Đổi mới chế độ tuyển dụng đội ngũ GVĐH: - Cụ thể hóa các tiêu chuổn tuyển dụng; tuyển dụng phải căn cứ vòo nhụ cầu, cơ cấu và tiêu chuẩn ngành nghề ĐT của GVĐH; - Thông qua việc thị tu
Trang 1gSiIiNIIIlllr=1tieTi0jtHfpm[oaIIgtrdi[t.3W/0140)
Trang 2TAP CHi GIAO DUC - EDUCATIONAL REVIEW
KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11
ĐẶNG QUỐC BẢO: «Sư hinh” - tiếng thơm của người thầy giáo - «§u hinh” - Teacher“s good
ĐINH THỊ MINH TUYẾT: Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên đại học - Building and
TRAN HONG LUU: Nhéng giải pháp kích thích, tạo động lực cho giảng viên tích cực nghiên cứu khoa học - Solutions aimed at stimulating and creating incentive for lecturers to actively do scientific
the possibility of application into primary education in Vietnam 17
PHAM HUY TU: Quản lí dạy học tiểu học theo mô hình quản lí chất lượng téng thé - Management
of teaching at primary school under the model of total quality management 20
NGUY N TRƯỜNG GIANG: Những giỏi pháp cơ bản để nâng cao chết lượng dạy nghề ở các truéng dao tao nghé 6 Nghé An - Basic solutions aimed at enhancing the quality of vocational
training in vocational schools in Nghe An province 22
TÂM LÍ HỌC - SINH LÍ HỌC LỨA TUỔI
LÊ MINH THIỆN: Tìm hiểu nhận thức của học sinh nông thôn về tầm quan trọng củ công tác hướng
nghiệp đối với việc chọn nghề - Learning about rural students’ awareness of the importance of vocational guidance toward choosing occupation 25
LÍ LUẬN GIÁO DỤC - DẠY HỌC
NGUYEN THỊ BÍCH THUỲ: Phương pháp giáo dục theo chủ dé Project - Project thematic educational
Rtn TH| HONG NAM: Tiếp nhận văn chương và dạy học đọc hiéu van ban - Literature
reception and teaching of text reading comprehension 31
PHAN QUỐC THANH: Vận dụng phương phúp dạy học tích hợp chùm văn bản nghị luận thời kì trung đại trong chương trình Ngữ văn ] I - Applying the integration teaching method to combination
of medieval debate documents in the 11th grade Philology syllabus 35
DAO TAM - NGUYEN THỊ SÂM: Mội số bién phap hình thành và phót triển kĩ năng tự học môn
Toán cho học sinh cuối cấp tiểu học - Some meosures for Íorming and developing Mathematics self-
studying skill for students of last grades of primary level 38
CAO THỊ HÀ: Vận dụng cặp phạm tri «cái chung - cái riêng” trong nghiên cứu vỏ dạy học toán
- Applying the «universality-particularity” categories in researching and teaching mathematics 41 NGUYÊN THANH HƯNG: Rèn luyện tư duy sang tao cho học sinh trong dạy học loán ở trường phổ thông - Training students’ creative thinking In teaching mathematics at general schools 43 DUONG XUAN QUÝ: Con lắc vật li trong dạy học về dao động cơở lớp 12 - Physical pendulum
in teaching mechanical oscillation at 12th grade 45
BÙI THỊ NGỌC LINH - TRINH NGUYEN GIAO: Van dụng dạy học khám phá trong dạy học chương Sinh sản (Sinh học 11) - Applying discovery teaching in teaching of Reproduction chapter
THỰC TIỀN GIÁO DỤC
THÁI HUY BẢO: Xây dựng quy trình luyển dụng viên chức là giảng viên trong các trường đại học,
cao đẳng - Setting up the process of recruiting lecturing staff in universities, junior colleges 50
TRAN VAN TRUNG: Thực trạng hiểu biết luật Sở hữu Irí tuệ của sinh viên các trường đại học su
pham khu vyc Déng Nam bé - The real situation of understanding about Intellectual property Law
in students of pedagogic universities in the Southeastern areas 52 MAI NGỌC VINH: Mội số giỏi pháp đổi mới quản lí đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng cộng
đồng Hà Nội - Some solutions for renewing the management of vocational training in Ha Noi
NGUYEN NGQC HQI - HO TRONG TRÍ: Céng tac x@ héi hoa gido duc trên dia ban quan 3
thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp - Education socialization work in District 3, Ho
GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI
NGUYEN PHUONG NGỌC: Mội số nét khái quát về hệ thống giáo dục đại học ở Cộng hoà Pháp
— Some general features of the system of higher education in French Republic §9
Anh bia 1: Thay tré Trường cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang
NGO DUC THO DUONG MINH CHAU
Trang 3KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11
“SU HINH” - TIENG THOM CUA NGUOI THAY GIAO
1 Bác Hồ nói về người Thầy: Sư hinh
Từng là một người thầy - thầy giáo Nguyễn
Tất Thành - Bác Hồ rất hiểu sự khác nhau về voi
trò của người thầy trong chế độ cũ vò trong chế
độ mới
Trong bài nói chuyện tại lớp học chính trị của
giớo viên (GV] năm 1959, Người xóc định: «
Cóc cô, các chú đều biết GV ngày nay không phỏi
là «gõ đầu trẻ kiếm cơm” mè là người phụ trách
những công dân tiến bộ, những cán bộ tiến bộ cho
dồn lộc Các cô cớc chú phải ngày còng tiến bộ
để day cho con em ngày còng tiến bộ” Người
khuyên: « Trẻ em như cới gương trong sớng, thầy lốt
thì ảnh hưởng lốt, thầy xốu thì ỏnh hưởng xấu cho
nên phải chú ý giớo dục chính trị lư tưởng trước,
chính thầy gióo, cô gido phdi tiến bộ về lư tưởng"
Bác theo dõi sót sao việc tu dưỡng của GV
các nhà trường Biết ai làm tốt, nơi nào làm tốt,
Người kịp thời khen ngợi gửi phần thưởng Ai
làm chưa tốt, chưa gương mẫu, Người ôn cần
nhắc nhở, chấn chỉnh nhẹ nhàng nhưng rốt sâu
sắc Tháng 7/1963, biết một số thầy giáo ở hoi
xõ Đại Thạch và Liên Châu còn thiếu gương mau
trong giảng dạy và tu dưỡng, Bac da viét bai
báo có nhan đề « Sự hinh” [tiếng thơm của người
thầy giáo), đăng báo Nhân Dân số 3390, tỏ lời
khen ngợi những việc lòm tốt dẹp củo đợi da số
GV, đồng thời cũng phê bình những việc làm
thiếu gương mẫu, kém đẹo đức của mat số ít GV
ở đó Bác kết luận: «Những thầy giáo này không
tiêu biểu cho «sư hinh” mà họ đã «sinh hư“” (1)
2 Không một hệ thống giáo dục nào có thề
vươn cao quá tầm những OV làm việc cho nó”
Bước vào thế kỉ XXI, Tổ chức Giáo dục, Khoa
học, Văn hóa củo Liên Hiệp Quốc UNESCO có
khuyến cáo: «Không có một sự tiến bộ nèo, sự
thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành
đọt trong lnh vực của quốc gia đó Và những
quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri
thức và khả năng cồn thiết tiến hành sự nghiệp
gióo dục một cách hiệu quỏ thì số phận quốc gia
Tap chi Giao duc s6 250 ( 2 - 11/2010)
ở vị trí hàng đầu và đóng vơi trò chủ chốt trong
phát triển xõ hội GV gid vai trò quan trọng trong
quó trình dạy học và định hướng lại gióo dục
Không một hệ thống giáo duc nao lai có thể vươn
cao quớ lầm những GV làm việc cho nớ” (2)
Các quốc gia liên tiến trên thế giới, đặc biệt
một số nước trong khối ASEAN có tham vọng vươn lên thành «quốc gia trí tuệ” đều dành sự
quon tôm đặc biệt đến giáo dục và hết sức sự chú ý đến vấn đề GV trên cỏ hơi khía cạnh: đào tạo và sử dụng - bởi «có thắng trong giáo dục
mới thống được trong kinh tế” ý kiến của cựu
Thủ tướng Singapore Lý Quang Diệu)
3 Một nen giao duc trung thực lành manh,
hiện đại đòi hỏi phải có đội ngũ GV tương xứng
Đội ngũ GV ở nước ta trong hiến trình đi lên củo nền giáo dục cách mang hon 65 nam qua
đã có những đóng góp xứng đóng vòo sự nghiệp chung vò có sự không ngừng lớn mạnh trên cỏ
ba phương diện: số lượng, chất lượng, cơ cốu
Từ thập niên óO của thế kỉ trước, những GV ở Trường cốp ll Bắc Lý đã hình thành và hiện thực
hóa được thông điệp: «Tốt cả vì học sinh thân
yêu” Thông điệp nòy đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt liệt của dông đảo GV trong những ngòy chiến tranh gian khó và hiện vẫn dang là triết li phát triển giáo dục của thời đại
Tuy nhiên, từ chỗ chỉ có một thiểu số dân cư
đi học, ngày noy với nền GD ở tuổi phổ cộp, nước ta đã đáp ứng cơ hội cho 100% dan cư đến trường Đội ngũ GV thành lực lượng đông đảo nhất trong cơ cấu lao động củo đất nước, đong phải vn hành trong cơ chế thị trường nhiều
khó khăn, nhiều thách thức cho sự phát triển của mỗi GV và cả đội ngũ nhà giáo
* Ha Nội
>
Trang 4Đào tạo GV đong có xu hướng tiến hành bằng
nhiều con đường Trường sư phạm giờ đây không
còn là một «tlhónh đường” riêng, mò một số nơi
có khuynh hướng hòa vo các thiết chế nhà trường
do ngành, đa lnh vực Việc sử dụng GV có xu
thế theo chế độ hợp đồng [điều này đang được
đưa vào cóc Dự thảo chiến lược giáo dục) Tuy
nhiên, thực tế nòy đang tqo ra một nỗi lo: liệu
trong đội ngũ thầy giáo tương loi tại các thời
điểm 2010, 2030, 2045 sẽ có bao nhiêu người
trở thành những «kĩ sư tâm hồn” mẫu mực, nhà
văn hóa sư phạm tôm huyết mà một thời đốt nước
dò trong bao gion khó vẫn hình thành được Đây
là điều khiến chúng ta phải suy nghĩ
Chế độ tuyển sinh vào các tường sư phạm và
cách tuyển nhên lực cho GD khu vực cùng triển
khơi tại các địa phương như hiện ngay phần nào
đong lòm nỏn lòng nhiều thanh niên có chí hướng,
có hoài bão chọn nghề dọy học
Nền kinh tế Việt Nam đong tiến hành là nền
kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa Nhôn tố «xã hội chủ nghĩo” sẽ phỏi được
ứng xử thế nào trong các chính sách chung cho
giảo dục? Mọi sự nông cơn, phiến diện trong
nhộn thức và hành động lúc này đối với giáo dục
phổ thông có thể sẽ để lại hậu quả xấu cho sự
phót triển kinh tế, văn hóa lâu dài cho đốt nước
Lương vò đãi ngộ cho GV những năm qua đã
được cỏi thiện nhiều; tuy nhiên «vị thế” của họ
xem ro vẫn thua kém so với nhiều nh vực lao
động khác trong đời sống xð hội Kinh tế học lao
động nói chung, kinh tế học giáo dục nói riêng ở
nước †o vẫn còn nhiều chậm chợp trong việc «hiến
kế” cho Nhà nước về sử dụng, đãi ngộ đội ngũ
GV phù hợp với truyền thống hiếu học củo dân tộc và tình hình kinh tế của đết nước
Nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Bộ trưởng
Bộ Giáo dục Nguyễn Thị Bình đã bày tỏ: «Để
đết nước phát triển nhanh hơn, bền vững hơn, nhất thiết phải có một nên GD trung thực, lành mạnh và hiện đợi, một nên GD đủ sức lạo ra
chết lượng và hiệu quả cao trong hoạt động đèo tạo con người - chủ thể của sự nghiệp phát triển, đồng thời là nguồn lực không bao giờ
can cho sự phớt triển”
Chúng tôi xin được cộng hưởng ý tưởng này
với ý tưởng của Raja Roy Singh
Nền giáo dục hiện đội, tiên tiến mà chúng ta
dang phan dau chi có thé được xôy dựng trên cơ
sở đốt nước đèo tao, sử dụng được những người
thầy có nhôn cách trung thực, lành mọnh, hiện đại Nhiệm vụ nòy được bắt đầu bằng nội lực
của từng người thầy cũng như của cỏ đội ngũ GV; song cần hơn chính là những chính sách của Đồng và Nhò nước nhằm tọo ra những điều kiện
thuận lợi để mỗi GV hoàn thành được sứ mệnh
thiêng liêng, cao cả mò thời đợi và dân tộc kì vọng ở họ O
(1) Hô Chí Minh Biên niên sử (tập 8) NXB Chính trị
quốc gia, H.1993
(2) Raja Roy Singh Nền giáo dục cho thế kỉ XXI,
những triển vọng của các nước trong vòng cung châu
Á - Thái Bình Dương Viện Khoa học giáo dục, 1994 (3) Nguyễn Thị Bình “Bốn vấn đã nên giáo dục cần
ddc biệt quan tâm” Tạp chí Tĩa sáng, số 18/2010
Nông cao chốt lượng GDĐH vò đẩy mạnh ĐT
theo nhu cồu xõ hội là một trong những nội dung
quen trọng tong chiến lược phót triển GD-ĐT của
nước tq hiện nay Cùng với các yếu tố khác, đội
ngũ GVĐH có vai trò to lớn trong việc thực hiện
mục tiêu và phót huy vơi trò của GDĐH Các nhà
GLGD cần quon tôm đúng mức tới việc đầu tư
xôy dựng và phót triển đội ngũ GVĐH với những
mục tiêu toàn diện cỏ về số lượng, chết lượng và
©
phẩm chết đạo đức nghề nghiệp, trên cơ sở xóc
định các nhiệm vụ cụ thể, giải pháp thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam,
đáp ứng nhu cầu ĐT nguồn nhân lực cao của đất nước trong thời kì hội nhập L1
Tài liệu tham khảo
I Dang Cộng sản Việt Nam Văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ X NXB Chính trị quốc gia,
H206
2 Nghị quyết số !4/2005/NQ-CP của Chính phủ về
đổi mới cơ bản và toàn diện GDĐH Việt Nam giải
đoạn 2006-2020
3 Nghị quyết số 240-NQ/ĐU của Đảng uỷ Trường
Đại học Vinh về đổi mới phương pháp dạy học
4 http://dantri.com.vn/giaoduc-khuyenhoc/Giang- vien-dai-hoc- Vua-thieu-vua-yeu/2007/1 1/204003.vip
Tap chi Giao duc s6 250 & 2 - 11/2010)
Trang 5HAY DUNG: VA PHAT TRIEN D0) NGO GIANG WIEN DAI HOG
1 Giáo dục đại học (GDĐH) trong phat
triển kinh tế - xö hội (KT-XH)
Gido duc (GD) vừa là mục tiêu, vừa là động
lực của sự phót triển KT-XH Ngày noy các quốc
gia đều ý thức rằng, GD không chỉ là phúc lợi,
mà thực sự trở thành một đòn bẩy quan trọng để
hót triển KT-XH GD là khâu then chết trong chiến
lược phót triển kinh tế, biến đổi xã hội vì con
người, bằng con người
Hầu hết các quốc gi trên thế giới, đặc biệt là
cóc quốc gia đang phớt triển, rốt cần nguồn nhôn
lực có trình độ đợi học (ĐHỊ, có khả năng lao
động ở một trình độ mới, đòi hỏi tính năng động
và sóng tạo nhằm thúc đẩy sự phái triển KT-XH
Giáo dục đại học (GDĐH) không chỉ thực hiện
nhiệm vụ đèo tạo (ĐT) ban đầu, có chất lượng
mò còn có vơi trò ĐT lại, bồi dưỡng (BD) hường
xuyên những người đã được ĐT, giúp họ không
ngừng nông cơo trình độ, theo kịp sự phót triển
của Khoa học và công nghệ; đồng thời, GDĐH
còn có vdi trò ĐT, phót triển tòi nõng, nuôi dưỡng
và sản sinh nhên tài cho xỡ hội
GDPH Việt Nam đang thực hiện sứ mệnh ĐT
nguồn nhân lực chết lượng cao cho sự nghiệp
CNH, HĐH đấết nước Dưới sự lãnh dạo của Đảng,
GDĐH nước ta đang tiến hành đổi mới cơ bản,
toèn diện trên tốt cả các một, dọt được những
thành tích đóng khích lệ, đóng góp tích cực cho
sự phót triển KT-XH
Tuy nhiên, để thực hiện được yêu cầu và mục
liêu phát triển đất nước trong thời kì đẩy mạnh
CNH, HBH, hệ thống GDĐH nước ta hiện ngay
còn nhiều bất cập, chưa theo kịp những chuẩn
mực tiên tiến trong khu vực vò trên thế giới, chưa
đạt tiêu chuẩn hội nhộp quốc tế (huyển sinh đầu
vào ĐH, CÐ quá thếp và tốn kém; chốt lượng và
hiệu quỏ ĐT chưa cao; chưa đóp ứng được nhu
cầu về nguồn nhôn lực chất lượng coo, nhiều SV
ra trường chưa đỏm nhộn được công việc theo
ngành nghề được ĐT, ) Nhiều nguyên nhôn có
thể kể ra: cơ sở ĐT quó tỏi, thiết bị và phương
tiện nghèo vò lạc hộu; cách thức tổ chức ĐH thiếu
tính hệ thống, thiếu sự liên kết giữa các trường
(lam giỏm tính hiệu quả khơi thúc nguồn lực chốt
Tạp chi Gido duc s6 250 (xi 2 - 11/2010)
O_ TS ĐỊNH THỊ MINH TUYET °
xám và cơ sở vột chết); chương trình nặng nề và
mang tinh lí huyết, nội dung gióo trình thiếu đổi
mới và cập nhột; hệ thốn Lid định, đo lường
chất lượng GD chưa đồng bộ; đội ngũ giỏng viên
đại học (GVĐHỊ trình độ chuyên môn vò năn lực sư phạm còn bất cộp; v.v Trong đó, su bat
cộp củo đội ngũ GVĐH đơng là một trong những
vấn dé nổi cộm Do vộy, việc nhìn nhộn lại và
phót triển đội ngũ GVĐH đáp ứng yêu cầu là vốn đề cần thiết
2 Đội ngũ GVĐH ở nước ta hiện ngy 2.1 Vơi trò của đội ngũ GVĐH Đại ngũ
GVĐH là nhêôn tố quan trọng của sy phat trién GDPĐH Thông quo cóc hoạt động giỏng dạy, GD
và các hoạt động khóc trong vò ngoòi nhà trường, đội ngũ GVĐH đã thể hiện được vơi trò là người
trực tiếp thực hiện cóc mục tiêu phót triển GDĐH
trong hệ thống GD quốc dôn, góp phần xây dựng thế hệ trẻ thiết tho gỗn bó với Ìí tưởng độc lộp dân tộc và chủ nghĩa xõ hội, có đạo đức trong sóng,
có ý chí kiên cường xôy dựng vò bẻo vệ Tổ quốc GVĐH lò nhân Iế cơ bản quyết định chết lượng
GDĐH và được xã hội tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí
Minh luôn đánh gió cao vơi trò của các thầy cô giáo Theo Người, những người thầy giéo tết lò những người vẻ vang nhất, là những anh hùng
vô danh trong công cuộc xôy dựng chủ nghĩa xõ hội ở nước ta, mỗi cô gióo, thấy giáo phải là
những chiến sĩ trên mặt trộn đó
Để thực hiện vơi trò đó, nhiệm vụ của GVĐH
là giúp cho SV tự xôy dựng lấy phẩm chất vò
năng kc của mình dưới sự tổ chức, hướng dẫn,
tạo điều kiện vò đánh gió của nhà trường mò trực tiếp là GV
22 Thực trạng đội ngũ GVPH ở nước ta
Nhìn lại chăng đường GD đã qua, đội ngũ GVĐH
ở nước ta không ngừng tðng về số lượng vò nông
cao về chết lượng; tỉ lệ được ĐT, BD chuẩn hoá
ngòy càng tăng, không ngừng nông cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, Bản linh chính trị, đạo
đức lối sống, từng bước đáp ứng được yêu cầu
* Học viện hành chính, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia
Trang 6phat triển GD của đốt nước Tuy nhiên, đội ngũ
GVPH ở nước ta còn nhiều bết cập vò yếu kém
cỏ về số lượng vò chết lượng:
Theo thống kê mới nhết của Bộ GD-ĐT, số
lượng GVĐH hiện nay mới chỉ đáp ứng được
60% nhụ cầu thực tế So với nhu céu BT & bac
GDĐH, hiện noy nước ta còn thiếu khoảng 2 vạn
GV Sự thiếu hụt số lượng GV như trên là do
trong hơn mười năm trở lợi đôy, nhiều trườn
ĐH, CÐ được thành lập mới, nhiều ngònh nghề
ĐT mới được mở, quy mô SVĐH ngòy còng tăng
(theo số liệu thống kê của Bộ GD-ĐT, ty năm 1987
đến 2009, số SV cỏ nước lăng 13 lần nhưng số
GV chỉ tăng 3 lần), trong khi các điều kiện về
CSVC, kĩ tuột và đội ngũ GV không bảo đảm,
dẫn đến chốt lượng ĐT thốp, nhất là các trường
ngoòi công lộp, trường địa phương
Ti lé GV/SV cén qué cao so với quy định: Tỉ
lạ GV/SV bình quên chung ở nước tơ lò 1/28,
đối với các trường ĐH, CÐ ngoòi công lộp, tỉ lệ
này là 1/30; trong khi đó, ở các nước khóc tỉ lệ
GV/SV là 1/15 hoặc 1/20
Đội ngũ GVĐH chưa đọt chuẩn về trình độ: tỉ
lệ GV có trình độ tiến sĩ (TS), chức danh gióo sư
(GS), phó giáo sư (PGS) còn thốp Hiện noy, còn
tới 40,ó% GV các trường DH, CB chỉ là SV tốt
nghiệp ĐH; GS và PGS chiếm tỉ lệ 3,74% nhưng
phần lớn đã cao tuổi, hoặc đã về hưu - tách rời
việc nghiên cứu và cập nhột các kiến thức mới;
trưởng khoa của trường ĐH về cơ bản phỏi đợt
chuẩn trình độ là TS, nhưng thực tế vẫn còn có
trưởng khoa chưo tốt nghiệp sau ĐH
Tỉ lệ GV cơ hữu trong cóc trường ĐH không được
dam bdo theo quy ché: déi với trường ĐH công
lap, tdi thiéu ó0% GV cơ hữu là yếu tố rốt côn thiết,
là yếu tố mơng tính sống còn của chốt lượng ĐT; với
cóc trường ĐH dân lộp, tỉ lệ này tối thiểu phỏi dat
50%; song hồu hết cóc trường dôn lộp đầu không
đợt GV cơ hữu của cóc trường ngoài công lộp còn
thiếu và da số lò cón bộ về hưu
Cơ cấu đội ngũ GVĐH mốt côn đối: đội ngũ
GV giỏi kế cận chưa được chuẩn bị kịp thời để
thay thế đội ngũ GV đầu ngònh là G5, PGS, TS
đến tuổi nghỉ hưu Theo báo cáo của Bộ GD-ĐT,
trong số cán bộ khoa học đang làm việc ở các
trường ĐH, CĐ, có tới 75% đã quó tuổi 50, đây
là thực trạng đáng báo động về thiếu cón bộ
khoa học kế côn Việc thiếu GV có trình độ cao
ảnh hưởng nghiêm trọng tới chết lượng GDĐH
Sự thiếu hụt đội ngũ GV ĐT trình độ TS vò hướng
dẫn nghiên cứu sinh cũng làm giảm tiến độ ĐT
trình độ TS cho GV
©
Chết lượng gidng day chua dat yêu cầu, đặc biệt trong gắn việc dạy học với NCKH và phục
vụ sản xuốt Do sự thiếu hụt số lượng GV dẫn tới
việc GV lên lớp quá nhiều giờ, không có thời
gian đầu tư cho hoạt động NCKH, biên soạn giáo
trình, bòi giảng, chuẩn bị giáo ón, tiếp xúc với
SV, vi vay, su chuẩn bị về học thuật còn hạn chế,
thiếu cóc kĩ năng trong nghiên cứu vò thực hành
giảng dọy hiện dọi, thiếu các kiến thức cộp nhật
về chuyên ngònh, PPDH ít dược đổi mới, ảnh
hưởng trực tiếp đên chất lượng ĐT
Các GV lam việc với cường độ cao nhưng lương lại thếp, sự đề bọt vò tăng lương thường dựa vòo thêm niên, không dựo trên nỡng lực hoặc thanh tích nghiên cứu, do đó, không khuyến khích được GV trong việc nông cơo kĩ năng giảng dọy,
trình độ chuyên môn, n hiệp vụ sự phạm (NVSP)
Thực tế này còn góp phần làm tăng dòng chảy chết xóm trong trường công ro trường tu vò nước ngoòi, làm tăng thêm tình trạng thiếu và yếu của
đội ngũ GV có về số lượng vò chốt lượng Thực trạng đội ngũ GVĐH cho thấy, các nhà QLGD Việt Nam cần nhìn nhận một cách toàn
diện để có những giỏi phớp mong tính chiến lược, lau dai phat triển đội ngũ GVĐH để thực hiện thònh công mục tiêu phót triển GDĐH, đáp ứng yêu cầu của đốt nước
3 Xây dựng vò phát triển đội ngũ GVĐH
nước ta
3.1 Sự cồn thiết phải xôy dựng đội ngũ GVPH Xôy dựng và phát triển đội ngũ GVĐH ở
nước lo là một yêu cầu tốt yếu đối với các trường
ĐH trong giơi doạn hiện noy Văn kiện Đại hội
Đảng toàn quốc lồn thứ X đã nhến mạnh: «Đẩy
mọnh CNH, HĐH và phát triển kinh tế trí thức, tao
nền tỏng để đưa nước tq cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020“ Sự nghiệp CNH, HĐH đất nước dòi hỏi con người phải có nhiều năng lực mới - nõng lực
tư duy độc lộp, năng lực tự học vò tự cập nhột
kiến thức mới, năng lực thích ứng với những thay đổi Trường ĐH không thể ĐT ra những con người
có những nõng lực trên nếu không xôy dựng được đội ngũ GV đủ về số lượng vò cao về chết lượng
Sự phót triển như vũ bão của khoa học - công nghệ, dọc biệt trong cóc lĩnh vực tin học, truyền
thông, công nghệ, không chi lam thay déi moi mat
của đời sống KT-XH mò còn có tóc động mạnh mẽ
đến sự phớt triển của đội ngũ GVĐH Việc sử dụng
cóc phương liện hệ thống nghe nhìn, công cụ tin
học da phương tiện trong quó trình ĐT đòi hỏi phỏi
đổi mới cóch giảng dợy của đội ngũ GVĐH
Tap chi Giao duc s6 250 ø 2 - 11/2010)
Trang 7Xu hướng của GDĐH ở các nước phát triển
trong khu vực và trên thế giới là ngày càng tiêu
chuẩn hoá cao Vì thế, để sớm xây dựng được
một nền GDĐH chết lượng coo, ngang tâm khu
vực và vươn dần tới trình độ quốc tế, tạo điều
kiện cho sự hội nhập, đòi hỏi phải tiếp tục đổi
mới một cách cơ bản vò toàn diện, trên tốt cả các
mặt, trong đó đổi mới và nông cao năng lực của
đội ngũ GV có ý nghĩa quơn trọng
ĐT theo hệ thống tín chỉ là một phương thức
ĐT tiên tiến, tạo điều kiện thuộn lợi để người học
tích luỹ kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên
thông, chuyển tiếp tới các cốp học hiếp theo ở
trong nước và ngoài nước Thực hiện phương thức
ĐT này, đòi hỏi GV phỏi sóng tạo vò đổi mới
hoạt động giảng dọy theo hướng phat huy tinh
tích cực, đạc lap, va hoạt động tự học, tự nghiên
cứu của SV
Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nước ta
có một nền GD liên tiến, mang đệm bản sắc dân
tộc, đóp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH
đết nước trong bối cảnh hội nhệp quốc tế, việc
xây dựng đội ngữ nhà gióo vò cán bộ QLGD,
trong đó có đội ngũ GVĐH đủ về số lượng, đáp
ứng yêu cầu về chết lượng là một trong 7 nhiệm
vụ vò giải pháp có lính đột phá cho sự phót triển
của GDĐH ở nước la
3.2 Giải pháp xây dựng và phát triển đội
ngũ GVPH ở nước ta Đề xôy dựng vò phút
triển đội ngũ GV có số lượng hợp lí, chất lượng
cao, theo ching tôi, ngành GD cần quan tâm triển
khai thực hiện một số giải phóp squ:
Làm tốt công tóc quy hoạch và thực hiện quy
hoạch đội ngũ GVĐH; thông quo việc đónh gió,
hên loại GV, xúc định rõ những người đủ và
không đủ thiêu chuẩn Có chính sóch thích hợp đối
với những GVĐH không đỏ tiêu chuẩn chuyên môn
nghiệp vụ
Kế hoạch hoá quy mô đội ngũ GVĐH, xác
định hợp lí nhu cầu về đội ngũ GVĐH, trên cơ sở
bóm sót nhụ cầu thực tế để dự báo kế hoạch ĐT
và nghiên cứu khoe học cho từng gioi đoạn, phù
hợp với yêu cầu phút triển của đốt nước
Xây dựng chiến lược đầu tư phút triển và chính
sách đối với GVĐH: có kế hoạch ĐT liên tục vỏ
thường xuyên đội ngũ GV hiện có Sử dụng hợp
lí năng lực chuyên môn Bố trí GV theo hướng
chuyên sôu, nhưng đồng thời vẫn có khả năng
triển khai vò thực hiện tết cóc công việc của trường
khi cần thiết Xôy dựng chính sóch ưu đãi chuyên
gia giỏi, đặc biệt coi trọng chính sách thu hút các
chuyên gia hàng đầu, tạo sự chuyển biến mạnh
Tap chí Biáo dục số 25 (ni 2 - 11/2010)
về chất của đội ngũ GV, phù hợp với xu thế hội
nhập quốc tế Xây dựng kế hoạch vò chính sách
đầu tư cho cóc SV giỏi để ĐT đội ngũ GV kế cộn
Tạo điều kiện cho GVĐH được học tập, NCKH trong vò ngoài nước để nông cdo trình độ và khỏ nồng hội nhộp
Đổi mới chế độ tuyển dụng đội ngũ GVĐH: -
Cụ thể hóa các tiêu chuổn tuyển dụng; tuyển dụng
phải căn cứ vòo nhụ cầu, cơ cấu và tiêu chuẩn
ngành nghề ĐT của GVĐH; - Thông qua việc thị
tuyển, sót hạch, kiểm tra để tuyển dụng GVĐH
đỏ phẩm chết vò năng lực vào giảng dợy trong
cơ sở bảo đảm sự ổn định để chuyên môn hoá,
đồng thời quan tâm ĐT, BD nông coo trình độ
chuyên môn và NVSP; có chính sóch đề bạt hợp
lí tạo điều kiện cho mọi GVĐH phốn đấu vò phát triển; tiếp tục thực hiện mạnh chế độ hợp đồng
làm việc đối với GV trong cóc trường ĐH
Đổi mới công túc ĐT, BD GVĐH: đổi mới
phương thức và nội dung cóc chương trình ĐT,
BD GVBH sót với thực tế, hướng vòo cóc vốn đề
thiết thực đặt rơ từ quó trình thực thi nhiệm vụ
giảng dạy chuyên môn nghiệp vụ Thông qua
ĐT, BD chuyên môn, NVSP va ki năng hướng dẫn thực hành, bảo đảm tính thống nhất trong hoạt
động của tường, nhất là trong đóp ứng nhu cầu
ĐT nghề cho SVĐH Thực hiện cơ chế ĐT, BD
thường xuyên về chuyên môn NVSP theo theo định
kì bát buộc hàng năm; thực hiện chế độ ĐT, BD trước khi bổ nhiệm chuyển ngạch GV
Coi trọng công tóc GD đạo đức và phẩm chốt chính trị cho đội ngũ GVĐH để nông cqo lòng
yêu nước, yêu chế độ, niềm tự hào dôn tộc và tính thồn trách nhiệm, thái độ phục vụ củo đội ngũ GVĐH
Thực hiện cải cách tiên lương và các chế độ,
chính sóch khác đối với đội ngũ GVĐH (chẳng
han, rét gon bac trong các thang, bảng lương
hién tai, thục hiện lương chuyên môn cộng phụ
cấp để khuyến khích GVĐH phốn đấu theo con
đường chuyên môn) Thực hiện tiền tệ hoá triệt
dé tién lương, tính đủ các bộ phận cếu thònh tiền
lương để GVĐH sống được bằng lương Nghiên
cứu vò đề xuốt chính sóch, chế độ thích hợp (chẳng
(Xem tiếp trang 2)
©
Trang 8NHUNG GIAI PHAP KICH THICH, TAO DONG LUC
CHO GIANG VIEN TICH CC NGHIEN COU RHOA HOC
hội cho tất cả các nước học hỏi vò cạnh
tranh lẫn nhau nhằm thoát xa khói nguy
cơ tụt hậu Trước sự phát triển rất nhanh của các
nước công nghiệp mới, vốn đề tri thức được đặt
ra như một thách thức hết sức nghiệt ngõ, nhiều
nước phát triển hiện nay đã bước vào nền kinh
té tri thức (KTTT] và một trong những yếu tố cơ
bản góp phần đảm bảo thành công trong cuộc
chạy đua của cóc quốc gia ở thế kỉ XXI là tri
thức khoa học - công nghệ (KH-CN] Cuộc chạy
dua dé wa tạo ra những thời cơ, đồng thời
cũng phát sinh ra không ít nguy cơ Nếu các
nước chậm liến không có được một chính sách
phát triển kinh tế và khoa học kĩ thuật hợp lí thì
chắc chắn sẽ dẫn tới nguy cơ tụt hậu, nghèo đói
vò phụ thuộc vào nước khác
Đảng ta luôn nhấn mạnh việc tăng cường giúo
dục và đào tạo (GD-ĐT]; coi việc phót triển GD-
ĐT, KH-CN là quốc sách hàng đầu (1], (2], (3),
(4), (5), (6), (7) Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc
lan thé X, Dang Céng san Viét Nam tiếp tục
khẳng định: «Phát triển manh KH-CN, GD-DT;
nông cao chốt lượng nguồn nhân lực, đáp ứng
nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,
HOH) dat nude va phat trién nén KTTT” (8) Va:
«Phát triển mạnh, kết hợp chặt chẽ hoạt động
KH-CN với GD-ĐT để thực sự phát huy vơi trò
quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy nhanh
CNH, HĐH va phat trién KTIT” (9) Dang ta da
khẳng định chắc chắn, muốn nhanh chóng thoát
xa nghèo đói vò tụt hậu, chúng ta nhết thiết phải
phái triển KTTT Hơn thế nữa, Đảng còn chỉ rõ:
cần «tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc
té tao ra va tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút
ngắn quóớ trình CNH, HĐH đết nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phót triển KTTT,
coi KTTT là yếu lố quan trọng của nền kinh tế và
CNH, HĐH” (10) Đó chính là bước tiến quan trọng
trong nhộn thức của Đảng la về vốn đề này
Sau hon hai mươi năm thực hiện đường lối
đổi mới, đết nước đã có những bước khởi sắc nhất định trong cóc lĩnh vực của đời sống kinh tế
- xð hội Tuy nhiên, nền KH-CN, GD-ĐT Việt Nam
dù đã cố gắng nhưng vẫn chưa thực sự đóp ứng
được nhu cầu cần thiết về trang bị trí thức khoa
học cho nhân dân, những người sẽ quyết định
thònh bại của sự nghiệp CNH, HĐH đấết nước
Do đó, van dé cap thiết hiện nơy là phỏi nghiên
cứu một cách có hệ thống vò sâu sắc vốn đề bản
chat tri thức khoa học; vơi trò của trí thức khoa
học trong nền KTTT; qua đó tìm ra những biện pháp để phát huy vơi trò của tri thức khoa học
phục vụ đốc lực cho sự nghiệp CNH, HĐH mà
toàn Đảng, toòn dân ta đã và đong tiến hành Ngày nơy, các nguồn lực cần thiết cho sự phót triển như: tòi nguyên, vốn, con người vò trí thức KH-CN thì tri thức KH-CN là yếu tố mềm dẻo
nhốt Trong nền KTTT và xã hội hiện đợi, quyền lực là tí tuệ, trí thức là sức mạnh Trị thức khoa
học còng phổ biến, càng làm giàu thêm cho trí
luệ con người, do sự lan tỏa của nó, dẫn đến tri
thức còng phót triển không ngừng
Việt Nam tiến hònh CNH trong điều kiện mới
với những đặc điểm rết quan trọng Từ một nước nông nghiệp, với cơ sở vột chất, kĩ thuật nghèo
nàn, muốn bứt phó nhonh khỏi nguy cơ tụt hộu,
chúng ta phỏi tiến hành CNH gốn liền với HĐH Đặc biệt, trong bối cảnh tác động cùng lúc của toàn cầu hóa, kinh tế thị trường và nền KTTT để
tiến nhanh hơn, !a buộc phải tiến hành CNH rút
ngắn Tức lò tiến hành CNH với hơi tốc độ, vừa
tuần tự, vừa nhảy vọt để nắm bắt và phát triển
ngay những ngònh công nghệ mũi nhọn đi vào
HĐH xẽ hội Vì vay, tri thức khoa học trở thành
một trong những động lực cơ bản nhất của công
cuộc đổi mới vĩ đại nòy
Muốn tạo ra tri thức khoa học vò ứng dụng có
hiệu quả, ngoài cóc nhà phát minh thì một trong
* Bại học Kinh té - Đại hoc Ba Nang
Tap chi Giao duc s6 250 œ¿ 2 - 11/2010)
Trang 9những nơi có thể lạo ra nguồn tri thức mới, đó
chính là các giảng viên (GV) tại cóc trường đại
học Muốn khơi dộy nguồn năng lượng sóng tạo
dang tiém ẩn trong các nhà khoa học này, cồn
có nhiều giỏi pháp tgo ra động lực để kích thích
khỏ năng sóng tqo trí thức khoa học ở họ Một
trong s6 cdc gidi phap mang tinh chat don bẩy,
có thể tác động đến là kích thích các lợi ích cả vật
chat vò tinh thần, vì đó lò những động lực mạnh
tác động nhanh chóng vò lâu dài đến sự sóng
tạo trí thức; vì vậy, cần sử dụng tổ hợp cóc giỏi
phóp sau day:
- Kích thích lợi ích để tạo tính năng động, tích
cực cho đội ngũ trí thức Cỏ về lợi ích kinh tế, vột
chất, lẫn lợi ích tinh thần (các danh hiệu, chức
danh khoa học ) Có chính sách đãi ngộ thích
đóng đối với nhân tài để tránh chảy máu chat
xám, tiết kiệm ngân sách giáo dục cho nhà nước
va nhén dan
Đôy cũng là biện pháp quan trọng có tính
đòn bẩy để thực hiện triệt để các biện pháp khác
Chỉ khi sức lao động được trỏ gió ding gid tri thi
mới tạo ra sức thúc đẩy sản xuất Thực tiễn cho
thấy, một ý tưởng dù cao đẹp đến may nhưng
không phản ánh đúng nguyện vọng vò lợi ích
của con người thì không bao giờ biến thành hiện
thực Theo tóc giả Lê Hữu Tầng, lợi ích là «khâu
nhạy cảm nhất trong tloèn bộ chuỗi quy định nhôn
quỏ gôy nên hoạt động ở con người, là «huyệt”
mà sự tóc động vào đó sẽ gây ra sự phản ứng
nhanh nhạy nhất của cơ thể xã hội” (1 1) Trong
số các lợi ích thì lợi ích vột chết đóng vơi trò
quan trong nhét, vì nó đóp ứng trực tiếp các nhu
cầu sống còn của bản thôn Việc coi trọng lợi ích
vật chốt, sử dụng nó để khơi dậy và phét huy tính
tích cực của người lao động là chủ trương đúng
vò thiết thực nhất Song cần có cơ chế kích thích
hợp lí để khi triển khơi lợi ích này không tổn hại
đến lợi ích khác V.I Lênin, từng chỉ dẫn: «Trong
một nước liểu nông tiến lên chủ nghĩa xã hội
không phải bằng trực tiếp dựa vào nhiệt tình,
mò là nhiệt tình do cuộc cách mạng vĩ đại sinh
rơ, bằng cách kích thích lợi ích cớ nhên, bằng sự
quơn tâm thiết thân của cớ nhôn Nếu không,
các đồng chí sẽ không dẫn được hang chục triệu
người đến chủ nghĩa cộng sỏn” (12)
Con người rốt nhạy cảm với lợi ích, nếu lĩnh
vyc nao mang lai nhiéu loi ich, sé thu hot nhiéu
người Với trí thức, trong đó có đội ngũ giáo
viên, một khi xõ hội chưa trả đúng gió trị của lao
Tap chi Glao duc s6 250 (ui 2 - 11/2010)
động chốt xớm với tính cách là «bội số của lao
động giản đơn” thì sẽ xuốt hiện nạn chảy máu
chat xám ở các cấp độ khác nhau, đó chính lò sự
lang phí tri thức rốt lớn Đóng ra, phải dành nhiều thời gian để nghiên cứu, trau dồi trí thức thì đa
số trí thức, giáo viên phỏi dònh thời gian cho
việc khác để tồn tại Sự cách biệt giữa lao động
giỏn đơn vò sóng tạo chưa rõ nét Để nông cao chất lượng gióo dục và nghiên cứu khoa học,
Nhà nước cần Hiếp tục cỏi cách chế độ đãi ngộ,
nông cao mức sống của trí thức để họ toàn tâm dành thời gian cho nghiên cứu khoa học và đào tạo con người Ngoài ra, trong điều kiện nguồn
tài chính còn hạn chế, Nhò nước còn có thể chú ý đến lợi ích về mat tinh thần của trí thức bằng việc kịp thời công nhận các danh hiệu khoa học được
xã hội công nhộn, đép ứng nhu cầu vinh danh củo trí thức
- Mở rộng dôn chủ trong học thuật và thông tin khoa học Tăng cường giao lưu, trao đổi cán
bộ ra nước ngoòi để học hỏi trí thức và kinh nghiệm (tri thức khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật, khoa học xã hội và nhôn vðn) Chỉ trong
môi trường dôn chủ về thông tin, tài năng khoa học mới có điều kiện nảy nở, phót triển
- Tạo môi trường thuộn lợi, đầy đủ các thiết
bị nghiên cứu khoa học để GV có thể yên tâm
sóng tạo, phát kiến khoa học Hiện nơy, nhiều
tỉnh, thònh phố đã đưa ra nhiều chính sách «chiêu
hiền, đãi sĩ” nhằm thu hút được nhiều người tai
về phục vụ, trong đó đề cao các như cầu về vật chết như: đốt đai, nhò cửa, tiền bạc, song yếu tế quan trọng nhất là môi trường lòm việc không tốt, nên kết quả đã không được như ý muốn Khao
khát lớn nhất của mọi trí hức chân chính là được
cống hiến bằng cóc phát minh sáng tạo khoa học Một khi điều đó không được đáp ứng thì dù
họ có nhà cao, cửa rộng nhưng không được sóng
tao thi sé lam thui chột tài năng và họ sẽ tìm cách chuyển vùng để được như ý Đó là lí do giỏi thích
vì sao các trí thức - GV giỏi lại tập trung ở các thành phố lớn hoặc các trung tâm KH-CN cao của đất nước
- Đổi mới cơ chế quản Íí nghiên cứu khoa học, trọng tôm là chuyển cóc cơ quơn nghiên cứu sang
cơ chế hoạt động doanh nghiệp, khoán sản phổm Như thế, các cơ quan nghiên cứu sẽ chủ động
tìm đến thực Hiến, hạn chế dần lối nghiên cứu kinh viện, sách vở, thụ động theo kế hoạch trên
giao làm thui chột tòi năng của các nhà khoa
®
Trang 10học Các công trình nghiên cứu cần bám sót thực
tiễn hơn, tránh tình trạng các đề tài khoa học
được nghiệm thu là tốt nhưng không áp dụng
được vòo thực tiễn do không có tính khỏ thi, gay
tốn kém cho ngôn sóch Ngôn sách cung cấp cho
nghiên cứu khoa học cần chú ý đến như cầu thực
tiễn, theo hướng khuyến khích chốt lượng cóc công
trình khoa học Cần công khai để các GV được
cung cốp đầy đủ về chỉ tiêu, ngôn sách vò các
chế độ mò người nghiên cứu khoa học được
hưởng Tránh tình trạng ngôn sóch cấp cho nghiên
cứu khoa học (hoặc các chỉ tiêu cho người đi học
nước ngoòi), nhưng lại không được sử dụng hết,
rat lăng phí, trong lúc các GV lợi không có được
những thông tin lién quan
- Bảo hộ bản quyền sản phẩm í tuệ để cóc
nhà sáng chế thấy được gió trị của mình đã được
xõ hội tôn vinh, do đó họ càng tích cực nghiên
cứu, tìm tòi để đóng góp tích cực hơn nữa cho sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước
- Phát triển kinh tế tư nhân vì các doanh nghiệp
tư nhân được coi là động lực của sự đổi mới Chỉ
khi các doanh nghiệp tư nhên nhìn thấy lợi ích
củo việc ớp dụng trí thức KH-CN mới vào sản
xuốt thì họ sẽ là người đầu Hiên dám bỏ tiền ra
đều tư phót triển KH-CN Khi đã nhận thức được
vai trò lo lớn của trí thức khoa học trong việc
nông coo chất lượng và năng suất sản phẩm, tạo
ưu thế vượt trội trong cạnh tranh, các doanh
nghiệp sẽ đặt hàng cho các trường đợi học vò
đó sẽ là cơ hội cho các GV thi thé tai năng Đó là
cách tốt nhất thể hiện tài năng của các GV, biến
cóc ý tưởng khoa học của mình, óp dụng ngay
vào thực tiễn sỏn xuốt Vò đó cũng là cách tốt
nhốt giám nhẹ ngôn sách của Nhà nước cho việc
nghiên cứu khoa học
- Các phương tiện thông tin đại chúng cần
biểu dương kịp thời các nhà khoa học, các doanh
nghiệp có tài trong phút triển kinh tế để nhân
rộng điển hình, lôi kéo nhân dân phan dau, noi
theo Một khi, toàn xõ hội nhận thức được trí thức
là sức mạnh giúp con người làm chủ, thì họ sẽ
tìm mọi cách không ngừng tự học để trong bị tri
thức, hiểu biết cho mình
- Chuyển từ cơ chế bao cốp hién nay sang
cơ chế một phần bao cấp, một phần thị trường
trong hoạt động nghiên cứu khoa học Nhà nước
cần quỏn lí chặt chẽ công tóc nghiên cứu khoo
học, đến tính thực liễn của công trình, nếu công
trình đó có giá trị cao, cần có chế độ khen
thưởng xứng đóng để khuyến khích tài năng Trong các chương trình KH-CN cếp Nhà nước giai đoạn 199ó-2000, có gần 74% sé dé tai,
dự án được úp dụng vòo sản xuốt Đây là tỉ lệ khá cao song vẫn còn đến 2ó% các dự ón chưa được áp dụng vào sỏn xuốt, gây lãng phí lớn
cho xã hội (13)
- Có chính sách đãi ngộ hợp lí hơn nữa đối
với các cán bộ, GV làm việc tại những nơi khó
khăn Trónh tình trạng hiện noy, các phút minh
có giá trị thực liễn như móy cắt cỏ, máy hút bùn hơy tời kéo lưới lại do chính những người nông dôn, ngư dân phát kiến chứ không phởi là các nhà khoa học donh tiếng
eae
Các giỏi pháp trên phỏi được thực hiện đồng
bộ, có thể tùy nơi, tùy lúc mà nhấn mạnh một giải pháp cụ thể nào đó để phát huy hiệu quỏ,
tạo động lực để các GV cống hiến cho việc
nghiên cứu khoa học tốt nhết Từng bước đẩy nhanh tiến trình CNH ma todn Đảng, toàn dân
ta đã và đang thực hiện, nhằm thoát khỏi nghèo
nàn vò tụt hậu; xây dựng thònh công chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam
(1) Dang Cong san Viet Nam Văn kiện Hội nghị lần thứ chín BCHTW khóa IX NXB Chính trị quốc gia
H 2004
(2), (6) Đăng Cộng sản Việt Nam Văn kiện Đại hội
Đại biểu toàn quốc lần thứ VII NXB Sy that H 1991
(3) Dang Cong san Việt Nam Văn kiện Đại hội Dai
biểu toàn quốc lần thứ IX NXB Chính trị quốc gia
H 2001
(4), (7) Dang Cong san Viét Nam Van kién Dai hội
Dai biéu toan quéc lan thir VII NXB Chính trị quốc
gia H 1996,
(5) Đảng Cộng sản Việt Nam Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCHTW khóa VHI NXB Chính trị quốc gia
H 1997
(8), (9), (10) Dang Cộng sản Việt Nam Văn kiện Dai
hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X NXB Chính tri quốc gia H 2006
(11) Lê Hữu Tâng “Vấn đẻ kích thích tính tích cực của người lao động thông qua sự tác động tới lợi
ích” Tạp chí Triết học Số 4/1989
(12) V I Lênin Toàn tập Tập 44 NXB Tiến bộ Matxcova 1978
(13) Đỗ Nguyên Phương "Bước phát triển mới của
khoa học, công nghệ nước ta” Tạp chí Cộng sản Số 6/2004
Tap chi Giao duc s6 250 (ui 2- 11/2010)
Trang 11LMG GUNG Tudo VEN CH HEM LAP GTRUGNG TUNG HOC PHO THOME YRONG GIA DOAN HH NAY
được giao trách nhiệm tổ chic, quan li, giao
dục một lớp học sinh (HS] ngoài những giờ
lên lớp của các giáo viên (GV] bộ môn trong
trường trung học phổ thông (THPT), THCN8.DM
Xung quanh vốn đề công tác GVCN đã có
nhiều công trình đề cập tới Ở bài viết này,
chúng tôi xuất phát từ những vốn đề thời sự
trong đời sống học đường để bàn về vơi trò,
chức năng, nhiệm vụ của GVCN trong giai
đoạn hiện noy
Trong đời sống học đường củo HS THPT, hiện
đang nổi lên những vốn đề gì? Có thể khói quát
thành các vấn đề chính sou đây: - Nạn bạo lực
học đường đong có chiều hướng gia tăng làm
cho xã hội, nhà trường và mỗi gio đình HŠ rất
đỗi lo lắng, băn khoăn; - Tình yêu tuổi học trò đã
làm cho một bộ phộn HS lơ là việc học tập và
kéo theo nhiều hệ luy lâu dài khác đối với các
em; - Trò chơi trực tuyến đã cuốn hút và chiếm
phần lớn thời gian của không ít HS THPT, ảnh
hưởng rết lớn dến tôm lí, hònh vi của HS
Tờ đó, vơi trò, chức năng, nhiệm vụ của
GVCN trong nhò trường THPT phải như thế nòo#
1 GVCN là người tháo gỡ những «xung
dot’ trong cdc nhóm HS
Thực tế cho thấy, nguyên nhên của nhiều vụ
bạo lực học đường gần đôy có khi chỉ bốt nguồn
từ những lí do rốt don giỏn của hổi học trò (không
thích bạn troi ở các lớp khác chơi thôn với bạn
gói của lớp mình; sở thích của người khác không
giống với sở thích của mình; bẹn chơi trội hơn
mình; được thua vì một lời thách đốế )
Vì thế, GVCN cần phỏi tháo gỡ kịp thời những
«xung đột” đó, đừng để chúng trở thành những
cuộc ổu đỏ của HS ngoy trong trường hoặc ngoài
trường Nhưng để làm được điều đó, đòi hỏi
GVCN phỏi nắm bốt được diễn biến dẫn đến
những xung đột này Thông thường, đối với
những xung đột giữa các nhóm HS với nhau, các
G= viên chủ nhiệm (GVCN) là nhà giáo
hiện ra ngoy sự bết thường trong thói độ, hành vi
của các em để có biện phóp ngăn chặn kịp thời GVCN không cồn làm việc với có nhóm mà chỉ cần gặp em giữ vơi trò «đầu têu” của nhóm dé
nắm If do nay sinh môu thuẫn, từ đó có biện phap
thóo gỡ «xung đột” hợp li va hiệu qua
Còn trong trường hợp «xung đột” có yếu tố bên ngoời, GVCN cần phối hợp với các GVCN khóc, có khi cả với chính quyển địa phương để thao ga
2 GVCN là người định hướng dư luận cho tập thể lớp học
Giáo dục trong tập thể vò bằng tập thể là
một nguyên tắc giáo dục quơn trọng mò người
khởi xướng la nhò giáo dục nổi tiếng A.S
Mokorenko Đây là nguyên tốc giáo dục xem
tập thé via là môi trường giớo dục, vừa là
phương tiện giáo dục
Khi tập thể đã phát triển đến một giơi đoạn nhết định thì dự luận tộp thể sẽ được hình thành Trong mội tập thé HS THPT, du luận tập thể có một
Do đó, GVCN phải là người định hướng dư
luận, để trong tập thể luôn luôn tổn tại dư luận lành mạnh Đó là dư luận cổ vũ cho những tấm
gương học lộp, rèn luyện tốt; cổ vũ cho những giá trị phù hợp với những gió trị cơ bản của toàn
xõ hội; phê phán thái độ vô trách nhiệm đối với học tập, đối với tộp thể của một số HS
Cùng với việc định hướng dư luận tộp thể,
GVCN còn phải biết sử dụng dư luận lộp thể lành mạnh như một phương tiện gióo dục quan trọng để tác động một cách có hiệu quỏ đến tập
* Trưởng Đại hoc Vinh
a
©
Trang 12thể HS và từng HS Đây chính là phương pháp
tác động song song do A.S Makorenko đề xuốt:
một HS visa chiu tác động gión tiếp của nhà giớo
dục, vừa chịu tác động trực tiếp củo tập thể HS
Tuy nhiên, để có dư luộn tập thé lanh manh,
định hướng cho nhộn thức vò hành vi của HS, đòi
hỏi GVCN phỏi day công xêy dựng mò việc làm
đầu tiên là ke chọn được những HS tích cực làm
chỗ dựa cho mình Ngoài ra, còn phỏi hình thành
được những truyền thống % lốt dẹp của lớp học,
những giá trị mò cỏ tập thể trân trọng, nông niu
3 GVCN lò người tư vốn tâm lí cho HS
HS, nhất là HS tấn, luôn mong muốn GVCN
của mình là người «tôm Ìí đối với HS”, biết cảm
nhộn, chia sẻ với mọi nỗi buồn vui, chợt đến, chợt
di của lứa tuổi học trò Nhưng không phỏi GVCN
nòo cũng được HS đánh gió là «tôm lí đối với
HS” Không ít GVCN đã bị cóc em «tẩy ch
bằng một thai dé bat hop tac, thậm chí chống đố
với li do: thầy, cô chẳng «tôm Íí” lí nào
Do đó, GVCN phỏi nắm vững đặc điểm tâm
lí của HS Hơn thế nữa, GVCN phải biết ứng xử
tinh tế trước những thai dé, hành vi của HS V.A
Xukhômlinxki, nhà giáo dục Xô Viết (trước đây)
đã từng nói rằng, mỗi HS là một thế giới tôm
hồn Để trở thành người GV tốt, bạn hãy tự tim
ra những chiếc chìa khóa thần kì để mở rộng
những cónh cửa, di vào thế giới tâm hồn của các
em Hiểu biết đặc điểm tôm lí của HS sẽ giúp
GVCN nắm bắt được những biến động trong đời
sống tâm lí của cóc em, từ đó có những tư vốn
kịp thời cho các em
Thực tế cho thấy, có nhiều HS THPT nhờ được
GVCN tư vốn tôm lí kịp thời mà đã vượt qua
được những «khủng hoởng”, những «sang chốn
tâm lí“ nhất thời của lứa luổi, lấy lại được tỉnh
thần và nghị lực cho bản thân
Có rất nhiều phương diện, khía cạnh mò HS
THPT cần được GVCN tư vốn, đó là: những vốn
đề «tế nhị” của lứa tuổi (liên quan đến giới tính;
sự xuốt hiện ranh giới mơ hồ giữa tình bọn vò
tình yêu; sự buần bực vô cớ ]; những khúc mắc
từ bố mẹ, gia đình; sự đối xử không công bằng
của các GV bộ môn Tuy nhiên, phần lớn
phương diện, khía cạnh HS THPT cần tư vốn nằm
ở những vốn đề «tế nhị” của lứa tuổi
Khi tư vấn cho HS, GVCN phải xuốt phót từ
sự cảm thông, chia sẻ đối với cóc em Mọi sự
«lên lớp”, «thuyết giéo” khô khan, năng nề đều
dua lại hiệu quỏẻ không cao Ngược lợi, còn tạo
ra «bức rào tâm lí” ngăn cách GVCN và HS
4 GVCN lò người định hướng gió trị cho HŠ Định hướng gié hị là hướng dẫn, khuyến khích hình thònh nhận thức của HS đối với những mục tiêu cơ bản củo giáo dục ẩn chứa những gió trị
vật chết và tinh thần cần đạt tới Định hướng giá
trị được hình thành trong nhân cách HS có tác dụng chi phối mạnh mẽ quó trình học lập, rèn luyện với kì vọng chiếm lĩnh được các gió trị ay
và khi đó nó trở thành động cơ và mục đích của hoạt động học tộp
Trong xu thế hội nhập vò với tác động của nền kinh tế thị trường, thơng gié trị và hệ thống
gió trị của con người Việt Nom nói chung, của
HS THPT nói riêng cũng có những biến đổi nhất định Cùng với cóc gió trị đọo đức nhên văn truyền thống, còn có cóc gió trị đạo đức nhôn văn, văn hóa quốc tế Bên cạnh đó lợi còn có những «phỏn giá trị” khóc nữa nhưng lại được một bộ phận thonh, thiếu niên tôn thờ Những «phan gid tri” nay chủ yếu liên quan đến lối sống, sự hưởng thụ
«thác loạn” làm xói mòn cóc gió trị đạo đức nhôn
văn truyền thống Không ít HS THPT tôn thờ những
«mẫu hình lí tưởng” không đúng đốn
Hon ai hét, GVCN phỏi là người định hướng
gió trị đạo đức nhân văn, văn hóa cho HS THPT
Bằng sự tác động thường xuyên và mối quơn hệ
thôn thiện, gần gũi, GVCN xác lập vò điều chỉnh
những định hướng gió trị của HS sao cho phù hợp với những định hướng gió trị cơ bản của
toàn xõ hội, khốc phục được những xung đột tâm
lí trong bản thân HS
Điều quan trọng ở đây, là GVCN phỏi sống theo những gió trị mò mình định hướng cho HŠ
Sự không thống nhết giữa lời nói và việc làm của
GVCN đầu ảnh hưởng bết lợi đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính họ
5 GVCN phải là người quan tôm toàn diện đến mọi hoạt động của HS
Đây là một nhiệm vụ khó nặng nễ đối với
GVCN Nhưng nếu không làm tốt nhiệm vụ này
thì hiệu quỏ công tác của GVCN lớp không thể cao được, nhất là trong thời buổi mà HS phỏi đứng trước rốt nhiều sự cóm dỗ như hiện noy Trước hết, GVCN phỏi quỏn lí được thời gian biểu của HS; thường xuyên kiểm tra những HS
có dếu hiệu lơi là trong học tập Tiếp đến, GVCN
phải nắm được các nhóm tự phót trong lớp cũng như mối quơn hệ củo các nhóm với nhau vờ mối quan hệ với các nhóm khác ngoài lớp, ngoài
(Xem tiếp trang 13)
Tap chi Giao duc s6 250 (ui 2 - 11/2010)
Trang 13KHUYẾN NGHỊ CUA UNESCO
VE VI THE CUA NHA GIAO
1 Văn kiện quan trọng nhất, trực tiếp thiết
lập các chuẩn mực quốc tế về vị thế của nhà giáo
là Khuyến nghị của UNESCO về vi thé cua
nhà giáo được Hội nghị đặc biệt liên Chính phủ
của UNESCO thông qua ngòy 5 thang 10 nam
1966, tai Paris (Phóp)
Khuyến nghị có ]4ó điểm, chia thanh 13 muc,
với các chủ đề liên quen tới nhiều vốn đề quan
trong; Gp dyng cho mọi gido vién (GV) dang
làm nhiệm vụ giỏng dợy ở cỏ các trường công
lap vò trường tư (mồm non, phổ thông, đại học,
GV các trường nghệ thuột, hướng nghiệp vò kĩ
thuột) Khuyến nghị khẳng định sự tiến bộ trong
giớo dục phụ thuộc nhiều vòo chất lượng vờ khả
năng của đội ngũ giỏng dọy nói chung vò về
phẩm chết con người, chết lượng chuyên môn vò
khả năng sư phạm của mỗi GV nói riêng Vị thế
của nhò giớo và sự tôn kính nghề nghiệp cồn
phỏi tương xứng với nhu cầu giáo dục; là phần
quan trọng chính yếu trong việc nhận thức những
mục địch vò mục tiêu giáo dục
Day hoc phdi được tôn trọng như một nghề
nghiệp Đây lò một dạng củo «dịch vụ công” đòi
hỏi người dạy phải chuyên về một kiến thức hoặc
kĩ năng chuyên môn, đợt được vò tích lũy thông
qua nghiên cứu không ngừng, nghiêm túc; đòi hỏi
một năng khiếu cá nhôn và trách nhiệm tộp thé
đối với giáo dục và bổn phôn của HS Việc tuyển
dụng nhà giáo không được phân biệt về chủng
tộc, giới tính, tôn gióo, quon điểm chính trị, nguồn
gốc quốc gia hoặc xã hội hơy điều kiện kinh tế
Điều kiện làm việc của nhờ giáo sẽ thúc đẩy
việc giảng dạy có hiệu quả nhất vò giúp họ có
thể tập trung vòo nghề nghiệp Các tổ chức nghề
nghiệp của nhà giáo cần được tham vốn khi xây
dựng những quyết định của chính sách giáo dục
Chính sách liên quan tới việc chuẩn bị cho
nghề nhà giáo cần dực trên nhu cầu thực tế la
cung cốp cho xã hội một đội ngũ nhà giáo có
phẩm chết đạo đức, trí tuệ và thể chất cần thiết,
Tap chi Glao duc s6 250 (2 - 11/2010)
thích hợp thực hiện nhiệm vụ nòy chính lò các cơ
sở đòo lạo gio viên (ĐTGV) Các cơ sở cần thiết
kế khoá học bắt buộc cho tat cả những người chuổn
bị bước vào nghề Việc hoàn thành chương trình
sẽ lò cơ sở giúp cho họ có thể trở thònh thònh viên của hiệp hội những người tham gia nghề dọy học
Nhà nước cồn có cóc mức tro cap, tai chinh dé
giúp sinh viên (SV) có thể theo học cóc khoó học trên Cơ quan có thẩm quyền nên thiết lập một hệ thống mở cóc cơ sở ĐTGV; các thông in liên quan tới các chương trình ĐTGV, quỹ trợ cếp vò trợ giúp
tai chinh cho moi SV
Cac chương trình ĐTGV nhằm mục dich phót triển mỗi giáo sinh về: văn hoó có nhôn, văn hoá gido dục chung; kha nang gidng day và giáo dục con người; nhộn thức; cóc nguyên tắc củo
quan hệ con người trong xõ hội vò pham vi bién
giới quốc gio; trách nhiệm đóng góp thông qua công việc giảng dạy Nội dung bao gồm: 1) Nghiên cứu chung; 2) Nghiên cứu cóc yếu tố
chính của tiết học, tâm lí, xã hội học được ap dung trong gido dục, lí thuyết và lịch sử giáo
dục, giáo dục so sánh, phương phép thí nghiệm,
quan Ìí trường học và cóc phương phép giảng
dọy cóc chủ đề khác nhau; 3) Nghiên cứu liên quen tới dự định của SV trên lĩnh vực giảng dọy;
4] Thực hành trong giỏng dạy vò tiến hành các hoạt động ngoại khoá theo hướng dẫn của những
GV có nhiều kinh nghiệm
Nhà trường cồn hợp lóc với cơ sở ĐTGV và
áp dụng những biện phóp thích hợp ĐT GV mới vào nghề Cóc cơ quan có thẩm quyền nên có sự
tư vốn của những tổ chức nghề nghiệp của GV,
thúc đổy việc thiết lộp một hệ thống rộng rõi các dịch vụ giáo dục, sẵn có, tự do cho mọi GV Các
* Vụ Pháp chẻ - Bộ Giáo duc va Bao tao
Ạ
@®
Trang 14hệ thống này cần do dọng vò có sự tham gia củo
các cơ sở ĐTGV, tổ chức văn hoá và khoa học,
cóc tổ chức nghề nghiệp của GV Cần có những
khoá ĐT lại «đặc biệt” cho GV trở lợi công tác
giảng dọy sou một thời gian nghỉ
Các khoá ĐT cần được thiết kế phù hợp để
giúp GV nông cao chết lượng chuyên môn; thay
đổi (hoy mở rộng} phạm vi công việc hoặc tim
kiếm cơ hội thăng Hến vò để duy trì, cập nhật
kiến thức vò lĩnh lực giáo dục có liên quơn tới cỏ
nội dung vò phương pháp; bỏo đảm sách vò tài
liệu khác luôn có sẵn để GV nông cao chết lượng
chuyên môn nghề nghiệp, kiến thức giáo dục
chung Mọi GV cần được tạo cơ hội vò khuyến
khích tham gia các khoá ĐT với các phương tiện
hỗ trợ đầy đủ
Cần bảo đảm rằng cóc trường học có thể cung
cốp cho GV kết quỏ nghiên cứu thích hợp về
phương phóp giảng dọy Nếu có thể, cần hỗ trợ
GV ởi du lịch trong và ngoòi nước (có nhân hoặc
theo nhóm) để nông coo hiểu biết Các chương
trình chuẩn bị và bồi dưỡng nông cao thường
xuyên cho GV cần được phót triển, bổ sung tai
chính vò tăng cường hợp tac kĩ thuật trong phạm
vi quốc gia và quốc té
2) Tuyển dụng và nghề nghiệ
a) Tuyển dụng: - Chính sách về tuyển dụng
nên có sự tư vốn của cóc tổ chức nghề nghiệp
của nhà giáo vò phải được xác định rõ ràng ở
cốp độ thích hợp, các nguyên tắc về quyền vò
nghĩa vụ của GV cần được quy định rõ ròng;
- Giai doạn tập sự phải được cả GV và cơ sở
tuyển dụng thừa nhộn như là cơ hội để khuyến
khích, một giai doqn khởi đầu hữu ích của người
lộp sự nhằm thiết lập duy trì tiêu chuẩn nghề
nghiệp cũng như phát triển khả năng thực hành
giảng dọy hiệu quả Thời gian tộp sự chính thức
vò cóc điều kiện để hoàn thành liên quan chốt
chẽ tới nõng lực chuyên môn cần được quy định
cụ thể Nếu GV không được tuyển dụng do không
hoàn thành nhiệm vy trong giai doan tap sy, ho
phải được thông báo lí do vò họ có quyền trình
bày quen điểm
b} Cơ hội phát triển và thăng liến: - Các GV
có trình độ chuyên môn tốt có thể chuyển từ cơ sở
giáo dục nòy song cơ sở giáo dục khóc, trường
này sơng trường khác Nên quy định các cơ hội
cũng như trách nhiệm phụ mò mỗi GV phải chếp
hanh (với diều kiện các trách nhiệm này không vi
phạm tiêu chuổn chết lượng hay quy định công
„
việc giảng dạy cỏa họ]; - Có sự đánh giá khách
quan về các khỏ năng chuyên môn của GV đối với vị trí mới, có tính đến tiêu chuẩn nghề nghiệp
chặt chẽ đã được thiết lập và tham khảo ý kiến củo cóc tổ chức GV
c} An ninh nghề nghiệp: - Sự ổn định nghề
nghiệp và ơn ninh trong nghề rất quan trọng dé
bảo đảm vì lợi ích của giáo dục và chính GV
đó, thậm chí cả khi có sự thoy đổi trong tổ chức
hoy trong chính hệ thống nhà trường; - Mọi GV
phải được bảo vệ để chống lại các hành động
ảnh hưởng đến vị trí nghề nghiệp và công việc
củo họ
dị) Kĩ luột liên quan tới đạo đúc nghề nghiệp
óp dụng cho GV vi phạm đẹo đức nghề nghiệp
cần phải được quy định rõ ràng, được thơm vốn trước khi cơ chế liên quan tới các vốn đề ki luột
được thiết lộp GV bị kỉ luật có quyển: 1) Được thông báo bằng văn bản vò sự xóc nhộn, căn cứ
vào hành vi vi phạm: 2) Tiếp cận đầy dé bang
chứng; 3) Tự bào chữa và được bào chữa, có
thời gian tối thiểu để chuẩn bị công việc bào
'chữa; 4) Được thông báo bằng văn bản về các quyết định ki luật và lí do; 5) Khiếu nại lên cơ
quon, tổ chức có thẩm quyền
3) Quyển và trách nhiệm của GV
g] Nguyên tắc tự do nghề nghiệp: - GV được
ĐT để đánh gió giỏng dạy bằng các phương pháp phù hợp nhất cho HS Họ có vơi trò thiết
yếu để lựa chọn và điều chỉnh tư liệu giảng dạy,
lựa chọn sách giáo khoa, áp dụng phương pháp giỏng dọy trong khuôn khổ chương trình đã được théng qua, với sự trợ giúp của cơ quan có thẩm quyền về giáo dục GV và các tổ chức nghề nghiệp nên được tham gia các khoá học mới, sách giáo khoa và các phương tiện trợ giúp giỏng dọy; - Bất kì một hệ thống thơnh tra, gióm sót nào được thiết lập cũng phỏi nhằm khuyến khích và giúp đỡ GV thực hiện nhiệm vụ nghề
thể lò hữu ích để đánh giá sự tiến bộ của HS và
đảm bảo công bằng đối với kết quả của mỗi HS; - Khuyến khích, thúc đẩy hợp tác giữa GV
với cha mẹ HS vì lợi ích của HS; - Về phía cha
mẹ HS: + Nếu có khiếu nợi đối với nhà trường
hoặc một GV nào đó, trước hết họ cần được thảo
Tap chi Giao duc s6 250 (i 2 - 11/2010)
Trang 15luận theo nguyên tốc của nhà trường và GV có
liên quon Mọi văn bản khiếu ngợi phỏi được đưa
tới cơ quơn có thẩm quyén quan li, một bản sao
được chuyển cho GV đó; + Các điều tro về khiếu
nợi được tiến hành bảo đảm rằng các GV đó có
cơ hội được tự bảo vệ
bJ Trách nhiệm của GV: - Cần đạt được các
chuẩn mực cơo nhết trong chuyên môn củo mình;
các chuẩn mực nòy cần được xóc định và duy trì
sự thơm gia củo các tổ chức nghề nghiệp của
GV; - GV và các tổ chức nghề nghiệp cồn có sự
hợp tác đầy đủ với cóc cơ quan có thẩm quyền vì
lợi ích của HS, của dịch vụ gióo dục và của xõ
hội nói chung Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp
cần phải được cóc tổ chức nghề nghiệp của GV
xây dựng nhằm bảo đảm uy tín nghề nghiệp vò
thực hiện cóc nghĩa vụ nghề nghiệp theo nguyên
tắc đã được thoa thuan
c] Các quyền của GV: - Sự tham gia của GV
trong đời sống chung vò xõ hội cần được khuyến
khích vì lợi ích sự phát triển nhân cách củo họ
GV tự do thực hiện tết cả các quyền về dân sự
như mọi công dôn, vò được xóc nhộn có đủ tư
cách đối với chức vụ công được bổ nhiệm, -
Lương vỏ các điều kiện làm việc đối với GV
được quyết định thông quo quó trình đàm phán
giữa cúc tổ chức nghề nghiệp của GV với cơ
quan tuyén dung; - Co chế phối hợp thích hợp
cần phải được thiết lập liên quan đến việc giỏi
quyết tranh chếp giữa các GV vò cơ quen tuyển
dụng nảy sinh ngoài cóc điều khoản và điều
kiện tuyển dụng Nếu cóc phương tiện vò các
thủ tục được thiết lập vì các mục đích này không
đợt được hay bị phá vỡ trong đòm phán giữo
các bên thì các tổ chức nghề nghiệp của GV có
quyền được tiến hành cóc bước khác như chính
thức công khơi cho các tổ chức khác để bảo vệ
lợi ích hợp phóp củo họ
4J Các điều kiện bảo dam tinh hiệu qua
trong công tác nghiên cứu vỏ giảng day:
a) Cần có quy định về tiêu chuẩn loại lớp (lớp
nhỏ và lớp lớn); có nhân viên trợ giúp; phương
tiện giảng dọy hiện đại; b) Thời gian làm việc
hang ngay va mỗi tuần cồn có sự tư vốn của tổ
chức nghề nghiệp vò phỏi tính cóc yếu tổ thích
hợp đến công việc giảng dọy như: số lượng HS;
thời gian cần thiết để cho GV lộp kế hoạch, chuẩn
bị bòi giảng và đánh giá công việc, số lượng
bài giảng khác nhau cho mỗi ngòy, thời gian
thơm gia nghiên cứu khoa học và các hoạt động
Tan chi Giao duc s6 250 œ 2 - 11/2010)
ngoại khoó, nghĩa vụ gióm sót, tư vốn của HS, báo cáo vò tư vốn củo cho mẹ về sự tiến bộ của
con em họ; thời gian tham gia vào các chương
trinh DT nang cao
5) Tién luong của GV, cần: - So sánh với
lương được trẻ trong những nghề nghiệp khác đòi hỏi bằng cấp tương tự hoặc tương đương, - Dam bdo cuộc sống củo bản thân GV và gio đình họ; giúp họ có điều kiện nông cao chất lượng nghề nghiệp; - Cơ chế lương nên có kế hoạch, tránh tăng bất công hoặc không bình thường mò dẫn tới sự xích mích giữa những
nhóm GV khác nhau, - Sự khác biệt về lương
nên dựa trên những tiêu chuẩn khách quan [bằng
cốp, năm kinh nghiệm, trách nhiệm } nhưng
mối quơn hệ giữa lương cao nhất và lương thếp
nhất nên theo một trột tự hợp lí; - Nên có trợ
cốp cho GV hướng nghiệp; - Tiến trình từ mức lương cơ bản thấp nhất lên mức cao nhất không nên dài hơn 10 đến 15 năm
óJ Về an sinh xã hội Mọi GV, không kể các loại trường mò họ phục vụ, phỏi được hưởng bảo đảm ơn sinh xõ hội như nhau, với các quyền
lợi: được chăm sóc sức khoẻ khi ốm đau, bị thương, tai nan, tuổi già L1
Tài liệu tham khảo
hitp:unesdoc.unesco.org/images/001 1/001 140/ 114048f pdi#page=27
Đồi mới công tác
(Tiếp theo trang 10)
trường Ngoòi ra, GVCN còn phải duy trì mối liên hệ thường xuyên với gia đình HS để nắm tình hình các em ở nhò, và quơn trọng hơn là hình thònh được cơ chế phối hợp các lực lượng gióo
dục hỗ trợ cho công tóc chủ nhiệm lớp của mình Tóm lợi: Cùng với đổi mới nội dung, chương
trình, phương pháp dạy học, công tác GVCN ở
cóc trường THPT cũng cần có sự đổi mới, trong
đó, sự đổi mới chức nang, nhiệm vụ của người
GVCN phỏi di trước một bước 2
Tài liệu tham khảo
1 Hà Nhật Thăng - Nguyễn Dục Quang - Nguyễn Thị
Kỉ Công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông NXB
Giáo dục H 2005
2 Nguyễn Văn Lê - Nguyễn Xuân Hương - Vũ Huỳnh
Những điều giáo viên chủ nhiệm can biét NXB Lao
động, TP Hồ Chí Minh, 2009
@
Trang 16nước đã bạn hành một hệ thống cúc văn
bản quy phạm pháp luột, không ngừng thể
chế hoá cóc đường lối, chủ trương của Đảng về
GD Từ năm 1945 đến nay đã bạn hành gần
1000 văn bản quy phạm phóp luật về GD dưới
dọng cóc Luột, Sắc lệnh, Nghị định, Nghị quyết,
Quyết định, Chỉ thị Trong đó có các Luột chuyên
ngành: Luật Phổ cập Hểu học (1991), Luật GD
(1998), Luật GD 2005, Luật dạy nghề 200ó,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luột
GD (2009) Quốc hội đã ban hònh Nghị quyết
số 50/NG-QH12 ngày 19/6/2010 về việc thực
hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường,
đều tư và bảo đảm chết lượng đào tạo ĐT) đối
với giáo dục đợi học (GDĐH), Nghị quyết số 35/
NG-GHI12 ngòy 19/4/2010 về chủ trương, định
hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong GD
vờ ĐT từ năm học 2010-201 1 đến năm học 201 4-
2015 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số
14/2005/NG-CP ngày 02/1 1/2005 của Chính
phủ về đổi mới cơ bản vò loàn diện GDĐH Việt
Nam giai doan 2006-2020
Hệ thống cóc văn bỏn nói trên đã góp phần
xôy dựng cóc chế định đảm bảo thực hiện mục
địch và mục tiêu GD đó lò nông cao dôn trí, ĐT
nhên lực, bồi dưỡng nhôn tài phục vụ CNH, HĐH
đốt nước, đóp ứng yêu cầu xôy dựng vò bảo vệ
Tổ quốc, vì mục tiêu dôn giàu nước mạnh, xã hội
công bằng, văn minh
Squ hơn hơi mươi năm đổi mới, gần 10 năm
thực hiện «Chiến lược phớt triển GD giơi đoạn 2001 -
20107 và gần 4 năm thực hiện Nghị quyết về đổi
mới cơ bản vò loòn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn
2006-2020, GDĐH nước ta đã phớt triển rõ rệt về
quy mô, da dạng hoá về loại hình và các hình thức
ĐT, bước đầu điều chỉnh cơ cấu hệ thống, cỏi tiến
chương trình, quy trình ĐT vò huy động được nhiều
nguồn lực xõ hội Chết lượng GDĐH ở mội số ngành,
lĩnh vực, cơ sở GDĐH ở một số ngành, lĩnh vực, cơ
sở GDĐH có những chuyển biến tích cực, từng bước
đép ứng yêu cồu phớt triển KT-XH Đội ngũ cán bộ
có trình độ ĐH và trên ĐH mò huyệt đợi da số được
DT tai các cơ sở GD trong nước đõ góp phồn quan trọng vòo công cuộc đổi mới vò xôy dựng đốt nước Tưy nhiên, những thònh tựu nói trên của GDĐH chưa vững chắc, chưa mong tính hệ thống va cơ bản chưa
đóp ứng được sự đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH
đốt nước, nhu cầu học tộp của nhân dên và yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới Những yếu kém bết cộp về cơ ché quan li, co cdu hệ thống, cơ cốu ngành nghề, mọng lưới cơ sở GDĐH, quy trình
ĐT, phương pháp dợy vò học, đội ngũ giảng viên
va can bộ quỏn lí GD, hiệu quỏ sử dụng nguồn lực
và những tiêu cực trong thi cử, cốp bằng và một số
hoat động GD khóc cồn sớm được khốc phục
Phat trién GD, trong đó có GDĐH là quốc sách
hòng đều lò một động lực quơn trọng thúc đầy
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện cơ
ban dé phat huy nguồn lực con người Hiến phép
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 và được sửa đổi, bổ sung năm 2001 xóc
định rõ: «Nhà nước vò xõ hội phói triển GD nhằm nông cao dân trí, ĐT nhân lực, bồi dưỡng nhên tai Mục tiêu của GD là hình thành và bồi dưỡng
nhôn cách, phổm chết và năng lực công dân; ĐT
những người lao động có nghề, năng động va
sáng tqo, có niềm tự hào dân tộc, có dạo đức, có
ý chí vươn lên làm cho dân giàu, nước mạnh, đáp Ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng vò bảo vệ
Tổ quốc” Trong phót triển GD thi phót triển GDDH
có vai trò rất quan trọng ĐT nguồn nhôn lực chết lượng cdo, nông cdo dân trí, bồi dưỡng nhân tài, nguồn «nguyên khí của quốc gia” Điều chỉnh các quan hệ GDĐH bằng phóp luột nhằm nang cao chết lượng, mở rộng vò phớt triển GDĐH, góp phần
thực hiện mục tiêu phót triển GDĐH và xây dựng
đết nước dôn giàu, nước mạnh
Trong Luật GD 2005, mục tiêu GDĐH được
xóc định: «ÐT người học có phẩm chết chính trị,
dao đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến
thức và năng lực thực hònh nghề nghiệp tương
* Vụ Pháp ché - Bo Giao duc va Boa tao
Tan chi Giao duc s6 250 (ni 2 - 11/2010)
Trang 17xứng với trình độ ĐT, có sức khoẻ, đáp ứng yêu
cầu xôy dựng vò bỏẻo vệ Tổ quốc”
Trong chiến lược phát triển GDĐH ở nước ta
giai đoạn 2001-2010, mục tiêu của GDĐH được
xúc định là: «Đóp ứng nhu cầu nguồn nhôn lực
trình độ cao phù hợp với cơ cếu KT-XH của thời kì
CNH, HĐH, nông cdo năng lực cạnh tranh và hợp
tác bình dang trong qua trình hội nhộp kinh tế
quốc tế Tạo điều kiện thuộn lợi để mở rộng GD
sau trung học phổ thông qua việc da dạng hod
chương trình ĐT trên cơ sở xây dựng một hệ thống
liên thông phù hợp với cơ cấu trình độ, cơ cau
ngành nghề, cơ cấu vùng miền củo nhôn lực vò
năng lực của cóc cơ sở ĐT Tăng cường năng lực
thích ứng với việc lòm trong xã hội, năng lực tự
tạo việc làm cho mình và cho những người khác”
Nghị quyế số 14/2005/NG-CPngờy 2/11/2005
của Chính phủ về đổi mới cơ bản vò toàn diện
GDĐH Việt Nam đã xóc định mục tiêu chung vò
mục tiêu cụ thể đối với vấn đề đổi mới GDĐH Việt
Nam nhu sau: «Đổi mới cơ bản và toàn diện
GCDPH, tạo được chuyển biến cơ ban vé chat lượng,
hiệu quỏ và quy mô, đóp ứng yêu cầu của sự
nghiệp CNH, HĐH đết nước, hội nhộp kinh tế quốc
tế vò nhu cầu học tộp của nhên dân Đến năm
2020, GDPH Việt Nam đút trình độ tiến tiến trong
khu vực vò tiếp cộn trình độ tiến tiến trên thế giới;
có năng lực cạnh tranh cao, thich ứng với cơ chế
thị rường định hướng xõ hội chủ nghĩa Hoàn chỉnh
mang lưới cơ sở GDĐH trên phạm ví toàn quốc,
có sự phôn tầng về chức năng, nhiệm vụ ĐT, bảo
đảm hợp lí cơ cốu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ
cốu vùng miền, phù hợp với chủ trương xð hội
hoá GD và quy hoạch tổng thể phút triển KT-XH
của cỏ nước vò của các địa phương ”
Sau hon hai mươi năm thực hiện đường lối
đổi mới đết nước, GDĐH Việt Nam đã có những
bước tiến đóng khích lệ, góp phần tích cực có
tính chết quyết định vào sự phút triển KT-XH và
thònh công của sự nghiệp đổi mới Tuy nhiên,
trước hoàn cảnh mới và những yêu cầu mới của
phút triển GD, bên cạnh những ưu điểm và thành
tựu phót triển đã đạt được, GDĐH ở nước ta dang
thể hiện những hợn chế, yếu kém và bất cập nhất
định cả về tính hệ thống vò số lượng, chết lượng;
cả về trình độ và phương phóp; cỏ về ổn định,
tính kỉ cương vò nhạy cảm Quy mô cúc trường
ĐH còn nhỏ bé, có nhiều chênh lệch và phên bố
không hợp lí Mạng lưới các trường ĐH vừa bết
cập, vừa thiếu so với nhu cầu học tập phút triển
nhơnh vò da dạng trong quó trình hình thùnh xã
Tap chi Giao duc s6 250 (ui 2 - 11/2010)
hội học tập Cơ cấu GDDH dang trong tinh trang
mốt côn đối giữa các ngònh học, môn học, chưa
đáp ứng đầy đủ nhu cầu đọc tạo giữa các vùng
miền cóc loại trình độ vò loại hình ĐT Số lượng
giảng viên ĐH còn thiếu ở các trình độ ĐT và các môn học Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ vò phương phóp sư phạm củo đội ngũ giỏng viên có nhiều mặt chưa dép ứng yêu cầu đổi mới GDĐH
va phat triển KT-XH Một bộ phên nhà giáo thiếu gương mẫu trong đẹo đức, lối sống suy giảm nhân cóch, chưa lòm gương tết cho người học noi theo Chế độ chính sóch đối với nhờ gióo và cán bộ quản
lí GD ở GDĐH còn nhiều điểm bết hợp |i, chua tao động lực đủ mọnh để phút huy tiễm năng vò khuyến khích sự phớt triển của đội ngũ những người tổ chức
vò thực hiện hoạt động GDĐH Chương trình vò gido trình GDĐH dong đứng trước những thóch thức lớn trong điều kiện phớt triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ hiện đại Hợp lóc quốc tế trong
linh vực GDĐH cũng dong đặt ra những vốn đề rất mới để hội nhộp và phát triển Trước tình hình đó,
đòi hỏi phải ban hành một văn bản có giá trị pháp
lí cao nhằm phớt triển GDĐH, đép ứng nhu cẩu phát triển GDĐH trong tình hình hiện nơy và trong nhiều năm sốp lới, góp phần thực hiện thành công
sự nghiệp CNH, HĐH đết nước
Hệ thống văn bản quy phạm phép luật hiện hònh ngờy còng được hoàn thiện, nhưng vẫn chưa quan tâm đầy đủ đến điều chỉnh các quan hệ về
GDĐH Hiện noy cóc quơn hệ xố hội có liên quan trực tiếp đến GDĐH chủ yếu được điều chỉnh bởi Luật GD và một số văn bản dưới Luật khác Luật
GD (1998) có 9 chương I 10 điều mang tính chết
là luật khung, chỉ có ó điều quy định về GDĐH
(Mục 3 chương II, từ Điều 34 đến Điều 39], chưa
điều chỉnh cụ thể và riêng biệt cóc lĩnh vực quan
hệ xõ hội của GDĐH Luật GD 2005 có 9 chương
120 điều cũng lò luệt khung, cũng chỉ có ó điều
uy định về GDĐH (Mục 4 chương II, từ Điều 38
đến Điều 43) Vì vậy, phần lớn các quy định về
thònh lập trường, tổ chức hoạt động của các loại
hình trường, tuyển sinh, ĐT, học phí, học bổng, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế được điều chỉnh bằng các văn bản quy phạm phá luật khóc thuộc thẩm quyền ban hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và liên Bộ Các võn bản nòy điều chỉnh các hoạt động cụ
thể của GD đại học nhưng các quy định phần lớn không đầy đủ, tản mạn, chung chung, thiếu hệ thống, thiếu đồng bộ, hiệu lực pháp li khéng cao
vò có nhiều quy định không còn phù hợp
Trang 18Thực trạng hệ thống phóp luột về GD nói chung
va va pháp luột về GDĐH nói riêng đặt ra yêu
cầu khách quan về pháp điển hoó cóc quy di nh
về GDĐH trong một văn bản có gió trị pháp lí
cao Sy ra đời của Luật GDĐH sẽ đáp ung yéu
cầu hoàn thiện phóp luột trong nh vực này, lăng
cường quẻn Ìí nhà nước bằng phép luật đối với
GDĐH, góp phần xôy dựng nhà nước phóp quyển
Việt Nam XHCM
Kinh nghiệm xôy dựng hệ thống phúp luật về
GD ở cóc nước trên thế giới và trong khu vực cho
thấy, GD là lĩnh vực quan hệ xã hội rốt rộng lớn,
phức tạp và nhạy cảm, đụng chạm đến tốt cả các
lĩnh vực quan hệ xõ hội khác và tác động tới toàn
xã hội, lới tết cả các quó trình phát triển Chính
vì vậy, pháp luột trong lĩnh vực GD không thể chỉ
là một luột khung mà phỏi là một hệ thống phóp
luật ngòy còng hoàn chỉnh Đa số cóc nước trên
thế giới hiện nay đã xây dựng pháp luột về GD
bao gồm nhiều bộ phận khóc nhou điều chỉnh
các lnh vực cụ thể của GD: luật GD, Luật GDĐH,
Luật GD phổ thông, Luột Giáo viên, Luật GD phổ
cộp, Luật GD nghề nghiệp, Luật GD chuyên biệt
Chẳng hạn, Cộng hoà Liên bang Nga có 3 bộ
Luật trong nh vực GD, lãnh thổ Đòi Loan có 7 bộ
luật về GD, Thái Lan có 4 bộ luật về GD, nhiều
nước đã ban hành Luật GD về ĐH Kinh nghiệm
về xây dựng vò hoàn thiện phóp luột về GD nói
chung vò Luật GDĐH nói riêng của nhiều nước
trên thế giới vò trong khu vực dã va dang dat ra
những điều kiện khách quan cần thiết để có thể
xôy dung Luật GDĐH ở nudc ta phi hop vdi
những đòi hdi khach quan phat trién sy nghiép
GD trong quá trình hội nhộp kinh tế quốc tế
Dưới ánh sáng đường lối đổi mới do Đảng
cộng sản Việt Nom khởi xướng và lãnh đạo, nhiều
Nghị quyết của Dang đã đề cập đến vốn đề phót
triển GDĐH Văn kiện đợi hội toàn quốc lần thứ X
Đỏng cộng sản Việt Nam xóc định rõ: «GD và ĐT
cùng với khoa học vò công nghệ lò quốc sách hòng
đầu, là nên tổng vò động lực thúc đẩy CNH, HĐH
dat nước Đổi mới toờn diện GD và ĐT, phát triển
nguồn nhân lực chết lượng co, nông cao chất
lượng GD toàn diện; đổi mới cơ cốu tổ chức, cơ
chế quản lí, nội dung phương phóp day va học;
thực hiện «chuẩn hoó, hiện đại hoó, xõ hội hoa”
Déi mdi hé théng GDDH gan ĐT với sử dụng, trực
liếp phục vụ chuyển đổi cơ cấu lao động, phót
triển nhanh nguồn nhôn lực chốt lượng cao, nhất
là chuyên gia đầu ngành Chú trọng phót hiện bồi
dưỡng nhân tài, nhanh chóng xôy dựng cơ cấu
©
nguồn nhân lực hợp lí về ngành nghề, trình độ ĐT,
dân lộc, vùng miền có cơ chế vò chính sách gắn
kết có hiệu quỏ trường ĐH với cơ sở nghiên cứu
khoa học và doanh nghiệp để chuyển giao kết quỏ nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sỏn xuết kinh doanh Xêy dựng một số trường ĐH trọng
điểm dat trinh độ khu vực và quốc lế
Thấy rõ sự cần thiết trong việc hoàn thiện hệ
thống pháp luật về GD và pháp luột về GDĐH, Nghị quyết số 48/2010/GH12 ngày 19/6/2010
củo Quốc hội về Chương trình xây dựng Luat,
phúp lệnh năm 2011, điều chỉnh chương trình xôy dựng luật, pháp lệnh năm 2010 vò bổ sung Chương trình xêy dựng Luột, phóp lệnh của Quốc hội nhiệm kì khoá XII đã đưa Luật GDĐH vào chương trình chính thức để Quốc hội cho ý kiến tại kì họp thứ 01 Quốc hội khoá XI và thông qua tai ki họp thứ 2, Quốc hội khoá XIII Xôy ( dựng Luột GDĐH là cơ sở phóp li để thực hiện việc đổi mới cơ bản vò toàn diện GDĐH,
tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu
quỏ vò quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
CNH, HĐH đốt nước, hội nhập kinh tế quốc tế va nhu cầu học tập của nhân dân Đến năm 2020, GDĐH Việt Nam đột trình độ hiến tiến trong khu vực vò tiếp côn trình độ tiến tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa L1
Tài Hiệu tham khảo
1 Các văn bản hiện hành về giáo dục - đào tạo (2001-
2003) 5 tập NXB Thống kê, H 2001, 2002 2003
2 Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 NXB
Giáo dục, H 2002
3 Đảng Cộng sản Việt Nam Văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lẫn thứ IX NXB Chính trị quốc gia,
H 2001
4, Dang Cong san Việt Nam Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa IX NXB Chính trị quốc gia, H 2002
5$ Đảng Cộng sản Việt Nam Văn kiện đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ X NXB Chính trị quốc gia,
H 2006
6 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung nam 2001
7 Luật Giáo đục NXB Chính trị quốc gia, H 1998
8 Ngành GD-ĐT thực hiện Nghị quyết Trung ương
2 (khoá VIIID và Nghị quyết đại hội Dang lain thir IX
NXB Giáo dục, H 2002
9, Trần Văn Nhung Vài nét về nên đại học Hoa Ki -
điểm mạnh và điểm yếu NXB Giáo duc, H 1996
10 Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005
của Thủ tướng Chính phủ vẻ đổi mới cơ bản và toàn
diện giáo dục đại học Việt Nam giải đoạn 2006-2020
Tap chi Giao duc s6 250 ti 2 - 11/2010)
Trang 19MO HINH TRUONG HOC MGI ESCUELA NUEVA 6 COLOMBIA
VA RHA NANG VAN DUNG TRONG GIAO DUC TIEU HOG TAI VIET NAM
1 Lịch sử hình Rhảnh và phát triển của mô
hinh (MH) truéng hoc mdi Escuela Nueva (EN)
Colombio cũng như các quốc gia dang phút
triển, phải đối mặt với 2 thách thức: cỏi thiện
chất lượng giáo dục, tăng tỉ lệ đến trường của
học sinh (HS} ở cóc vùng nông thôn Hiến pháp
Colombia quy định phổ cập giáo dục tiểu học
(PCGDTHỊ trên toàn quốc, nhưng vào những năm
80 của thế kỉ XX, có 50% số trường học ở nông
thôn không đạt mục tiêu PCGDTH, 55% số trẻ
em nông thôn (từ 7 đến 9 tuổi) chưa từng đi
học Năm 1983, chết lượng giáo dục các trường
học vùng nông thôn rất thếp, có dưới 20% HS
tốt nghiệp trung học cơ sở, tỉ lệ bỏ học ở lớp ]
là 35%
EN là một MH trường học mới, hình thành ở
Colombia năm 1975, phát triển từ một sóng kiến
đổi mới giớo dục của địa phương phát triển lên
thành một chính sách quốc gia MH nòy lúc đầu
chỉ áp dụng ở vùng nông thôn, cho lớp ghép,
nay đã mở rộng ở khu vực thanh thị, cho cóc lớp
đơn ở tốt cả các cấp học Ngoy cỏ cóc vùng có
dôn di cư hoặc xỏy ra xung đột vũ trang cũng úp
dụng MH này, EN được ghi nhộn trong quó trình
xây dựng Luật Giáo dục mới của Colombia
Năm 1989, ngân hòng Thế giới lựa chọn EN
là một trong 3 cỏi cách thành công nhất có tác
động tới chính sách ở các nước đong phót triển
Trong béo cóo củo Liên hiệp quốc năm 2000,
EN là một trong ba thònh tựu chính của Colombid
UNESCO đánh giá EN là MH đọt kết quả tốt nhat
về giáo dục tiểu học ở vùng nông thôn khu vực
châu Mĩ Lotinh, đã có 35 nước đến tham quan
học tập MH này
2 Những thành tựu chủ yếu và một số đặc
điểm cơ bản của MH EN
Mục liêu của nhà trường EN nhằm giúp HS
nông cao khả nðng: - Đọc hiểu, giao liếp, rèn
luyện kĩ năng viết; - Giải toán, thực hiện các phép
tính đơn giỏn, - Giải quyết các van dé trong cuộc
Tan chi §iáo dục số 250 (a 2 - 11/2010)
coo chết lượng gióo dục; cỏi thiện thành tích học
tộp của HS, là nguồn truyền đạt ý tưởng cho các
cuộc cỏi cách giáo dục EN thúc đẩy HS học tập tích cực, thúc đẩy hệ thống giáo dục tiến hònh
đổi mới về chương trình, công tác đánh giá, đào
lạo vò bồi dưỡng gióo viên (GV)
Một số đặc điểm cơ bản của MH EN: - HS
được học tộp phù hợp với trình độ nhộn thức của
cá nhân; - Nội dung gióo dục thiết thực, liên quan một thiết đến cuộc sống hòng ngèy; - Kế hoạch dọy học linh hoạt, môi trường học tập thôn thiện,
phút huy tình thần dân chủ, ý thức tap thé; - Tal
liệu học có tính tương tác cao, hướng dẫn HS tự
học; - Chú trọng kĩ năng làm việc theo nhóm hợp tác; - Phối hợp chặt chẽ giữ phụ huynh, cộng đồng và nhà trường; - «Xếp lớp linh hoạt”, nghĩa
là HS được lên lớp trên nếu được GV đánh giá là
đọt các mục Hêu tối thiểu, thời gian này có thể kéo dài hơn một nðm học đối với một bộ phận
HS gặp khó khăn trong học lộp; - Tăng quyền chủ động cho GV vò nhà trường, phát huy vơi trò tích cực, sớng tgo của cóc cốp quản lí giáo dục địa phương; - Thực hiện bình đẳng giới trong
các hoạt động (HĐ của nhà trường
3 Tỏi liệu hướng dẫn học tộp (TLHDHT)
cua MH EN
TLHDHT là một thành phần cơ bản của MH
EN, được thiết kế để thực hiện 3 chức năng:
1) Đối với HS: Đôy là tài liệu có tính tương lác
cao, thuộn tiện cho học tộp có nhân và học tập theo nhóm Tòi liệu gồm chuỗi các HĐ, được thiết
kế nhằm giúp HS tự học, phù hợp với đặc điểm, trình độ của HS; 2) Đối với GV: Tời liệu thuận tiện khi tổ chức dọy học theo nhóm, đặc biệt là ở
* Viện Khoa học giáo duc Việt Nam
®
Trang 20các lớp ghép có nhiều trình độ khác nhau, ưu
điểm là GV không môt nhiêu thời gian soạn giáo
án Dựa vào tài liệu, GV có thể soạn bài phù
hợp với từng đối tượng HS, điều chỉnh nội dung
day hoc sat với đặc điểm ở địa phương; 3J Với
phụ huynh HS: Tài liệu chú trọng các HĐ tệp tự
học ở nhà của HS, hỗ trợ các bậc phụ huynh vò
cộng đồng thơm gia vào quó trình học tộp của
các em thông quo việc chỉ bảo, giúp đỡ, hướng
dẫn, nhắc nhở thường xuyên
EN rốt chú trọng việc rèn luyện ngôn ngữ,
đặc biệt là môn Tiếng Tây Ban Nha, ngoy từ
lớp đầu cếp, HS đã dần đạt được các kĩ năng
cơ bản: nghe, nói, đọc, viết Điều này cần thiết
vi HS trong quá trình tự học chủ yếu thông qua
TLHDHT, HS cần các kĩ năng về đọc hiểu tai liệu,
TLHDHT được sử dụng nhiều lần, đáp ứng yêu
cầu tiết kiệm chi phí
Cấu trúc của TLHDHT thường gồm cúc phần
sau: Ì} Mở đầu là phần tên bòi, thường lò một
côu hỏi lign quan dén chi dé sé hoc; 2) Cac HD
cơ bản, gồm: - HĐ phát huy sự sóng tgo, say mê
học tập của HS HĐ này rốt đo dạng, có thể là
một ví dụ, một bức tranh minh họa, một câu hỏi,
một câu chuyện hoặc một tình huống, thường
bắt đầu từ những kiến thức HS đã biết hoặc từ
kinh nghiệm của bản thân HS; - HĐ khám phó và
trao đổi kiến thức, thông tin trong nhóm HS chia
sẻ kiến thức hoặc kinh nghiệm liên quan đến chủ
dé bài học trong câu hỏi đặt ra; - HĐ xây dựng
kiến thức là bước trung tôm, được thiết kế có xét
đến tình hình thực tế Đây là các HĐ đơn giản, cụ
thể, giúp HS xây dựng vò chiếm lĩnh tri thức thông
qua quan sót, phôn tích, thảo luộn, tiếp xúc với
các văn bản, trao đổi với các HS khác vò với
GV; - HĐ ôn tập, củng cố, được thực hiện có thể
thông quo cóc côu chuyện hoặc trò chơi; 3) Các
HĐ thực hành: thiết kế nhằm củng cố kết quả học
tập của HS Cóc bài tập hỗ trợ yêu cầu HS kết
hợp giữa lí thuyết và thực hành, giúp GV kiểm
tra HS vé mức độ tiếp thu kiến thức Sau phần
thực hành, HS trình bày để GV đánh giá, nhận
xét; 4] Các HĐ dp dụng: nhằm đánh giá HS khả
năng óp dụng kiến thức, kĩ năng đỡ học vòo các
tình huống cụ thể trong cuộc sống, điều này rết
có ý nghĩa trong gióo dục Các HĐ áp dụng và
mở rộng khuyến khích HS tích luy kiến thức thông
qua cdc nguồn khác nhqu (thư viện, gia đình, xã
hội, } để giỏi quyết các vến đề, các tình huống
trong thực tiễn Ví dụ: Xây dựng các bài tập dưới
dạng các dự án đơn giản về khóm phá môi trường, những nghiên cứu với quy mô nhỏ, phỏng
vốn, đối ogi
4 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học Hình thức dạy học chủ yếu lại cóc lớp EN lò dạy học theo nhóm, HŠ trong nhóm cùng trao
đổi, thao luan để hoàn thònh nhiệm vụ được gioo,
GV thường giao nhiệm vụ vò mục tiêu học tập cụ thể cho HS GV chỉ tập trung HS khi cần nhận xét, đánh giá hoặc hướng dẫn cho toòn lớp HS
nòo đã hoòn thành, GV hiếp tục hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ học tập tiếp theo EN thúc đẩy sự
tham gio hợp tác của HS, chú trọng rèn luyện ý
thức tự học, tính độc lộp trong học tộp, tự tin trong
giao tiếp, ý thức tự quản vò tự gióc cao trong HĐ tộp thể và trong sinh hoạt
Trong MH EN, HS luôn được tự đánh giá, mỗi
HS có bảng theo dõi sự tiến bộ của cá nhân GV
có thể đánh giá HS hằng ngòy vò cuối thang, tổng kết những điểm đạt được vò chưa đợt được
để tiếp tục bồi dưỡng Trên cơ sở cóc tiêu chí quy
định, GV đặt ro các tiêu chí cụ thể để theo dõi Ngoòi ra, để ghi nhận kết quả học tập vò rèn
luyện của HS, có thé su dung cdc bang: bang ty điểm donh hằng ngòy (đánh gió sự chuyên cần); bỏng tuyên dương thònh tích từng một; bỏng tuyên dương HS tiêu biểu (từ 3 đến 4 thóng/lần, có dán ảnh HS lên bảng|, Việc tự quỏn của HS cũng góp phần nông coo hiệu quỏ giớo dục đạo
ức, xôy dựng tư cách công dên
5 Chính sách bồi dưỡng GV và sự gắn kết giữa MH EN với cộng đồng
EN chủ trương bồi dưỡng GV thông quo thực
hành giỏng dọy cóc nội dung cụ thể như: sử dụng
hiệu quả TLHDHT, kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác,
kĩ năng dọy lớp ghép, cách thức tổ chức và quản
lí lớp học, các nội dung giớo dục liên quan đến địa phương EN tổ chức bồi dưỡng GV dưới nhiều
hình thức: GV tự bồi dưỡng, tổ chức các khoá
học từ 2 đến 3 tuần; hình thành cóc «trường kiểu mẫu” để GV đến tham quơn, học tộp; tổ chức những trung tâm bồi dưỡng nhỏ nhằm tạo mạng lưới bồi dưỡng GV (1 thóng/lần) Tòi liệu bồi
dưỡng GV chủ yếu dựa vào TLHDHT, do các GV
tự biên soạn vò thiết kế EN cũng đưo ro các thẻ
hướng dẫn, trên đó có những chỉ dẫn cụ thể để
GV có thể sử dụng thẻ nòy dạy ở những lớp ghép, tạo điều kiện cho GV có cơ hội gặp gỡ, chia sẻ
thực trọng, sóng kiến và kinh nghiệm giữa các địa phương, các vùng
Tạp chí Biáo tục s6 250 (ui 2 - 11/2010)
Trang 21EN hành công bởi sự phối hợp, gắn kết chặt
chẽ giữa GV, phụ huynh và cộng đồng, nhết là
trong môi trường nông thôn EN giúp HS áp dụng
kiến thức từ nhà trường vào đời séng 6 dia
phương, đồng thời giới thiệu bản sắc văn hóa
địa phương trong các HĐ dọy học, tạo cơ hội để
cóc thành viên trong cộng đồng có những đóng
góp quen trọng cho nhà trường
ó Một số yếu tố hỗ trợ tích cực quá trình
dạy học
1) Thư viện Mỗi lớp học của MH EN đều có
thư viện với nhiều tời liệu ham khảo như: từ điển,
sách báo, sách truyện dành cho trẻ em, Thư
viện nhằm bổ sung cho TUHDHT, góp phồn xây
dựng thói độ học tộp tích cực, phat huy yếu lố tự
học của HS Lớp cử ra một tổ dé quan Ïí thư viện,
điều hành việc HS mượn sóch, tài liệu Người
dân có thể đến thư viện của trường để thơm khảo,
bổ sung cho thư viện các tời liệu, vật phẩm, đề
dòng mang bản sốc địa phương Chính HĐ này
đã gắn kết cộng đồng với nhờ trường trong việc
chăm lo giáo dục HS
2) Góc học lập Mỗi lớp học có góc học lập
riêng, chủ yếu là góc học tập môn Toán, môn
Tiếng Tây Ban Nha, các môn Khoa học tự nhiên
và Khoa học xõ hội Góc học tập gồm các đồ
ding, vat liệu do HS và cộng dồng tự làm hoặc
sưu lộp Ví dụ: góc học lập môn Khoa học tự
nhiên có một số đề vệt như: bàn là dùng than,
MH Thai dương hệ do cha mẹ HS làm Góc học
lập môn Toén có cóc ban tinh, dé ding day học,
MH cói côn đĩa Ở một số trường có thêm góc
«bảo tòng mini“ trưng bày cóc vột dụng xưa cũ
như: các dụng cụ làm ruộng, làm vườn của nông
dôn, Những đồ dùng, vột liệu ở góc học tập
giúp HS thao tác, sử dụng theo hướng dẫn, HS
được mở rộng kiến thức, có nhận thức đúng về
văn hóa cộng đồng nơi các em dong sống
3) Hộp thư Hộp thư là hình thức nhằm xôy
dựng môi trường hoc tap dân chủ trong nhà
trường, tăng cường sự chủ động của HS trong
sinh hoạt, học lập Có nhiều loại hộp thư như:
«Hộp thư chung” để HŠ nêu những kiến nghị, đề
xuốt, những thông tin phản hồi cho nhà trường,
qua đó GV lập kế hoạch giúp đỡ HS, có những
cỏi tiến để HĐ trong nhà trường nói chung và HĐ
dọy học nói riêng ngày còng hiệu quả; «hộp thư
có nhân” để các HS trao đổi thông tin với nhau,
thốt chặt mối liên hệ giữa các HS để cùng vươn
lên trong học tập vò rèn luyện
Tap chi Glao duc s6 250 (sa 2 - 11/2010)
_ 4) Ban dé céng déng Mỗi trường có một
ban đồ khá lớn, dễ quan sót, trên đó xác định
vị trí từng gia đình HS Bản đồ có tóc dụng tăng cường mối quơn hệ giữa nhà trường, phụ huynh
vò cộng dồng
5) Bàn ghế học tập Để thực hiện các HĐ dạy học theo nhóm được thuện lợi, bàn học của HS được thiết kế với mặt bòn hình thang cân hoặc
tam gióc côn để ghép lợi tạo thònh hình lục giác đầu cho ó HS ngồi học HS dễ dàng tách ban
mẹ” thành các «bàn con” để làm việc, học tap ca
nhôn Đây là kiểu bòn thường thấy ở nhiều nước khi ap dụng hình thức tổ chức dạy học theo nhóm
ó} Ban quản Íí lớp học của HS Mỗi lớp học
đều có ban quản lí riêng Lớp trưởng được bầu thông qua kì tranh cử và bỏ phiếu tín nhiệm Bạn quản lí lớp là cầu nối giữa nhà trường, gia đình
vò cộng đồng nhằm xôy dựng ý thức tự quản cho HS, giúp GV giảm bớt khó khăn về quản lí
lớp học, hoặc quản lí HS bán trú, nội trú Quo tổ chức của ban quỏn lí, HS được trong bị các kĩ năng sống, sự hiểu biết về trách nhiệm công dên, tính đoàn kết, tinh thần tập thé, sự hợp tóc, tính tự
gióc, tinh thần trách nhiệm vò lòng ty trong
7} Cơ sở vật chết của mỗi điểm trường Mỗi điểm trường, dù chỉ có một lớp, đều được tổ chức
xây dựng như một trường học hoàn chỉnh Ngoài lớp học, mỗi điểm trường có phòng cho GV, nhà bếp phục vụ bón trú, nội trú, có nguồn nước sạch,
có sôn chơi, sôn tập thể dục, thể thao (hầu hất là
sân bóng rổ], có tường rào bảo vệ Khuôn viên điểm trường đủ điều kiện vệt chất tối thiểu góp phần xây dựng môi trường thôn thiện, nông cao
chết lượng giáo dục
7 Van dụng MH EN vỏo giáo dục tiểu học
tai Viet Nam
Théng 11/2009, đoàn công tác của Bộ GD-
ĐT do Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển làm trưởng
đoàn đã tới Colombio tìm hiểu thực tế, nghiên
cứu, học tập kinh nghiệm tổ chức MH EN Tiếp
thu và vận dụng có chọn lọc những mặt tích cực
của MH nay để vận dung vao trong gido dyc
tiểu học tại Việt Nam là một việc không đơn giỏn
Bộ GD-ĐT đã thònh lập «Tổ công tác nghiên cứu
vận dụng MH trường học mới EN vào giáo dục tiểu học tại Việt Nam, ở các địa phương có nhu
cầu và điều kiện phù hợp” và xây dựng một số
kế hoạch triển khai trong thời gian tới vò các năm tiếp theo nhu sau: - Tổ chức, đánh giá các
MH dọy học đã thực hiện ở Việt Nam đối với
(Xem tiếp trang 24
Trang 22QUAN Li DAY HOC TIEU HOC THEO MO HINH QUAN Li CHAT LUONG TONG THE
1 Quên lí chốt lượng tổng thể iGo duc
Quản lí chất lượng lồng thé (Toe Quoliti
Management - TQM) (QLCLTT) duge hiéu nhu la
một phương phóp quan li (QL) cia một doanh
nghiệp, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự
tham gia của mọi thònh viên vò nhằm đem lợi sự
thònh công dời hạn thông quo sự thỏa mãn khách
hàng vò lợi ích của mọi thònh viên của doanh
nghiệp đó vò của xõ hội (1)
Mô hình GLCLTT - ] mô hình xuết xứ từ thương
mọi vò công nghiệp tỏ ra phù hợp đối với giáo
dục Triết lí của GLCLTT là tốt cỏ mọi người bết kì
ở cương vị nào, vào bất kì thời điểm nòo cũng
đều là người GL chết lượng của phần việc mình
được giao và hoàn thành nó một cách lốt nhốt,
với mục đích tối cao là thoả mãn nhụ cầu của
khách hàng (2)
- Cỏi tiến liên tục: Triết Ìí quan trọng nhết của
GLCLTT là cải hiến không ngừng vò có thể đạt
được do quần chúng, thông qua quồn chúng Sự
cỏi tiến liên tục này được thục hiện trong kế hoạch
chiến lược của trường bằng cóc chu kì cỏi tiến,
nông cao dần theo vòng xoáy ốc từ lợi ích trước
mắt đến lợi ích lâu dài, từ trình độ xuết phút ở
một thời điểm nhất định vươn không ngừng tới
các trình độ cao hơn (2) Cỏi tiến liên tục trong
quó trình là việc khắc phục sự mắc lỗi trong từng
khâu của quó trình tạo sản phẩm có chất lượng
- Cỏi tiến từng bước: GLCLTT được thực hiện
bằng một loạt dự án quy mô nhỏ có mức độ
lăng dần Về tổng thể, GILCLTT có quy mô rộng,
bao quát toàn bộ hoạt động của một trường,
song việc thực hiện trong thực tế lại có quy mô
hẹp, khả thị, thiết thực vò có mức độ tồng dẫn
Sự con thiệp mạnh không phải là phương sách
tốt để tạo chuyển biến trong GLCLTT Các dự án
đồ sộ nhiều khi không phỏi là con đường tốt nhết
vì thiếu kinh phí và nếu thết bại sẽ dẫn tới sự thờ
vai trò cán bộ QL (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
vò tổ trưởng chuyên môn] lò hỗ trợ, tạo điều kiện thuện lợi cho giáo viên, nhân viên hoàn thành
nhiệm vụ chứ không phải chỉ là lãnh đạo và kiểm tra Mô hình QLCLTT hướng tới khách hòng trong
trường tiểu học được minh hoạ như squ:
Hiệu trưởng, Chưa thấy vị trí của
phó hiệu trưởng học sinh
Tế trưởng chuyên môn
Giáo viên
vò chú trọng đến khách hòng;.cách tiếp cận các hoạt động có hệ thống; phót triển mạnh mẽ nguồn
nhân lực; các tư tưởng dời hơn; sự phục vụ hết mực Theo Sherr và Lozie (1991), có 5 thành phần
chính ảnh hưởng đến việc cỏi tiến chất lượng ở
trường học: sự trung thực, chia sẻ quan điểm,
kiên nhẫn, hết lòng làm việc và lí thuyết QLCLTT Trong đó, chỉ có thành phần cuối cùng là có thể
dạy và học được
* Phỏng Giáo dục - Bảo tạo TP Vĩnh Long, tink Vie Long
Tan chi Giao duc so 250 (a2 - 11/2010)
Trang 232 GL dạy học tiểu học theo mô hình QLCLTT
Hệ thống QL chết lượng dạy học tiểu học
Cải tiến liên tục hệ thống GL
chết lượng
là đề xuất cải tiến chết lượng, cải
cao | Tiến quy trình
hàng - QL nguồn lực: QL nhân sự
Thỏa (trình độ dào tạo, năng lực su
man pham, kha nang phéi hop thực hiện
(Hoan nhigém vu}, QL hanh chánh, tai thanh chinh; QL co sé vat chat, ki thudt,
tình bậc trong thiết bị dạy học; QìL việc xây tidu hoc) | dựng môi trường văn hóa tổ chức,
văn hóa chốt lượng trong nha
- Khách hàng yêu cầu/Khách hàng thỏa mãn:
Mục tiêu cần đợt, chuẩn kiến thức kĩ năng củo
bậc tiểu học do Bộ GD-ĐT quy định HS được xét
lên lớp, biểu dương, khen thưởng tuỳ theo thònh
tích trong học tập Riêng lớp 5 sẽ được hiệu trưởng
công nhộn Hoèn thònh chương trình bộc tiểu hoc
- Đầu vào, đầu ra của sản phẩm: Đầu ra của
lớp dưới là đầu vào của lớp trên kế tiếp nhau
Sản phổm ở đây là chất lượng dạy học cho từng
lớp, từng môn học cốp tiểu học
- Đo lường, phân tích và cỏi tiến: Trong quá
trình tạo sản phẩm thỏa mãn khách hàng, người
lao động (giáo viên, cán bộ GL, ) phải hường
xuyên tự kiểm tra, đo lường, phên tích sản phẩm
so với chuổn quy định trong từng khâu GV thường
xuyên tự kiểm tra quá trình dạy học của mình
xem chết lượng dọy học có đảm bảo đạt chuẩn
quy định hoy không, nếu chưa đọt thì phdi phan
tích, tìm nguyên nhôn và giỏi phúp cải tiến ngoy
Nhà GIL cần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kiểm
tra, đánh giá và hình thức, phương tiện tự kiểm
tra, đảnh gió phù hợp chuổn kiến thức kĩ năng
cóc môn học và điều kiện đóp ứng của nhò trường
Té chic phan tích, đánh giá để tìm ra giải pháp
cỏi tiến có hiệu quỏ chết lượng dọy học
- Trách nhiệm của lãnh đạo: Đối với phòng
GD-ĐT, chuyên viên tiểu học giúp việc tham mưu
cho lãnh đạo phòng trong việc xây dựng kế
hoạch, định hướng chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi,
giám sót, kiểm tra, đánh giá quá trình QL hoạt
động dạy học của cóc hiệu trưởng Đối với trường
học, hiệu trưởng vò cóc phó hiệu trưởng có nhiệm
vụ quản lí, chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống tổ chuyên
môn theo dõi, giúp đỡ, giám sót, kiểm tra quá
Tap chi Giao duc s6 250 œ 3 - 11/2010)
trường; QL qué trinh day hoc, qua trình tự kiểm soót, tự đánh gió vò
tự điều chỉnh hoạt động dọy học của hiệu trưởng,
tổ chuyên môn, GV, ; QL các điều kiện môi
trường xã hội ảnh hưởng đến hoạt động dạy
hoc va dam bdo chất lượng dạy học của nhà
trường Mô hình QLCLTT được áp dụng nói trên
là mô hình khép kín, nhằm giúp nhà QL kiểm soát được toàn bộ quá trình sản xuất, dồng thời nhanh chóng đề xuất, cỏi hiến phương pháp GIL
3 Giáo dục theo xu hướng hién nay ngày
cang quan tâm đến chết lượng dạy học, vì chất lugng day hoc gan liền với việc đóp ứng nhu cầu của người học và yêu cầu sử dụng lao động của
xõ hội hiện nay Vốn đề QL chết lượng day học
ngày noy là vốn đề mang tính thời sự nóng bỏng
và mơng tầm chiến lược lâu dòi của ngành giáo
dục Việc các nhà nghiên cứu dốc hết tâm sức vò
cố gắng vận dụng một cách khoa học, sáng tao
những mô hình QL chất lượng trong sỏn xuất kinh
doanh nhằm tìm kiếm một mô hình GL chất lượng
giáo dục có hiệu quả là điều rất đáng trên trọng Trong cóc mô hình QL chốt lượng trong sản
xuốt, kinh doanh, mô hình QLCLTT có nhiều ưu điểm ứng dụng nhất trong GL chất lượng giáo
dục QLCLTT trong dạy học tiểu học lò: tiếp tục đảm bảo chất lượng theo yêu cầu chiều sôu, theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện;
mở rộng phạm vi QL chất lượng cho tốt cả những
người thừa hành nhiệm vụ trong nhà trường (cả
GV va nhôn viên phục vụ); tập trung vòo xây
dựng quy trình, cơ chế làm việc, đồng thời chuyển
trách nhiệm chính từ người QL bên trên (hiệu
trưởng), bên ngoòi (phòng GD-ĐT vò chính quyền địa phương) sơng tổ trưởng, GV vò nhân viên
[Xem tiép trang 27}
Trang 24IIlÍlt BIÄI PHÍP CO BẲI IÝNIÂN fI PHÍT LUIIN DỊY Ni
Ở CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGHE 0 NGHỆ AN
\ Để có nguồn nhân lực chốt lượng cao, đóp
Ứng yêu cầu công cuộc CNH, HĐH đốt nước, cần
phải phót triển một hệ thống dao tao (BT) nghé
có khỏ năng cung cốp cho xã hội một đội ngũ
nhên lực đông đảo, có trình độ cần thiết theo
một cơ cốu thích hợp, có khả năng thích ứng nhanh
với mọi biến đổi của môi trường có trình độ toàn
cầu hóa ngày còng cao Đồng thời có khả năng
thường xuyên cập nhột các kiến thức vò kĩ năng
cần thiết cho đội ngũ lao động (LÐ) của đốt nước
Trong những năm qug, do sự quơn tâm củo Đảng,
Nhà nước, sự chỉ dạo của Chính phủ và sự cố
gắng củo các cốp, cúc ngành công tác dạy nghề
(DN) da từng bước được đổi mới vò phút triển
đáp ứng ngòy một tốt hơn nhu cầu nhôn lực kĩ
thuật trực tiếp phục vụ phút triển KT-XH
Hệ thống và mạng lưới DN đã bắt đầu được
đổi mới và phót triển, chuyển từ hệ thống DN
trình độ thấp với hơi cốp trình độ ĐT sang hệ
thống DN với ba cốp trình độ ĐT: sơ cốp nghề,
trung cấp (TC) nghề và cao đẳng (CĐ) nghề Các
cơ sở DN được phát triển theo quy hoạch rộng
khắp trên toàn quốc, do dạng về hình thức sở
hữu vò loại hình ĐT Đến noy trong cỏ nước có
1079 trường, trung tâm DN (trong đó có 103
trường CÐ nghề, 250 trường TC nghề, 7] ] trung
tam DN Quy mô ĐT nghề lăng nhanh: năm 2007
cỏ nước tuyển sinh được 1.43ó.500 người, trong
đó trung cốp nghề là ] 51.000 và cao đẳng nghề
là 29.500 người; đến năm 2009 cỏ nước tuyển
sinh được 1.707.ó00 người, trong đó TC nghề là
198.000 và CÐ nghề là 89.500 người; thực hiện
chỉ tiêu tuyển sinh năm 2009, tăng 18,87% so
với năm 2007 Các cơ sở DN đã mở thêm nhiều
nghề ĐT mới mò thị trường LÐ có nhu cồu, do số
LÐ qua ĐT nghề dong làm việc trong cóc doanh
nghiệp đã dược sử dụng có hiệu qua DN da
lừng bước đép ứng nhu cầu LÐ kĩ thuột trực tiếp
trong sản xuốt của thị trường LÐ Việc DN được
phat triển với cóc mô hình DN năng động, linh
hoat gắn ĐT với sử dụng LÐ theo hướng cồu của
&
Q ThS NGUYEN TRUONG GIANG’
thị trường LÐ để đóp ứng nhu cầu nhôn lực phục
vụ phút triển KT-XH củo từng vùng, từng địa phương [có nhiều mô hình DN đã được thực hiện như DN tại doanh nghiệp, DN cho LÐ nông thôn,
DN cho thanh niên dân tộc nội trú, DN cho xuốt khẩu LÐ, DN cho người lòn tột )
Riêng mô hình DN tại doanh nghiệp được triển khai một số năm quo đã đợt được những kết quỏ bước đầu Nếu như cóc cơ sở ĐT chính quy tập trung DN cho học sinh và người LÐ chưa có nghề thi cóc doonh nghiệp ngoòi việc ĐT nghề cho LÐ mới tuyển, còn thực hiện ĐT bổ túc và ĐT nông cao nhằm nông coo chết lượng vò nông cdo kĩ năng nghề cho người LÐ của doonh nghiệp, phù hợp với sự thay đổi sản phẩm và công nghệ của doanh nghiệp Tuy nhiên, thực trạng «thừa thồy thiếu thợ” cộng với nghịch lí ĐT ồ ạt chưa gắn với việc sử dụng hiệu quỏ nguồn nhôn lực đã vò đang thách thức công tóc ĐT nghề toòn quốc chứ không riêng gì
trên địa bèn tỉnh Nghệ An Bòi toán thực tiễn đặt
ra hiện noy là làm thế nòo để nông cao chết lượng
DN toàn diện, gỗn với nhụ cầu xã hội đang cần
tìm một lời giải thỏa đáng cho cóc trường DN ở tat cả các hệ ĐT hiện ngy Qua thực tế nghiên cứu,
giỏng dạy vò khảo sót nhu cầu củo thị trường lao
déng (LD), chúng tôi kiến giới vò thử tìm một lời giỏi hợp lí cho bài toán ĐT và sử dụng LÐ trên địa
ban tinh Nghệ An vờ suy rộng ra như một mô hình
úp dụng cho công tóc ĐT nghề nói chung
2 Riêng ở Nghệ An, tính đến tháng 5/2010,
mọng lưới cơ sở DN vò có DN trên địa bàn tỉnh
là ó0 cơ sở (bao gồm: 3 trường CÐ nghề, 8 trường trung cốp nghề, 39 trung tâm DN (có ]ó trung lâm DN công lộp cốp huyện), số còn lại là các cơ
sở giáo dục chuyên nghiệp có DN Trong tổng số các cơ sở DN trên địa bòn, có 25 cơ sở DN ngoài công lập, chiếm 42% tổng số cơ sở
Các cơ sở DN không ngừng được đầu tư, nang cốp, mở rộng quy mô ĐT Hiện noy, hầu hết các địa phương trong tỉnh (TP Vinh, TX Cửa lò, TX
* Trưởng Cao dang nghè Du lịch - Thương mại Nghệ Ân
Tap chi Glao duc s6 250 ti 2 - 11/2010)
Trang 25Thái Hòa và các huyện) đều đã có các trung tâm
HN-DN và trường TCDN đảm bảo cơ sở vột chốt,
trang thiết bị để ĐT nghề, đép ứng kịp thời nhu
cầu của LÐ củo địa phương học nghề, bước đầu
góp phần nông coo chất lượng LÐ, chuyển dịch
cơ cấu LÐ trên địa bòn
Các loại hình cơ sở DN ngày còng được mở
rộng theo hướng xã hội hóa Việc mở rộng trình
độ ĐT, da dạng hóa các hình thức DN vò cơ cấu
ngònh nghề ĐT đã làm cho quy mô DN tăng nhanh
qua các năm Cụ thể như sou:
; Cao | Trung Sơ cắp & | TileLp
Nam | Téng đả ng cấp DNÑ thưởng qua
xuyên DIN
2008 | 43800 | 2200 | 7600 | 34000 23,8%
2009 | 60000 | 2310 | 8720 | 48960 30%
Nhiều ngành nghề ĐT được bổ sung, đáp ứng
nhu cầu học nghề đa dạng của người LÐ và nhụ
cầu về nguồn nhôn lực của các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuốt kinh doanh Ngoài các ngành nghề
truyền thống, các nghề trong lĩnh vực công nghệ
mới, các nghề trong lnh vực dịch vụ cũng hat
trién manh nhu: ki thuat may tinh, lap trinh hé théng,
thiết kế đồ họa trên mớy tinh, may va thiết kế thời
trang, hướng dẫn viên du lịch, quản trị nhà hàng,
nghiệp vụ lễ tên, kĩ thuệt chế biến món ăn
Nguồn lực tài chính cho DN cũng đã được
quan tôm, kinh phí nhà nước đầu tư cho DN (bao
gồm cả chi thường xuyên, xây dựng cơ bản và
chương trình mục tiêu quốc gia về nông cao năng
lực DN) năm 2009: 94.069 triệu đồng, tăng ó] ,5%
so với nguồn ngôn sách đầu tư năm 2008 Bên
cạnh nguồn tòi chính đầu tư từ ngôn sóch nhò nước,
trong năm 2009 và đầu nöm 2010, các trường
CĐ nghề [Kĩ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn
Quốc, Kĩ thuật Việt - Đức, Du Ích - Thương mai)
liếp tục tranh thủ được nguồn đầu tư hỗ trợ từ Hàn
Quốc và CHIB Đức vò các nguồn khóc, trong đó:
Trường CÐ nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc được
viện trợ giai đoạn 2 là 1,5 triệu USD, Trường CD
nghề KT Việt - Đức được hỗ trợ vốn voy ODA kéo
dai tờ năm 2005-2015 là 31 5.000 Euro; Trường
CD nghé Du lich - thương mợi Nghệ An được đầu
tư từ nguồn trới phiếu Chính phủ vò cóc huy động
hợp pháp khác b 163.000 triệu đồng Nguồn tài
chính đầu tư tăng thêm từ các cơ sở DN ngoài
công lập là: 18.000 triệu đồng
Đội ngũ GV nghề, tiếp tục được bổ sung cỏ
về số lượng và nông cao hơn về chất lượng Tính
đến cuối năm 2009, tổng số GV của cơ sở DN là
1332 người, tăng ó,2% so với năm 2008 Trong
đó: số GV có trình độ sau ĐH: 1 17 người; DH va CĐ: 854 người; trình độ khác: 352 người Để
dam bỏo nông cơo trình độ mọi mặt theo yêu cầu chuẩn hoá về chết lượng, trong năm 2009,
Sở đã tổ chức ó lớp bồi dưỡng nông cơo trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV DN với 182 lượt người Đến nay đã có 97,ó% GV trên tổng số đảm bỏo đạt chuẩn theo quy định Chết lượng đội ngũ GV DN của tỉnh đã được không định lại Hội thí GV DN toàn quốc năm
2009, đoàn Nghệ An đã đoạt giỏi nhì toàn đoàn,
chỉ sau đoàn TP Hồ Chí Minh; 7 GV tham gia dự thi đều đạt giỏi, với 3 giỏi nhết, 2 giỏi nhì và 2 giải khuyến khích, trong đó Trường CÐ nghẻ DL -
TM Nghệ An và Trường CÐ nghề kĩ thuột Việt -
Đức đều có GV dat giỏi nhất và nhì)
Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống khi
ma ĐT nghề hiện nay vẫn chưa dap tng duoc yêu cầu của xõ hội, nhất là việc ĐT chưa gắn với
sử dụng của cóc doanh nghiệp, gây lãng phí nguồn nhôn lực Cơ cấu ngành, nghề ĐT vẫn chưa thột phù hợp với cơ cấu ngành, nghề của thị trường LÐ; chưa bổ sung thường xuyên các nghề ĐT mới
theo yêu cầu của thị trường LÐ; thiếu LÐ kĩ thuật
trình độ cao cung cếp cho cóc doanh nghiệp thuộc
cóc ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng
điểm và cho xuất khẩu LÐ Chất lượng DN vẫn còn thốp, nội dung chương trình, giáo trình giảng
dọy chết lượng chưa cao, chưa gắn chặt lí luận với thực tiễn, tính logic, tính khoa học chưa cao,
chưa thoả mãn nhu cầu của người học và chưa
đáp ứng được yêu cầu củo thị trường LÐ, chưa phù hợp với sự thoy đổi nhanh công nghệ sản xuốt của doanh nghiệp Thực tế cóc trường CÐ nghề, TC nghề mới được nông cếp một vài năm
noy nên cơ sở vột chốt, trang thiết bị phục vụ cho
gidng day, hoc tap, thực hònh còn rốt hạn chế, đội ngũ GV cũng chưo có nhiều kinh nghiệm; trình
độ năng lực chưa tương xứng với vị trí cũng lóc
động ảnh hưởng đến chết lượng ĐT Số lượng cóc
cơ sở DN trong doanh nghiệp còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu của bản thôn doanh nghiệp Người LÐ qua ĐT nghề, kĩ năng thực hành và khả năng thích ứng với sự thay đổi công nghệ củo doanh nghiệp còn hạn chế Mối quan hệ trường
vò doanh nghiệp còn lỏng l&o (cỏ về trách nhiệm
và quyền lợi), nên trên thực tế các trường vẫn chủ
yếu ĐT theo khả nõng «cung” của mình chứ chưa thực sự ĐT theo «cầu” của doanh nghiệp
3 Các cơ sở ĐT nghề bốt buộc sẽ phải khắc
phục những yếu điểm nói trên mới hi vọng một
$@
Tạp chí Biáo dục số 25 ti 2 - 11/2010)
Trang 26lối đi sáng cho riêng mình Cụ thể, ĐT nghề Nghệ
An những năm tới cần chỉ đạo thực hiện một số
giải phóp:
1) Xac định nhu cầu nguồn nhôn lực theo cơ
cốu nghề, trình độ ĐT để từng bước đáp ứng nhu
cầu của thị trường LÐ Đối với các địa phương,
các khu công nghiệp, khu chế xuốt - các doanh
nghiệp có quy mô sỏn xuết lớn còng cụ thể chỉ
tiết về yêu cầu trình độ nghề, ngành nghề cần ĐT
sẽ giúp cho cóc cơ sở DN, trường nghề có chương
trình kế hoạch, phương ón cụ thể để từng bước
đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
2J Quy hoạch phót triển mạng lưới DN (Trung
tâm DN, TC nghề, CÐ nghề) đến năm 2020, da
dạng hoá các loại hình DN, học nghề Đồng thời,
trên cơ sở đánh giá đúng năng lực ĐT của các
trường sẽ lựa chọn các trường có đủ điều kiện,
kể cả trường ĐH, CĐ, TC nghề tham gia ĐT nhôn
lực chết lượng cao cho các doanh nghiệp, chuyển
mọnh DN từ hướng cung sang hướng cồu củo thị
trường LÐ Kể cả đáp ứng nhu cầu nguồn nhôn
lực cho các tập đoàn lớn
3J Hoàn thiện nội dung, chương trình ĐT, cơ sở
vột chết, trơng thiết bị cho dọy - học, đổi mới phương
phóp ĐT, nông coo trình độ năng lực cho đội ngũ
GV để không ngừng nông cơo chết lượng ĐT đội
ngũ cén bộ - công nhôn kĩ thuột cho cóc doonh
nghiệp Bổ sung cơ chế chính sách để huy động cóc
doonh nghiệp tham gia vòo quó trình ĐT nghề vò
phớt triển cơ sở DN tại doanh nghiệp Sở LÐ-TB-XH
Nghệ An cần sớm nghiên cứu, xây dựng phương
én trình cho phép vộn dụng học tộp kinh nghiệm ĐT
nghề theo hướng tiên tiến, hiện đợi của Ì-2 nước
trong khu vực ASEAN, nước tiên liến trên thế giới
đề có kế hoạch trong 5 năm, 10 năm nhằm thúc
đổy sự nghiệp DN ở tỉnh phớt triển đáp ứng nhu
cầu nguồn LD chết lượng cho CNH, HĐH đốt nước
4J Có chính sách, cơ chế phối hợp chột chẽ
giữa cơ quan nhà nước về LÐ với đại diện giới
chủ - giới thợ, đợi diện cóc hội nghề nghiệp vò cơ
sé DN trong xôy dựng nhu cầu của doanh nghiệp
về nguồn nhân lực trong những năm tới vò thập kỉ
tới Bên cạnh đó, xây dựng trung lôm phôn tích,
dự báo nhu cầu thị trường LÐ củo tỉnh cũng như
khu vực - vùng miễn, ngành kinh tế quốc dên
5J Đẩy mạnh xõ hội hoá công tác DN nhằm
huy động mọi nguồn lực, các thành phần kinh tế
và các doanh nghiệp tham vào công tóc DN
óJ Thực hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở
DN với doanh nghiệp trong quó trình ĐT: - Doanh
nghiệp và cở sở DN cùng phối hợp xây dựng
ia
t3
tiêu chuẩn, kĩ năng nghề, thiết kế chương trình va tham gia vào quó trình giỏng dọy, đánh gió kết quả học tập củo người học nghề; - Cơ sở DN
phỏi chủ động điều tro để có được thông tin về nhu cồu của doanh nghiệp (nghề, trình độ, mức
độ kĩ năng ) để tổ chức ĐT phù hợp; - Doanh
nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ
sở DN về nhu cầu về LD
7) Tang cường hợp tác quốc tế về lĩnh vực
DN, đặc biệt là với các nước trong khu vực để
từng bước tiếp côn chuổn khu vực vò chuẩn quốc
tế về kĩ năng nghề
Làm được vộy mới là những giỏi phớp tổng thể để đưa DN ở Nghệ An có những bước đi bền vững vò đúng đắn để vừa đáp ứng nhu cầu xã hội vừa không lãng phí nguồn lực LÐ 1
Tài liệu tham khảo
1 Sở Lao động Thương bình & Xã hội Nghệ An Báo cáo kết quả dạy nghè 2009, nhiệm vụ kế hoạch 2010
Tài liệu hội nghị triển khai công tác dạy nghề năm
2010, Vinh, tháng 5/2010 -
2 Tổng cục dạy nghệ 7hực rrạng công tác tuyển sinh
dạy nghề giai đoạn 2007—2010 và nhiệm vụ dat ra
năm 2010 Tài liệu hội nghị triển khai kế hoạch thi
tốt nghiệp cao đẳng nghẻ khoá I (2007-2010), Vĩnh
Phúc, tháng 4/2010
Mô hình trưởng học mới
(Tiếp theo trang 19)
giáo dục tiểu học ở cóc vùng khó khăn Từ đó,
tiến hành điều chỉnh, vận dụng MH EN lại các địa phương có điều kiện phù hợp; - Vận dụng ý
tưởng về TUHDHT của MH EN, phát triển tỏi liệu
day học thử nghiệm (ở một số môn học) theo
hướng bảo đảm mục tiêu chương trình và SGK hiện hành, xây dựng tai ligu hoc tap theo hướng
tích cực hóa HĐ của HS, tăng cường sự gắn kết iữa nội dung học tập với thục tiễn đời sống,
thực hiện day hoc phan hóa phù hợp với trình độ nhận thức củo từng đối tượng HS, đa dạng hóa hình thức học ltộp; - Tộp huấn, bồi dưỡng GV
thơm gia triển khai thử nghiệm về MH EN, về
phương phóp giỏng dọy và sử dụng hiệu quỏ
TLHDHT cho HS; - Tiến hành áp dụng thí điểm tai
một số trường tiểu học trên các vùng miền trong
cỏ nước Thực hiện tốt chủ trương này của Bộ
GD-ĐT chính là đã góp phần đổi mới gióo dục
tiểu học Việt Nam, đặc biệt tợi các địa phương
có điều kiện khó khăn
Tap chí §iáo dục số 25 ø 2 - 11/2010)
Trang 27TÂM LÍ HỌC - SINH LÍ HỌC LỨA TUỔI
TAMA ANTE HOG SN NONE THON —
VE THM QUAN TRONG Cl GONG TAG HUGNG HEMI VIVES HOW NEE
sức quơn trọng và khó khăn đối với mỗi
người, đặc biệt là đối với học sinh (HS)
Chọn nghề phải được hình thành thông qua công
túc hướng nghiệp và ngoy từ khi cóc em còn dang
học ở phổ thông Ở miễn núi, vùng sôu vùng xơ
và nông thôn, do điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, nhất là do thiếu nguồn thông tin, quan niệm
về nghề nghiệp, giáo dục hướng nghiệp cho
HS trở nên đặc biệt cần thiết Tuy nhiên, trên thực
tế công việc này được tiến hònh như thế nào và
hiệu quỏ đến đầu còn là vấn đề cần nhìn nhộn
vò nghiên cứu thêm Việc fìm hiểu nhận thức của
HS nói chung và HS nông thôn nói riêng về tầm
quan trọng của công tác hướng nghiệp đối việc
chọn nghề giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện
hơn về nhận thức, xu hướng nghề nghiệp, những
khó khăn cóc em đang gặp phỏi, từ đó tìm ro
cách thức hỗ trợ các em lựa chọn nghề nghiệp
phù hợp
Để hiểu được một cách khách quan nhận thức
của HS về tầm quan trọng của công tác hướng
nghiệp đối với việc chọn nghề, năm 2007 và
2008, chúng tôi tiến hanh khảo sót 103ó HS thuộc
các lớp 9, 10, 11 vò 12 trên dia ban 4 tinh: Nam
Định, Thới Bình, Hà Tây (nay là Hà Nội) và Bắc
Giang Kết qua thu được:
1 Nhận thức của HŠ về vơi trò của việc
chọn nghề đổi với sự nghiệp tương lai
96,1% HS (99ó trên tổng số 103ó HS được
khảo sót} cho rằng việc lựa chọn nghề có vai trò
rất quan trọng đối với sự nghiệp của các em
trong tương lơi, 3,7% (38/103ó HS) cho là bình
thường và chỉ có 0,2% (2/1036) cho rằng không
quan trong Két quả khỏo sót cũng như phỏng
van sau HS cho thấy: hầu hết HS đều thốy được
tầm quan trọng củo việc chọn nghề phù hợp Các
em đồng ý với ý kiến cho rằng, chọn được đúng
động sản xuất và lao động kĩ thuột (bao gồm
hoạt động dọy nghề vò tổ chức lao động vệ sinh trường lớp, lao động công ích } được nhà trường
tổ chức nhiều nhất vò thu hút đông đảo HS thơm gia Hoạt động dạy nghề được 87,9 % HS khẳng
định có tổ chức, tiếp đến, hoạt động lao động
tap thể giữ vệ sinh trường lớp vò lao động công
ích được gần 80% HS không định có tổ chức Một số hình thức khác như hoạt động sinh hoạt
hướng nghiệp vò sinh hoạt ngoại khoá rết ít được
tổ chức Ngoài ra, một số hoạt động cụ thể như:
tham quơn trường dọy nghề, cơ sở sỏn xuốt ở địa phương; giao lưu với các gương điển hình sản xuốt, kinh doanh giỏi, gương vượt khó; giới
thiệu thị trường lao động trên cỏ nước vò địa
phương hồu như không được tổ chức (gần 90%
HS cho rằng không có các hoạt động này) Những
hoạt động: giới thiệu các trường đại học, cao
đẳng, dạy nghề; giới thiệu tình hình phát triển
kinh tế - xã hội trên cả nước và của địa phương;
giới thiệu ngành nghề, thảo luận về chọn nghề
đã được tổ chức nhưng không đóng kể (lần lượt
tương ứng với cóc tỉ lệ: 80,ó%, 80%, 78,3%, và 75% HS cho rằng không được tổ chức)
Như vộy, qua nghiên cứu thực tiễn chúng tôi nhộn thấy cóc hình thức hướng nghiệp trong cúc trường phổ thông hiện noy chưa thực sự phong
hứ và chưa được tổ chức thường xuyên Những hình thức hấp dẫn, có sức thuyết phục tốt như
tham quan thực tế các cơ sở sản xuốt ở địa
phương, nghe cóc chuyên gia, những người lao động sản xuất giỏi nói chuyện về nghề rốt í†
được thực hiện
* Vien Tam li bọc
Trang 282 Nhận thức của HS về vơi trò của hướng
nghiệp với việc chọn nghề theo từng địa phương cũng có ảnh hưởng đến con cói, đặc biệt trong việc chọn ngành nghề Không ít phụ huynh cho
rằng, con gói không thể tự lựa chọn
mrÌ Tw quan tong tường quan tong Số | Tổng được n hề mò bố mẹ phỏi chọn giúp,
(%) (%) (%) người | (⁄) | chính điểu này đã làm giảm đi sự tự
‡ |BắcGiang | 880 116 04 216 | 10o | lin, tính độc lập quyết định cũng như
2_ | Thai Binh 779 21,1 1,0 289 | 100 sự nỗng động ở các em Hơn nữo,
3 |NamĐmh| 690 28.4 26 3 | 100 | HS nữ thường bị bố mẹ quan |i vé 4_| Ha Tay 70,3 25,2 45 222 | 100 | thời gian và giám sút những mối Š5 ]Tổng-TBỊ 783 214 23 1933 | 19 ] quon hệ, khiến các em còng khó khăn
Kết quả ở bóng cho thấy: các em HS đều cho
rằng, hướng nghiệp có vơi trò quơn trọng đối
với việc chọn nghề squ nòy Tỉ lệ này ở Bắc Giang
là 88,0 %, cao nhat trong cóc tỉnh được khỏo sat
Bắc Giang là một tỉnh trung du miền núi, còn
nhiều khó khăn về điều kiện kinh tế, giao thông;
HS ở khu vực nòy ít có điều kiện di lai, giao lưu
tiếp xúc với bên ngoài, cóc khu công nghiệp ở
tinh lại cách xa khu vực các em sinh sống, dẫn
đến các em bị thiếu thông tin về ngònh nghề trong
quó trình lựa chọn nghề nghiệp Tợi Thái Bình,
HS cũng đánh gió cao vai trò của công tác hướng
nghiệp Về mặt địa lí, kinh tế - xõ hội, Thới Bình
là một tỉnh nông nghiệp, vùng chúng lôi tiến hành
khảo sát lợi là vùng thuần nông, không có nghề
truyền thống, một số thế hệ thanh niên di trước,
squ khi tốt nghiệp nếu không học tiếp thường được
gio đình tạo điều kiện cho di xuốt khẩu lao động,
điều kiện tiếp xúc với thông tin nghề nghiệp không
đầy đủ, do đó, đối với lớp đi sau, hướng nghiệp
còng có vơi trò quơn trọng
3 Nhận thức của HS về vơi trò của hướng
nghiệp với việc chọn nghề theo giới
trong việc tìm kiếm thông tin Muốn thuyết phục được bố mẹ, các em phỏi có những bằng chứng
cụ thể hoặc phỏi giỏi thích một cách thuyết phục Đây cũng là lí do các em nữ cho rằng hướng nghiệp có vơi trò quan trọng, nếu công tác hướng nghiệp được làm tốt sẽ là kênh thông tin hữu ích,
giúp cóc em có cơ sở thuyết phục được cha mẹ
4 Nhộn thức của HŠ về vơi trỏ của hướng nghiệp với việc chọn nghề theo các lớp
Rất Bình | Không [ sẽ | rạng SỞ, chỉ có Hồ lớp ? mới được dạy nghề,
TT | Gigi | quan trong | thường | quan trọng | „uy | „ạ | Còn ở cấp bo, các lớp đều được học Kết
(%) (%) (%) quỏ nghiên cứu cho thấy, HS lớp 9 đánh 1} Nam FT 26,0 2,3 +42 111 | giá cao voi trò của công tác hướng nghiệp,
2 | Nữ 78,7 19,5 18 sot_| 100 | © we 82.5% cho rằng hướng nghiêp có
3 |Tông-TBỊ 75,2 228 2,0 1033 | 100 y me, 92, 9 g nghiệp co
Ti lé HS no danh gid cao vai tré của công tóc
hướng nghiệp đối với việc lựa chọn nghé cao
hơn tỉ lệ HS nơm Lí giỏi vốn để này, theo quan
điểm của chúng tôi, nhìn chung phụ nữ ở nông
thôn vẫn còn chịu nhiều ảnh hưởng, tóc động từ
phia gia đình, bạn bè HŠ nữ ở nông thôn, ngoài
việc học tập, điều kiện giao lưu đi lợi rất hạn
chế, các em cũng phỏi tham gio nhiều công việc
trong gia đình Hơn nữa, ở nông thôn, không phỏi
gia đình nòo cũng đầu tư cho con gói ăn học,
quan niệm trọng nam khinh nữ vẫn tồn tại trong
một số gia đình Sự ép đặt ý kiến của cha me
vai trò quan trọng vò có ỏnh hưởng tích cực
đến việc chọn nghề củœcác em Thực tế ở nông thôn, nhiều em squ khi tốt nghiệp cốp hơi, nếu gia đình không có điều kiện kinh tế để học cao hơn, các em có thể chọn cho mình học một nghề
nòo đó Việc học nghề đối với HS lớp 9 cũng có
khó khăn nhất định, đó là: chỉ có một số ít các
nghề chếp nhộn HS tốt nghiệp trung học cơ sở vào học, còn phần lớn yêu cầu tốt nghiệp trung
học phổ thông Đối với HS trung học cơ sở ở các
vùng nông thôn, thông tin về nghề rốt thiếu; các
trung tâm dọy nghề và hướng nghiệp phần lớn
nằm ở trung tâm cóc huyện, xơ nơi các em ở
Tap chi Giao duc số 25 te 2 - 11/2010)
Trang 29Hơn nữa, các em cũng chưa đủ mạnh dan, ty tin
và điều kiện cũng như hiểu biết để đến những
nơi này nếu không có người lớn hướng dẫn hoặc
dua di
Với HS trung học phổ thông, su khi tốt nghiệp,
các em có thể hiếp tục thi vao cdc trường đợi học,
cao đẳng, trường nghề hoặc học một nghề nào
đó tuỳ thích Điều chắc chắn là ở trung học phổ
thông, HS có nhiều nguồn hỗ trợ thông tin hơn
Do đó, tỉ lệ HS đánh gió cao tầm quơn trọng của
công tác hướng nghiệp giảm dần ở những lớp
hoc cao
Học lực của HS khác nhau cũng có ảnh hưởng
đến sự đánh gió về mức độ quan trọng của công
tác hướng nghiệp 63,9% HS có lực học giỏi cho
rằng, hướng nghiệp có voi trò rốt quan trọng
trong việc chọn nghề sau nòy Trong khi đó, đánh
giá này ở HS có lực học khá là 72,B%; HS có lực
học trung bình là 73,9%; HS lực học kém là 75,%
HS có lực học càng kém đánh gió còng cdo vơi
trò của công tác hướng nghiệp Lí giỏi vốn đề
này theo chúng tôi, HS có lực học trung bình vò
kém khó có cơ hội thi vào các trường đợi học ở
tốp trên, thậm chí cả những trường ở tốp trung
bình, nên các em rất cần phỏi biết khỏ năng của
mình và được định hướng để lựa chọn ngònh
nghề phù hợp Có H§ tôm sự, mục đích của em
là vào đại học, còn vào trường nào hay học ở
đâu không quan trọng Chính vì vậy, việc côn
nhắc lựa chọn để thi đỗ là mục đích quan trọng
đối với em Bên cạnh đó, một số em đã trỏi qua
những kì thi đại học vò đang lò sinh viên cho
biết: Ở trường, khi hỏi ý kiến các thầy nên thi
vào trường nòo, ngoòi ý thích của các em, các thầy cô cũng khuyên các em nên biết lượng sức
mình, dựa theo lực học của các em để khuyên Ví dụ: Em nào học lực học giỏi thì thi vào những
trường tốp cao, hoc khá thì thi vào những trường
ở lốp vừa phải, còn học trung bình và kém thì thi vỏo trường cao đồng, trung cốp hay học nghề Việc đánh giá của cóc thầy cô vò bản thôn các
em phần lớn căn cứ trên lực học, hướng nghiệp dúng nghĩa sẽ là nguồn thông tin tết bổ trợ cho những quyết định của cóc em
Làm lốt công tác hướng nghiệp sẽ giúp HS
khám phá được sở thích, năng lực của bản thân,
giúp các em có đầy đủ thông tin về nghề, những yêu cầu của từng ngành nghề từ đó bỏo vệ
dược quan điểm của mình, chọn cho mình một
nghề phù hợp 1
Tài liệu tham khảo
1 Bài viết được rút ra từ kết quả nghiên cứu của đê tài
“Những khía cạnh tâm lí trong công tác hướng nghiệp
cho thanh niên nông thôn” Đề tài khoa học cấp Bộ,
do Nguyễn Thị Hoa làm chủ nhiệm, Hà Nội, 12/2008
2 Đặng Danh Ánh “Cân đặt đúng vị trí của tư vấn hướng học và nghiệp tư vấn hướng nghiệp trong trường phổ thông” Tạp chí Khoa học Giáo dục, số
163/5/2007
3 Đăng Danh Ánh "Quan điểm mới về giáo dục hướng nghiệp" Tạp chí Giáo dục, số 38/8/2008
4 Phạm Tất Dong (chủ biên) Hoạt động giáo dục
hướng nghiệp (sách giáo khoa thí điểm - sách giáo
viên) Lớp 9, lớp 10, lớp 11, lớp 12 NXB Giáo đực,
H.2002
Quan li day hoc tiểu học
(Tiép theo trang 21)
(cấp thếp hơn); cỏi tiến không ngừng quó trình
dọy học vò có thể đạt được hiệu quả cao do
quần chúng, thông qua quồn chúng trong suốt
quá trình dạy học Lãnh đạo nhò trường cần biết
phối hợp, hợp lúc vò thống nhất GL qué trình
dọy học ở nhà trường với cán bộ, GV, nhôn viên
của mình Đồng thời cần có tính kiên trì, nõng lực
thuyết phục, sự khéo léo trong cư xử dựa trên
trình độ hiểu biết sâu vò rộng vấn đề dang quỏn
lí Nên quơn tâm tqo môi trường thuộn lợi, cơ
chế làm việc nhẹ nhàng vò điều kiện làm việc lối
ưu nhằm giúp GV và nhân viên tự gióc làm việc
một cách tích cực, hiệu quả Nội dung QLCLTT
trong QL day học của hiệu trưởng trường tiểu
Tạn chí Giáo dục số 250 œ 2 - 11/2010)
học bao gồm GL hoạt động củo tổ chuyên môn,
các đoòn thể trong nhà trường, đội ngũ GV, tập
thể học sinh, ban đại diện cha mẹ học sinh Biện
phóp GL dựa trên chức năng QL bao gồm: lập
kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch;
tổ chức kiểm tra, dónh gió kết quỏ thực hiện và
đề xuất giỏi pháp cỏi tiến chất lượng dọy học
Chú ý kích thích, động viên, tạo động lực cho đội
ngũ GV, nhên viên trong nhà trường, giúp đỡ họ
hoàn thònh và tự hoàn thành nhiệm vụ với kết
quỏ xuốt sắc nhất Lì
(1) Nguyễn Mạnh Dũng Quản lí chất lượng sản phẩm
và vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến nông lâm sản NXB Nông nghiệp, H 2008
(2) Lê Đức Ngọc Tổng quan về đảm bảo chất lượng
và kiểm định chất lượng giáo dục Bộ GD-ĐT, H 2008
Trang 301 Khái quát về phương pháp Proiect
Project la phuong phóp (PP) giáo viên (GV)
tổ chức cho một nhóm trẻ cùng nhau học tập, tim
kiếm, khám phá, khai thác thông tin, kiến thức về
mot van dé nao dé có liên quan đến chủ đề (CĐ]
mò trẻ đặc biệt quơn tâm vò có nhu cầu muốn
tìm hiểu Trong quó trình đó, trẻ được mở rộng
va nang cao kién thức, biểu tượng về các sự vat,
hiện tượng trong thế giới xung quanh
Muc dich của PP Project là phót triển và khơi
thóc triệt để «thế giới tình thần” (mind|) của trẻ Theo
2 tac giả Kotz vò Chơrd, «thế giới tỉnh thôn” này
không chỉ gồm cóc mặt trí tuệ, tình cảm xã hội, đgo
đức, thẩm mĩ mà được cụ thể hóa thònh 5 mục
đích cơ bẻn: - Mở rộng vò nông cao hiểu biết của
trẻ về thế giới xung quanh; phat huy ở trẻ khuynh
hướng học tộp tích cực, chủ động, sóng tqo; - Tăng
cường các hoạt động theo CĐ, được triển khơi
thông qua hệ thống các hoạt động đa dạng hoặc
các trò chơi học tập phù hợp với nhu cầu, hứng thú
của trẻ cũng như CÐ hoạt động; - Kết hợp chặt chẽ
giữa sinh hoạt đời thường của trẻ với thực tiễn học
tap va vui chơi ở trường mầm non để không có
khoảng cách vò sự khác biệt giữa các trẻ; - Giúp
trẻ nhộn thức được ý nghĩa quơn trọng của việc
học tập và làm việc theo nhóm, hình thònh và phót
triển những tình cảm gắn bó với bạn bè, tộp thể,
- GV phải biết tạo ra những tình huống có vốn
đả, khuyến khích trẻ suy nghĩ và sóng tạo để tìm
rơ câu giải dap bang nhiéu cach thức khóc nhou
PP Project xuat phat trén cơ sở lí luận của chủ
nghĩo tiến bộ Dewey, được thiết kế dựo trên hứng
thú, nhu cầu, nguyện vọng, năng khiếu, tính ty
nguyện, tích cực của trẻ GV giữ vai trò là người
giúp đỡ, hỗ trợ, tôn trọng những nhu cầu, mong
muốn cũng như tạo cơ hội và kích thích sự hứng
thú, tích cực củo trẻ đối với các hoạt động
PP Project có một số đặc trưng cơ bỏn squ:
a) Giúp hình thành và phat triển nhân cách trẻ
thông quo cóc hoạt động, các mối quơn hệ hữu cơ
vò tác động tương hỗ lẫn nhau giữo cóc lĩnh vực
©
LÍ LUẬN GIÁO DỤC - DẠY HỌC
PHƯƠNG PHAP GIAO DUC THEO CHU DE PROJECT
phó mang tính hợp tác có ý nghĩa với sự phót
triển toàn diện cá nhân mỗi đứa trẻ như: trò chuyện, trao đổi ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm giữa
cô và trẻ, giữa trẻ vò trẻ, giữa trẻ với những lớn
xung quanh Mặt khác, PP gido duc Project luén
nhấn mạnh sự phối hợp, liên kết chặt chẽ giữa
GV với bế mẹ trẻ và cộng đồng xõ hội
2 Quá trình tổ chức các hoạt động giáo duc theo PP Project
Quá trình triển khơi hoạt động học tộp theo
CĐ Project được chia ra làm 4 bước: chuẩn bị; bát đầu; triển khơi vò kết thúc Tuy nhiên, ở mỗi
bước, thời gian tiến hành vò nội dung hoạt động
củo trẻ lò khóc nhau, do đó, vai trò của GV ở
mỗi bước hiến hành cũng khóc nhou
1] Bước chuẩn bị:Su khi cùng trẻ trò chuyện, thảo luận để lựa chọn CĐ hoạt động, GV đưa
CÐ ro hội đồng tập thể GV để cùng nhau thỏo
luận, trao đổi ý kiến vò khả năng thực thi của CĐ
đó trong thực tiễn; sau đó, GV tiến hònh cóc công việc chuẩn bị cần thiết để triển khơi CÐ Nội dung
cụ thể của bước chuẩn bị:
Lựa chọn CÐ phù hợp lò công việc rốt quan
trọng Bởi vậy, CĐ được lựa chọn phỏi liên quan
một thiết với cuộc sống, sinh hoạt củo trẻ, dễ tim
kiếm trong môi trường xung quơnh; - Có sự tích
hợp của các lĩnh vực tự nhiên, khoa học và xõ
hội, đồng thời phỏi mơng lại nhiều cơ hội kích thích trẻ tác động tương hỗ, giao lưu tích cực để tăng cường sự hiểu biết, doàn kết và hiệu quỏ
hoạt động, - Tạo cơ hội cho trẻ tham gia tích cực vào các hoạt động học tộp, tìm kiếm, khám phó,
phát hiện, vui chơi - Có khả năng mở rộng,
liên kết với các sự vật khác một cách dễ dòng để
trẻ có thể tiếp thu thông In vò sự trợ giúp ngay cỏ bên ngoài phạm vi lớp học; - CĐ cũng phải cho
* Trương Cao dang sư phạm TW Nha Trang
Tap chi Giao duc s6 250 (ui 2 - 11/2010)
Trang 31thay su quan tôm, nhiệt tình, sự say mê và hứng
thú của GV đối với CÐ hoạt động
Xây dựng mọng nội dung dựo trên cơ sở những
kiến thức của GV về CĐ; dự kiến những nội dung
có khả năng mơng lợi hiệu quỏ khi tổ chức cho
trẻ khám phá
Lựa chọn những khói niệm trọng lâm và từ
ngữ cơ bản để sử dụng trong quó trình triển khơi
cóc hoạt déng theo CD Project
Chuẩn bị lài liệu vờ các đồ dùng cần thiết có
thể mơng lợi những kinh nghiệm quơn sót trực
tiếp như các đồ vột, địa điểm thơm quan, dự
kiến mời nhà chuyên môn hoặc kinh nghiệm
gión tiếp như sóch vở, tranh ảnh, băng đĩa
Dự kiến cụ thể cách bởi trí môi trường lớp học
sao cho vừa phù hợp với CÐ vừa phù hợp từng
góc hoạt động Để tổ chức các hoạt động theo
CÐ ở các góc có hiệu quỏ, cần chuẩn bị và bài
trí đổ dùng, đồ chơi phù hợp, sinh động, hấp
dẫn nhằm kích thích trẻ tích cực tham gia vòo các
hoạt động đồng thời giúp duy trì hứng thú của
trẻ trong khoảng thời gian dài
GV cần dựa vào đặc điểm phút triển (nhu
cầu hứng thú, sự khác biệt củo trẻ} và qué trình
giáo dục mầm non được quy định trong chương
trình do Bộ GD-ĐT ban hành để xôy dựng hoạt
động cho trẻ theo từng lĩnh vực một cách cụ thể,
có hệ thống
Lập kế hoạch giáo dục: Lò toàn bộ những thông
tin về các hoạt động dự kiến sẽ được tiến hành
trong suốt thời gian học tộp, khám phá về CĐ,
bao gồm các hoạt động cụ thể ở các lĩnh vực
được tích hợp theo mạng CĐ, mục đích củo từng
hoạt động, thời gian hiến hònh, cách thức tổ chức
Đề nghị sự giúp đỡ từ phía gia đình trẻ: Trước
khi tiến hành các hoạt động theo CÐ Prolect, GV
gửi thông điệp về nội dung, mục dich và thời gian
hiến hành cụ thể cho phụ huynh được biết Qua
đó, để nghị phụ huynh hợp tóc, giúp đỡ như sưu
tầm, tìm kiếm vò cung cốp tòi liệu cho các hoạt
động theo CÐ của trẻ Đồng thời hướng dẫn phụ
huynh những công việc cồn giúp đỡ trẻ trong thời
gian trẻ ở gia đình như: cùng nhau trò chuyện,
trao đổi, giải đáp những thốc mắc của trẻ
Dự kiến địa điểm tham quan thực tiễn và mời
chuyên gia đến lớp giao lưu, trao đổi cùng trẻ:
© PP Project, tham quan hoc tộp thực tiễn là hình
thức hoạt động quan sót trực tiếp về đối tượng
cia CD nhằm giúp trẻ hiểu biết sâu hơn, cụ thể
hơn về CĐ đã lựa chọn
Tap chi Giao duc s6 250 (mi 2 - 11/2010)
2J Bước bắt đầu
Trò chuyện, trao đổi ý kiến và chia sẻ kinh
nghiệm là hình thức để mở rộng sự hiểu biết, sang tạo củo trẻ; bởi vậy, GV nên tổ chức cho trẻ
cùng nhau trò chuyện, trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm với nhau Để kích thích và khơi gợi hứng thú cho trẻ, GV có thể chia sẻ những kinh nghiệm củo bản thôn mình cho trẻ nghe, sau đó, gợi ý
lừng trẻ phót biểu những suy nghĩ của mình hoặc
biểu diễn sự hiểu biết đó bằng những những hình
thức da dạng như: vẽ tronh, tạo hình, cốt dán, đóng kích Qua đó, GV sẽ nhộn biết được mức
độ nhộn thức củo trẻ về CĐ, từ đó có định hướng
đúng cho các hoạt động ở các bước tiếp theo Tập hợp ý kiến vò cùng nhau xây dyng CB tap thể: Squ khi trẻ biểu lộ những suy nghĩ, ý tưởng cua mình {qua phút biểu trực tiếp hoặc qua vẽ
tranh, chữ viết ), GV sẽ tập hợp và phôn loại các
ý kiến giống nhau vào thònh nhóm vò đặt tên cho
các tiểu CĐ đó Trên cơ sở mạng nội dụng dự kiến
của GV vò tổng hợp cóc ý kiến của trẻ, cô vò trẻ sẽ cing nhau xéy dyng mang néi dung vé CB
Xây dựng hệ thống câu hỏi và kế hoạch hoạt
đông: Sau kh cùng trẻ xôy dựng mọợng nội dung,
GV tổ chức cho trẻ thảo luộn và đặt câu hỏi về
những điều mò trẻ quơn tôm, thắc mốc Từ các câu hỏi, thắc mắc của trẻ mò xôy dựng thònh
một hệ thống câu hỏi Lựa chọn các côu hỏi giống
nhau vào một nhóm, sou đó cho trẻ tự do thảo
luộn, trình bày ý kiến, khuyến khích trẻ đèo sôu suy nghĩ để tự tìm ra câu trẻ lời cho các côu hỏi
vò thắc mắc GV sẽ dựa trên cơ sở đó mò xôy
dựng kế hoạch hoạt động cụ thể cho CĐ Thông qua kế hoạch hoạt động nòy, GV có thể nắm bắt
và dự tính trước được thả năng thực hiện cũng
như những thông ïn, lài liệu cần thiết trong qua
trình tién hanh cac hoat déng theo CB Project 3J Bước triển khai
Hoạt động trước khi tham quen thực tiễn: Trước
khi cho trẻ tham quan, trẻ cồn có thông tin cơ bón về đối tượng Trẻ có thể khơi thóc thông in quo bế mẹ, chuyện tranh, sách báo hoặc sinh hoạt hàng ngày GV cần thống nhốt với trẻ những
dư định và nguyên tốc khi di tham quan; xé ựng hệ thống cóc câu hỏi, dự đoán cóc fink huống có thể xỏy ro vò cóch thức giỏi quyết vấn đề; cuối cùng là phân chia vơi trò, tréch nhiệm cho ting ca nhén cy thé
Tham quan học lộp thực liễn: Trước hết, cồn tìm kiếm địa điểm phù hợp nhất với CĐ; sau đó,
GV 16 chic cho tré di tham quan, quan sat déi tượng [để so sónh vò ghi nhớ những điều mà trẻ
Trang 32trực tiếp trí giác} Trong quá trình này, GV nên
khuyến khích trẻ đặt câu hỏi và ghi nhớ, lưu trữ
những hình ảnh về đối tượng Tốt cỏ những tài liệu
mà trẻ ghi chép vò thu thập được sẽ giúp chúng
mở rộng hiểu biết, nâng cao nhộn thức về CĐ
Hoạt động su khi tham quan thực tiễn: trẻ trở
về lớp cùng nhau théo luôn, trình bòy những hông
tin mò chúng thụ thập được trong quá trình tham
quen thực tiễn Việc thẻo luận, trao đổi với các
bạn sẽ giúp trẻ nông cao nhộn thức hoặc sửa
chữa những thông tin không chính xác GV có
thể gợi ý trẻ biểu diễn bằng nhiều hình thức như
qua ngôn ngữ, mĩ thuột (vẽ tranh, tạo hình, chụp
ảnh ) hình thể (vũ điệu, cử chỉ ) đóng voi,
Mời chuyên gia đến thăm lớp và nói chuyện
cùng trẻ để giúp trẻ hiểu biết sôu sắc hơn về những
điều mò trẻ đã học tập được Để cuộc giao lưu có
ý nghĩa và đạt hiệu quả mong muốn, GV nên gợi
ý trẻ chuẩn bị trước côu hỏi, những điều théc mac
về CĐ, sau đó, khích lệ, động viên trẻ trẻ suy nghĩ
vò thử tìm ra côu trẻ lời Khi cuộc tranh luận chưa
có kết quỏ chính thức, chuyên gia sẽ là người gợi
ý, hoặc giải đáp những câu hỏi, thắc mắc đó
Trẻ cùng nhau làm một sản phẩm tap thé:
Thông thường, squ khi trẻ tham quơn thực tiễn
theo CÐ đã lựa chọn, GV thường yêu cầu trẻ tổng
kết quó trình thu hoạch của mình bằng những
sản phẩm cụ thể [tranh, anh, tao hình, kể chuyện,
thuyết trình ) liên quan trực tiếp đến CĐ Sản
phẩm nòy sẽ được triển lãm, trưng bày vào những
đợt tổng kết để đánh giá quó trình học tập cũng
như năng lực của từng em
4) Bước tổng kết, kết thức
Lên kế hoạch tổ chức buổi lễ tổng kết: Trước khi
tổ chức lễ tổng kết, GV cần nói cho trẻ biết kế hoạch
cụ thể để các em hồi tưởng toàn bộ quá trình hoạt
động đã dược tiến hành GV cùng trẻ trao đổi về
thời gian, cóch tức tổ chức, nội dụng chương trình,
khóch mời dự kiến Trẻ được phôn công từng
công việc cụ thể, các em sẽ trang trí lớp học vò
chuẩn bị những công việc cồn thiết cho lễ tổng kết
Buổi lễ tống kết, triển lãm và trưng bày: GV
chọn thời điểm thích hợp để giới thiệu và công
bố kết quỏ về những hoạt động vò són phẩm ma
trẻ đã tạo ra, đôy cũng là cơ hội để trẻ «khoe”
năng lực, trí sáng tạo phong phú, khỏả năng hẩm
mĩ của mình trước bạn ba, thay cô và bố mẹ
Những dịp này còn mong lợi niễm vui và những
kỉ niệm khó quên khi trẻ được cùng nhu tham
gia học lập vờ vui chơi
Squ buổi lễ trưng bày, GV cần dành thời gian
để nói chuyện, dánh giá về quó trình hoạt động
@
theo CÐ củo từng nhóm trẻ Ví dụ: hoạt động nào làm trẻ thấy đáng nhớ nhất? Hoạt động nào gây cho trẻ hứng thú nhiều nhất?; Hoạt đồng nào làm trẻ thốy vui vò khó nhết Tiếp đó, GV cần hướn
sự chú ý vò hứng thú củo trẻ tới các CÐ khác bắt đầu cho một hoạt động theo CÐ mới tiếp theo
3 Vai trò của GV vỏ trẻ em Ï] Vơi trò của người học (trẻ em): PP giáo dục Project coi trẻ em lò trung tâm củo quó trình
giáo dục Trẻ em là những chủ thể của quó trình oạt động, tồn tại năng động, sóng tạo, tham gia vào các hoạt động theo CD một cách chủ
động, tích cực và hứng thú
2) Vơi trò của GV: lò người hướng dẫn, dẫn
dắt quó trình hoạt động học tộp của trẻ một cách linh hoạt, mềm dẻo; có khổ năng tổ chức cóc hoạt
dộng phong phú, do dọng, tao cho trẻ cảm gióc an loàn về mặt tâm lí, tình cảm để lôi cuốn trẻ tham gia một cóch tự nhiên, thoải mới, không gò ép Bên
cạnh đó, GV cũng cồn biết cách nói chuyện, khơi
gợi sự sóng lợo, sẵn sòng giúp đỡ trẻ khi cẳn thiết
Ví dụ, ở những tình huống mà trẻ không thể dự
đoón hoặc tìm ra cóch giỏi quyết, GV có thể gợi ý, khuyến khích trẻ tự tin vòo ban thân dé tim phuong thức giỏi quyết đúng đốn và nhanh chóng; hậm chí, với những trẻ không có hứng thú với hoạt động theo CD Project, GV cần can thiệp kịp thời qua việc
trò chuyện, trao đổi, hướng trẻ vào cóc tiểu CĐ có
liên quan với CÐ đang tiến hành Muốn làm được điều này, GV phỏi thường xuyên quen sót để nắm bắt được khả năng của từng có nhân, chú trọng cac hoat déng da dang, nang cao dén mức độ khó đối với những trẻ có năng lực, tuy nhiên, đối với những trẻ yếu kém, GV cũng cần đặc biệt quan
tâm, tạo ra nhiều tình huống, cơ hội để các em
tham gio tích cục, vẫn có thể phút triển tối đa trong khỏ năng của mình Mặt khác, PP này cũng đặc biệt coi trọng mối quan hệ giữa GV vò phụ huynh học sinh, GV hướng dẫn phụ hưynh cùng đánh gió kết quỏ quá trình hoạt động củo trẻ thông quo cóc hoạt động ở nhà hoặc sản phẩm ở trường L]
Tài liệu tham khảo
1 S, S Chard Engaging Children Mind: Project Approach New York, Ablex, 1996
2 L.G.Katz-S, C.Chard The project approach - Approach to early childhool education (p.p 201-215) New York Macmillan Publishing Company, 1993
3 L, G Katz Project in primary school London: Batsford, 1993
4 W, H Kilpatrick Project method New York: Teachers College, Columbia University, 1996
5 Oh Young Hee, Ha Sun Lyn Project Approach Theory and Practice Seoul, Yang So Won, 2006
Tap chi Giao duc s6 250 (i 2 - 11/2010)