên dân tộc nội trú, DN cho xuốt khẩu LÐ, DN cho người lòn tột )

Riêng mô hình DN tại doanh nghiệp được triển khai một số năm quo đã đợt được những kết quỏ bước đầu Nếu như cóc cơ sở ĐT chính quy tập trung DN cho học sinh và người LÐ chưa có nghề thi cóc doonh nghiệp ngoòi việc ĐT nghề cho LÐ mới tuyển, còn thực hiện ĐT bổ túc và ĐT nông cao nhằm nông coo chết lượng vò nông cdo kĩ năng nghề cho người LÐ của doonh nghiệp, phù hợp với sự thay đổi sản phẩm và công nghệ của doanh nghiệp Tuy nhiên, thực trạng «thừa thồy thiếu thợ” cộng với nghịch lí ĐT ồ ạt chưa gắn với việc sử dụng hiệu quỏ nguồn nhôn lực đã vò đang thách thức công tóc ĐT nghề toòn quốc chứ không riêng gì

trên địa bèn tỉnh Nghệ An Bòi toán thực tiễn đặt

ra hiện noy là làm thế nòo để nông cao chết lượng

DN toàn diện, gỗn với nhụ cầu xã hội đang cần

tìm một lời giải thỏa đáng cho cóc trường DN ở tat cả các hệ ĐT hiện ngy Qua thực tế nghiên cứu,

giỏng dạy vò khảo sót nhu cầu củo thị trường lao

déng (LD), chúng tôi kiến giới vò thử tìm một lời giỏi hợp lí cho bài toán ĐT và sử dụng LÐ trên địa

ban tinh Nghệ An vờ suy rộng ra như một mô hình

úp dụng cho công tóc ĐT nghề nói chung

2 Riêng ở Nghệ An, tính đến tháng 5/2010,

mọng lưới cơ sở DN vò có DN trên địa bàn tỉnh

là ó0 cơ sở (bao gồm: 3 trường CÐ nghề, 8 trường trung cốp nghề, 39 trung tâm DN (có ]ó trung lâm DN công lộp cốp huyện), số còn lại là các cơ

sở giáo dục chuyên nghiệp có DN Trong tổng số các cơ sở DN trên địa bòn, có 25 cơ sở DN ngoài công lập, chiếm 42% tổng số cơ sở

Các cơ sở DN không ngừng được đầu tư, nang cốp, mở rộng quy mô ĐT Hiện noy, hầu hết các địa phương trong tỉnh (TP Vinh, TX Cửa lò, TX

* Trưởng Cao dang nghè Du lịch - Thương mại Nghệ Ân

Tap chi Glao duc s6 250 ti 2 - 11/2010)

Trang 25

Thái Hòa và các huyện) đều đã có các trung tâm

HN-DN và trường TCDN đảm bảo cơ sở vột chốt,

trang thiết bị để ĐT nghề, đép ứng kịp thời nhu

cầu của LÐ củo địa phương học nghề, bước đầu

góp phần nông coo chất lượng LÐ, chuyển dịch

cơ cấu LÐ trên địa bòn

Các loại hình cơ sở DN ngày còng được mở

rộng theo hướng xã hội hóa Việc mở rộng trình

độ ĐT, da dạng hóa các hình thức DN vò cơ cấu

ngònh nghề ĐT đã làm cho quy mô DN tăng nhanh

qua các năm Cụ thể như sou:

; Cao | Trung Sơ cắp & | TileLp

Nam | Téng đả ng cấp DNÑ thưởng qua

xuyên DIN

2008 | 43800 | 2200 | 7600 | 34000 23,8%

2009 | 60000 | 2310 | 8720 | 48960 30%

Nhiều ngành nghề ĐT được bổ sung, đáp ứng

nhu cầu học nghề đa dạng của người LÐ và nhụ

cầu về nguồn nhôn lực của các doanh nghiệp, cơ

sở sản xuốt kinh doanh Ngoài các ngành nghề

truyền thống, các nghề trong lĩnh vực công nghệ

mới, các nghề trong lnh vực dịch vụ cũng hat

trién manh nhu: ki thuat may tinh, lap trinh hé théng,

thiết kế đồ họa trên mớy tinh, may va thiết kế thời

trang, hướng dẫn viên du lịch, quản trị nhà hàng,

nghiệp vụ lễ tên, kĩ thuệt chế biến món ăn

Nguồn lực tài chính cho DN cũng đã được

quan tôm, kinh phí nhà nước đầu tư cho DN (bao

gồm cả chi thường xuyên, xây dựng cơ bản và

chương trình mục tiêu quốc gia về nông cao năng

lực DN) năm 2009: 94.069 triệu đồng, tăng ó] ,5%

so với nguồn ngôn sách đầu tư năm 2008 Bên

cạnh nguồn tòi chính đầu tư từ ngôn sóch nhò nước,

trong năm 2009 và đầu nöm 2010, các trường

CĐ nghề [Kĩ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn

Quốc, Kĩ thuật Việt - Đức, Du Ích - Thương mai)

liếp tục tranh thủ được nguồn đầu tư hỗ trợ từ Hàn

Quốc và CHIB Đức vò các nguồn khóc, trong đó:

Trường CÐ nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc được

viện trợ giai đoạn 2 là 1,5 triệu USD, Trường CD

nghề KT Việt - Đức được hỗ trợ vốn voy ODA kéo

dai tờ năm 2005-2015 là 31 5.000 Euro; Trường

CD nghé Du lich - thương mợi Nghệ An được đầu

tư từ nguồn trới phiếu Chính phủ vò cóc huy động

hợp pháp khác b 163.000 triệu đồng Nguồn tài

chính đầu tư tăng thêm từ các cơ sở DN ngoài

công lập là: 18.000 triệu đồng

Đội ngũ GV nghề, tiếp tục được bổ sung cỏ

về số lượng và nông cao hơn về chất lượng Tính

đến cuối năm 2009, tổng số GV của cơ sở DN là

1332 người, tăng ó,2% so với năm 2008 Trong

đó: số GV có trình độ sau ĐH: 1 17 người; DH va CĐ: 854 người; trình độ khác: 352 người Để

dam bỏo nông cơo trình độ mọi mặt theo yêu cầu chuẩn hoá về chết lượng, trong năm 2009,

Sở đã tổ chức ó lớp bồi dưỡng nông cơo trình

độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV DN với 182 lượt người Đến nay đã có 97,ó% GV trên tổng số đảm bỏo đạt chuẩn theo quy định Chết lượng đội ngũ GV DN của tỉnh đã được không định lại Hội thí GV DN toàn quốc năm

2009, đoàn Nghệ An đã đoạt giỏi nhì toàn đoàn,

chỉ sau đoàn TP Hồ Chí Minh; 7 GV tham gia dự thi đều đạt giỏi, với 3 giỏi nhết, 2 giỏi nhì và 2 giải khuyến khích, trong đó Trường CÐ nghẻ DL -

TM Nghệ An và Trường CÐ nghề kĩ thuột Việt -

Đức đều có GV dat giỏi nhất và nhì)

Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống khi

ma ĐT nghề hiện nay vẫn chưa dap tng duoc yêu cầu của xõ hội, nhất là việc ĐT chưa gắn với

sử dụng của cóc doanh nghiệp, gây lãng phí nguồn nhôn lực Cơ cấu ngành, nghề ĐT vẫn chưa thột phù hợp với cơ cấu ngành, nghề của thị trường LÐ; chưa bổ sung thường xuyên các nghề ĐT mới

theo yêu cầu của thị trường LÐ; thiếu LÐ kĩ thuật

trình độ cao cung cếp cho cóc doanh nghiệp thuộc

cóc ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng

điểm và cho xuất khẩu LÐ Chất lượng DN vẫn còn thốp, nội dung chương trình, giáo trình giảng

dọy chết lượng chưa cao, chưa gắn chặt lí luận với thực tiễn, tính logic, tính khoa học chưa cao,

chưa thoả mãn nhu cầu của người học và chưa

đáp ứng được yêu cầu củo thị trường LÐ, chưa phù hợp với sự thoy đổi nhanh công nghệ sản xuốt của doanh nghiệp Thực tế cóc trường CÐ nghề, TC nghề mới được nông cếp một vài năm

noy nên cơ sở vột chốt, trang thiết bị phục vụ cho

gidng day, hoc tap, thực hònh còn rốt hạn chế, đội ngũ GV cũng chưo có nhiều kinh nghiệm; trình

độ năng lực chưa tương xứng với vị trí cũng lóc

động ảnh hưởng đến chết lượng ĐT Số lượng cóc

cơ sở DN trong doanh nghiệp còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu của bản thôn doanh nghiệp Người LÐ qua ĐT nghề, kĩ năng thực hành và khả năng thích ứng với sự thay đổi công nghệ củo doanh nghiệp còn hạn chế Mối quan hệ trường

vò doanh nghiệp còn lỏng l&o (cỏ về trách nhiệm

và quyền lợi), nên trên thực tế các trường vẫn chủ

yếu ĐT theo khả nõng «cung” của mình chứ chưa thực sự ĐT theo «cầu” của doanh nghiệp

3 Các cơ sở ĐT nghề bốt buộc sẽ phải khắc

phục những yếu điểm nói trên mới hi vọng một

$@

Tạp chí Biáo dục số 25 ti 2 - 11/2010)

Trang 26

lối đi sáng cho riêng mình Cụ thể, ĐT nghề Nghệ

An những năm tới cần chỉ đạo thực hiện một số

giải phóp:

1) Xac định nhu cầu nguồn nhôn lực theo cơ

cốu nghề, trình độ ĐT để từng bước đáp ứng nhu

cầu của thị trường LÐ Đối với các địa phương,

các khu công nghiệp, khu chế xuốt - các doanh

nghiệp có quy mô sỏn xuết lớn còng cụ thể chỉ

tiết về yêu cầu trình độ nghề, ngành nghề cần ĐT

sẽ giúp cho cóc cơ sở DN, trường nghề có chương

trình kế hoạch, phương ón cụ thể để từng bước

đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp

2J Quy hoạch phót triển mạng lưới DN (Trung

tâm DN, TC nghề, CÐ nghề) đến năm 2020, da

dạng hoá các loại hình DN, học nghề Đồng thời,

trên cơ sở đánh giá đúng năng lực ĐT của các

trường sẽ lựa chọn các trường có đủ điều kiện,

kể cả trường ĐH, CĐ, TC nghề tham gia ĐT nhôn

lực chết lượng cao cho các doanh nghiệp, chuyển

mọnh DN từ hướng cung sang hướng cồu củo thị

trường LÐ Kể cả đáp ứng nhu cầu nguồn nhôn

lực cho các tập đoàn lớn

3J Hoàn thiện nội dung, chương trình ĐT, cơ sở

vột chết, trơng thiết bị cho dọy - học, đổi mới phương

phóp ĐT, nông coo trình độ năng lực cho đội ngũ

GV để không ngừng nông cơo chết lượng ĐT đội

ngũ cén bộ - công nhôn kĩ thuột cho cóc doonh

nghiệp Bổ sung cơ chế chính sách để huy động cóc

doonh nghiệp tham gia vòo quó trình ĐT nghề vò

phớt triển cơ sở DN tại doanh nghiệp Sở LÐ-TB-XH

Nghệ An cần sớm nghiên cứu, xây dựng phương

én trình cho phép vộn dụng học tộp kinh nghiệm ĐT

nghề theo hướng tiên tiến, hiện đợi của Ì-2 nước

trong khu vực ASEAN, nước tiên liến trên thế giới

đề có kế hoạch trong 5 năm, 10 năm nhằm thúc

đổy sự nghiệp DN ở tỉnh phớt triển đáp ứng nhu

cầu nguồn LD chết lượng cho CNH, HĐH đốt nước

4J Có chính sách, cơ chế phối hợp chột chẽ

giữa cơ quan nhà nước về LÐ với đại diện giới

chủ - giới thợ, đợi diện cóc hội nghề nghiệp vò cơ

sé DN trong xôy dựng nhu cầu của doanh nghiệp

về nguồn nhân lực trong những năm tới vò thập kỉ

tới Bên cạnh đó, xây dựng trung lôm phôn tích,

dự báo nhu cầu thị trường LÐ củo tỉnh cũng như

khu vực - vùng miễn, ngành kinh tế quốc dên

5J Đẩy mạnh xõ hội hoá công tác DN nhằm

huy động mọi nguồn lực, các thành phần kinh tế

và các doanh nghiệp tham vào công tóc DN

óJ Thực hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở

DN với doanh nghiệp trong quó trình ĐT: - Doanh

nghiệp và cở sở DN cùng phối hợp xây dựng

ia

t3

tiêu chuẩn, kĩ năng nghề, thiết kế chương trình va tham gia vào quó trình giỏng dọy, đánh gió kết quả học tập củo người học nghề; - Cơ sở DN

phỏi chủ động điều tro để có được thông tin về nhu cồu của doanh nghiệp (nghề, trình độ, mức

độ kĩ năng ) để tổ chức ĐT phù hợp; - Doanh

nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ

sở DN về nhu cầu về LD

7) Tang cường hợp tác quốc tế về lĩnh vực

DN, đặc biệt là với các nước trong khu vực để

từng bước tiếp côn chuổn khu vực vò chuẩn quốc

tế về kĩ năng nghề

Làm được vộy mới là những giỏi phớp tổng thể để đưa DN ở Nghệ An có những bước đi bền vững vò đúng đắn để vừa đáp ứng nhu cầu xã hội vừa không lãng phí nguồn lực LÐ 1

Tài liệu tham khảo

1 Sở Lao động Thương bình & Xã hội Nghệ An Báo cáo kết quả dạy nghè 2009, nhiệm vụ kế hoạch 2010

Tài liệu hội nghị triển khai công tác dạy nghề năm

2010, Vinh, tháng 5/2010 -

2 Tổng cục dạy nghệ 7hực rrạng công tác tuyển sinh

dạy nghề giai đoạn 2007—2010 và nhiệm vụ dat ra

năm 2010 Tài liệu hội nghị triển khai kế hoạch thi

tốt nghiệp cao đẳng nghẻ khoá I (2007-2010), Vĩnh

Phúc, tháng 4/2010

Mô hình trưởng học mới

(Tiếp theo trang 19)

giáo dục tiểu học ở cóc vùng khó khăn Từ đó,

tiến hành điều chỉnh, vận dụng MH EN lại các địa phương có điều kiện phù hợp; - Vận dụng ý

tưởng về TUHDHT của MH EN, phát triển tỏi liệu

day học thử nghiệm (ở một số môn học) theo

hướng bảo đảm mục tiêu chương trình và SGK hiện hành, xây dựng tai ligu hoc tap theo hướng

tích cực hóa HĐ của HS, tăng cường sự gắn kết iữa nội dung học tập với thục tiễn đời sống,

thực hiện day hoc phan hóa phù hợp với trình độ nhận thức củo từng đối tượng HS, đa dạng hóa hình thức học ltộp; - Tộp huấn, bồi dưỡng GV

thơm gia triển khai thử nghiệm về MH EN, về

phương phóp giỏng dọy và sử dụng hiệu quỏ

TLHDHT cho HS; - Tiến hành áp dụng thí điểm tai

một số trường tiểu học trên các vùng miền trong

cỏ nước Thực hiện tốt chủ trương này của Bộ

GD-ĐT chính là đã góp phần đổi mới gióo dục

tiểu học Việt Nam, đặc biệt tợi các địa phương

có điều kiện khó khăn

Tap chí §iáo dục số 25 ø 2 - 11/2010)

Trang 27

TÂM LÍ HỌC - SINH LÍ HỌC LỨA TUỔI

TAMA ANTE HOG SN NONE THON —

VE THM QUAN TRONG Cl GONG TAG HUGNG HEMI VIVES HOW NEE

sức quơn trọng và khó khăn đối với mỗi

người, đặc biệt là đối với học sinh (HS)

Chọn nghề phải được hình thành thông qua công

túc hướng nghiệp và ngoy từ khi cóc em còn dang

học ở phổ thông Ở miễn núi, vùng sôu vùng xơ

và nông thôn, do điều kiện kinh tế - xã hội khó

khăn, nhất là do thiếu nguồn thông tin, quan niệm

về nghề nghiệp, giáo dục hướng nghiệp cho

HS trở nên đặc biệt cần thiết Tuy nhiên, trên thực

tế công việc này được tiến hònh như thế nào và

hiệu quỏ đến đầu còn là vấn đề cần nhìn nhộn

vò nghiên cứu thêm Việc fìm hiểu nhận thức của

HS nói chung và HS nông thôn nói riêng về tầm

quan trọng của công tác hướng nghiệp đối việc

chọn nghề giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện

hơn về nhận thức, xu hướng nghề nghiệp, những

khó khăn cóc em đang gặp phỏi, từ đó tìm ro

cách thức hỗ trợ các em lựa chọn nghề nghiệp

phù hợp

Để hiểu được một cách khách quan nhận thức

của HS về tầm quan trọng của công tác hướng

nghiệp đối với việc chọn nghề, năm 2007 và

2008, chúng tôi tiến hanh khảo sót 103ó HS thuộc

các lớp 9, 10, 11 vò 12 trên dia ban 4 tinh: Nam

Định, Thới Bình, Hà Tây (nay là Hà Nội) và Bắc

Giang Kết qua thu được:

1 Nhận thức của HŠ về vơi trò của việc

chọn nghề đổi với sự nghiệp tương lai

96,1% HS (99ó trên tổng số 103ó HS được

khảo sót} cho rằng việc lựa chọn nghề có vai trò

rất quan trọng đối với sự nghiệp của các em

trong tương lơi, 3,7% (38/103ó HS) cho là bình

thường và chỉ có 0,2% (2/1036) cho rằng không

quan trong Két quả khỏo sót cũng như phỏng

van sau HS cho thấy: hầu hết HS đều thốy được

tầm quan trọng củo việc chọn nghề phù hợp Các

em đồng ý với ý kiến cho rằng, chọn được đúng

động sản xuất và lao động kĩ thuột (bao gồm

hoạt động dọy nghề vò tổ chức lao động vệ sinh trường lớp, lao động công ích } được nhà trường

tổ chức nhiều nhất vò thu hút đông đảo HS thơm gia Hoạt động dạy nghề được 87,9 % HS khẳng

định có tổ chức, tiếp đến, hoạt động lao động

tap thể giữ vệ sinh trường lớp vò lao động công

ích được gần 80% HS không định có tổ chức Một số hình thức khác như hoạt động sinh hoạt

hướng nghiệp vò sinh hoạt ngoại khoá rết ít được

tổ chức Ngoài ra, một số hoạt động cụ thể như:

tham quơn trường dọy nghề, cơ sở sỏn xuốt ở địa phương; giao lưu với các gương điển hình sản xuốt, kinh doanh giỏi, gương vượt khó; giới

thiệu thị trường lao động trên cỏ nước vò địa

phương hồu như không được tổ chức (gần 90%

HS cho rằng không có các hoạt động này) Những

hoạt động: giới thiệu các trường đại học, cao

đẳng, dạy nghề; giới thiệu tình hình phát triển

kinh tế - xã hội trên cả nước và của địa phương;

giới thiệu ngành nghề, thảo luận về chọn nghề

đã được tổ chức nhưng không đóng kể (lần lượt

tương ứng với cóc tỉ lệ: 80,ó%, 80%, 78,3%, và 75% HS cho rằng không được tổ chức)

Như vộy, qua nghiên cứu thực tiễn chúng tôi nhộn thấy cóc hình thức hướng nghiệp trong cúc trường phổ thông hiện noy chưa thực sự phong

hứ và chưa được tổ chức thường xuyên Những hình thức hấp dẫn, có sức thuyết phục tốt như

tham quan thực tế các cơ sở sản xuốt ở địa

phương, nghe cóc chuyên gia, những người lao động sản xuất giỏi nói chuyện về nghề rốt í†

được thực hiện

* Vien Tam li bọc

Trang 28

2 Nhận thức của HS về vơi trò của hướng

nghiệp với việc chọn nghề theo từng địa phương cũng có ảnh hưởng đến con cói, đặc biệt trong việc chọn ngành nghề Không ít phụ huynh cho

rằng, con gói không thể tự lựa chọn

mrÌ Tw quan tong tường quan tong Số | Tổng được n hề mò bố mẹ phỏi chọn giúp,

(%) (%) (%) người | (⁄) | chính điểu này đã làm giảm đi sự tự

‡ |BắcGiang | 880 116 04 216 | 10o | lin, tính độc lập quyết định cũng như

2_ | Thai Binh 779 21,1 1,0 289 | 100 sự nỗng động ở các em Hơn nữo,

3 |NamĐmh| 690 28.4 26 3 | 100 | HS nữ thường bị bố mẹ quan |i vé 4_| Ha Tay 70,3 25,2 45 222 | 100 | thời gian và giám sút những mối Š5 ]Tổng-TBỊ 783 214 23 1933 | 19 ] quon hệ, khiến các em còng khó khăn

Kết quả ở bóng cho thấy: các em HS đều cho

rằng, hướng nghiệp có vơi trò quơn trọng đối

với việc chọn nghề squ nòy Tỉ lệ này ở Bắc Giang

là 88,0 %, cao nhat trong cóc tỉnh được khỏo sat

Bắc Giang là một tỉnh trung du miền núi, còn

nhiều khó khăn về điều kiện kinh tế, giao thông;

HS ở khu vực nòy ít có điều kiện di lai, giao lưu

tiếp xúc với bên ngoài, cóc khu công nghiệp ở

tinh lại cách xa khu vực các em sinh sống, dẫn

đến các em bị thiếu thông tin về ngònh nghề trong

quó trình lựa chọn nghề nghiệp Tợi Thái Bình,

HS cũng đánh gió cao vai trò của công tác hướng

nghiệp Về mặt địa lí, kinh tế - xõ hội, Thới Bình

là một tỉnh nông nghiệp, vùng chúng lôi tiến hành

khảo sát lợi là vùng thuần nông, không có nghề

truyền thống, một số thế hệ thanh niên di trước,

squ khi tốt nghiệp nếu không học tiếp thường được

gio đình tạo điều kiện cho di xuốt khẩu lao động,

điều kiện tiếp xúc với thông tin nghề nghiệp không

đầy đủ, do đó, đối với lớp đi sau, hướng nghiệp

còng có vơi trò quơn trọng

3 Nhận thức của HS về vơi trò của hướng

nghiệp với việc chọn nghề theo giới

trong việc tìm kiếm thông tin Muốn thuyết phục được bố mẹ, các em phỏi có những bằng chứng

cụ thể hoặc phỏi giỏi thích một cách thuyết phục Đây cũng là lí do các em nữ cho rằng hướng nghiệp có vơi trò quan trọng, nếu công tác hướng nghiệp được làm tốt sẽ là kênh thông tin hữu ích,

giúp cóc em có cơ sở thuyết phục được cha mẹ

4 Nhộn thức của HŠ về vơi trỏ của hướng nghiệp với việc chọn nghề theo các lớp

Rất Bình | Không [ sẽ | rạng SỞ, chỉ có Hồ lớp ? mới được dạy nghề,

TT | Gigi | quan trong | thường | quan trọng | „uy | „ạ | Còn ở cấp bo, các lớp đều được học Kết

(%) (%) (%) quỏ nghiên cứu cho thấy, HS lớp 9 đánh 1} Nam FT 26,0 2,3 +42 111 | giá cao voi trò của công tác hướng nghiệp,

2 | Nữ 78,7 19,5 18 sot_| 100 | © we 82.5% cho rằng hướng nghiêp có

3 |Tông-TBỊ 75,2 228 2,0 1033 | 100 y me, 92, 9 g nghiệp co

Ti lé HS no danh gid cao vai tré của công tóc

hướng nghiệp đối với việc lựa chọn nghé cao

hơn tỉ lệ HS nơm Lí giỏi vốn để này, theo quan

điểm của chúng tôi, nhìn chung phụ nữ ở nông

thôn vẫn còn chịu nhiều ảnh hưởng, tóc động từ

phia gia đình, bạn bè HŠ nữ ở nông thôn, ngoài

việc học tập, điều kiện giao lưu đi lợi rất hạn

chế, các em cũng phỏi tham gio nhiều công việc

trong gia đình Hơn nữa, ở nông thôn, không phỏi

gia đình nòo cũng đầu tư cho con gói ăn học,

quan niệm trọng nam khinh nữ vẫn tồn tại trong

một số gia đình Sự ép đặt ý kiến của cha me

vai trò quan trọng vò có ỏnh hưởng tích cực

đến việc chọn nghề củœcác em Thực tế ở nông thôn, nhiều em squ khi tốt nghiệp cốp hơi, nếu gia đình không có điều kiện kinh tế để học cao hơn, các em có thể chọn cho mình học một nghề

nòo đó Việc học nghề đối với HS lớp 9 cũng có

khó khăn nhất định, đó là: chỉ có một số ít các

nghề chếp nhộn HS tốt nghiệp trung học cơ sở vào học, còn phần lớn yêu cầu tốt nghiệp trung

học phổ thông Đối với HS trung học cơ sở ở các

vùng nông thôn, thông tin về nghề rốt thiếu; các

trung tâm dọy nghề và hướng nghiệp phần lớn

nằm ở trung tâm cóc huyện, xơ nơi các em ở

Tap chi Giao duc số 25 te 2 - 11/2010)

Trang 29

Hơn nữa, các em cũng chưa đủ mạnh dan, ty tin

và điều kiện cũng như hiểu biết để đến những

nơi này nếu không có người lớn hướng dẫn hoặc

dua di

Với HS trung học phổ thông, su khi tốt nghiệp,

các em có thể hiếp tục thi vao cdc trường đợi học,

cao đẳng, trường nghề hoặc học một nghề nào

đó tuỳ thích Điều chắc chắn là ở trung học phổ

thông, HS có nhiều nguồn hỗ trợ thông tin hơn

Do đó, tỉ lệ HS đánh gió cao tầm quơn trọng của

công tác hướng nghiệp giảm dần ở những lớp

hoc cao

Học lực của HS khác nhau cũng có ảnh hưởng

đến sự đánh gió về mức độ quan trọng của công

tác hướng nghiệp 63,9% HS có lực học giỏi cho

rằng, hướng nghiệp có voi trò rốt quan trọng

trong việc chọn nghề sau nòy Trong khi đó, đánh

giá này ở HS có lực học khá là 72,B%; HS có lực

học trung bình là 73,9%; HS lực học kém là 75,%

HS có lực học càng kém đánh gió còng cdo vơi

trò của công tác hướng nghiệp Lí giỏi vốn đề

này theo chúng tôi, HS có lực học trung bình vò

kém khó có cơ hội thi vào các trường đợi học ở

tốp trên, thậm chí cả những trường ở tốp trung

bình, nên các em rất cần phỏi biết khỏ năng của

mình và được định hướng để lựa chọn ngònh

nghề phù hợp Có H§ tôm sự, mục đích của em

là vào đại học, còn vào trường nào hay học ở

đâu không quan trọng Chính vì vậy, việc côn

nhắc lựa chọn để thi đỗ là mục đích quan trọng

đối với em Bên cạnh đó, một số em đã trỏi qua

những kì thi đại học vò đang lò sinh viên cho

biết: Ở trường, khi hỏi ý kiến các thầy nên thi

vào trường nòo, ngoòi ý thích của các em, các thầy cô cũng khuyên các em nên biết lượng sức

mình, dựa theo lực học của các em để khuyên Ví dụ: Em nào học lực học giỏi thì thi vào những

trường tốp cao, hoc khá thì thi vào những trường

ở lốp vừa phải, còn học trung bình và kém thì thi vỏo trường cao đồng, trung cốp hay học nghề Việc đánh giá của cóc thầy cô vò bản thôn các

em phần lớn căn cứ trên lực học, hướng nghiệp dúng nghĩa sẽ là nguồn thông tin tết bổ trợ cho những quyết định của cóc em

Làm lốt công tác hướng nghiệp sẽ giúp HS

khám phá được sở thích, năng lực của bản thân,

giúp các em có đầy đủ thông tin về nghề, những yêu cầu của từng ngành nghề từ đó bỏo vệ

dược quan điểm của mình, chọn cho mình một

nghề phù hợp 1

Tài liệu tham khảo

1 Bài viết được rút ra từ kết quả nghiên cứu của đê tài

“Những khía cạnh tâm lí trong công tác hướng nghiệp

cho thanh niên nông thôn” Đề tài khoa học cấp Bộ,

do Nguyễn Thị Hoa làm chủ nhiệm, Hà Nội, 12/2008

2 Đặng Danh Ánh “Cân đặt đúng vị trí của tư vấn hướng học và nghiệp tư vấn hướng nghiệp trong trường phổ thông” Tạp chí Khoa học Giáo dục, số

163/5/2007

3 Đăng Danh Ánh "Quan điểm mới về giáo dục hướng nghiệp" Tạp chí Giáo dục, số 38/8/2008

4 Phạm Tất Dong (chủ biên) Hoạt động giáo dục

hướng nghiệp (sách giáo khoa thí điểm - sách giáo

viên) Lớp 9, lớp 10, lớp 11, lớp 12 NXB Giáo đực,

H.2002

Quan li day hoc tiểu học

(Tiép theo trang 21)

(cấp thếp hơn); cỏi tiến không ngừng quó trình

dọy học vò có thể đạt được hiệu quả cao do

quần chúng, thông qua quồn chúng trong suốt

quá trình dạy học Lãnh đạo nhò trường cần biết

phối hợp, hợp lúc vò thống nhất GL qué trình

dọy học ở nhà trường với cán bộ, GV, nhôn viên

của mình Đồng thời cần có tính kiên trì, nõng lực

thuyết phục, sự khéo léo trong cư xử dựa trên

trình độ hiểu biết sâu vò rộng vấn đề dang quỏn

lí Nên quơn tâm tqo môi trường thuộn lợi, cơ

chế làm việc nhẹ nhàng vò điều kiện làm việc lối

ưu nhằm giúp GV và nhân viên tự gióc làm việc

một cách tích cực, hiệu quả Nội dung QLCLTT

trong QL day học của hiệu trưởng trường tiểu

Tạn chí Giáo dục số 250 œ 2 - 11/2010)

học bao gồm GL hoạt động củo tổ chuyên môn,

các đoòn thể trong nhà trường, đội ngũ GV, tập

thể học sinh, ban đại diện cha mẹ học sinh Biện

phóp GL dựa trên chức năng QL bao gồm: lập

kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch;

tổ chức kiểm tra, dónh gió kết quỏ thực hiện và

đề xuất giỏi pháp cỏi tiến chất lượng dọy học

Chú ý kích thích, động viên, tạo động lực cho đội

ngũ GV, nhên viên trong nhà trường, giúp đỡ họ

hoàn thònh và tự hoàn thành nhiệm vụ với kết

quỏ xuốt sắc nhất Lì

(1) Nguyễn Mạnh Dũng Quản lí chất lượng sản phẩm

và vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến nông lâm sản NXB Nông nghiệp, H 2008

(2) Lê Đức Ngọc Tổng quan về đảm bảo chất lượng

và kiểm định chất lượng giáo dục Bộ GD-ĐT, H 2008

Trang 30

1 Khái quát về phương pháp Proiect

Project la phuong phóp (PP) giáo viên (GV)

tổ chức cho một nhóm trẻ cùng nhau học tập, tim

kiếm, khám phá, khai thác thông tin, kiến thức về

mot van dé nao dé có liên quan đến chủ đề (CĐ]

mò trẻ đặc biệt quơn tâm vò có nhu cầu muốn

tìm hiểu Trong quó trình đó, trẻ được mở rộng

va nang cao kién thức, biểu tượng về các sự vat,

hiện tượng trong thế giới xung quanh

Muc dich của PP Project là phót triển và khơi

thóc triệt để «thế giới tình thần” (mind|) của trẻ Theo

2 tac giả Kotz vò Chơrd, «thế giới tỉnh thôn” này

không chỉ gồm cóc mặt trí tuệ, tình cảm xã hội, đgo

đức, thẩm mĩ mà được cụ thể hóa thònh 5 mục

đích cơ bẻn: - Mở rộng vò nông cao hiểu biết của

trẻ về thế giới xung quanh; phat huy ở trẻ khuynh

hướng học tộp tích cực, chủ động, sóng tqo; - Tăng

cường các hoạt động theo CĐ, được triển khơi

thông qua hệ thống các hoạt động đa dạng hoặc

các trò chơi học tập phù hợp với nhu cầu, hứng thú

của trẻ cũng như CÐ hoạt động; - Kết hợp chặt chẽ

giữa sinh hoạt đời thường của trẻ với thực tiễn học

tap va vui chơi ở trường mầm non để không có

khoảng cách vò sự khác biệt giữa các trẻ; - Giúp

trẻ nhộn thức được ý nghĩa quơn trọng của việc

học tập và làm việc theo nhóm, hình thònh và phót

triển những tình cảm gắn bó với bạn bè, tộp thể,

- GV phải biết tạo ra những tình huống có vốn

đả, khuyến khích trẻ suy nghĩ và sóng tạo để tìm

rơ câu giải dap bang nhiéu cach thức khóc nhou

PP Project xuat phat trén cơ sở lí luận của chủ

nghĩo tiến bộ Dewey, được thiết kế dựo trên hứng

thú, nhu cầu, nguyện vọng, năng khiếu, tính ty

nguyện, tích cực của trẻ GV giữ vai trò là người

giúp đỡ, hỗ trợ, tôn trọng những nhu cầu, mong

muốn cũng như tạo cơ hội và kích thích sự hứng

thú, tích cực củo trẻ đối với các hoạt động

PP Project có một số đặc trưng cơ bỏn squ:

a) Giúp hình thành và phat triển nhân cách trẻ

thông quo cóc hoạt động, các mối quơn hệ hữu cơ

vò tác động tương hỗ lẫn nhau giữo cóc lĩnh vực

©

LÍ LUẬN GIÁO DỤC - DẠY HỌC

PHƯƠNG PHAP GIAO DUC THEO CHU DE PROJECT

phó mang tính hợp tác có ý nghĩa với sự phót

triển toàn diện cá nhân mỗi đứa trẻ như: trò chuyện, trao đổi ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm giữa

cô và trẻ, giữa trẻ vò trẻ, giữa trẻ với những lớn

xung quanh Mặt khác, PP gido duc Project luén

nhấn mạnh sự phối hợp, liên kết chặt chẽ giữa

GV với bế mẹ trẻ và cộng đồng xõ hội

2 Quá trình tổ chức các hoạt động giáo duc theo PP Project

Quá trình triển khơi hoạt động học tộp theo

CĐ Project được chia ra làm 4 bước: chuẩn bị; bát đầu; triển khơi vò kết thúc Tuy nhiên, ở mỗi

bước, thời gian tiến hành vò nội dung hoạt động

củo trẻ lò khóc nhau, do đó, vai trò của GV ở

mỗi bước hiến hành cũng khóc nhou

1] Bước chuẩn bị:Su khi cùng trẻ trò chuyện, thảo luận để lựa chọn CĐ hoạt động, GV đưa

CÐ ro hội đồng tập thể GV để cùng nhau thỏo

luận, trao đổi ý kiến vò khả năng thực thi của CĐ

đó trong thực tiễn; sau đó, GV tiến hònh cóc công việc chuẩn bị cần thiết để triển khơi CÐ Nội dung

cụ thể của bước chuẩn bị:

Lựa chọn CÐ phù hợp lò công việc rốt quan

trọng Bởi vậy, CĐ được lựa chọn phỏi liên quan

một thiết với cuộc sống, sinh hoạt củo trẻ, dễ tim

kiếm trong môi trường xung quơnh; - Có sự tích

hợp của các lĩnh vực tự nhiên, khoa học và xõ

hội, đồng thời phỏi mơng lại nhiều cơ hội kích thích trẻ tác động tương hỗ, giao lưu tích cực để tăng cường sự hiểu biết, doàn kết và hiệu quỏ

hoạt động, - Tạo cơ hội cho trẻ tham gia tích cực vào các hoạt động học tộp, tìm kiếm, khám phó,

phát hiện, vui chơi - Có khả năng mở rộng,

liên kết với các sự vật khác một cách dễ dòng để

trẻ có thể tiếp thu thông In vò sự trợ giúp ngay cỏ bên ngoài phạm vi lớp học; - CĐ cũng phải cho

* Trương Cao dang sư phạm TW Nha Trang

Tap chi Giao duc s6 250 (ui 2 - 11/2010)

Trang 31

thay su quan tôm, nhiệt tình, sự say mê và hứng

thú của GV đối với CÐ hoạt động

Xây dựng mọng nội dung dựo trên cơ sở những

kiến thức của GV về CĐ; dự kiến những nội dung

có khả năng mơng lợi hiệu quỏ khi tổ chức cho

trẻ khám phá

Lựa chọn những khói niệm trọng lâm và từ

ngữ cơ bản để sử dụng trong quó trình triển khơi

cóc hoạt déng theo CD Project

Chuẩn bị lài liệu vờ các đồ dùng cần thiết có

thể mơng lợi những kinh nghiệm quơn sót trực

tiếp như các đồ vột, địa điểm thơm quan, dự

kiến mời nhà chuyên môn hoặc kinh nghiệm

gión tiếp như sóch vở, tranh ảnh, băng đĩa

Dự kiến cụ thể cách bởi trí môi trường lớp học

sao cho vừa phù hợp với CÐ vừa phù hợp từng

góc hoạt động Để tổ chức các hoạt động theo

CÐ ở các góc có hiệu quỏ, cần chuẩn bị và bài

trí đổ dùng, đồ chơi phù hợp, sinh động, hấp

dẫn nhằm kích thích trẻ tích cực tham gia vòo các

hoạt động đồng thời giúp duy trì hứng thú của

trẻ trong khoảng thời gian dài

GV cần dựa vào đặc điểm phút triển (nhu

cầu hứng thú, sự khác biệt củo trẻ} và qué trình

giáo dục mầm non được quy định trong chương

trình do Bộ GD-ĐT ban hành để xôy dựng hoạt

động cho trẻ theo từng lĩnh vực một cách cụ thể,

có hệ thống

Lập kế hoạch giáo dục: Lò toàn bộ những thông

tin về các hoạt động dự kiến sẽ được tiến hành

trong suốt thời gian học tộp, khám phá về CĐ,

bao gồm các hoạt động cụ thể ở các lĩnh vực

được tích hợp theo mạng CĐ, mục đích củo từng

hoạt động, thời gian hiến hònh, cách thức tổ chức

Đề nghị sự giúp đỡ từ phía gia đình trẻ: Trước

khi tiến hành các hoạt động theo CÐ Prolect, GV

gửi thông điệp về nội dung, mục dich và thời gian

hiến hành cụ thể cho phụ huynh được biết Qua

đó, để nghị phụ huynh hợp tóc, giúp đỡ như sưu

tầm, tìm kiếm vò cung cốp tòi liệu cho các hoạt

động theo CÐ của trẻ Đồng thời hướng dẫn phụ

huynh những công việc cồn giúp đỡ trẻ trong thời

gian trẻ ở gia đình như: cùng nhau trò chuyện,

trao đổi, giải đáp những thốc mắc của trẻ

Dự kiến địa điểm tham quan thực tiễn và mời

chuyên gia đến lớp giao lưu, trao đổi cùng trẻ:

© PP Project, tham quan hoc tộp thực tiễn là hình

thức hoạt động quan sót trực tiếp về đối tượng

cia CD nhằm giúp trẻ hiểu biết sâu hơn, cụ thể

hơn về CĐ đã lựa chọn

Tap chi Giao duc s6 250 (mi 2 - 11/2010)

2J Bước bắt đầu

Trò chuyện, trao đổi ý kiến và chia sẻ kinh

nghiệm là hình thức để mở rộng sự hiểu biết, sang tạo củo trẻ; bởi vậy, GV nên tổ chức cho trẻ

cùng nhau trò chuyện, trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm với nhau Để kích thích và khơi gợi hứng thú cho trẻ, GV có thể chia sẻ những kinh nghiệm củo bản thôn mình cho trẻ nghe, sau đó, gợi ý

lừng trẻ phót biểu những suy nghĩ của mình hoặc

biểu diễn sự hiểu biết đó bằng những những hình

thức da dạng như: vẽ tronh, tạo hình, cốt dán, đóng kích Qua đó, GV sẽ nhộn biết được mức

độ nhộn thức củo trẻ về CĐ, từ đó có định hướng

đúng cho các hoạt động ở các bước tiếp theo Tập hợp ý kiến vò cùng nhau xây dyng CB tap thể: Squ khi trẻ biểu lộ những suy nghĩ, ý tưởng cua mình {qua phút biểu trực tiếp hoặc qua vẽ

tranh, chữ viết ), GV sẽ tập hợp và phôn loại các

ý kiến giống nhau vào thònh nhóm vò đặt tên cho

các tiểu CĐ đó Trên cơ sở mạng nội dụng dự kiến

của GV vò tổng hợp cóc ý kiến của trẻ, cô vò trẻ sẽ cing nhau xéy dyng mang néi dung vé CB

Xây dựng hệ thống câu hỏi và kế hoạch hoạt

đông: Sau kh cùng trẻ xôy dựng mọợng nội dung,

GV tổ chức cho trẻ thảo luộn và đặt câu hỏi về

những điều mò trẻ quơn tôm, thắc mốc Từ các câu hỏi, thắc mắc của trẻ mò xôy dựng thònh

một hệ thống câu hỏi Lựa chọn các côu hỏi giống

nhau vào một nhóm, sou đó cho trẻ tự do thảo

luộn, trình bày ý kiến, khuyến khích trẻ đèo sôu suy nghĩ để tự tìm ra câu trẻ lời cho các côu hỏi

vò thắc mắc GV sẽ dựa trên cơ sở đó mò xôy

dựng kế hoạch hoạt động cụ thể cho CĐ Thông qua kế hoạch hoạt động nòy, GV có thể nắm bắt

và dự tính trước được thả năng thực hiện cũng

như những thông ïn, lài liệu cần thiết trong qua

trình tién hanh cac hoat déng theo CB Project 3J Bước triển khai

Hoạt động trước khi tham quen thực tiễn: Trước

khi cho trẻ tham quan, trẻ cồn có thông tin cơ bón về đối tượng Trẻ có thể khơi thóc thông in quo bế mẹ, chuyện tranh, sách báo hoặc sinh hoạt hàng ngày GV cần thống nhốt với trẻ những

dư định và nguyên tốc khi di tham quan; xé ựng hệ thống cóc câu hỏi, dự đoán cóc fink huống có thể xỏy ro vò cóch thức giỏi quyết vấn đề; cuối cùng là phân chia vơi trò, tréch nhiệm cho ting ca nhén cy thé

Tham quan học lộp thực liễn: Trước hết, cồn tìm kiếm địa điểm phù hợp nhất với CĐ; sau đó,

GV 16 chic cho tré di tham quan, quan sat déi tượng [để so sónh vò ghi nhớ những điều mà trẻ

Trang 32

trực tiếp trí giác} Trong quá trình này, GV nên

khuyến khích trẻ đặt câu hỏi và ghi nhớ, lưu trữ

những hình ảnh về đối tượng Tốt cỏ những tài liệu

mà trẻ ghi chép vò thu thập được sẽ giúp chúng

mở rộng hiểu biết, nâng cao nhộn thức về CĐ

Hoạt động su khi tham quan thực tiễn: trẻ trở

về lớp cùng nhau théo luôn, trình bòy những hông

tin mò chúng thụ thập được trong quá trình tham

quen thực tiễn Việc thẻo luận, trao đổi với các

bạn sẽ giúp trẻ nông cao nhộn thức hoặc sửa

chữa những thông tin không chính xác GV có

thể gợi ý trẻ biểu diễn bằng nhiều hình thức như

qua ngôn ngữ, mĩ thuột (vẽ tranh, tạo hình, chụp

ảnh ) hình thể (vũ điệu, cử chỉ ) đóng voi,

Mời chuyên gia đến thăm lớp và nói chuyện

cùng trẻ để giúp trẻ hiểu biết sôu sắc hơn về những

điều mò trẻ đã học tập được Để cuộc giao lưu có

ý nghĩa và đạt hiệu quả mong muốn, GV nên gợi

ý trẻ chuẩn bị trước côu hỏi, những điều théc mac

về CĐ, sau đó, khích lệ, động viên trẻ trẻ suy nghĩ

vò thử tìm ra côu trẻ lời Khi cuộc tranh luận chưa

có kết quỏ chính thức, chuyên gia sẽ là người gợi

ý, hoặc giải đáp những câu hỏi, thắc mắc đó

Trẻ cùng nhau làm một sản phẩm tap thé:

Thông thường, squ khi trẻ tham quơn thực tiễn

theo CÐ đã lựa chọn, GV thường yêu cầu trẻ tổng

kết quó trình thu hoạch của mình bằng những

sản phẩm cụ thể [tranh, anh, tao hình, kể chuyện,

thuyết trình ) liên quan trực tiếp đến CĐ Sản

phẩm nòy sẽ được triển lãm, trưng bày vào những

đợt tổng kết để đánh giá quó trình học tập cũng

như năng lực của từng em

4) Bước tổng kết, kết thức

Lên kế hoạch tổ chức buổi lễ tổng kết: Trước khi

tổ chức lễ tổng kết, GV cần nói cho trẻ biết kế hoạch

cụ thể để các em hồi tưởng toàn bộ quá trình hoạt

động đã dược tiến hành GV cùng trẻ trao đổi về

thời gian, cóch tức tổ chức, nội dụng chương trình,

khóch mời dự kiến Trẻ được phôn công từng

công việc cụ thể, các em sẽ trang trí lớp học vò

chuẩn bị những công việc cồn thiết cho lễ tổng kết

Buổi lễ tống kết, triển lãm và trưng bày: GV

chọn thời điểm thích hợp để giới thiệu và công

bố kết quỏ về những hoạt động vò són phẩm ma

trẻ đã tạo ra, đôy cũng là cơ hội để trẻ «khoe”

năng lực, trí sáng tạo phong phú, khỏả năng hẩm

mĩ của mình trước bạn ba, thay cô và bố mẹ

Những dịp này còn mong lợi niễm vui và những

kỉ niệm khó quên khi trẻ được cùng nhu tham

gia học lập vờ vui chơi

Squ buổi lễ trưng bày, GV cần dành thời gian

để nói chuyện, dánh giá về quó trình hoạt động

@

theo CÐ củo từng nhóm trẻ Ví dụ: hoạt động nào làm trẻ thấy đáng nhớ nhất? Hoạt động nào gây cho trẻ hứng thú nhiều nhất?; Hoạt đồng nào làm trẻ thốy vui vò khó nhết Tiếp đó, GV cần hướn

sự chú ý vò hứng thú củo trẻ tới các CÐ khác bắt đầu cho một hoạt động theo CÐ mới tiếp theo

3 Vai trò của GV vỏ trẻ em Ï] Vơi trò của người học (trẻ em): PP giáo dục Project coi trẻ em lò trung tâm củo quó trình

giáo dục Trẻ em là những chủ thể của quó trình oạt động, tồn tại năng động, sóng tạo, tham gia vào các hoạt động theo CD một cách chủ

động, tích cực và hứng thú

2) Vơi trò của GV: lò người hướng dẫn, dẫn

dắt quó trình hoạt động học tộp của trẻ một cách linh hoạt, mềm dẻo; có khổ năng tổ chức cóc hoạt

dộng phong phú, do dọng, tao cho trẻ cảm gióc an loàn về mặt tâm lí, tình cảm để lôi cuốn trẻ tham gia một cóch tự nhiên, thoải mới, không gò ép Bên

cạnh đó, GV cũng cồn biết cách nói chuyện, khơi

gợi sự sóng lợo, sẵn sòng giúp đỡ trẻ khi cẳn thiết

Ví dụ, ở những tình huống mà trẻ không thể dự

đoón hoặc tìm ra cóch giỏi quyết, GV có thể gợi ý, khuyến khích trẻ tự tin vòo ban thân dé tim phuong thức giỏi quyết đúng đốn và nhanh chóng; hậm chí, với những trẻ không có hứng thú với hoạt động theo CD Project, GV cần can thiệp kịp thời qua việc

trò chuyện, trao đổi, hướng trẻ vào cóc tiểu CĐ có

liên quan với CÐ đang tiến hành Muốn làm được điều này, GV phỏi thường xuyên quen sót để nắm bắt được khả năng của từng có nhân, chú trọng cac hoat déng da dang, nang cao dén mức độ khó đối với những trẻ có năng lực, tuy nhiên, đối với những trẻ yếu kém, GV cũng cần đặc biệt quan

tâm, tạo ra nhiều tình huống, cơ hội để các em

tham gio tích cục, vẫn có thể phút triển tối đa trong khỏ năng của mình Mặt khác, PP này cũng đặc biệt coi trọng mối quan hệ giữa GV vò phụ huynh học sinh, GV hướng dẫn phụ hưynh cùng đánh gió kết quỏ quá trình hoạt động củo trẻ thông quo cóc hoạt động ở nhà hoặc sản phẩm ở trường L]

Tài liệu tham khảo

1 S, S Chard Engaging Children Mind: Project Approach New York, Ablex, 1996

2 L.G.Katz-S, C.Chard The project approach - Approach to early childhool education (p.p 201-215) New York Macmillan Publishing Company, 1993

3 L, G Katz Project in primary school London: Batsford, 1993

4 W, H Kilpatrick Project method New York: Teachers College, Columbia University, 1996

5 Oh Young Hee, Ha Sun Lyn Project Approach Theory and Practice Seoul, Yang So Won, 2006

Tap chi Giao duc s6 250 (i 2 - 11/2010)

Ngày đăng: 02/11/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.  Đónh  gió  của  giảng  viên,  cán  bộ  quỏn  Íí  về  thực  thi  quyền - Tạp chí giáo dục (cuốn 250 kỳ 2 - 11/2010 )
ng 3. Đónh gió của giảng viên, cán bộ quỏn Íí về thực thi quyền (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w