1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý 9 Kì 2

86 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Chuyển ý: Khi đưa một cực của nam châmlại gần hay ra xa một đầu cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.. -Qua bảng 1→ HS nêu được nhận xét 1: Dòng điện cảm ứng

Trang 1

Ngày soạn: 01/12/2011

Ngày giảng Lớp 9A: 05/12/2011 - 9B: 05/12/2011

Tiết 35: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 cuộn dây dẫn có lắp bóng đèn LED

- 1 nam châm vĩnh cửu có trục quay tháo lắp được

- 1 nam châm điện + 2 pin 1,5V

* ĐVĐ: Ta đã biết muốn tạo ra dòng điện, phải dùng nguồn điện là pin hoặc ắc quy Em

có biết trường hợp nào không dùng pin hoặc ắc quy mà vẫn tạo ra dòng điện được không?-Xe đạp của mình không có pin hay ắc quy, vậy bộ phận nào đã làm cho đèn của xe có thểphát sáng

-Trong bình điện xe đạp (gọi là đinamô xe đạp) là một máy phát điện đơn giản, nó cónhững bộ phận nào, chúng hoạt động như thế nào để tạo ra dòng điện?→Bài mới

2.

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của Đinamô (6 phút)

- Mục tiêu: HS hiểu cấu tạo và hoạt động của Đinamô

- Đồ dùng dạy học: 1 đinamô xe đạp có lắp bóng đèn

- Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS quan sát hình 31.1 (SGK) và

quan sát đinamô đã tháo vỏ để chỉ ra các

bộ phận chính của đinamô

-Gọi 1 HS nêu các bộ phận chính của

đinamô xe đạp

-Yêu cầu HS dự đoán xem hoạt động của

bộ phận chính nào của đinamô gây ra dòng

+ 1 nam châm

+Cuộn dây có thể quay quanh trục

- Cá nhân HS nêu dự đoán

3.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dùng nam châm tạo ra dòng điện (20 phút):

Trang 2

- Mục tiêu: HS hiểu cách dùng nam châm tạo ra dòng điện.

- Đồ dùng dạy học: Cuộn dây, nam châm vĩnh cửu, nam châm điện

- Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS nghiên cứu câu C1, nêu dụng

cụ cần thiết để tiến hành TN và các bước

tiến hành

-GV giao dụng cụ TN cho các nhóm, yêu

cầu HS làm TN câu C1 theo nhóm, thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi

-GV hướng dẫn HS các thao tác TN:

+Cuộn dây dẫn phải được nối kín

+Động tác nhanh, dứt khoát

-Gọi đại diện nhóm mô tả rõ từng trường

hợp TN tương ứng yêu cầu câu C1

-Yêu cầu HS đọc câu C2, nêu dự đoán và

làm TN kiểm tra dự đoán theo nhóm

-Yêu cầu HS rút ra nhận xét qua TN câu

C1, C2

* Chuyển ý: Nam châm điện có thể tạo ra

dòng điện hay không?

-Tương tự, Yêu cầu HS đọc TN 2, nêu

dụng cụ cần thiết

-Yêu cầu HS tiến hành TN 2 theo nhóm

-GV hướng dẫn HS lắp đặt dụng cụ TN

Lưu ý lõi sắt của nam châm điện đưa sâu

vào lòng cuộn dây

-Hướng dẫn HS thảo luận câu C3

-Khi đóng mạch (hay ngắt mạch điện) thì

dòng điện có cường độ thay đổi như thế

nào? Từ trường của nam châm điện thay

đổi như thế nào?

-GV chốt lại: Dòng điện xuất hiện ở cuộn

dây dẫn kín trong thời gian đóng hoặc ngắt

II DÙNG NAM CHÂM ĐỂ TẠO RA DÒNG ĐIỆN.

1 Dùng nam châm vĩnh cửu.

-Cá nhân HS đọc câu C1, nêu được dụng cụ

TN và các bước tiến hành TN

-Các nhóm nhận dụng cụ TN, nhóm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhóm làm TN , quan sát hiện tượng, thảo luận nhóm câu C1

-Yêu cầu HS quan sát , nhận xét rõ:

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín

ở trường hợp di chuyển nam châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây

-Yêu cầu HS dự đoán, sau đó tiến hành TN kiểm tra dự đoán theo nhóm Quan sát hiện tượng→ rút ra kết luận

Nhận xét 1: Dòng điện xuất hiện trong cuộn

dây dẫn kín khi ta đưa một cực nam châm lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại

2 Dùng nam châm điện.

-Cá nhân HS nghiên cứu các bước tiến hành làm TN 2

-Tiến hành TN theo nhóm dưới sự hướng dẫncủa GV Thảo luận theo nhóm trả lời câu C3.Đại diện nhóm trả lời câu C3 HS nhóm khác tham gia thảo luận

-HS: Trong khi đóng mạch điện của nam châm điện thì 1 đèn LED sáng Trong khi ngắt mạch điện của nam châm điện thì đèn LED 2 sáng

-HS: Khi đóng (ngắt) mạch điện thì dòng điện trong mạch tăng (giảm) đi, vì vậy từ trường của nam châm điện thay đổi tăng lên (hoặc giảm) đi

-HS ghi nhận xét 2 vào vở

Trang 3

mạch điện của nam châm nghĩa là trong

thời gian từ trường của nam châm điện

biến thiên

4.

Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ và củng cố (12 phút):

- Mục tiêu: HS hiểu khái niệm hiện tượng cảm ứng điện từ

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS đọc phần thông báo SGK

-Qua TN 1 và 2, hãy cho biết khi nào xuất

-Cá nhân HS dưa ra dự đoán cho câu C4.-Nêu kết luận qua quan sát TN kiểm tra

-Cá nhân hoàn thành câu C5

5.

Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (2 phút)

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài, yêu cầu ghi vào vở

- Cho HS đọc phần “Có thể em chưa biết”

Ngày soạn: 27/12/2011

Ngày giảng Lớp 9A: 29/12/2011 - 9B: 31/12/2011

Tiết 36: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG

I MỤC TIÊU:

Trang 4

* Kiểm tra bài cũ:

-Nêu các cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín

* Bài mới:

Ta biết có thể dùng nam châm để tạo ra dòng điện cảm ứng ở cuộn dây dẫn kín trong những điều kiện khác nhau Sự xuất hiện dòng điện cảm ứng không phụ thuộc vào loại namchâm hoặc trạng thái chuyển động của nó Vậy điều kiện nào là điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng? →Bài mới

2 Hoạt động 1: Khảo sát sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây (10 phút)

- Mục tiêu: H Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín

- Đồ dùng dạy học: Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của một nam châm.

- Cách tiến hành:

-GV thông báo: Xung quanh nam châm có từ

trường Các nhà bác học cho rằng chính từ

trường gây ra dòng điện cảm ứng trong cuộn

dây dẫn kín Từ trường được biểu diễn bằng

đường sức từ Vậy hãy xét xem trong các TN

trên, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của

cuộn dây có biến đổi không?

-Hướng dẫn HS sử dụng mô hình và đếm số

đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn

dây dẫn khi nam châm ở xa và khi lại gần

cuộn dây để trả lời câu hỏi C1

-Hướng dẫn HS thảo luận chung câu C1 để rút

ra nhận xét về sự biến đổi số đường sức từ

xuyên qua tiết diện S của cuộn dây khi đưa

nam châm vào, kéo nam châm ra khỏi cuộn

dây

I SỰ BIẾN ĐỔI SỐ ĐƯỜNG SỨC

TỪ XUYÊN QUA TIẾT DIỆN CỦA CUỘN DÂY.

-HS quan sát hình vẽ 32.1 (SGK) trả lời câu hỏi C1

-HS tham gia thảo luận câu C1:

+Số đường sức từ tăng

+Số đường sức từ không đổi

+Số đường sức từ giảm

+Số đường sức từ tăng

→nhận xét: Khi đưa một cực của nam

châm lại gần hay ra xa đầu một cuộn dây dẫn thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiên)

Trang 5

*Chuyển ý: Khi đưa một cực của nam châm

lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây dẫn kín thì

trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng

Vậy sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng có

liên quan gì đến sự biến thiên số đường sức từ

xuyên qua tiết diện S của cuộn dây hay không?

-HS ghi nhận xét vào vở

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng (20 phút):

- Mục tiêu: HS hiểu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

+Khi đóng (ngắt ) mạch điện thì dòng điện qua

nam châm điện tăng hay giảm? Từ đó suy ra

sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết

diện S của cuộn dây biến thiên tăng hay giảm

-GV hướng dẫn HS thảo luận C4 →nhận xét 2

-Thảo luận để tìm điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

-Qua bảng 1→ HS nêu được nhận xét 1: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trường của một nam châm khi số đường sức từ xuyên quatiết diện S của cuộn dây biến thiên

-HS:

+Khi ngắt mạch điện, cường độ dòng điện trong nam châm điện giảm về 0, từ trường của nam châm yếu đi, số đường sức từ biểu diễn từ trường giảm, số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây giảm, do đó xuất hiện dòng điện cảmứng

+Khi đóng mạch điện, cường độ dòng điện trong nam châm điện tăng, từ trườngcủa nam châm mạnh lên, số đường sức từqua tiết diện S của cuộn dây tăng, do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng

-HS tự nêu được kết luận về điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

Kết luận: Trong mọi trường hợp, khi số

đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng

* Tích hợp GDBVMT:

- Các kiến thức về môi trường:

+ Dòng điện sinh ra từ trường và ngược lại từ trường lại sinh ra dòng điện Điện trường và

từ trường tồn tại trong một thể thống nhất gọi là điện từ trường

+ Điện năng là nguồn năng lượng có nhiều ưu điểm: dễ sử dụng, dễ chuyển hóa thành cácdạng năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa… nên ngày càng được sử dụng phổ biến

+ Việc sử dụng điện năng không gây ra các chất thải độc hại cũng như các tác nhân gây ô

Trang 6

nhiễm mơi trường nên đây là một nguồn năng lượng sạch.

- Các biện pháp bảo vệ mơi trường:

+ Thay thế các phương tiện giao thơng sử dụng động cơ nhiệt bằng các phương tiện giaothơng sử dụng động cơ điện

+ Tăng cường sản xuất điện năng bằng các nguồn năng lượng sạch: năng lượng nước, năng lượng giĩ, năng lượng mặt trời

-Y/c cá nhân HS hồn thành câu C5, C6

-Yêu cầu giải thích tại sao khi cho nam châm

quay quanh trục trùng vĩi trục của nam châm

và cuộn dây trong TN phần mở bài thì trong

cuộn dây khơng xuất hiện dịng điện cảm ứng

-GV: Như vậy khơng phải cứ nam châm hay

cuộn dây chuyển động thì trong cuộn dây xuất

hiện dịng điện cảm ứng mà điều kiện để trong

cuộn dây xuất hiện dịng điện cảm ứng là cuộn

dây dẫn phải kín và số đường sức từ xuyên

qua tiết diện S của cuộn dây phải biến thiên

II. VẬN DỤNGC5: Khi quay núm của đinamơ xe đạp, nam châm quay theo Khi 1 cực của nam châm lại gần cuộn dây, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, lúc đĩ xuất hiện dịng điện cảm ứng Khi cực đĩ của nam châm ra xa cuộn dây thì

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm, lúc đĩ cũng xuất hiệndịng điện cảm ứng

C6: Tương tự C5

-Khi cho nam châm quay theo trục quay trùng với trục của nam châm và cuộn dâythì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây khơng biến thiên, do đĩ trong cuộn dây khơng xuất hiện dịng điện cảm ứng

5 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (3 phút)

- GV gọi 2, 3 HS nhắc lại điều kiện xuất hiện dịng điện cảm ứng

- Yêu cầu “Đọc phần cĩ thể em chưa biết”

- Học bài cũ

Ngày soạn: 31/12/2011

Ngày giảng Lớp 9A: 02/01/2012 - 9B: 03/01/2012

Tiết 37: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 7

+ Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện mộtchiều.

- 1 mô hình khung dây quay trong từ trường của một nam châm

Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song ngược chiều vào mạch điện

-2 nam châm vĩnh cửu Cặp nam châm có trục quay

* Kiểm tra bài cũ:

Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng điện từ ?

* Bài mới:

*ĐVĐ : Trên máy thu thanh ở nhà em có hai chỗ đưa điện vào máy, một chỗ có kí

hiệu 6V, còn chỗ kia có kí hiệu AC 220V Em không hiểu các kí hiệu đó có ý nghĩa gì ?

2 Hoạt động 1: Phát hiện dòng điện cảm ứng có thể đổi chiều và tìm hiểu trong trường hợp nào dòng điện cảm ứng đổi chiều (15 phút)

- Mục tiêu: HS Phát hiện dòng điện cảm ứng có thể đổi chiều và tìm hiểu trong trường hợp nào dòng điện cảm ứng đổi chiều

- Đồ dùng dạy học: Như chuẩn bị

- Cách tiến hành:

GV: yêu cầu HS đọc TN SGK & tìm hiểu câu C 1

HS: Nghiên cứu TN (SGK),& C 1

GV: HD HS thảo luận mục đích TN, tiến hành TN?

HSTL: + Mục đích TN: Xét chiều của dòng điện cảm ứng

+ Tiến hành TN:

Đưa NC từ ngoài vào trong cuộn dây → quan sát đèn nào sáng

Kéo NC từ trong ra ngoài cuộn dây → quan sát xem đèn nào

sáng?

H:So sánh chiều của dòng điện cảm ứng trong 2 trường hợp?

HS: Tiến hành TN theo nhóm & thảo luận kết quả

GV: Gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, GV ghi bảng

nháp

HTTL:- Đưa NC từ ngoài → trong: 1 đèn sáng

I/ Chiều của dòng điện cảm ứng:

1) Thí nghiệm:

Trang 8

- Đưa NC từ trong → ngoài: đèn kia sáng.

HSTL: … // & ngược chiều nhau

H: Hãy chỉ rõ trường hợp dòng điện chạy ntn thì đèn 1 sáng,

ntn thì đèn 2 sáng?

HSTL: + Dòng điện chạy từ A → B thì đèn 1 sáng

+ Dòng điện chạy từ B → A thì đèn 2 sáng

H: Dựa vào TN & kiến thức đã học hãy giải thích tại sao có

hiện tượng trên?

HSTL: + Đưa nam châm từ ngoài vào trong, số đường sức

từ xuyên qua tiết diện ống dây tăng → xuất hiện dòng điện

cảm ứng trong cuộn dây (có chiều từ A → B): đèn 1 sáng

+ Kéo NC từ trong ra ngoài: số đường sức từ xuyên

qua tiết diện cuộn dây giảm → dòng điện cảm ứng

đổi chiều (từ B → A): đèn 2 sáng

H: Thông qua TN, ta rút ra được kết luận gì về chiều dđ cảm

ứng?

• HSTL: Trả lời phần kết luận (SGK) Vài HS yếu đọc; ghi

vở

• GV: Yêu cầu HS làm nhanh TN: cho NC chuyển động ra -

vào liên tục trong ống dây, quan sát hiện tượng

• HS: Làm TN Nêu được kết quả:

• HSTL: Hai đèn luân phiên nhau sáng liện tục

H: Chứng tỏ dòng điện trong ống dây có chiều ntn ?

• HSTL: … đổi chiều liên tục

GV: Dòng điện này được gọi là dòng điện xoay chiều

GV: Chốt: H: Vậy thế nào là dòng điện xoay chiều ?

HSTL: Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện

xoay chiều

3 HS yếu nhắc lại; HS cả lớp ghi vở

GV: liên hệ thực tế: Dòng điện dùng trong sinh hoạt của

chúng ta là dòng điện xoay chiều Trên các dụng cụ điện

thường ghi AC 220V có nghĩa: AC là chữ viết tắt alternating

current của từ tiếng Anh có nghĩa là dòng điện xoay chiều,

nếu ghi DC (direct current) 6V, DC có nghĩa là dòng điện 1

chiều không đổi

2) Kết luận:

Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng thì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây có chiều ngược với chiều của dòng điện cảm ứng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện đó giảm

3) Dòng điện xoay chiều:

Dòng điện luân phiên đổi chiềugọi là dòng điện xoay chiều

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều (15 phút):

- Mục tiêu: HS hiểu 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều

- Đồ dùng dạy học: Như chuẩn bị

- Cách tiến hành:

 Đặt vấn đề: Làm thế nào tạo ra dòng điện xoay chiều?

II/ Cách tạo ra dòng điện xoay chiều:

Trang 9

 HSTL: …

 GV: Yêu cầu HS làm TN như hình 33.2 & quan sát kĩ khi

NC ở vị trí nào thì đèn 1 sáng, khi NC ở vị trí nào thì đèn 2

sáng?

 Cho HS thảo luận, ghi ra nháp C 2

 GV: HD thảo luận C và yêu cầu HS nói lên được: Khi 1 2

cực của nam châm tiến lại gần ống dây thì số đường sức từ

xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, khi nam châm ra xa

đầu ống dây thì số đường sức từ đó giảm Khi NC quay liên

tục thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện ống dây tăng

giảm luận phiên liên tục ⇒ dòng điện xoay chiều xuất hiện

liên tục

 GV: Cho HS làm TN kiểm tra

 GV: Treo hình 33.3, yêu cầu HS đọc & làm C 3

 HD HS phân tích:

H: Khi khung dây quay từ vị trí 1 → 2 thì số đường sức từ

xuyên qua tiết diện ống thay đổi ntn?

 HSTL: … số đường sức từ qua tiết diện (S) giảm

H:Từ vị trí 2 quay tiếp thì số đường sức từ ntn ?

 HSTL: … số đường sức từ tăng

H: Nếu cuộn dây quay liên tục thì số đường sức từ qua tiết diện

S của cuộn dây ntn ?

 HSTL: … giảm, tăng liên tục → Xuất hiện dòng điện cảm

ứng xoay chiều

 GV: Chốt kiến thức bằng câu hỏi:

H: Có những cách nào tạo ra dòng điện xoay chiều ? HSTL: …

 GV: HD HS tóm tắt kiến thức vừa tìm hiểu:

H: Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi

nào ?

H: Làm thế nào để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây

dẫn kín ?

 HS: Dựa vào ghi nhớ (SGK) để trả lời

 GV: Gọi vài HS đọc trong quá trình ghi để các em nhớ

1) Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín:

2) Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường:

* Kết luận:

- Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng

mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng

- Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của NC hay cho NC quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

4 Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút):

- Mục tiêu: HS

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Cá nhân HS trả lời C 4 → thảo luận theo HD của GV:

H: Xét khi khung quay nửa vòng đầu, nửa vòng sau ntn ?

III/ Vận dụng:

4

C : Khi khung dây quay nửa

vòng tròn: số đường sức từ qua khung tăng, 1 đèn sáng Khung quay nửa vòng tròn sau: số đường sức từ qua khung giảm, dòng điện đổi chiều, đèn kia sáng

Trang 10

thành dịng điện một chiều bằng những thiết bị rất đơn giản.

- Biện pháp bảo vệ mơi trường:

+ Tăng cường sản xuất và sử dụng dịng điện xoay chiều

+ Sản xuất các thiết bị chỉnh lưu để chuyển đổi dịng điện xoay chiều thành dịng điện một chiều (đối với trường hợp cần thiết sử dụng dịng điện một chiều)

5 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phút)

- Muốn cĩ dịng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín phải cĩ điều kiện gì ?

- Học kĩ nội dung ghi nhớ

- Nghiên cứu trước bài 34 Tiết sau học:”Bài 34_Máy phát điện xoay chiều”

Ngày soạn: 03/01/2012

Ngày giảng Lớp 9A: 05/01/2012 - 9B: 07/01/2012

Tiết 38: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

Trang 11

+ Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dâyquay hoặc có nam châm quay

* Kiểm tra bài cũ:

 HS1: Nêu cách tạo ra dòng điện xoay chiều? Giải thích?

HSTL: Có hai cách tạo ra dòng điện xoay chiều: Một là cho nam châm quay trước đầu 1 cuộn dây dẫn kín; hai là cho cuộn dây quay trong từ trường [5 điểm] Vì khi đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín sẽ biến thiên và dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện.[5điểm]

 HS2: Mô tả cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp?

HSTL: Đinamô xe đạp gồm hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây.[5 điểm]

Khi núm quay thì trục quay, nam châm quay theo và đèn sáng [5 điểm]

* Bài mới:

ĐVĐ : Dòng điện xoay chiều lấy ở lưới điện sinh hoạt có HĐT 220V đủ để thắp được hàng

triệu bóng đèn cùng một lúc→Vậy giữa đinamô xe đạp và máy phát điện ở nhà máy điện có điểm gì

giống và khác nhau ? → Bài mới.

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều và hoạt động của chúng khi phát điện (20 phút)

- Mục tiêu: HS Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều.

- Đồ dùng dạy học: Hình 34.1; 34.2 SGK

- Cách tiến hành:

GV: thông báo: Ở các bài trước, chúng ta đã biết cách tạo ra

dòng điện xoay chiều Dựa trên cơ sở đó người ta chế tạo ra

2 loại máy phát điện xoay chiều có cấu tạo như hình vẽ(GV

treo hình 34.1, và 34.2)

GV yêu cầu HS quan sát tranh & trả lời C 1

HS: Thảo luận C 1 → Nêu được:

+ Giống nhau: Có 2 bộ phận chính là cuộn dây & nam châm

+ Khác nhau:

* Máy ở hình 34.1: rôto là cuộn dây, stato là nam châm ( có

thêm bộ góp điện gồm 2 vành khuyên & 2 thanh quét)

* Máy ở hình 34.2: rôto là nam châm, stato là cuộn dây

Để gây hứng thú, GV yêu cầu các nhóm quay cho máy hoạt

Hình 34.1 và 34.2 cho thấy cấu tạo của 2 loại máy phát điện xoay chiều

* H 34.2: Rô to là nam châm, Stato là cuộn dây

Trang 12

C : Khi NC hoặc cuộn dây quay thì số đường sức từ xuyên

qua tiết diện S luân phiên tăng giảm ⇒ ta thu được dòng

điện xoay chiều trong máy khi nối 2 cực của máy với các

dụng cụ tiêu thụ điện (bóng đèn sáng)

GV: Cho HS phân tích thêm:

H: Loại máy điện nào cần có bộ góp điện ?

 HSTL:… là loại máy có cuộn dây dẫn quay

H: Bộ góp điện có tác dụng gì?

 HSTL:… giúp lấy điện ra mạch ngoài dễ dàng hơn

H: Vì sao không coi bộ góp điện là bộ phận chính ?

HSTL:… vì nó không góp phần tạo ra dòng điện

H: Tại sao các cuộn dây của máy phát điện lại được quấn quanh

 GV: Chốt kết luận Cho ghi vở

H: Như vậy, 2 loại máy phát điện đều có những bộ phận chính

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc điểm của máy phát điện trong kĩ thuất và trong sản xuất (10 phút):

- Mục tiêu: HS hiểu một số đặc điểm của máy phát điện trong kĩ thuất và trong sản xuất

- Đồ dùng dạy học: Mô hình máy phát điện xoay chiều

- Cách tiến hành:

 GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK

H: Hãy nhận xét về đặc điểm của máy phát điện xoay chiều

trong kĩ thuật ?

 GV: HD HS thảo luận để nêu lên được:

+ Cường độ dòng điện đến 2000A

+ Hiệu điện thế xoay chiều đến 25 000V

+ Tần số 50Hz

+ Kích thước lớn

+ Cách làm quay rôto của máy: Dùng động cơ nổ, tuabin

nước, dùng cánh quạt gió…

II Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật.

1/ Đặc tính kỹ thuật:

Máy phát điện trong công nghiệp cho:

+ Cường độ dòng điện 2000 A.+ Hiệu điện thế xoay chiều

C Đi na mô ở xe đạp và máy phát điện ở nhà máy điện:

* Giống nhau: Đều có nam châm và cuộn dây dẫn Khi 1 trong

III Vận dụng.

3

C

Trang 13

2 bộ phận quay thì đều xuất hiện dịng điện xoay chiều.

* Khác nhau: Đi na mơ xe đạp cĩ kích thước nhỏ hơn, nên cơng

suất phát điện nhỏ hơn, hiệu điện thế, cường độ dịng điện ở

đầu ra sẽ nhỏ hơn.

5 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phút)

* GV nêu câu hỏi cho HS trả lời củng cố kiến thức:

- Trong mỗi loại máy phát điện xoay chiều, rơto là bộ phận nào, stato là bộ phận nào?

- Vì sao bắt buộc phải cĩ 1 bộ phận quay thì máy mới phát điện?

- Tại sao máy lại phát ra dịng điện xoay chiều ?

* Cho HS đọc “Cĩ thể em chưa biết”, GV phân tích thêm

* Học kĩ bài

* Nghiên cứu trước bài 35; Ơn tập về dịng điện 1 chiều đã học ở lớp 7 & cách đo U, I

Ngày soạn: 2/01/2012

Ngày giảng Lớp 9A: 2/01/2012 - 9B: 2/01/2012

Tiết 39: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ Nêu được các tác dụng của dịng điện xoay chiều

+ Nhận biết được ampe kế và vơn kế dùng cho dịng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ

+ Nêu được các số chỉ của ampe kế và vơn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ dịng điện và của điện áp xoay chiều

2 Kĩ năng:

+ Phát hiện dịng điện là dịng điện xoay chiều hay dịng điện một chiều dựa trên tác

Trang 14

dụng từ của chúng

3 Thái độ:

+ Tư duy, lôgic, nhanh, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Đối với mỗi nhóm HS:

- Giá có gắn nam châm điện 1 nam châm vĩnh cửu gắn trên giá bập bênh

- 1 nguồn điện một chiều 6V 1 nguồn điện xoay chiều 6V 1 ampe kế xoay chiều

- 1 bóng đèn pin 3V 1 công tắc điện Các đoạn dây nối mạch điện

* Kiểm tra bài cũ:

1HS H1_Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác với dòng điện 1 chiều?

(TL: Dòng điện 1 chiều là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian; dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều luân phiên thay đổi) [5 điểm]

H2_Dòng điện 1 chiều có những tác dụng gì? (TL: Dòng điện 1 chiều có tác dụng từ, tác dụng phát sáng, tác dụng nhiệt, tác dụng sinh lý) [5 điểm]

 Nêu vấn đề:

Liệu dòng điện xoay chiếu có tác dụng gì? Đo cường độ và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều (5 phút)

- Mục tiêu: Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

GV: Làm 3 TN biểu diễn như hình 35.1; yêu cầu HS quan sát

& nêu rõ mỗi TN dòng điện xoay chiều có tác dụng gì?

GV: HD HS phát biểu thảo luận:

- Cho dòng điện xoay chiều chạy qua bóng đèn sợi đốt làm

bóng đèn sáng lên → dòng điện có tác dụng nhiệt

- Dòng điện xoay chiều làm sáng bóng đèn bút thử điện →

GV: T/báo: Dòng điện xoay chiều dùng trong lưới điện sinh

hoạt có hđt 220V nên tác dụng sinh lí rất nguy hiểm, có thể gây

chết người Vì vậy khi sử dụng phải chú ý đảm bảo an toàn

GV Nêu vấn đề:Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều có

giống tác dụng từ của dòng điện 1 chiều không ?

I/ Tác dụng của dòng điện xoay chiều:

Dòng điện xoay chiều có các tác dụng nhiệt, quang, từ

* Tích hợp GDBVMT:

- Kiến thức về môi trường:

+ Việc sử dụng dòng điện xoay chiều là không thể thiếu trong xã hội hiện đại Sử dụng dòng điệnxoay chiều để lấy nhiệt và lấy ánh sáng có ưu điểm là không tạo ra những chất khí gây hiệu ứng

Trang 15

nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.

+ Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều là cơ sở chế tạo các động cơ điện xoay chiều So với các động cơ điện một chiều, động cơ điện xoay chiều có ưu điểm không có bộ góp điện, nên không xuất hiện các tia lửa điện và các chất khí gây hại cho môi trường

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều (15 phút):

- Mục tiêu: HS biết tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

- Đồ dùng dạy học: Như hình 35.2 sgk

- Cách tiến hành:

GV: Treo hình 35.2, 35.3; yêu cầu HS quan sát, mô tả TN

 HS: Quan sát tranh, phát biểu:

 + Mục đích thí nghiệm: Khảo sát lực từ của nam châm điện

tác dụng lên nam châm vĩnh cửu

+ Mô tả TN: Nối 2 cực NC điện vào nguồn điện 1 chiều, đóng

công tắc, quan sát xem NC vĩnh cửu bị hút hay đẩy Đổi cực

nguồn điện(đổi chiều dòng điện trong mạch), quan sát xem NC

vĩnh cửu bị hút hay đẩy? ( ngược với trường hợp trên)

H: Thay nguồn DC bằng nguồn AC, đóng công tắc, Quan sát NC

vĩnh cửu ? (Bị hút & đẩy liên tục)

H: Khi sử dụng dòng điện xoay chiều (h35.3), tại sao NC vĩnh

cửu dao động liên tục ?

 HSTL: … dòng điện của NC điện đổi chiều liên tục, lực từ

của NC điện tác dụng lên NC vĩnh cửu đổi chiều liên tục

H: Vậy các em rút ra được kết luận gì về tác dụng từ của dòng

điện xoay chiều ?

 3 HS đọc kết luận HS cả lớp ghi vở

II/ Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều:

 GV: Đặt vấn đề: Có thể dùng ampe kế & vôn kế 1 chiều để đo

cường độ dòng điện & hiệu điện thế xoay chiều được không?

Nếu dùng thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với kim của các dụng

 -Đổi cực mạch điện, quan sát kim so với lúc đầu?

b- Thay nguồn DC bằng nguồn AC, quan sát kim & ?

c- Thay & 1 chiều bằng & xoay chiều, đóng công

tắc, quan sát góc quay của kim ?

 Trước khi TN, GV cho HS so sánh cách nhận biết & 1

III/ Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều:

1 Quan sát TN:

Trang 16

chiều với & xoay chiều

 HS tiến hành TN, ghi nhận kết quả

 GV: Dùng CH HD HS thảo luận kết quả TN:

+ Đo cđdđ và hđt xoay chiều bằng dụng cụ gì ?

+ Trên dụng cụ đĩ kí hiệu ra sao ?

+ Nếu ta đổi chốt phích cắm thì kết quả đo cĩ đổi khơng ?

 GV: Thơng báo về ý nghĩa của cđdđ & hđt hiệu dụng như

SGK

 HS: Lắng nghe, tiếp thu

GV: Giải thích thêm: Giá trị hiệu dụng khơng phải là giá trị trung

bình mà là do hiệu quả tương đương với dịng điện 1 chiều cĩ

cùng giá trị

2 Kết luận:

Dùng ampe kế và vơn kế xoay chiều cĩ kí hiệu AC (hay

~) để đo các giá trị hiệu dụng của cường độ dịng điện và hiệu điện thế xoay chiều Khi mắc ampe kế và vơn kế xoay chiều vào mạch điện khơng cần phân biệt chốt của chúng

+ Dịng điện chạy qua NC điện A là dịng điện xoay chiều

+ Từ trường của ống dây cĩ dịng điện xoay chiều cĩ đặc điểm

C : Cĩ Khi dịng điện chạy

qua cuộn dây A biến đổi tạo

ra từ trường biến đổi Các đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây B biến đổi → Trong cuộn dây B xuấthiện dịng điện cảm ứng

Ngày giảng Lớp 9A: 2/01/2012 - 9B: 2/01/2012

Tiết 40: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA

Trang 17

* Kiểm tra bài cũ:

Hãy viết các công thức tính công suất của dòng điện? [10 điểm]

HSTL: P = UI; P = I2R; P =

2U

* Nêu vấn đề: Như SGK; hoặc:

- Ở địa phương thường có trạm biến thế Trạm biến thế dùng để làm gì ?

- Vì sao ở đó thường có bảng ghi “Nguy hiểm, Không được lại gần“?

- Tại sao đường dây truyền tải điện có hđt lớn? Có lợi gì không ?

→ GV giới thiệu bài mới

2 Hoạt động 1: Phát hiện sự hao phí điện năng vì tỏa nhiệt trên đường dây tải điện Lập

CT tính công suất hao phí P hp khi truyền tải 1 công suất điện P bằng 1 đường dây có điện trở R và đặt vào 2 đầu đường dây 1 hđt U (15 phút)

- Mục tiêu: HS biết sự hao phí điện năng vì tỏa nhiệt trên đường dây tải điện

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

GV: Dùng CH HD HS nêu được nguyên nhân gây hao phí trên

đường truyền tải điện

HS: Làm việc cá nhân theo HD của GV:

H: Để vận chuyển điện năng từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ

người ta dùng phương tiện gì ?

HSTL: … đường dây tải điện

H: Chuyển điện đi xa bằng dây dẫn có thuận lợi gì hơn so với vận

chuyển các nguyên liệu như: than đá, dầu lửa… ?

HSTL: … đỡ tốn công vận chuyển, đảm bảo vệ sinh, nhanh

H: Liệu tải điện bằng dây dẫn như thế có hao hụt, mất mát gì dọc

đường không? → HSTL: …

H: Nguyên nhân nào gây ra mất mát ? → HSTL: …

Nếu HS không trả lời được thì GV thông báo…

HS tự ghi vở

Đặt vđề: Ta tính điện năng hao phí bằng cách nào ?

GV: y/c HS đọc mục 1 SGK, thảo luận nhóm tìm công thức

liên hệ giữa công suất hao phí Php với công suất sản xuất P của

nhà máy, hiệu điện thế U & đtrở R

HS: Đọc SGK, thảo luận tìm mối liên hệ giữa Php với P, U, R

GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày

GV: HD cả lớp thảo luận (về quá trình biến đổi các công thức)

I/ Sự hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện:

Khi truyền tải điện năng

đi xa bằng dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây

1 Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện:

- Công suất điện:

Trang 18

HS: Thảo luận theo HD của GV → XD công thức cần có.

GV: Chốt cách tính công suất hao phí bằng công thức:

phụ thuộc các yếu tố nào ? (HS trả lời ý 2 ghi nhớ)

2 đầu đường dây

 GV: Yêu cầu HS trao đổi nhóm trả lời C , 21 C , 3 C

 Gọi đại diện từng nhóm trả lời từng câu → Cả lớp nhận xét

→ ghi vở

 Đối với câu C : có thể HS không trả lời được, GV gợi ý:2

H: Điện trở phụ thuộc kích thước dây dẫn được xác định bằng

H: Có những cách nào để làm giảm điện trở ?

 HSTL: Giảm ρ hoặc  hoặc tăng S.

H: Xét xem trong 3 phương án, phương án nào thực hiện tốt

nhất ?( không yêu cầu HS trả lời)

H: Dây dẫn loại nào có điện trở suất nhỏ nhất ?

 HSTL: Bạc có ρ = 1,6 10-8Ωm

 GV: Bạc, vàng là kim loại quý hiếm, rất đắt tiền, không thể sử

dụng làm dây dẫn điện được

H: Giảm  được không? vì sao ? HSTL: …

H: Tăng tiết diện S sẽ ntn ?

 HSTL: Tiết diện dây to, tốn vật liệu làm dây, dây nặng, dễ

gãy, phải có hệ thống cột điện lớn, dày → hao phí nhiều so

với điện năng hao phí

 GV: Cho HS tóm tắt câu trả lời C2, tự ghi vở

 Đối với C3: HS có thể tự trả lời

H: Vậy phương án làm giảm hao phí điện năng nào là tốt nhất ?

 HSTL: Tăng hiệu điện thế …

 GV: Thông báo thêm: Máy tăng hđt chính là máy biến thế, có

cấu tạo đơn giản, chúng ta sẽ học ở bài sau,(ở nhà một số em

thay đổi Vậy phải tăng S

- Nếu tăng S thì dây dẫn có khối lượng lớn, nặng, đắt tiền,

dễ gãy, phải có hệ thống cột điện lớn, nhiều → Tổn phí nhiều hơn so với điện năng bị hao phí

3

C : Tăng U thì công suất

hao phí giảm rất nhiều Vì công suất hao phí tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế

Tăng U bằng cách dùng máy tăng thế.

* Kết luận: Để giảm hao phí

điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện thì tốt nhất

là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây

* Tích hợp GD SDNLTK&HQ:

Trang 19

GV đưa ra các bài tập cho HS, từ đĩ đặt ra câu hỏi: Để giảm hao phí trên đường dây tải điện cần

áp dụng các biện pháp nào , biên pháp nào là tối ưu ?

4 Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút):

- Mục tiêu: Củng cố bài học

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

 GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân C , 54 C

 GV: HD thảo luận kết quả, yêu cầu HS sửa vào vở

HSTL: C : Bắt buộc phải dùng máy biến thế để giảm cơng suất5

hao phí, tiết kiệm, bớt khĩ khăn

II/ Vận dụng:

4

C : Vì cơng suất hao phí tỉ

lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế nên hiệu điện thế tăng 5 lần (

100000

500000

) thì cơng suất hao phí giảm 52 =

25 lần

5 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phút)

- HS đọc nội dung ghi nhớ

- Cho HS đọc mục “Cĩ thể em chưa biết”

- Học kĩ bài

- Nghiên cứu trước bài 37 Nhà em nào cĩ máy biến thế thì quan sát kĩ về cấu tạo (trong & ngồi); cách sử dụng

Ngày soạn: 2/01/2012

Ngày giảng Lớp 9A: 2/01/2012 - 9B: 2/01/2012

Tiết 41: MÁY BIẾN THẾ

1

n

nU

U = .

3 Thái độ:

+ Tư duy, lơgic, nhanh, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 20

- Thầy: biến thế thực hành + dây dẫn, vôn kế xoay chiều, biến thế nguồn.

* Kiểm tra bài cũ:

a) Khi truyền tải điện năng đi xa thì có biện pháp nào tối ưu nhất để làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện? [4 điểm]

HSTL: làm tăng hiệu hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây

b) Khi truyền tải điiện năng đii xa bằng đ ư ờng d ây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí là do đâu? [4 điểm]

HSTL: là do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây

c) Công suất toả nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ ntn với bình phương hiệu điện thếđặt vào 2 đầu dây? [2 điểm]

HSTL: tỉ lệ nghịch

* Nêu vấn đề: Để giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện thì tăng U trước khi tải

điện và khi sử dụng điện giảm hiệu điện thế xuống U = 220V Phải dùng máy biến thế Máy biến thế cấu tạo và hoạt động như thế nào?

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế (15 phút)

- Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế

- Đồ dùng dạy học: Mô hình máy biến thế

- Cách tiến hành:

GV: Yêu cầu HS quan sát biến thế thực hành, hình 37.1, mô

tả cấu tạo

HS: Quan sát, mô tả cấu tạo của máy biến thế

GV: Gọi vài HS nêu cấu tạo, nhận xét → GV chốt → ghi vở

GV: HD HS phân tích kĩ:

- Lõi sắt có cấu tạo ntn ? HSTL: …

- Dòng điện từ cuộn dây này có sang cuộn dây kia được

không ? Tại sao ? HSTL: …

GV: Giải thích thêm: Lõi sắt gồm nhiều lá sắt silic ép cách

điện với nhau mà không phải là một thỏi đặc Cuộn dây nối

với nguồn đưa điện vào gọi là cuộn sơ cấp, cuộn kia là thứ

cấp

GV: Yêu cầu HS dự đoán câu C 1

HS: Trả lời cá nhân, GV ghi dự đoán lên bảng

1

C : …

GV: Cho HS quan sát mạch điện dùng máy biến thế, yêu cầu

HS lắp mạch điện theo mẫu, làm TN → Rút ra nhận xét

HS: Tiến hành TN, phát biểu khẳng định kết quả C 1

GV: Cho HS suy nghĩ trả lời C C2 Nếu HS không trả lời 2

được, GV gợi ý:

H: Nếu đặt vào cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều U1 thì

I/ Cấu tạo và hoạt động của máy biến thế:

1 Cấu tạo:

+ 2 cuộn dây ( sơ cấp & thứ cấp) có số vòng khác nhau.+ Lõi sắt pha silic dùng chung cho cả 2 cuộn dây

Dây dẫn và lõi sắt đều bọc cách điện

2 Nguyên tắc hoạt động:

1

C : Khi có hiệu điện thế xoay

chiều đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp

→ Bóng đèn sáng → Xuất hiệndòng điện ở cuộn thứ cấp

3 Kết luận:

Đặt một hiệu điện thế xoaychiều vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế thí ở hai đầu của cuộn thứ cấp xuất hiện hiệu

Trang 21

từ trường của cuộn sơ cấp có đặc điểm gì ?

 HSTL: … là từ trường biến đổi

H: Lõi sắt có bị nhiễm từ không ?

 HSTL: … Có…

H: Từ trường của lõi sắt có đặc điểm gì ?

 HSTL: Từ trường biến đổi

H: Từ trường này có tác dụng lên cuộn thứ cấp không ?

Vài HS phát biểu → ghi vở

điện thế xoay chiều

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế (10 phút):

- Mục tiêu: HS hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế

- Đồ dùng dạy học: biến thế thực hành + dây dẫn, vôn kế xoay chiều, biến thế nguồn

- Cách tiến hành:

 GV: Đặt vấn đề: Giữa U1 ở cuộn sơ cấp, U2 ở cuộn thứ cấp

với số vòng dây n1 và n2 có mối quan hệ như thế nào ?

 GV: HDHS làm TN, ghi kết quả vào bảng 1

 HS: Phát biểu, thảo luận kết quả trả lời C3

H: Từ kết quả TN rút ra được kết luận gì ?

 Vài HS phát biểu, GV chốt lại & cho ghi vở

1

n

n U

1

n

n U

1

n

n U

U =

'

2

' 1 ' 2

' 1

n

n U

U =

''

2

'' 1 '' 2

'' 1

n

n U

U =

2 Kết luận:

Tỷ số giữa hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số giữa số vòngcủa các cuộn dây tương ứng

2

1 2

1

n

n U

U =

- Nếu n1 > n2⇒ U1>U2.Máy làm hạ thế

- Nếu n1 < n2⇒ U1<U2.Máy làm tăng thế

- Biện pháp bảo vệ môi trường: Các trạm biến thế lớn cần có các thiết bị tự động để phát hiện và

Trang 22

khắc phục sự cố; mặt khác cần đảm bảo các quy tắc an toàn khi vận hành trạm biến thế lớn.

4 Hoạt động 3: Tìm hiểu cách lắp đặt máy biến thế ở 2 đầu đường dây tải điện (5 phút):

- Mục tiêu: HS hiểu cách lắp đặt máy biến thế ở 2 đầu đường dây tải điện

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

 GV: Treo hình 37.2, yêu cầu HS đọc thông tin SGK

 HS: Quan sát tranh, đọc SGK (làm việc cá nhân)

 GV: Dùng câu hỏi cho HS nêu lên cách lắp đặt, sử dụng máy

biến thế:

H: Máy biến thế có tác dụng gì?

HSTL: Tăng, giảm hiệu điện thế

H: Ở đầu đường dây (nhà máy điện) dùng máy biến thế nhằm

mục đích gì ?

HSTL: Tăng hiệu điện thế

H: Đến những nơi tiêu thụ có cần hđt cao như vậy không ?

H: Phải làm gì để có hđt sử dụng ( 380V hoặc 220V)?

 HSTL: Dùng máy giảm thế

GV: Thông báo 1 loại biến áp nữa là ổn áp: Do máy có thể tự di

chuyển con chạy ở cuộn thứ cấp sao cho hđt thứ cấp luôn luôn

- Ở nơi tiêu thự điện đặt máy hạ thế

1

n

n U

1

1 2

U

n U

109

220

4000.3

1

1 22

U

n U

54

* Vậy để U2 = 6V thì cuộn thứ cấp có 109 vòng Để U22 = 3V thì cuộn thứ cấp có 54 vòng

6 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phút)

* Tổng kết:

- Mô tả cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của biến thế ?

- Trên đường dây tải điện, dùng máy biến thế ntn? Nhằm mục đích gì ?

- Cho HS đọc mục “Có thể em chưa biết”

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

 Học kĩ bài

 Nghiên cứu trước bài 38 Mỗi em viết sẵn báo cáo TN

Trang 23

 Ơn về máy phát điện xoay chiều.

Ngày soạn: 2/01/2012

Ngày giảng Lớp 9A: 2/01/2012 - 9B: 2/01/2012

Tiết 42: TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC

Trang 24

2 Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (42 phút)

- Mục tiêu: Hệ thống hoá những kiến thức về nam châm, từ trường, lực từ, động cơ điện, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy biến thế

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

GV gọi từng lượt 3 HS lên bảng trình bày

câu trả lời trên bảng, nộp vở bài soạn cho

GV kiểm tra ( Cầm SGK trả lời) → GV

HD cả lớp nhận xét, sửa chữa, chấm điểm

HS làm việc cá nhân lên bảng trình báy bài

làm theo y/c của GV, nhận xét bài làm của

bạn ( Thảo luận lớp ) → Tự sửa bài tập vào

HS 3: Trả lời câu 4 Yêu cầu HS giải thích

được vì sao không chọn ý A, B, C ? ( …

vì các trường hợp đó không có sự biến

thiên số đường sức từ xuyên qua tiết diện S

của cuộn dây.)

HS 4 (yếu) trả lời câu 5

HS 5 trả lời Câu 6 Nêu được phương án:

Dùng sợi chỉ mềm cột vào giữa thanh NC

treo lên theo phương nằm ngang Đầu nào

quay về hướng bắc là cực bắc, đầu kia là

cực nam

HS 6 trả lời Câu 7 : Vẽ được đường sức từ

trong ống dây:

HS 7 trả lời Câu 8:

+ Giống nhau: Đều có cuộn dây và nam châm

+ Khác nhau về nguyên tắc hoạt động:

Máy 1: Rôto là cuộn dây, Stato là NC

Máy 2: Rôto là NC, Stato là cuộn dây

HS 8 trả lời Câu 9

I Tự kiểm tra

1.Muốn biết ở một điểm A trong không gian có

từ trường hay không, ta làm như sau: Đặt tại A một kim nam châm, nếu thấy có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì ở A có từ trường

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên

6 Đặt kim nam châm tự do-kim nam châm định theo hướng Bắc Nam địa lí, đầu quay về hướng Bắc địa lí là từ cực Bắc của kim nam châm

7 a.Quy tắc nắm tay phải để xác định chỉều đường sức từ trong lòng ống dây SGK/66

b Hình vẽ:

8.Giống nhau: Có hai bộ phận chính là nam

châm và cuộn dây dẫn

Khác nhau: Một loại có Rôto là cuộn dây, một

loại có Rôto là nam châm

9.Hai bộ phận chính là nam châm và khung dây dẫn

-Khung quay được vì khi ta cho dòng điện một chiều vào khung dây thì từ trường của nam châm

Trang 25

sẽ tác dụng lên khung dây những lực điện từ làm cho khung quay.

3 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (2 phút)

- Ơn tập chương II

- Giờ sau Ơn tập tiếp

Ngày soạn: 2/01/2012

Ngày giảng Lớp 9A: 2/01/2012 - 9B: 2/01/2012

Tiết 43: TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC (Tiếp)

Trang 26

- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề.

gọi các HS xung phong lên bảng trình

bày, Hướng dẫn cả lớp nhận xét, sửa

bài trên bảng → HS tự sửa vào vở

 Từng HS làm BT vào vở

 4 HS lên bảng trình bày, cả lớp thảo

luận

 GV chốt kết quả, cho HS sửa vào vở

 Trong khi HS làm bài, GV theo dõi,

kiểm tra, hỗ trợ khi cần thiết

1

n

n U

U =

… U2 =

4400

120.220

= 6V

Bài 12/106:

Vì dòng điện không đổi không tạo ra từ trường biến thiên Do đó số đường sức từ xuyên ra tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến đổi ⇒ Không xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn thứ cấp

Bài 13/106:

Trường hợp a) Vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S luôn luôn không đổi (= 0) Do đó trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng

3 Hoạt động 2: Kiểm tra 15 phút

- Mục tiêu:

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

3 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (2 phút)

- Nghiên cứu trước bài 40

- Ôn kiến thức về: định luật phản xạ ánh sáng, định luật truyền thẳng ánh sáng

Trang 27

Ngày soạn: 2/01/2012

Ngày giảng Lớp 9A: 2/01/2012 - 9B: 2/01/2012

Chương III: QUANG HỌC Tiết 44: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

- GV: 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật đựng nước

1 miếng gỗ phẳng cĩ chia độ(hoặc nhựa, hay cao su) để làm màn hứng tia sáng

1 nguồn sáng cĩ thể tạo được chùm sáng hẹp

Trang 28

- HS mỗi nhóm: + 1 bình thuỷ tinh hoặc nhựa trong.

+ 1 bình chứa nước sạch 1 ca múc nước 3 chiếc đinh ghim

+ 1 miếng gỗ phẳng, mềm để có thể cắm được đinh ghim

Trước hết , GV cho HS ôn lại kiến thức lớp 7

Ánh sáng truyền trong không khí và trong nước đã tuân theo

định luật nào? Phát biểu định luật đó?

1 HS trả lời

GV: Ánh sáng truyền từ không khí vào nước có tuân theo định

luật truyền thẳng của ánh sáng không? Hiện tượng khúc xạ

ánh sáng là gì? Chúng ta cùng quan sát & nhận xét

GV vừa nói vừa treo hình 40.2, yêu cầu HS quan sát tranh,

đọc & nghiên cứu mục 1

HS: Quan sát tranh, nghiên cứu SGK, rút ra nhận xét về đường

truyền của ánh sáng từ không khí vào nước

GV: Gọi 1 HS nhận xét, cả lớp thảo luận, GV chốt:

a) Từ S đến I : truyền thẳng

b) Từ I → K : truyền thẳng

c) Từ S đến mặt phân cách rồi đến K: bị gãy khúc tại I

GV: Dùng câu hỏi cho HS nhận xét → rút ra kết luận:

H:Tại sao trong không khí & nước, ánh sáng truyền thẳng ?

HSTL: Không khí & nước là những môi trường trong suốt

H: Tại sao ánh sáng bị gãy tại mặt phân cách ?

HSTL: … vì chúng là hai môi trường trong suốt khác nhau

H: Vậy tia sáng từ không khí vào nước có đặc điểm gì?

HSTL: … bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường

GV: Hiện tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng

HS: Ghi vở

Gọi vài HS yếu đọc lại kết luận

GV yêu cầu HS đọc SGK (cho thời gian HS đọc 2 lượt)

1-2 HS đọc SGK, cả lớp dõi theo

GV: Yêu cầu HS lên bảng chỉ trên hình vẽ & nêu các khái

niệm

Vài HS lên bảng trình bày

GV: Giới thiệu các dụng cụ TN & hướng dẫn HS làm TN

I/ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

1 Quan sát:

2 Kết luận:

Tia sáng đi từ không khí sang nước bị gãy khúc tại mặtphân cách giữa hai môi trường Hiện tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng

3 Một vài khái niệm:

Góc KIN’: góc khúc xạ ( r)Mặt phẳng chứa SI & đường pháp tuyến NN’ là mặt phẳng tới

4 Thí nghiệm:

Trang 29

HS: Quan sát, lắng nghe GV vừa trình bày vừa thực hiện từng

bước các thao tác:

+ Đổ nước vào bình nhựa

+ Cắm miếng nhựa vào bình sao cho nó vuông góc với mặt nước

(mặt nước phải tới ngang đường kính mặt chia độ)

+ Chiếu chùm sáng hẹp là là trên mặt tấm nhựa từ không khí →

nước

+ Quan sát đường truyền của tia sáng trong nước → trả lời C ,1

2

C → kết luận

HS: Tiến hành TN Quan sát, trả lời C1,C2

GV: Theo dõi từng nhóm & chỉ dẫn thêm

HD các nhóm thảo luận C , 21 C → GV chốt kết quả

- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

5 Kết luận:

Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì:

- Tia khúc xạ nằm trong mặtphẳng tới

- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

* Tích hợp GDBVMT:

- Các chất khí NO, NO2, CO, CO2, CFC… khi được tạo ra sẽ bao bọc trái đất Các khí này ngăncản sự khúc xạ của ánh sáng và phản xạ phần lớn các tia nhiệt trở lại mặt đất Do vậy chúng lànhững tác nhân làm cho trái đất nóng lên

- Tại các đô thị lớn việc sử dụng kính xây dựng đã trở thành phổ biến Kính xây dựng ảnh hưởngđối với con người thể hiện qua:

+ Bức xạ mặt trời qua kính: Bên cạnh hiệu ứng nhà kính, bức xạ mặt trời còn nung nóng các bềmặt các thiết bị nội thất, trong khi đó các bề mặt nội thất luôn trao đổi nhiệt bằng bức xạ với conngười

+ Ánh sáng qua kính: Kính có ưu điểm hơn hẳn các vật liệu khác là lấy được trực tiếp ánh sáng tựnhiên, đây là nguồn ánh sáng phù hợp với thị giác của con người Chất lượng của ánh sáng trongnhà được đánh giá qua độ rọi trên mặt phẳng làm việc, để có thể nhìn rõ được chi tiết vật làm việc

Độ rọi không phải là càng nhiều càng tốt Ánh sáng dư thừa sẽ gây ra chói dẫn đến sự căng thẳng,mệt mỏi cho con người khi làm việc, đây là ô nhiễm thừa ánh sáng

- Các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của kính xây dựng:

+ Mở cửa thông thoáng để tạo ra vận tốc gió trên mặt kết cấu để nhiệt độ bề mặt sẽ giảm dần đếnnhiệt độ không khí

+ Có biện pháp che chắn nắng hiệu quả khi trời nắng gắt

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí (15’):

- Mục tiêu: Mô tả được TN quan sát đường truyền của tia sáng từ không khí sang nước và ngược lại

Trang 30

 GV ghi dự đoán của HS lên bảng

 HS nghiên cứu C , trả lời dự đóan phương án TN :4

C : HS có thể nêu phương án TN kiểm tra :4

+ Đặt một ít đáy bình ra khỏi mặt bàn

+ Chiếu ánh sáng qua đáy bình, qua nước rồi qua không khí

+ Quan sát đường truyền của tia tới, tia khúc xạ, so sánh góc tới,

góc khúc xa

 Cho HS tiến hành TN kiểm tra và thảo luận câu C 4

 GV theo dõi, sữa chữa thêm

 GV HD cả lớp thảo luận câu C yêu cầu HS vẽ được hình, 4

chỉ ra được tia sáng truyền từ nước → không khí bị gãy

+ So sánh góc r và góc i?

 GV: Đặt câu hỏi cho HS thảo luận lớp để rút ra kết luận :

 HS phát biểu cá nhân → rút ra kết luận

 Ánh sáng từ nước → không khí thì tia khúc xạ nằm trong mặt

- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

4 Hoạt động 3: Vận dụng (8 phút):

- Mục tiêu:Củng cố bài học

- Cách tiến hành:

 GV phát lệnh C , yêu cầu HS thảo luận nhóm.7

 GV HD cách trình bày ( Chia làm 2 cột ) → HD cả lớp thảo

luận (1 HS Lên trình bày trên bảng

 HS làm cá nhân → thảo luận nhóm → lớp

C : GV HD giải thích bằng hình vẽ8

- Ánh sáng từ A đến mặt phân cách bị gãy khi truyền vào mắt

- Vậy mắt nhìn được cả A & B vì A, B và mắt (M) không thẳng

hàng

III/ Vận dụng:

7

C : - Giống: Tia phản xạ &

tia khúc xạ đều nằm trong mặtphẳng tới

- Khác:

Phản xạ Khúc xạ

-Tia tới gặp mặt phân cách, bị hắt lại môi trường cũ

- Góc phản

xạ bằng góc tới

-Tia tới gặp mặt phân cách, bị gãy khúc & tiếp tục truyền vào môi trường kia

- Góc khúc

xạ không bằng góc tới

5 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (2 phút)

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Phân biệt hiện tượng phản xạ và hiện tượng khúc

xạ ánh sáng

- Phân biệt sự khác nhau giữa ánh sáng đi từ môi trường không khí→ nước và ánh sáng

đi từ môi trường nước → không khí

Trang 31

Ngµy so¹n: 20/02/2012

Ngµy gi¶ng Líp 9A: 23/02/2012 - Líp 9B: 23/02/2012

TiÕt 45: THẤU KÍNH HỘI TỤ

I Mơc tiªu:

1 KiÕn thøc:

+ Nhận biết được thấu kính hội tụ

+ Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì

+ Mơ tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ

2 Kü n¨ng:

+ Xác định được thấu kính hội tụ qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này

+ Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ

Trang 32

GV kể lại cõu chuyện “Cuộc du lịch của viờn thuyền trưởng Hat-tờ-rat” : đó dựng băng(nước đỏ) để lấy lửa … và đến năm 1763 cỏc nhà vật lớ người Anh cũng thành cụng trong

TN này Vậy TK hội tụ là gỡ ?

2 Hoạt động 1: Nhận biết đặc điểm của thấu kớnh hội tụ (15 phút)

- Mục tiêu: Để rút ra những đặc điểm của TKHT

- Đồ dùng dạy học: như phần chuẩn bị

- Cách tiến hành:

GV: Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 42.2, đọc thớ nghiệm (SGK),

rồi trả lời cõu hỏi

HS: Quan sỏt tranh, nghiờn cứu SGK, nờu lờn mục đớch,

dụng cụ, cỏch tiến hành thớ nghiệm

+ Mục đớch: Tỡm hiểu về đặc điểm của TKHT

+ Dụng cụ: TKHT, giỏ quang học, màn chắn, …

+ Cỏc bước TN: …

GV: Chỉnh sửa lại cỏch tiến hành TN của HS

Cho HS tiến hành thớ nghiệm theo nhúm

GV: Theo dừi, giỳp đỡ cỏc nhúm HS yếu, hướng dẫn đặt

cỏc dụng cụ thớ nghiệm đỳng vị trớ (sao cho chựm khỳc xạ

phải hội tụ tại 1 điểm)

Lưu ý:- Đặt màn ảnh, thấu kớnh và đốn đồng trục

-Điều chỉnh cho chựm sỏng tới là chựm song song

Sau khi HS làm thớ nghiệm xong, GV cho HS làm C & 1

hướng dẫn cả lớp thảo luận

1

C : Chựm khỳc xạ qua thấu kớnh hội tụ tại một điểm

GV: Cho HS đọc thụng tin về tia tới, tia lú (SGK), GV mụ

tả bàng hỡnh vẽ:

GV: Cho HS trả lời C2

2

C : SI là tia tới, IF là tia lú.

GV: Thụng bỏo: Thấu kớnh ta vừa TN là thấu kớnh hội tụ

Cỏc em hóy quan sỏt xem TKHT cú hỡnh dạng ra sao ?

HS: Quan sỏt, phỏt biểu, thảo luận nhận dạng TKHT

GV: Chốt & cho ghi vở

GV: Hướng dẫn cỏch vẽ biểu diễn TKHT

I/Đặc điểm của thấu kớnh hội tụ :

1 Thớ nghiệm:

Nhận xột: Chựm sỏng khỳc xạ

qua thấu kớnh hội tụ tại một điểm

2 Hỡnh dạng của thṍu kớnh hội tụ:

- Làm bằng vật liệu trong suốt

- Phần rỡa mỏng hơn phần giữa

- Quy ước vẽ và kớ hiệu:

3 Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏc khỏi niệm trục chớnh, quang tõm, tiờu điểm, tiờu cự của thấu kớnh hội tụ (15 phút):

- Mục tiêu: HS hiểu cỏc khỏi niệm trục chớnh, quang tõm, tiờu điểm, tiờu cự của thấu kớnh hội tụ

- Đồ dùng dạy học: Thấu kớnh hội tụ…

- Cách tiến hành:

 GV: Yờu cầu HS làm lại thớ nghiệm để trả lời C 4

 HS: Làm thớ nghiệm, thảo luận nhúm C 4

4

C : Tia ở giữa truyến thẳng, khụng đổi hướng Dựng

thước thẳng kiểm tra

 GV: Gọi vài HS đọc thụng bỏo SGK

II/ Trục chớnh, quang tõm, tiờu điểm, tiờu cự của thấu kớnh hội tụ:

Trang 33

 HS: Đọc SGK, tìm hiểu về khái niệm trục chính.

H : Trục chính của thấu kính là đường nào ? HSTL: …

 GV: Làm thí nghiệm cho cả lớp quan sát: Chiếu tia

tới bất kì qua quang tâm, nó tiếp tục truyền thẳng, đổi

hướng

 HS: Quan sát GV làm thí nghiệm và nêu được khái

niệm→ ghi vở.

 GV: Cho HS trả lời C , 65 C (Nhóm)

 GV điều khiển HS thảo luận lớp

 GV: Giới thiệu về tiêu cự

 HS: Chú ý lắng nghe GV hướng dẫn trên bảng & ghi

là tiêu điểm của thấu kính

- Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm

4/ Tiêu cự f: là khoảng cách từ tiêu điểm

tới quang tâm

- Tia tới song song với trục chính thì tia ló

đi qua tiêu điểm

- Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song songvới trục chính

tô t¹i mét ®iÓm

4 Tæng kÕt vµ h íng dÉn häc tËp ë nhµ (10 phót)

- HS làm cá nhân BT C7

- 1 HS xung phong lên bảng, cả lớp vẽ bằng bút chì vào vở (yêu cầu HS vẽ bằng bút chì để dễ sửa )

Trang 34

- GV: Hướng dẫn HS thảo luận, sửa C7

- HS: Sửa bài đỳng vào vở

- GV: Điều khiển thảo luận C8 HS tự sửa vào vở

- Cho HS đọc mục “ Cú thể em chưa biết”

- GV: Giải thớch thờm

Ngày soạn: 01/03/2010

Ngày giảng Lớp 9A: 03/03/2010 - 9B: 03/03/2010

Tiết 46: AÛNH CUÛA MOÄT VAÄT TAẽO BễÛI THAÁU KÍNH HOÄI TUẽ

1) Nờu cỏch nhận biết thấu kớnh hội tụ ?

2) Nờu đặc điểm về đường truyền của 3 tia sỏng đặc biệt qua thấu kớnh hội tụ?

* Nờu vấn đề:

GV: Hỡnh ảnh ta quan sỏt ở hỡnh 43.1 là hỡnh ảnh của dũng chữ tạo bởi TKHT Ảnh đú cựng chiều với vật Cú khi nào ảnh của vật tạo bởi TKHT ngược chiều với vật khụng ? →Bài mới

2.

Hoạt động 1: Tỡm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT (15 phút)

- Mục tiêu: HS hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Trang 35

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Tỡm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT

GV: Lắp đặt cỏc dụng cụ thớ nghiệm như bố trớ ở hỡnh

43.2, yờu cầu HS quan sỏt, nờu mục đớch TN, mụ tả TN

HS: Quan sỏt, suy nghĩ, phỏt biểu:

+ Mục đớch TN: Quan sỏt đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo

TK về phớa cửa sổ, hứng ảnh bờn ngoài cửa sổ lờn màn)

→ dịch chuyển màn ảnh để xuất hiện ảnh rừ nột, → xem

ảnh to hay nhỏ hơn vật, cựng chiều hay ngược chiều với

vật ?

Đặt vật (nến) ở khoảng d > 2f , di chuyển màn ảnh để

hứng được ảnh rừ nột → nhận xột ảnh thật hay ảnh ảo, to

hay nhỏ hơn vật, cựng chiểu hay ngược chiều với vật ?

Đặt nến trong khoảng f < d < 2f …

HS: tiến hành TN, thảo luận nhúm C , 21 C ghi vào

phiếu BT

GV: Treo bảng phụ, gọi đại diện 1 nhúm cầm phiếu Bài

tập lờn điền kết quả

GV: HD cả lớp thảo luận, chốt kết quả

Túm lại, khi vật đặt ngoài khoảng tiờu cự thỡ ta thu được

ảnh cú đặc điểm gỡ?

Vài HS trả lời, cho ghi vở:

HSTL: … cho ảnh thật, ngược chiều …

GV: Yờu cầu HS đọc C & mụ tả TN.3

HSTL: Đặt vật trong khoảng d < f, dịch chuyển màn ảnh

xem cú hứng được ảnh khụng? Quan sỏt ảnh bằng cỏch

nào?

HS: TN, thảo luận C đưa ra cỏch quan sỏt ảnh ảo 3 →

ghi kết quả TN lần 4 vào phiếu bài tập

GV: Gọi đại diện 1 nhúm lờn ghi kết quả TN lần 4 vào

bảng 1

GV: HD cả lớp thảo luận kết quả → chốt kết luận

Khi vật đặt trong khoảng tiờu cự của TKHT thỡ ảnh cú

đặc điểm gỡ ?

HSTL: … ảnh ảo, lớn hơn vật, cựng chiều …

GV cho HS đọc thụng bỏo (SGK) về ảnh của một vật ở

rất xa TK & vuụng gúc với thấu kớnh GV phõn tớch thờm

C : Dịch chuyển vật vào gần thấu

kớnh hơn thỡ vẫn thu được ảnh của vật trờn màn hứng Đú là ảnh thật , ngược chiều với vật

3.

Hoạt động 2: Dựng ảnh của một vật tạo bởi TKHT (20 phút):

- Mục tiêu: HS biết dựng ảnh của một vật tạo bởi TKHT

- Đồ dùng dạy học: Thước

Trang 36

- C¸ch tiÕn hµnh:

Dựng ảnh của một vật tạo bởi TKHT (15’)

GV: Dùng câu hỏi cho HS nhận xét, nêu khái niệm ảnh của 1

điểm

HS: Suy nghĩ, phát biểu thảo luận:

H: Chùm tia tới xuất phát từ 1 điểm sáng S qua TKHT cho

chùm tia ló đồng quy tại S’ Vậy S’ là gì của S ?

HSTL: S’ là ảnh của S

H: Làm thế nào để dựng ảnh S’ ?

HSTL: Sử dụng 2 trong 3 tia sáng đặc biệt qua TKHT

GV: Cho HS tiến hành vẽ ảnh theo yêu cầu C 4

HS: Làm việc cá nhân, 1 HS lên bảng vẽ

GV: Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS yếu kém

GV: HD từng bước:

Dựng ảnh của điểm B là B’

Từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta được A’ A’ là ảnh

của điểm A và A’B’ là ảnh của vật AB

HS: Tiến hành vẽ theo HD của GV

GV: yêu cầu HS vẽ các tia đặc biệt xuất phát từ B

H: Các tia ló này có giao nhau không ?

HSTL: Không giao nhau

H: Ta có thu được ảnh thật không ? HSTL: Không có ảnh

thật

H: Làm sao để quan sát ảnh ảo ? HSTL: …

GV: HD kẻ đường kéo dài của các tia ló; chúng giao nhau tại

1 điểm B’ B’ là ảnh ảo của B

H: Làm thế nào để được ảnh A’B’?

HSTL: Từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta được ảnh

a) Vật đặt ngoài tiêu cự:

b) Vật đặt trong tiêu cự:

* Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua TKHT ( AB vuông góc với trục chính của TK, A nằm trên trục chính), ta chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng cách vẽ đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A

-Xét ∆ FAB đồng dạng∆OHFCó:

FA

AB OF OH FA

OF AB

Trang 37

Vậy chiều cao ảnh

A’B’ là 0,5 (cm) và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính hội tụ

là 18 (cm)

Hay: A’B’= OH =

f d

h f

=1236

1.12

= 0,5(cm) Vậy ảnh có độ cao h’ = 0,5cm

31

to hơn dòng chữ khi quan sát trực tiếp Đó là ảnh ảo của dòng chữ tạo bởi thấu kính hội tụ khi dòng chữ nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính

Tới một vị trí nào đó, ta lại nhìn thấy ảnh của dòng chữ ngược chiều với vật Đó là ảnh thật của dòng chữ tạo bởi thấu kính hội tụ, khi dòng chữ nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính, và ảnh thật đó nằm ở trước mắt

Trang 38

Ngày soạn: 03/03/2010

Ngày giảng Lớp 9A: 05/03/2010 - 9B: 05/03/2010

Tiết 47: THAÁU KÍNH PHAÂN Kè

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nhận biết được thấu kớnh phõn kỡ

+ Mụ tả được đường truyền của cỏc tia sỏng đặc biệt qua thấu kớnh phõn kỡ

Hoạt động 1: Tỡm hiểu đặc điểm của thấu kớnh phõn kỳ (15 phút)

- Mục tiêu: HS nhận dạng được TKPK

- Đồ dùng dạy học: Như phần chuẩn bị

- Cách tiến hành:

+ C1 , C2 : HS làm việc theo nhúm

+ GV đưa ra hai loại thấu kớnh Yờu cầu HS tỡm

thấy hai loại thấu kớnh này cú đặc điểm gỡ ?

TKHT là thấu kớnh nào ? Khỏc với thấu kớnh cũn

lại ở đăc diểm nào ? Khỏc với thấu kớnh cũn lại ở

đặc điểm nào ?

+ HS tiến hành TN theo SGK → trả lời C3

+ GV yờu cầu HS mụ tả lại tiết diện của thấu

kớnh bị cắt theo mp⊥ mặt thấu kớnh như thế nào?

I/ Đặc điểm của thấu kớnh phõn kỳ

1/.Quan sỏt và tỡm cỏch nhận biết.

+ Làm bằng vật liệu trong suốt + Phần rỡa dày hơn phần giữa

2/ Thớ nghiệm.

( Hỡnh 44.1 – SGK )3

C : Chựm tia lú loe rộng ra

+ Hỡnh dạng tiết diện của thấu kớnh phõn kỳ ( Hỡnh 44.2 a,b,c – SGK )

+ Ký hiệu :

3 Hoạt động 2: Tỡm hiểu trục chớnh , quang tõm , tiờu điểm, tiờu cự của TKPK (20 phút):

- Mục tiêu: HS hiểu được trục chớnh , quang tõm , tiờu điểm, tiờu cự của TKPK

- Đồ dùng dạy học: Như phần chuẩn bị

- Cách tiến hành:

Trang 39

+ Các nhĩm thực hiện lại TN ( H.44.1) → đánh

dấu 3 tia tới và lĩ→ bỏ TK ra dùng bút chì kéo dài 3

tia lĩ → Nhận xét xem cĩ tia tới nào qua TK khơng

bị khúc xạ? ( HSTL : các tia lĩ loe rộng ra, nhưng

cĩ 1 tia tới TK vẫn tiếp tục truyền thẳng )

+ GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lới quang tâm là

gì ?

+ HS hoạt động nhĩm trả lời câu C5

+ GV yêu cầu HS kéo dài tia lĩ bằng đường đứt nét

→1 HS lên bảng vẽ lại TN , lớp vẽ vào vở

+ HSTL kết quả TN : Các tia lĩ kéo dài cắt nhau tại

một điểm trên trục chính , nĩ nằm cùng phía với

chùm tia tới Đĩ là tiêu diểm F

+ GV thơng báo : Cịn cĩ tiêu điểm F’ đối xứng với

F qua TK

+ HS đọc SGK và trả lời tiêu cự là gì?

+ GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ C7

→ HS cịn lại làm việc cá nhân

II/ Trục chính, quang tâm, tiêu

điểm, tiêu cự của TKPK.

1/ Trục chính (∆): là đường thẳng⊥

mặt thấu kính chứa tia tới cĩ tia lĩ khơng bị khúc xạ

2/ Quang tâm : (O) là điểm trong

thấu kính , thuộc trục chính mà mọi tia tới điểm này đều truyền thẳng: khơng đổi hướng

4/ Tiêu cự: là khoảng cách từ quang

tâm đến mỗi tiêu điểm

C8 : + Mượn cho mỗi nhĩm 1 kính cận → yêu cầu cả nhĩm tìm cách nhận biết

HSTL: Kính cận là thấu kính phân kỳ Cĩ thể nhận biết bằng 1 trong 2 cách sau :

1) Phần rìa dày hơn phần giữa

2) Đặt thấu kính ở gần dịng chữ Nhìn qua kính thấy ảnh của dịng chữ nhỏ hơn khi nhìn trực tiếp

GV: YCHS trả lời C9

HS: C9 : 3 đặc điểm trái ngược với thấu kính hội tụ của TK phân kỳ :

1) Phần rìa dày hơn phần giữa

2) Chùm tia tới // trục chính ⇒ chùm tia lĩ phân kỳ

Ngµy gi¶ng Líp 9A: 10/03/2010 - 9B: 10/03/2010

TiÕt 49: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ

Trang 40

1/ Nờu cỏch nhận biết thấu kớnh phõn kỳ?

2/ Thấu kớnh phõn kỳ cú đặc điểm gỡ trỏi ngược với TKHT?

3/ Nờu rồi vẽ đường truyền của hai tia sỏng đặc biệt qua thấu kớnh phõn kỳ?

2.

Hoạt động 1: Tỡm hiểu đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK (15 phút)

- Mục tiêu: HS hiểu đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK

- Đồ dùng dạy học: 1 TKPK, 1 giỏ quang học, 1 cõy nến, 1 màn ảnh

- Cách tiến hành:

+ GV yờu cầu HS bố trớ TN như hỡnh 45.1 SGK

+ GV gọi 1, 2 HS lờn trỡnh bày TN và trả lời

C : Muốn quan sỏt được ảnh của 1 vậttạo bởi TKPK ta đặt mắt trờn đường truyền của chựm tia lú Ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK là ảnh ảo cựng chiều với vật

3.

Hoạt động 2: Cỏch dựng ảnh (5phút):

- Mục tiêu: HS biết cỏch dựng ảnh

- Đồ dùng dạy học: 1 TKPK, 1 giỏ quang học, 1 cõy nến, 1 màn ảnh

- Cách tiến hành:

- GV yờu cầu vài HS trả lời C3

- HS hoạt động cỏ nhõn : ( Dựng 2 tia tới đặc

biệt : //và qua quang tõm → xỏc định B’ giao

điểm của 2 tia lú tương ứng chớnh là ảnh của

điểm sỏng B →Từ B’ kẻ B’A’⊥ ⇒A’B’ là

A Vậy A’B’ là ảnh của AB tạo bởi TKPK 4

C : + Dựa vào 2 tia tới đặc biệtcủa TKPK để dựng ảnh của AB

Ngày đăng: 02/11/2014, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng của thấu kính hội - Lý 9 Kì 2
2. Hình dạng của thấu kính hội (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w