Trung Quốc là nước láng giềng ở phía bắc nước ta, có số dân đông nhất thế giới, với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế.. Trong nhiều năm, Trung Quốc là một quốc gia chậm phát triển, gần
Trang 1CỘNG HÒA NHÂN DÂN
Trang 2Trung Quốc là nước láng giềng ở phía bắc nước ta, có số dân đông nhất thế giới, với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế Trong nhiều năm, Trung Quốc là một quốc gia chậm phát triển, gần đây Trung Quốc đạt được những thành tựu kinh tế to lớn, chiếm vị trí đáng kể trong nền kinh tế thế giới.
Trang 3TỰ NHIÊN DÂN CƯ – XÃ HỘI
Tiết 1
Trang 4Hoạt động 1 CÁ NHÂN – NHÓM NHỎ
Trang 5Dựa vào Bảng số liệu về diện tích của một số nước dưới đây em có nhận xét gì về diện
tích của Trung Quốc ?
LB Nga, na-đa, Hoa Kì và lớn hơn rất nhiều so với Việt Nam)
Ca-I – VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
Trang 6Dựa vào Bản đồ vị trí của Trung Quốc dưới đây em hãy xác định :
1 Tọa độ địa lí ?
2 Các nước láng giềng ?
3 Chiều dài đường bờ biển ?
Từ đó trao đổi về :
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí
+ Quy mô lãnh thổ đối với thiên nhiên
Ý nghĩa kinh tế hai đặc điểm trên ?
730Đ
1350Đ
530B
200B
BẢN ĐỒ VỊ TRÍ TRUNG QUỐC
Nằm ở Trung và Đông Á
Đường biên giới giáp 14
nước, phần lớn là núi cao
nên hạn chế giao lưu bên
ngoài
Đường bờ biển khoảng
9000 km, thuận lợi xây dựng hải cảng và giao lưu
với bên ngoài
Trang 7Trung Quốc có 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc trung ương.
Ven biển có 2 đặc khu hành chính : Hồng Kông và Ma Cao
Đảo Đài Loan đã tách khỏi Trung Quốc từ năm 1949
-Cảnh quan
phân hoá đa dạng.
-Có nhiều điều
kiện mở rộng quan hệ với các nước
Trang 8Các em hãy nhắc lại những ý chính trong mục
I – Vị trí địa lí và lãnh thổ ?
Dựa vào vốn hiểu biết, em hãy liên hệ về mối quan hệ liên quan đến điều
kiện tự nhiên giữa Việt Nam và Trung Quốc ?
LIÊN HỆ VIỆT NAM
- Đường biên giới nước ta
giáp Trung Quốc dài
khoảng 1300 km.
- Có nhiều tuyến đường bộ,
đường sắt, cửa khẩu quan
trọng nối liền giữa hai
nước
- Là nơi bắt nguồn của các
sông lớn (s Hồng, s.Cửu
Long…)chảy đến nước ta… CỬA KHẨU GIAO THƯƠNG GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
Trang 9Hoạt động 2
THEO NHÓM
(MỖI NHÓM KHOẢNG 4 – 6 HS)
Trang 10Hình 10.1 – Địa hình và khoáng sản Trung Quốc
Trang 11So sánh Miền Tây Miền Đông
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Cảnh quan
PHIẾU HỌC TẬP SO SÁNH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN GIỮA MIỀN
ĐÔNG VÀ MIỀN TÂY TRUNG QUỐC
Trang 12Hình 10.1 – Địa hình và khoáng sản Trung Quốc
1050Đ
Dựa vào hình 10.1
và kiến thức trong bài, em hãy
1 Đ ọc tên các các dạng địa hình, các sông lớn ?
2 So sánh sự khác biệt về tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây
(phiếu học tập) ?
3 Phân tích những thuận lợi, khó khăn của mỗi miền ?
Trang 13So sánh Miền Tây Miền Đông
Địa hình Chủ yếu là núi, cao
nguyên và bồn địa
Đồng bằng, đồi núi thấp
Khí hậu Ôn đới lục địa khô hạn
và khí hậu núi cao
Cận nhiệt đới gió mùa, lượng mưa tương đối lớn
Sông ngòi Tập trung ở một vài
vùng núi và cao nguyên,
ít sông
Hạ lưu các sông lớn, dồi
dào nước
Cảnh quan Rừng, đồng cỏ xen
nhiều vùng hoang mạc
Rừng và các khu vực đã được khai thác cho nông
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP
Trang 14ĐÁNH GIÁ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA MỖI MIỀN
-Đồng bằng phù sa màu mỡ, nguồn nuớc phong phú,
khí hậu thích hợp cho trồng cây ôn đới ở phía Bắc, cây cận nhiệt ở phía Nam
- Khoáng sản nhiên liệu, quặng sắt ở phía Bắc, kim
loại màu ở phía Nam thuận lợi cho công nghiệp
Khô hạn, động đất Bão, lũ lụt
Trang 15VIDEO CLIP SƠN NGUYÊN TÂY TẠNG PHÍA TÂY TRUNG QUỐC, NƠI BẮT NGUỒN CỦA NHIỀU CON SÔNG LỚN, TRONG ĐÓ CÓ SÔNG MÊKÔNG (SÔNG CỬU LONG)
CHẢY ĐẾN VIỆT NAM
Trang 16Hoạt động 3
CẢ LỚP
Trang 171 Dân cư
(triệu người)
Tỉ lệ ( % )
-Là quốc gia có số dân đông nhất, chiếm khoảng 1/5 dân số thế giới
- Trên 50 dân tộc, đông nhất là người Hán (trên 90%), ngoài ra còn
người : Choang, Ui-gua, Tạng, Hồi, Mông Cổ…
III – DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Trang 18Năm Tỉ suất sinh
( 0 / 00 )
Tỉ suất tử ( 0 / 00 )
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
(%)
TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA TRUNG QUỐC
Dựa vào bảng số liệu dưới đây em có nhận xét gì về tỉ suất gia tăng dân số
tự nhiên của Trung Quốc ? Giải thích sự thay đổi đó ?
-Tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm đáng kể , do Trung Quốc đã thực hiện triệt
để chính sách dân số : mỗi gia đình chỉ có 1 con.
-Tuy vậy, nó sẽ gây mất cân bằng giới tính (do tư tưởng trọng nam kinh
nữ), lâu dài ảnh hưởng đến nguồn lao động và nhiều vấn đề xã hội khác.
Theo em đối với Việt Nam chúng ta có thể áp dụng chính sách hạn chế sự gia
tăng dân số như Trung Quốc được không ? Tại sao ?
Trang 19Quan sát hình 10.3, em hãy nhận xét sự thay đổi tổng số dân,
dân số nông thôn và dân số thành thị của Trung Quốc ?
1303,7
Triệu người
- Sự gia tăng dân số Trung Quốc rất lớn từ 1949 đến 1975 (đường đồ thị dốc)
- Mức độ gia tăng dân số giảm trong vòng 30 năm gần đây (tỉ suất gia tăng giảm, chỉ còn 0,6%, đường đồ thị bớt dốc) ; tỉ lệ dân số nông thôn tăng chậm, tỉ lệ dân số đô thị tăng nhanh.
Trang 20MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ DÂN SỐ TRUNG QUỐC
THÁP DÂN SỐ TRUNG QUỐC TỪ 1950 – 2050 (Dự
đoán)
Trang 21Sự tập trung dân cư đông đúc ở miền Đông, nhất là trên các đồng bằng châu thổ và
vùng ven biển Các thành phố lớn cũng tập trung ở miền này.
Trang 22MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐÔ THỊ Ở TRUNG QUỐC
Trang 232 Xã hội
- Trung Quốc rất chú ý đến phát triển giáo dục (năm 2005 trên 90% dân số biết chữ), hiện nay đang tiến hành cải cách giáo dục nhằm phát triển mọi khả năng (được xem là tố chất) của người lao động.
- Truyền thống lao động, nguồn nhân lực sẽ tạo tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế xã hội Trung Quốc.
Dựa vào vốn hiểu biết của bản thân em hãy cho biết quan hệ về mặt giáo dục giữa Việt
Nam và Trung Quốc ?
Trang 24NHỮNG PHÁT MINH NỔI BẬT CỦA TRUNG QUỐC
THỜI CỔ, TRUNG ĐẠI
Dựa vào vốn hiểu biết cá nhân và bảng thống kê dưới đây em có nhận xét
gì về nền văn minh lâu đời của Trung Quốc ?
Là quốc gia có nền văn minh phát triển từ lâu đời
Trang 25MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NỀN VĂN MINH LÂU ĐỜI CỦA TRUNG QUỐC
VẠN LÍ TRƯỜNG THÀNH
Trang 26XIN CHÂN THÀNH CẢM
ƠN CÁC
EM HỌC SINH
QUÍ THẦY CÔ
GIÁO !