Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi - Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1 Giáo viên chốt lại - Đọc lên giọng ở câu hỏi - Lần lượt học sinh đọc đoạn 1 - Giáo viên hỏi: + Sau CM tháng 8,
Trang 1MÔN TIẾNG VIỆT
- Đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
2 Kĩ năng:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi ViệtNam
- HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
3 Thái độ:
- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: tìm hiểu ND bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
- Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu sách - Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm
- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức thư Bác
gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng đầu tiên,
khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực
dân Pháp đô hộ
- Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Thực hành, giảng giải - HS khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân
ái, trìu mến, thông cảm.
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn - Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s
- Dự kiến: “tr - s”
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy các em
nghĩ sao?”
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nướcVNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khinước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệcho thực dân Pháp
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với
những ngày khai trường khác?
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa”
- Học sinh lắng nghe
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường mà
Bác đã nói trong thư là gì?
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8thành công )
Trang 2 Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm
cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàncầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu - Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào đối với công
cuộc kiến thiết đất nước? - Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứmệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm
cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang,sánh vai với các cường quốc năm châu
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2
- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến: Họctập tốt, bảo vệ đất nước)
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn mạnh từ
- ngắt câu
- Lần lượt học sinh đọc câu – đoạn
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm một
đoạn thư (đoạn 2)
- 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp
- GV theo dõi , uốn nắn
- HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ định HTL
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em thích
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
Trang 32 Kĩ năng:
- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/gh, c/ k; Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo
Y/C của BT 2; thực hiện đúng BT 3
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài viết theo
thể thơ lục bát
- Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chính tả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ ngữ khó
(danh từ riêng) - Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó_Dự kiến :mênh mông, biển lúa , dập dờn
- Học sinh ghi bảng con
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết, mỗi
dòng đọc 1-2 lượt (Lưu ý những HS yếu các từ khó
đểcác em theo kịp).
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của học sinh
thường xuyên
- Lớp nhận xét
- Học sinh viết bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập
- Học sinh làm bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
Trang 41 Kiến thức:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, từ đồng
nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ giúp các em
hiểu khái niệm ban đầu về từ đồng nghĩa, các dạng
từ đồng nghĩa và biết vận dụng để làm bài tập”
- Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ
- GV giúp các em yếu về nghĩa của các từ.
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ à giống nhau - Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàng
xuộm, vàng hoe, vàng lịm
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau gọi là từ đồng nghĩa
- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a - đoạn b
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tínhchất
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ in đậm có
trong đoạn văn ( bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa +nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 2 - 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
Trang 5- Yêu cầu các em khá, giỏi đặt câu với 2-3 cặp từ
đồng nghĩa.
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
Phương pháp: Thảo luận, tuyên dương
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ, đen - Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa
- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện
- Học sinh: quan sát tranh SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu chuyện về anh “Lý
Tự Trọng”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phương pháp : Kể chuyện , giảng giải
-Nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt _Giải nghĩa một
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyếtminh
- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6 tranh
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết minh cho 6
tranh
- Cả lớp nhận xét b) Yêu cầu 2
- Y/C HS khá, giỏi kể kết hợp với cử chỉ, điệu bộ cho
sinh động, có thể dùng tiểu phẩm.
- Học sinh kể từng đoạn và kê nối tiếp câuchuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh củatranh
- Cả lớp nhận xét
- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân vật thì vào phần
mở bài các em phải giới thiệu ngay nhân vật em sẽ
nhập vai
- Học sinh khá giỏi có thể dùng thay lời nhânvật để kể
Trang 6- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Tổ chức nhóm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải - Nhóm trưởng phân các bạn tìm ý nghĩa rồi
nộp lại cho nhóm trưởng
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
- Y/C HS khá, giỏi nêu đúng ý nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày
Người anh hùng dám quên mình vì đồng đội, hiên
ngang bất khuất trước kẻ thù Là thanh niên phải
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc: “Về các anh
hùng, danh nhân của đất nước”
- Hiểu các từ ngữ, phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng trong bài
- Hiểu nội dung chính: bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làngquê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quêhương (bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp)
2 Kĩ năng:
- Đọc nhấn giọng ở các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
- Học sinh: Quan sát tranh trong SGK
* GDMT : GV chú ý khai thác ý “thời tiết” ở câu hỏi 3 để GD HS ý thức BVMT không khí trong sạch,không gây ô nhiễm không khí
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn văn (để
xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung thư
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhau theo
đoạn
- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm ra từphát âm sai - dự kiến s - x
- Hướng dẫn học sinh phát âm (Lưu ý HS yếu) - Học sinh đọc từ câu có âm s - x
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Trang 7Phương pháp: Thảo luận, trực quan, đàm thoại, giảng
giải
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho câu hỏi 1: Kể
tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu
vàng đó?
- Các nhóm đọc lướt bài
- Cử một thư ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thi đua: lúa
- vàng xuộm; nắng - vàng hoe; xoan - vàng lịm;
là mít - vàng ối; tàu đu đủ, lá sắn héo - vàngtươi; quả chuối - chín vàng; tàu là chuối - vàngối; bụi mía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn;
gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới;tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/ SGK/ 13 - 2 học sinh đọc yêu cầu của đề - xác định có 2
yêu cầu
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con người làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động như thế
nào ?
- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp, thuậnlợi cho việc gặt hái Con người chăm chỉ, mảimiết, say mê lao động Những chi tiết về thờitiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹphoàn hảo Những chi tiết về hoạt động của conngười ngày mùa làm bức tranh quê không phảibức tranh tĩnh vật mà là bức tranh lao động rấtsống động
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/ 13: Bài văn
thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ?
- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quê hương, tìnhyêu của người viết đối với cảnh - yêu thiênnhiên)
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài - 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại và nêu
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả
Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và 3
- Yêu cầu HS khá, giỏi đọc diễn cảm cả bài
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm một đoạn
- Học sinh nêu đoạn mà em thích và đọc lên
- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó ? - HS giải thích
- YC HS khá, giỏi nêu tác dụnggợi tả của những
từ ngữ tả màu vàng.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn cảm hơn
- Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”
Trang 8- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh ( mở bài , thân bài , kết bài )
- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”
* GDMT : Ngữ liệu dùng để nhận xét và phần luyện tập đều có ND giúp HS cảm nhận vẻ đẹp thiênnhiên, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở
- Giúp học sinh làm quen phương pháp học tập bộ môn
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
- Phần nhận xét
Phương pháp: Bút đàm, thảo luận
“Hoàng hôn trên sông Hương”
trời lặng ánh sáng yếu ớt và tắt dần
+ Sông Hương: 1 dòng sông rất nên thơ củaHuế
- Học sinh đọc bài văn à đọc thầm, đọc lướt
- Yêu cầu học sinh tìm các phần mở bài, thân bài, kết
- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn
- Thân bài: Sự thay đổi màu sắc của sôngHương và hoạt động của con người bên sông
từ lúc hoàng hôn đến lúc Thành phố lên đèn
- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sau hoànghôn
Giáo viên chốt lại
cầu Cả lớp đọc lướt bài văn
- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của việc miêu tả
trong bài văn
- “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từng bộ phậncảnh của cảnh
- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định tả à cụ thể
- Khác:
+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian
- Yêu cầu học sinh nêu cụ thể thứ tự miêu tả trong 2 bài + Hoàng hôn trên sông Hương: Đặc điểm
chung của Huế à sự thay đổi màu sắc củasông (từ lúc bắt đầu đến lúc tối à Hoạt độngcủa con người và sự thức dậy của Huế)
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa: Màu sắcboa trùm làng quê ngày mùa à màu vàng à
tả các màu vàng khác nhau à thời tiết và conngười trong ngày mùa
Trang 9 Sự giống nhau: đều giới thiệu bao quát cảnhđịnh tả à tả cụ thể từng cảnh để minh họacho nhận xét chung.
- Phần luyện tập
Phương pháp: Thực hành
+ Nhận xét cấu tạo của bài văn “ Nắng trưa” - 2 học sinh đọc yêu cầu bài văn
+ GV giúp HS yếu về ND chính của từng đoạn trong
phần thân bài.
- Học sinh làm cá nhân
Mở bài (Câu đầu): Nhận xét chung về nắngtrưa
Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:
- Đoạn 1: Cảnh nắng trưa dữ dội
- Đoạn 2: Nắng trưa trong tiếng võng và tiếnghát ru em
- Đoạn 3: Muôn vật trong nắng
- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa
Kết bài: Lời cảm thán “Thương mẹ biết banhiêu, mẹ ơi” (Kết bài mở rộng)
Giáo viên nhận xét chốt lại
* Hoạt động 4: Củng cố
5 Tổng kết - dặn dò
- Học sinh ghi nhớ
- Làm bài 2, Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh
Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
- Học sinh tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho, hiểu nghĩa các từ trong bài học
- Cảm nhận sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn Biết cân nhắc , lựa chọn từthích hợp với ngữ cảnh cụ thể để hoàn chỉnh bài văn (BT3)
3 Thái độ:
- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa để sử dụng khi giao tiếp cho phù hợp
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phiếu pho to phóng to ghi bài tập 1 , 3 - Bút dạ
- Học sinh: Tìm hiểu ND bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh tự đặt câu hỏi
Trang 10 Thế nào là từ đồng nghĩa ? kiểm tra
Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn - khônghoàn toàn ? Nêu vd
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp
- Học theo nhóm bàn
- HS khá, giỏi đặt câu với 2-3 từ tìm được.
- Nhóm trưởng phân công các bạn tìm từ đồng
nghĩa chỉ màu xanh - đỏ - trắng – đen, đặt câu với
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên quan sát cách viết câu, đoạn và hướng
dẫn học sinh nhận xét, sửa sai
_ VD : +Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt …
Giáo viên chốt lại - Chú ý cách viết câu văn của
học sinh
- Học sinh nhận xét từng câu (chứa từ đồngnghĩa )
- HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác “
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng
Phương pháp: Thi đua thảo luận nhóm, giảng giải
- Giáo viên tuyên dương và lưu ý học sinh lựa chọn
từ đồng nghĩa dùng cho phù hợp
- Các nhóm cử đại diện lên bảng viết 3 cặp từđồng nghĩa (nhanh, đúng, chữ đẹp) và nêu cáchdùng
Trang 11* GDMT : Ngữ liệu dùng để luyện tập giúp HS cảm nhận vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có ý thứcbảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
bài văn
Phương pháp: Thảo luận , đàm thoại - Thảo luận nhóm
- HS đọc thầm đoạn văn “Buổi sớm trên cánh đồng “
+ Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu ? - Tả cánh đồng buổi sớm :vòm trời, những
giọt mưa, những gánh rau , …+ Tác giả quan sát cảnh vật bằng những giác quan nào ? - Bằng cảm giác của làn da( xúc giác), mắt
( thị giác )+ Tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả ?
Tại sao em thích chi tiết đó ?
- HS tìm chi tiết bất kì (HS khá, giỏi).
Giáo viên chốt lại
Phương pháp: Thực hành, trực quan
- Học sinh giới thiệu những tranh vẽ về cảnhvườn cây, công viên, nương rẫy
- GV giúp HS yếu tìm hiểu cách quan sát. - Học sinh ghi chép lại kết quả quan sát (ý)
- Lớp đánh giá và tự sửa lại dàn ý của mình
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về
nền văn hiến lâu đời của nước ta
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào, đọc nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết,
ngắt nhgỉ hơi đúng chỗ
- Biết đọc một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
3 Thái độ: Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam, càng thêm yêu
đất nước và tự hào là người Việt Nam
II Chuẩn bị:
Trang 12- Thầy: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để học sinh luyệnđọc
- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu hỏi - Học sinh lần lượt đọc cả bài, đoạn - học sinh
đặt câu hỏi - học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Đất nước của chúng ta có một nền văn hiến lâu đời
Bài tập đọc “Nghìn năm văn hiến” các em học hôm nay
sẽ đưa các em đến với Văn Miếu - Quốc Tử Giám là
một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, giảng giải _ 1 HS đọc toàn bài (HS khá, giỏi)
GV yêu cầu HS đọc đồng thanh từ khó
- Học sinh lần lượt đọc bảng thống kê
- 1 học sinh lên bảng phụ ghi cách đọc bảngthống kê
- Lần lượt đọc từng câu - cả bảng thống kê
- Đọc thầm phần chú giải
- Học sinh lần lượt đọc chú giải
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo luận, trực
- Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết từ năm
1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ.Ngót 10thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thicuối cùng năm 1919, các triều vua VN đã tổchức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến
sĩ
- Lớp bổ sung
- Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu - Quốc TửGiám
- Các nhóm lần lượt giới thiệu tranh
Giáo viên chốt:
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: Triều Lê – 104
- 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời về nội dungcủa bảng thống kê
Trang 13khoa thi.
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều Lê – 1780 tiến
sĩ
GV giúp đỡ HS yếu đọc đúng. - Học sinh đọc đoạn 3
- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hóa
Việt Nam ?
_Coi trọng đạo học / VN là nước có nền vănhiến lâu đời/ Dân tộc ta đáng tự hào vì có mộtnền văn hiến lâu đời
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại - Học sinh tham gia thi đọc “Bảng thống kê”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc cho bài
văn
- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
Phương pháp: Kể chuyện
- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về các trạng nguyên của
1 Kiến thức: Nghe, viết đúng chính tả bài Lương Ngọc Quyến
2 Kĩ năng: Ghi lại đúng phần vần của tiếng Chép đúng tiếng vần vào mô hình, biết đánh dấu
thanh đúng chỗ, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g / gh, c / k - Học sinh nêu
- Giáo viên đọc những từ ngữ bắt đầu bằng ng / ngh,
g / gh, c / k cho học sinh viết: ngoe nguẩy, ngoằn
ngoèo, nghèo nàn, ghi nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỉ
nguyên
- Học sinh viết bảng con
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Cấu tạo của phần vần
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: T.hành, giảng giải
- Giáo viên giảng thêm về nhà yêu nước Lương Ngọc
Quyến
- Giáo viên HDHS viết từ khó
- GV giúp đỡ HS yếu viết đúng. - Học sinh gạch chân và nêu những từ hay viếtsai (tên riêng của người , ngày,tháng , năm …)
Trang 14- Học sinh viết bảng từ khó : mưu, khoét, xíchsắt ,
Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho học sinh viết, mỗi câu hoặc bộ phận đọc
1 - 2 lượt
- Học sinh lắng nghe, viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết
- HS đổi tập, soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả - Học sinh đọc yêu cầu đề - lớp đọc thầm - học
sinh làm bài (giảm bớt các tiếng có vần giốngnhau)
- Học sinh kẻ mô hình
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh lần lượt đọc kết quả phân tích theohàng dọc (ngang, chéo)
* Hoạt động 3: Củng cố
(ngược lại)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn văn “Thư gửi các học sinh”
- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc Chính tả đã học,
tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc, tìm được một số từ chứa tiếng quốc
2 Kĩ năng: Biết đặt câu với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc , quê hương
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc
2 Bài cũ: Luyện tập từ đồng nghĩa - Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, cho VD
- Học sinh sửa bài tập
3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc”
Trang 15- Trong tiết luyện từ và câu gắn với chủ điểm “Việt
Nam - Tổ quốc em” hơm nay, các em sẽ học mở rộng,
làm giàu vốn từ về “Tổ quốc”
- Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động cá nhân, nhĩm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhĩm, luyện tập, thực hành,
giảng giải
“Việt Nam thân yêu” để tìm từ đồng nghĩa với
từ Tổ quốc
Giáo viên chốt lại, loại bỏ những từ khơng thích hợp - Học sinh gạch dưới các từ đồng nghĩa
với “Tổ quốc” :
+ nước nhà, non sơng
+ đất nước , quê hương
- Nhĩm trưởng điều khiển các bạn tìm từ đồngnghĩa với “Tổ quốc”
- Từng nhĩm lên trình bày
Đất nước, nước nhà, quốc gia, non sơng, giang sơn, quê hương
Giáo viên chốt lại
- GV giúp đỡ HS yếu, gợi ý các từ. - Dự kiến: vệ quốc , ái quốc , quốc ca
_GV giải thích : các từ quê mẹ, quê hương, quê cha
đất tổ nơi chơn rau cắt rốn cùng chỉ 1 vùng đất, dịng
họ sống lâu đời , gắn bĩ sâu sắc
- Học sinh sửa bài theo hình thức luân phiêngiữa 2 dãy
- HS khá, giỏi đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài này.
- Giáo viên chấm điểm
2 Kĩ năng: Hiểu chuyện, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lịng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc
Trang 162 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét - cho điểm (giọng kể - thái độ) - 2 học sinh nối tiếp kể lại từng đoạn câu
chuyện về anh Lý Tự Trọng
3 Giới thiệu bài mới:
- Các em đã được nghe, được đọc các câu chuyện về
các anh hùng, danh nhân của đất nước Hôm nay, các
em hãy kể câu chuyện mà em yêu thích nhất về các vị
ấy
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện - Hoạt động lớp
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về các anh hùng danh nhân ở nước ta - 2 học sinh lần lượt đọc đề bài.- Học sinh phân tích đề
- Gạch dưới: đã nghe, đã đọc, anh hùng danhnhân của nước ta
trạng với đất nước, tên tuổi muôn đời ghi nhớ
- 1, 2 học sinh đọc đề bài và gợi ý
- GV giúp đỡ HS yếu, gợi ý. - Lần lượt học sinh nêu tên câu chuyện em đã
chọn
- Dự kiến: bác sĩ Tôn Thất Tùng, Lương ThếVinh
- Học sinh kể câu chuyện và trao đổi về nội dung câu
- Học sinh khá giỏi giới thiệu câu chuyện mà
em đã chọn ngoài SGK, nêu tên câu chuyện nhân vật - kể diễn biến một hai câu
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Từng học sinh kể câu chuyện của mình
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm kể câu chuyện
* Hoạt động 3: Củng cố
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Nhắc lại một số câu chuyện
- Mỗi dãy đề cử ra 1 bạn kể chuyện ® Lớp nhậnxét để chọn ra bạn kể hay nhất
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm thêm truyện về các anh hùng, danh nhân
- Chuẩn bị: Kể một việc làm tốt của một người mà em
biết đã góp phần xây dựng quê hương đất nước
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 : TẬP ĐỌC
SẮC MÀU EM YÊU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu,
những con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu tha thiết của bạn đối với đấtnước, quê hương
2 Kĩ năng: Đọc nhấn giọng ở các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc trôi chảy, diễn cảm
bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
3 Thái độ: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê hương đất nước,
người thân, bàn bè
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh to phong cảnh quê hương
Trang 17- Trò : Tự vẽ tranh theo màu sắc em thích với những cảnh vật
* GDMT : Qua các khổ thơ : Em yêu màu xanh…nắng trời rực rỡ GD HS ý thức yêu quý cảnh đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước : Trăm nghìn cảnh đẹp,…Sắc màu Việt Nam.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nghìn năm văn hiến
- Yêu cầu học sinh đọc bài + trả lời câu hỏi - Học sinh đọc bài theo yêu cầu và trả lời câu
hỏi
- Nêu cách đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- “Sắc màu em yêu” Xung quanh các em, cảnh vật
thiên nhiên có rất nhiều màu sắc đẹp Chúng ta hãy xem
tác giả đã nêu những cảnh vật gì đẹp qua bài thơ này
- Giáo viên ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Phân đoạn không như mọi lần ® bố cục dọc
sinh tự rèn cách phát âm đối với âm tr - s
- Nêu từ ngữ khó hiểu
Phương pháp: Trực quan, thảo luận, giảng giải
- Yêu cầu mỗi nhóm đọc từng khổ thơ và nêu lên những
cảnh vật đã được tả qua màu sắc
- Nhóm trưởng yêu cầu từng bạn trong nhómđọc khổ thơ
- Nhóm trưởng yêu cầu bạn nêu lên cảnh vậtgắn với màu sắc và người
+ Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào ?
+ Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào ?
- Bạn yêu tất cả các sắc màu : đỏ, xanh, vàng,trắng, đen, tím , nâu ,…
_ … gợi lên hình ảnh : lá cờ Tổ quốc, khănquàng đội viên, đồng bằng, núi ,…
+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của người bạn nhỏ
đối với quê hương đất nước?
- Dự kiến: các sắc màu gắn với trăm nghìncảnh đẹp và những người thân
+ Yêu người thân + Yêu màu sắc
Phương pháp: Đ.thoại, giảng giải
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
- Yêu cầu học sinh giới thiệu những cảnh đẹp mà em
biết? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó
- Học sinh giới thiệu cảnh đẹp hoặc hình ảnhcủa người thân và nêu cảm nghĩ của mình
- Giáo dục tư tưởng
5 Tổng kết - dặn dò:
Trang 181 Kiến thức: Phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh ( Rừng trưa, Chiều tối )
2 Kĩ năng: Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi tối trong ngày đã lập trong tiết học trước, viết
được một đoạn văn cĩ các chi tiết và hình ảnh hợp lí
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lịng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh
- Trị: những quan sát của học sinh đã ghi chép khi quan sát cảnh trong ngày
* GDMT : Ngữ liệu dùng để luyện tập (bài Rừng trưa, Chiều tối) giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của mơi trường thiên nhiên.
_GV giới thiệu tranh, ảnh
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp nhau 2 bài:
“Rừng trưa”, “Chiều tối”
_Tìm những hình ảnh đẹp mà mình thích trong mỗi
bài văn “Rừng trưa “ và “Chiều tối “ - HS nêu rõ lí do tại sao thích
Giáo viên khen ngợi
Bài 2:
- Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em hãy viết đoạn
văn tả cảnh một buổi sáng(hoặc trưa, chiều) trong
vườn cây ( hay trong cơng viên, trên đường phố, trên
cánh đồng, nương rẫy )
- 2 học sinh chỉ rõ em chọn phần nào trong dàn ý
để viết thành đoạn văn hồn chỉnh
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài Khuyến khích học
sinh chọn phần thân bài để viết - Cả lớp lắng nghe - nhận xét hoặc bổ sung, gĩp ýhồn chỉnh dàn ý của bạn
- Lần lượt từng học sinh đọc đoạn văn đã viếthồn chỉnh
* Hoạt động 2: Củng cố
Phương pháp: Thi đua
- Cả lớp chọn bạn đã viết đoạn văn hay - Nêu điểm hay
5 Tổng kết - dặn dị:
- Hồn chỉnh bài viết và đoạn văn
- Chuẩn bị bài về nhà: “Ghi lại kết quả quan sát sau
Trang 19I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết viết đoạn văn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đã cho
2 Kĩ năng: Học sinh tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn, xếp được các từ vào các
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, thảo luận
nhóm, giảng giải
Bài 1:
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi nhóm - Cả lớp đọc thầm đoạn văn
_HS làm bài _Dự kiến : mẹ, má, u, bầm, mạ ,…
Bài 2:
- GV giúp đỡ HS yếu. - Học sinh làm bài trên phiếu
nhặt từ và ghi vào từng cột) - lần lượt 2 học sinh Bao la Lung linh
- Trình bày miệng vài câu miêu tả
- Làm nháp: Viết đoạn văn ngắn (Khoảng 5 câu trong đó có dùng một số từ đã nêu ởbài tập 2 )
Phương pháp: Thi đua, thảo luận nhóm - Thi đua từ đồng nghĩa nói về những phẩm chất tốt
đẹp của người Việt Nam
1 Kiến thức: Nhận biết được bảng số liệu thống kê, hiểu hình thức trình bày số liệu thống kê dưới hai
hình thức : nêu số liệu và trình bày bảng
2 Kĩ năng: - Thống kê được số HS trong lớp theo mẫu.
- Thu thập, xử lí thông tin; cùng tìm kiếm số liệu, thông tin; thuyết trình kết quả tự tin; xácđịnh giá trị
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II Chuẩn bị:
Trang 20- Thầy: Bảng phụ viết sẵn lời giải các bài tập 2, 3
3 Giới thiệu bài mới:
“Luyện tập làm bào cáo thống kê”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Quan sát, thảo luận
tập
- Nhìn bảng thống kê bài: “Nghìn năm văn hiến” - Học sinh lần lượt trả lời
- Cả lớp nhận xét
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn lại bảng thống kê
trong bài: “Nghìn năn văn hiến” bình luận
- GV giúp đỡ HS yếu.
b) Các số liệu thống kê theo hai hính thức:
- Nêu số liệu
- Trình bày bảng số liệu
- Các số liệu cần được trình bày thành bảng, khi
cĩ nhiều số liệu - là những số liệu liệt kê kháphức tạp - việc trình bày theo bảng cĩ những lợiích nào?
+ Người đọc dễ tiếp nhận thơng tin+ Người đọc cĩ điều kiện so sánh số liệu
c) Tác dụng:
Là bằng chứng hùng hồn cĩ sức thuyết phục
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
Bài 2:
- Giáo viên gợi ý: thống kê số liệu từng học sinh từng
tổ trong lớp Trình bày kết quả bằng 1 bảng biểu
giống bài “Nghìn năm văn hiến”
- 1 học sinh đọc phần yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại
- Nhĩm trưởng phân việc cho các bạn trong tổ
- Đại diện nhĩm trình bày
Trang 21………
……….
………
……….
………
……….
………
TUẦN 3
Ngày soạn : Ngày 1 tháng 9 năm 2011
Tiết 5 : TẬP ĐỌC
LÒNG DÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Đọc đúng văn bản kịch : ngắt giọng, thay đổi giọng, Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật trong tình huống kịch
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai Hiểu nội dung phần 1: Ca ngợi dì Năm
dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách mạng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói chung
đối với cách mạng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm
- Trò : Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sắc màu em yêu
- Trò chơi: Ai may mắn thế?
- Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: “Lòng dân” - Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn
Phương pháp: Thực hành
- Mỗi nhóm lần lượt đọc
- Học sinh nhận xét
Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa phương - Nhấn mạnh: hổng thấy, tui, lẹ
Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chị à ? tao bắn Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn - Học sinh đọc nối tiếp
- Cho học sinh đọc các từ được chú giải trong bài - Học sinh đọc: hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc lại toàn bộ vở kịch - 1, 2 học sinh đọc
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
Trang 22+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế nào? - Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? - Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt, hết đường,
chạy vào nhà dì Năm
- Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồixuống chõng vờ ăn cơm
+Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú
nhất ? Vì sao ?
- Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng, khitên cai xẵng giọng , hỏi lại : Chồng chị à ?, dì vẫnkhẳng định : Dạ, chồng tui / …
Giáo viên chốt: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông
minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán
bộ cách mạng
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- Giáo viên đọc diễn cảm màn kịch - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Học sinh nêu tính cách của các nhân vật và nêucách đọc về các nhân vật đó:
+ Cai và lính, hống hách, xấc xược+ An: giọng đứa trẻ đang khóc+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên, ở đoạnsau: than vãn, nghẹn ngào
- Lớp nhận xét
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành
- Thi đua:
+ Giáo viên cho học sinh diễn kịch
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật.
- 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, động tác củatừng nhân vật
2 Kĩ năng: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần, biết
được cách đặt dấu thanh ở âm chính
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, phấn màu
- Trò: SGK, vở
III Các hoạt động:
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra mô hình tiếng có các tiếng: Thảm họa,
khuyên bảo, quê hương
- Học sinh điền tiếng vào mô hình ở bảng phụ
- Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết chính tả hôm nay, lần đầu tiên các em sẽ viết
lại theo trí nhớ một đoạn văn xuôi Đây là đoạn trích
trong bài "Thư gửi các học sinh" của Bác Hồ mà các
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên HDHS nhớ lại và viết 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ
-viết
- Cả lớp nghe và nhận xét
- Cả lớp nghe và nhớlại
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết cho học sinh - Học sinh nhớ lại đoạn văn và tự viết
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 2 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- Các tổ thi đua lên bảng điền tiếng và dấu thanhvào mô hình
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS khá, giỏi nêu được quy tắc đánh dấu
thanh trong tiếng.
- Học sinh kẻ mô hình vào vở
- Học sinh chép lại các tiếng có phần vần vừa tìmghi vào mô hình cấu tạo tiếng
- 1 học sinh lên bảng làm, cho kết quả
- Học sinh sửa bài trên bảng
® Dấu thanh nằm ở phần vần, trên âm chính, không
nằm ở vị trí khác - không nằm trên âm đầu, âm cuối
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân
2 Kĩ năng: Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp; hiểu nghĩa từ
đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được
Trang 243 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc chủ điểm
2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Nhân dân”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm
thoại, thực hành
- Giúp học sinh nhận biết các tầng lớp nhân dân qua
các nghề nghiệp - Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viết vàophiếu rồi dán lên bảng
Giáo viên chốt lại, tuyên dương các nhóm dùng
tranh để bật từ
- Học sinh nhận xét
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Giáo viên theo dõi các em làm việc - 2 học sinh đọc truyện
- 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớp giải thích
- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêu một từ, thư kíghi vào phiếu rồi trình bày câu b
Giáo viên chốt lại: Đồng bào: cái nhau nuôi thai
nhi - cùng là con Rồng cháu Tiên
- Học sinh sửa bài
- Yêu cầu HS khá, giỏi đặt câu miệng (câu c)
- Học sinh nhận xét
Phương pháp: Trò chơi, giảng giải
- Giáo viên giáo dục HS dùng từ chính xác - Học sinh nêu từ ngữ thuộc chủ điểm: Nhân dân
- Lớp vỗ tay nếu đúng, lắc đầu nếu sai
1 Kiến thức: Học sinh kể được một câu chuyện có ý nghĩa nói về một việc làm tốt của một
người mà em biết để góp phần xây dựng quê hương đất nước
2 Kĩ năng: Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể
3 Thái độ: Có ý thức làm việc tốt để góp phần xây dựng quê hương
Trang 25 Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã được
nghe, hoặc đã đọc về danh nhân
3 Giới thiệu bài mới:
“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”
Đề bài: Kể lại việc làm tốt của một người mà em
biết đã góp phần xây dựng quê hương đất nước
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
Phương pháp: Đ.thoại, kể chuyện
a) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu bài - 1 học sinh đọc đề bài - cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh phân tích đề
- Lưu ý câu chuyện học sinh kể là câu chuyện em
phải tận mắt chứng kiến hoặc những việc chính em
đã làm
- Học sinh vừa đọc thầm, vừa gạch dưới từ ngữquan trọng
- HS lần lượt đọc gợi ý trong SGK
- Có thể học sinh kể việc làm chưa tốt của bản thân
Từ đó rút ra suy nghĩ của bản thân và bài học thấm
thía cho mình
- Học sinh có thể trao đổi những việc làm khác
- Lần lượt học sinh nêu đề tài em chọn kể
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2 (Tìm các câuchuyện ở đâu?) ý 3 (Kể như thế nào?)
- Học sinh đọc thầm ý 3
* Hoạt động 2: T.hành, luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, kể chuyện
định kể (Mở đầu - Diễn biến - Kết thúc)
- Dựa vào dàn ý, học sinh kể câu chuyện củamình cho nhóm nghe và trao đổi ý nghĩa câuchuyện
Giáo viên theo dõi từng nhóm để uốn nắn - sửa
chữa
c)Thực hành kể chuyện trước lớp - Đại diện nhóm kể câu chuyện của mình
* Hoạt động 3: Củng cố
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tập kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
1 Kiến thức: - Đọc đúng văn bản kịch - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến,
câu cảm trong bài
2 Kĩ năng: - Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Giọng đọc thay đổi phù hợp với tính cách nhân vật, hợp với tình huống trong đoạn
kịch
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán
bộ
3 Thái độ: Học sinh hiểu được tấm lòng của người dân nói riêng và nhân dân cả nước nói
chung đối với cách mạng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm
- Trò : Bìa cứng có ghi câu nói khó đọc
Trang 26III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Lòng dân
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc theo kịch bản - 6 em đọc phân vai
- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời
Giáo viên cho điểm, nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu phần
tiếp của trích đoạn vở kịch “Lòng dân”
- Giọng cai và lính: dịu giọng khi mua chuộc, dụ
dỗ, lúc hống hách, lúc ngọt ngào xin ăn
- Giọng An: thật thà, hồn nhiên
- Lần lượt từng nhóm đọc theo cách phân vai
- Giọng dì Năm, chú cán bộ: tự nhiên, bình tĩnh
Đoạn 1: Từ đầu để tôi đi lấy Đoạn 2: Từ “Để chị chưa thấy”
Đoạn 3: Còn lại
- 1 học sinh đọc toàn vở kịch
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Tổ chức cho học sinh trao đổi nội dung vở kịch
theo 3 câu hỏi trong SGK
- Nhóm trưởng nhận câu hỏi
- Giao việc cho nhóm
- Các nhóm bàn bạc, thảo luận
- Thư kí ghi phần trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết hợp tranh + An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? - Khi bọn giặc hỏi An: chú cán bộ có phải tía em
không, An trả lời không phải tía làm chúng híhửng sau đó, chúng tẽn tò khi nghe em giải thích:kêu bằng ba, không kêu bằng tía
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, vờkhông tìm thấy, đến khi bọn giặc toan trói chú, dìmới đưa giấy tờ ra Dì nói tên, tuổi của chồng, tên
bố chồng tưởng là nói với giặc nhưng thực rathông báo khéo cho chú cán bộ để chú biết và nóitheo
cách mạng
+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần 2 - Học sinh lần lượt nêu
- Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu (thi đua ®tìm ý đúng)
Giáo viên chốt: Vở kịch nói lên tấm lòng sắc son
của người dân với cách mạng
Trang 27- Học sinh lần lượt đọc theo từng nhân vật vànhận xét
1 Kiến thức: Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt
mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan
sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả
2 Kĩ năng: Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giấy khổ to
- Trò: Những ghi chép của học sinh khi quan sát cơn mưa
* GDMT : Ngữ liệu dùng để luyện tập giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng bảo vệ môi trường.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh
- Kiểm tra bài về nhà bài 2
- Lần lượt cho học sinh đọc
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả cảnh
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát và
chọn lọc chi tiết tả cảnh về một hiện tượng thiên
nhiên
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thảo luận
Bài 1:
+ Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn sắp đến ? + Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc xịt, lổm ngổm
đầy trời, mây tản ra rồi sàn đều trên nền đen.+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước,rồi điên đảo trên cành cây
+ Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc
bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa ?
_Học sinh trao đổi theo nhóm đôi, viết ý vào nháp+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách, rào rào, sầmsập, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ, xối
+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy giọt tuôn ràorào, xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây, giọtngã, giọt bay
- Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật và bầu trời
trong và sau trận mưa ?
_ Học sinh trình bày từng phần
Trong mưa:
+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẫy
+ Con gà trống, nước chảy,…
+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm vang lên 1 hồi
ục ục ì ầm những tiếng sấm của mưa mới đầu
Trang 28 Sau cơn mưa: trời, chim,…
+ Tác giả quan sát cơn mưa bằng những giác quan
cối, con vật, bầu trời, cảnh xung quanh
+ Tai: ® tiếng gió, tiếng mưa, tiếng sấm, tiếngchim hót
+ Cảm giác: ® sự mát lạnh của làn gió, mát lạnhnhuốm hơi nước
_ Sau mỗi phần học sinh nhận xét
Giáo viên bình luận (dẫn chứng và công nhận kết
quả quan sát viết thành bài văn rất tinh tế, cách dùng
từ ngữ miêu tả chính xác, độc đáo, một cơn mưa đầu
mùa rất chân thực
- Cả lớp nhận xét
- GD HS bảo vệ môi trường.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chuyển các kết
quả quan sát thành dàn ý, chuyển một phần của dàn
ý thành một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh
- Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Bút đàm
- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh - Từ những điều em đã quan sát, học sinh chuyển
kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết miêu tả cơnmưa
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh lần lượt nêu dàn ý (dán giấy lên bảng)
Giáo viên nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm - Cả lớp theo dõi hoàn chỉnh dàn ý
Phương pháp: Thi đua - Học sinh bình chọn dàn bài hợp lí, hay ® phát
triển cái hay
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả cơn mưa
- Chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh trong tiết học
2 Bài cũ: “Mở rộng vốn từ: Nhân dân”
- Giáo viên cho học sinh sửa bài tập - 2 học sinh sửa bài 3, 4b
Giáo viên nhận xét và cho điểm
Trang 293 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập về từ đồng
nghĩa”
- Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập - Hoạt động nhóm đôi, lớp
Phương pháp: Bút đàm, giảng giải, thảo luận nhóm,
thực hành
Bài 1:
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi nhóm - Học sinh làm bài, trao đổi nhóm
- Lần lượt các nhóm lên trình bày
- Học sinh sửa bài
xách, khiêng, kẹp)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút đàm, thực hành
Bài 2:
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi nhóm - Thảo luận nhóm ý nghĩa của các câu thành ngữ,
chọn 1 trong 3 ý để giải thích ý nghĩa chung chocác câu thành ngữ, tục ngữ
- Lần lượt các nhóm lên trình bày
Giáo viên chốt lại: các câu tục ngữ, thành ngữ đều
có ý chung: gắn bó với quê hương là tình cảm tự
nhiên của mọi người Việt Nam yêu nước (Sau khi
các nhóm trình bày, giáo viên có thể hướng dẫn học
sinh ghép từng ý với các câu thành ngữ, tục ngữ xem
ý nào có thể giải thích chung)
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Phương pháp: Bút đàm, giảng giải, thực hành
Bài 3:
Giáo viên gợi ý: có thể chọn từ đồng nghĩa và chọn
phẩm chất tốt đẹp của nhân dân ta
- Học sinh liệt kê vào bảng từ
Trang 302 Kĩ năng: Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước, viết được một đoạn
văn có chi tiết và hình ảnh hợp lí
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo
3 Giới thiệu bài mới:
“Luyện tập tả cảnh - Một hiện tượng thiên nhiên”
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Bút đàm
Bài 1:
- Yêu cầu HS khá, giỏi hoàn chỉnh các đoạn văn ở
BT1 và chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn miêu
Đoạn 4: Đường phố và con người sau cơn mưa
- Học sinh làm việc cá nhân
- Các em hoàn chỉnh từng đoạn văn trên nháp
- Lần lượt học sinh đọc bài làm
Bài 2 (bài về nhà)
Chọn một phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa em
vừa trình bày trong tiết trước, viết thành một đoạn
văn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả cơn mưa
- Chuẩn bị: “Luyện tập tả cảnh - Trường học”
- Nhận xét tiết học
TUẦN 4 Tiết 7 : TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Đọc đúng các tên người, tên địa líù nước ngoài trong bài
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
2 Kĩ năng: - Hiểu ý chính : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em
- Xác định giá trị; bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại
Trang 313 Thái độ: Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh
- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học sinh
- Giáo viên hỏi về nội dung à ý nghĩa vở kịch - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học bài "Những con sếu
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, trực quan
- Giáo viên đọc bài văn
- GV giúp đỡ HS yếu. - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp nhữngcon sếu
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng số liệu - Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm
- Giáo viên đọc, chia đoạn :
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra
+ Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô, Xa-da-ki
+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinh Thành phố
Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn
- (Phát âm và ngắt câu đúng)
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó - Học sinh đọc thầm phần chú giải
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài
+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực hiện quyết định gì? - Dự kiến: Ném 2 quả bom nguyên tử xuống
Nhật Bản
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc đó? - Dự kiến: nửa triệu người chết - 1952 có thêm
100.000 người bị chết do nhiễm phóng xạ + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào? - Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnh nặng + Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách nào? - Dự kiến: Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ
1.000 con sếu bằng giấy treo sung quanh phòng
sẽ khỏi bệnh + Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm gì? - Dự kiến: gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy
+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con
+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P Hi-rô-si-ma đã
làm gì?
- Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân bịbom nguyên tử sát hại Trên đỉnh là hình một bégái giơ cao 2 tay nâng 1 con sếu Dưới dòngchữ "Tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình"
Trang 32 Giáo viên chốt - HS nêu tác hại của chiến tranh đối với môi
trường.
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với
Xa-da-cô?
* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật đọc
- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữ nêu tội ác củaMỹ
- Đoạn 2: giọng trầm buồn khát vọng sống của
cô bé
- Đoạn 3: giọng nhấn mạnh bày tỏ sự xúc động
* Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi đọc diễn cảm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch
- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 : CHÍNH TẢ
NGHE-VIẾT : ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe và viết đúng chính tả bài “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.”, trình bày đúng hình
thức bài văn xuôi
2 Kĩ năng: Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng lên bảng: chúng tôi
mong thế giới này mãi mãi hòa bình
- 1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọc thầm
- Học sinh làm nháp
- 2 học sinh làm phiếu và đọc kết quả bài làm, nói
rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng
3 Giới thiệu bài mới:
- Quy tắc đánh dấu thanh
- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng người nước
ngoài và những tiếng, từ mình dễ viết sai - Giáo viên
đọc từ, tiếng khó cho học sinh viết
- GV giúp đỡ HS yếu về cách viết
- Học sinh gạch dưới từ khó
- Học sinh viết bảng
- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từ phiên âm:Phrăng Đơ-bô-en, Pháp Việt Phan Lăng, dụ dỗ,
Trang 33tra tấn
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho học sinh viết, mỗi câu đọc 2, 3 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả một lựơt – GV
chấm bài
- Học sinh dò lại bài
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, giảng giải
- GV giúp đỡ HS yếu về cách điền - Học sinh làm bài - 1 học sinh điền bảng tiếng
nghĩa và chốt
nhau+Giống : hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữ cái
(đó là các nguyên âm đôi)
+Khác : tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không
có
_Học sinh nêu quy tắc đánh dấu thanh áp dụngmỗi tiếng
_ HS nhận xét
- Giáo viên chốt quy tắc :
+ Trong tiếng nghĩa (không có âm cuối) : đặt dấu
thanh ở chữ cái đầu ghi nghuyên âm đôi
+ Trong tiếng chiến (có âm cuối) : đặt dấu thanh ở
chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
- GV giúp đỡ HS yếu về quy tắc đánh dấu thanh
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài và giải thích quy tắc đánh dấuthanh ở các từ này
- Học sinh nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
Phương pháp: Đ thoại, thảo luận
- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa, hồng,xãhội, củng
1 Kiến thức: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau.
2 Kĩ năng: Nhận biết từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ; biết tìm từ trái nghĩa với từ
2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em tìm
hiểu về một hiện tượng ngược lại với từ đồng nghĩa
đó là từ trái nghĩa”
- Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
Trang 34* Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh tìm
hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
Phần 1:
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
à “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có nghĩa
trái ngược nhau à từ trái nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạch dướitrong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để tìm nghĩa
hai từ: “vinh”, “nhục” - Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ làm
nổi bật những gì đối lập nhau - Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩalàm nổi bật quan niệm sống rất khí khái của con
người VN mang lại tiếng tốt cho dân tộc
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải, đàm
thoại
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, thực
hành
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại cho điểm
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù có thể có
từ trái nghĩa khác vì đây là các thành ngữ có sẵn
trái nghĩa
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài cá nhân
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa (ghi bảng từ)
Trang 35- Nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 : KỂ CHUYỆN
TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh họa và lời thuyết minh, kể lại được câu
chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện
2 Kĩ năng: - Hiểu được ý nghĩa : Ca ngợi người Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội
ác của quân đội Mĩõ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
- Cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai, đồng cảm với hành động dũng cảm của nhữngngười Mĩ có lương tri
chứng kiến, hoặc đã tham gia
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Viết lên bảng tên các nhân vật trong phim:
+ Mai-cơ: cựu chiến binh
+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay
+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy
+ An-drê-ốt-ta: cơ trưởng
+ Hơ-bớt: anh lính da đen
+ Rô-nan: một người lính bền bỉ sưu tầm tài liệu về
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Từng nhóm tiếp nhau trình bày lời thuyết minhcho mỗi hình
- Cả lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải
câu chuyện
Trang 36- GV liên hệ về việc tàn sát, huỷ hại môi trường
của giặc Mĩ.
- Chọn ý đúng nhất
* Hoạt động 4: Củng cố
nói về ước vọng hòa bình
2 Kĩ năng: Hiểu một số từ ngữ; hiểu ND, ý nghĩa : Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống
chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc Bước đầu biết đọc diễn cảmbài thơ với giọng vui tươi, tự hào HTL ít nhất 1 khổ thơ
3 Thái độ: Toàn thể thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và
quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất
2 Bài cũ: Những con sếu bằng giấy
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài - Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học bài thơ “Bài ca về
- Rèn phát âm đúng: bom H, bom A - Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt nhịp - 1 học sinh lên bảng ngắt nhịp từng câu thơ
- GV giúp đỡ HS yếu cách phát âm. - 1, 2 học sinh đọc cả bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh trái đất có
gì đẹp?
- Học sinh đọc yêu cầu câu 1
- Học sinh thảo luận nhóm
- Thư kí ghi lại câu trả lời của các bạn và trình bày
- Dự kiến : Trái đất giống như quả bóng xanh baygiữa giữa bầu trời xanh Có tiếng chim bồ câu -
Trang 37những cánh hải âu vờn sóng biển
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em hiểu hai câu thơ
cuối khổ thơ?
- Học sinh đọc câu 2
- Lần lượt học sinh nêu
riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm.Cũng như trẻ em trên thế giới dù khác nhau màu danhưng đều bình đẳng, đều đáng quý, đáng yêu
- Những hình ảnh nào đã mang đến tai họa cho trái
đất?
- Học sinh lần lượt trả lời
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa: bom A, bom H, khói
hình nấm
Giáo viên chốt bằng tranh
- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng ta phải làm gì
để giữ bình yên cho trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến:
+ Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử,bom hạt nhân Vì chỉ có hòa bình, tiếng hát, tiếngcười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi khônggià cho trái đất
+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc
- Đại diện nhóm trình bày
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải - HS khá, giỏi học thuộc và đọc diễn cảm toàn bài
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng 1 khổ
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1 Kiến thức: Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, học sinh biết lập dàn ý chi tiết cho
bài văn tả ngôi trường có đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọnđược những nét nổi bật để tả ngôi trường
2 Kĩ năng: Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giấy khổ to, bút dạ
- Trò: Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học
Trang 38trường học
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự lập dàn ý chi
tiết của bài văn tả ngôi trường
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Bút đàm
- Học sinh trình bày những điều em đã quan sátđược
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu - Học sinh tự lập dàn ý chi tiết
Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh dàn ý
của học sinh - Học sinh trình bày trên bảng lớp - Học sinh cả lớp bổ sung
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết chuyển
một phần của dàn ý chi tiết thành một đoạn văn hoàn
- 2 học sinh đọc bài tham khảo
- 1, 2 học sinh nêu phần mà em chọn ở thân bài đểviết thành đoạn văn hoàn chỉnh ( làm nháp )
- Học sinh lần lượt đọc lên đoạn văn đã hoànchỉnh
+ Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ, những sáng
chào cờ, giờ ra chơi, tập thể dục giữa giờ
+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà và phòng học
+ Viết đoạn văn tả vườn trường và sân chơi
- Chấm điểm, đánh giá
Phương pháp: Thi đua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại các bài văn đã học
- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết
- Nhận xét tiết học
Tiết 8 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về từ trái nghĩa, tìm được từ trái nghĩa theo yêu
cầu của các bài tập
2 Kĩ năng: Tìm được từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4, đặt được câu để phân
biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5)
3 Thái độ: Có ý thức dùng từ trái nghĩa khi nói, viết để việc diễn đạt rõ sắc thái hơn
Trang 392 Bài cũ: “Từ trái nghĩa”
- Giáo viên cho học sinh sửa bài tập - Học sinh sửa bài 3
- Giáo viên cho học sinh đặc câu hỏi - học sinh trả
lời:
+ Nêu tác dụng của từ trái nghĩa dùng trong câu? - Nhận xét
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay, các em sẽ vận dụng những hiểu
biết đã có về từ trái nghĩa”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm các cặp từ
trái nghĩa trong ngữ cảnh
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Phương pháp: Bút đàm, thảo luận nhóm, thực hành.
BT1.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh và lưu ý câu có
2 cặp từ trái nghĩa: dùng 1 gạch và 2 gạch - Học sinh làm bài cá nhân, các em gạch dưới cáctừ trái nghĩa có trong bài
- Học sinh sửa bài
Bài 2:
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Bài 3:
- Giải nghĩa nhanh các thành ngữ, tục ngữ - Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh sửa bài dạng tiếp sức
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết tìm một số
từ trái nghĩa theo yêu cầu và đặt câu với các từ vừa
tìm được
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút đàm, thực hành
Bài 4: (chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý) - HS khá, giỏi làm cả bài 4.
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi nhóm - Nhóm trưởng phân công các bạn trong nhóm
tìm cặp từ trái nghĩa như SGK, rồi nộp lại cho thư
kí tổng hợp - Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh sửa bài
Trang 40Phương pháp: Trò chơi, thảo luận nhóm
- Giáo viên phát phiếu gồm 20 từ Yêu cầu xếp thành
1 Kiến thức: Dựa trên kết quả những tiết làm văn tả cảnh đã học, học sinh viết được bài văn
hoàn chỉnh bài văn có đủ 3 phần, thể hiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả
2 Kĩ năng: Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật, say mê sáng tạo
2 Bài cũ: Nêu cấu tạo 1 bài văn tả cảnh
3 Giới thiệu bài mới:
“Kiểm tra viết”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra. - Hoạt động lớp
Phương pháp: Trực quan, đ.thoại
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa - 1 học sinh đọc đề kiểm tra
- Giáo viên giới thiệu 4 bức tranh 1 Tả cảnh buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong 1
vườn cây
2 Tả cảnh buổi sáng trong 1 công viên em biết
3 Tả cảnh buổi sáng trên cánh đồng quê hương
7 Tả ngôi trường của em
- Giáo viên giải đáp những thắc mắc của học sinh nếu
có
- Học sinh chọn một trong những đề thể hiệnqua tranh và chọn thời gian tả
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài
- GV giúp đỡ HS yếu làm bài.