1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ô nhiễm nước ngọt_Thanh Huy_ĐHSP

121 434 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 30,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ngọt trên bề mặt đất: - Lượng nước mưa rơi xuống mặt đất, - Nước tồn tại trong các sông, rạch, ao, hồ, - Một phần rất ít nước từ đầm lầy và băng tuyết... - Ôi nhiễm môi trường nư

Trang 1

GVHD: TS Phạm Văn Ngọt

Sinh viên thực hiện

1.Mai Văn Đệ 5.Phan Thanh Huy 2.Trần Thị Mỹ Hạnh 6.Nguyễn Hữu Hạnh 3.Nguyễn Đăng Tiến 7 Trần Thị Thu Nga 4.Trương Thị Ngữ Phướng 8.Lê Thị Thu Hiền

Trang 2

Mục lục:

A Tài nguyên nước

I.Khái quát về tài nguyên nước ngọt.

II.Khái quát về ô nhiễm môi trường nước ngọt.

B Hiện trạng ô nhiễm các thủy vực nước ngọt

I Hiện trạng ô nhiễm nước ngọt trên thế giới II.Hiện trạng ô nhiễm nước ngọt của Việt Nam

C Ô nhiễm nguồn nước ngầm

Trang 4

Tổng lượng nước lớn nhưng lượng nước ngọt mà con người có thể sử dụng được rất ít

và chỉ có thể khai thác được từ các nguồn

sau:

a Nước ngọt trên bề mặt đất:

- Lượng nước mưa rơi xuống mặt đất,

- Nước tồn tại trong các sông, rạch, ao, hồ,

- Một phần rất ít nước từ đầm lầy và băng

tuyết.

Trang 5

b.Nước ngầm

Trang 6

Có hệ số thấm nhỏ, khả năng cho nước thấm xuyên qua yếu,

Trang 7

Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc,

đây là một ưu điểm để phát triển kinh tế

Toàn Việt Nam có 9 hệ thống sông lớn:

Sông Cửu Long, sông Đồng Nai, sông Mã, sông

Cả, sông Thái Bình, sông Thu Bồn, sông Ba.

Lượng nước có thể chủ động sử dụng là

325x109 m3/ngày Ngoài ra còn có 460 hồ vừa

và lớn

Trang 8

Hàng năm, Việt Nam có lượng mưa

trung bình là 2.050 mm trong năm,đây là

nguồn nước ngọt dồi dào bổ sung cho nguồn nước sông rạch và nước ngầm.

Trữ lượng nước dưới đất ở Việt Nam dồi dào Trữ lượng nước dưới đất theo các tài

liệu thăm dò vào khoảng 1,2x109 m3/ngày,

thăm dò sơ bộ là 15x109 m3/ngày.

Trang 9

1 Mốt số khái niệm:

- Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần

và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến sự sống bình thường của con người và SV

- Ôi nhiễm môi trường nước mặt là nguồn nước các

sông và kênh tải nước thải, các khu đô thị, khu công

nghiệp và đồng ruộng bị ô nhiễm.

- Ôi nhiễm môi trường nước ngầm là nguồn nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích như cát, sạn, trong các khe nứt, hang cacto dưới bề mặt Trái Đất.

Trang 10

- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước là các thông số về lý, hoá, sinh phản ánh mức độ ô nhiễm.

- Tiêu chuẩn môi trường : là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định làm căn cứ để quản lý môi trường.

Trang 13

Chất hữu cơ

Chất vô cơ

DO BOD

COD

Chất lơ lửng

Độ cứng

Tác nhân hóa học

Trang 14

Bao gồm các vsv, các động vật nguyên sinh có trong phân, xác chết sinh vật

Ví dụ

Coliform: Coliform sống ký sinh trong đường tiêu hóa của người và động vật, chỉ tiêu này dùng để xem xét sự nhiễm bẩn của nước bởi các chất thải.

E Coli: Chỉ tiêu này đánh giá sự nhiễm phân của nguồn nước nhiều hay ít (nhiễm phân người hoặc động vật), gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đôi khi thành dịch bệnh lan truyền.

Tác nhân sinh học

Trang 15

Stt Thông số Đơn vị

Giá trị giới hạn

Trang 16

3 Nguồn gốc ô nhiễm

Trang 17

Hiện tượng lũ lụt

Trang 18

Gia tăng dân số

Hoạt động

Sống Của

con người

Phát triển nông nghiệp

Phát triển công nghiệp

Phát triển dịch vụ

Trang 19

Rác thải sinh hoạt

Trang 20

Hoạt động nông nghiệp

Trang 22

Xác chết động vật

Trang 23

Rác thải bệnh viện

Trang 24

4 Hậu quả

a Sức khoẻ con người

Nguồn nươc ô nhiễm là nguy cơ gây ra một sô bệnh như:

Trang 26

c Sinh thái

Ảnh hưởng trực tiếp đến môi

trường không khí

và môi trường đất Ảnh hưởng đến sự phát triển và sự

tồn tại của sinh vật

Trang 27

B.Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước ngọt

I.Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước ngọt trên thế

giới

II.Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước ngọt của

Việt Nam

Trang 28

I.Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước ngọt

Những điều này làm cho nguồn nước ngọt ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng Và thế giới đang phải từng ngày đối phó với nguy cơ cạn

kiệt nguồn nước ngọt.

Trang 29

Lấy nước sạch tại một trạm cung ứng nước sạch của Liên hiệp

quốc.

Trang 31

Hà Nội,

Hà Tây,

Hà Nam, Nam

Định, và Ninh

Bình

Lâm Đồng, Đắc Nông, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai ,

TP HCM,

BR -VT

Các tỉnh thuộc ĐBSCL

Trang 32

1) Hiện trạng ô nhiễm LVS Cầu

Bản đồ các tỉnh có liên quan đến LVS Cầu (Nguồn cục BVMT)

Trang 33

DT

(Km 2 ) nước/nămΣ Lượng Dân số - Mật độ (ng/ Km 2 )

CSSX công nghiệp

Làng nghề CS y tế

6.030

4,5 tỷ m3 6.859.000

427 800 200 1200

Trang 34

Ðây không phải là nguy cơ ô nhiễm nữa mà là một lưu vực đã bị ô nhiễm hoàn toàn.

Lượng chất thải lỏng thải hồi vào lưu vực sông Cầu ước tính khoảng 40 triệu m3/năm

Riêng khu vực Thái Nguyên thải hồi khoảng 24 triệu m 3 trong đó có nhiều kim loại độc hại như

Selenium, Mangan, Chì, Thiết, Thủy Ngân và các hợp chất hữu cơ từ các nhà máy sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật như thuốc sát trùng, thuốc trừ sâu rầy, trừ nấm mốc v.v

Trang 35

Sông Thị Vải

Trang 36

Đoạn chảy qua tỉnh Bắc Giang

Kết quả phân tích nước sông Cầu lấy mẫu nước mặt của các thôn thuộc phạm vi 4 xã Đồng Phúc, Tư Mại, Thắng Lợi Thượng, và Yên Lư thuộc huyện Yên Dũng (Bắc Giang) đoạn sông Cầu chảy qua Yên Dũng

Trang 37

Mùa mưa Mùa khô Tiêu chuẩn A

Trang 39

Đoạn chảy qua khu cn gang thép Thái Nguyên có giá trị

chất rắn lơ lửng (ss), BOD 5 , COD vượt TCVN 5942 – 1995 (loại A) 2-3 lần

Đoạn chảy qua tỉnh Thái

Nguyên

Trang 40

Hàm lượng dầu mỡ trên sông Cầu chảy qua Thái Nguyên

Trang 41

Đánh giá chung

Theo đánh giá của Bộ Tài nguyên&Môi trường năm 2008, sông Cầu là một con sông bị ảnh hưởng môi trường nghiêm trọng nhất do các nhà máy, khu công nghiệp và dân cư ven hai bờ sông xả thải

Ngoài ra lưu vực sông còn tiếp nhận nước thải của sáu tỉnh nằm trong lưu vực và một phần nước thải cảu Hà Nội (Sóc Sơn), chất lượng nước bị ảnh hưởng bởi các hoạt động sản xuất nông nghiệp,

công nghiệp, sinh hoạt, khai khoáng của các tỉnh này.

Trang 42

2) Hiện trạng ô nhiễm LVS Nhuệ - Đáy

Trang 43

DT

(Km 2 ) Σ Lượng

nước/năm

Dân số - Mật độ (ng/ Km 2 )

CSSX công nghiệp

Làng nghề CS y tế

Các sông chính trong lưu vực: Nhuệ,

Thanh Hà, Tích, Hoàng, Long, Châu

Giang, Đào, Linh Cơ…

Trang 44

Nước thải bệnh viện và các cơ sở công nghiệp thải ra sông Nhuệ, đoạn qua tổ 1, thị trấn Cầu Diễn

Ảnh: Trọng Đảng

Trang 45

Cống thoát nước ra sông Nhuệ

Trang 48

TP.HCM, BR-VT,

Long An.

Trang 49

DT

(Km 2 ) Σ Lượng

nước/năm

Dân số - Mật độ (ng/ Km 2 )

CSSX công nghiệp

Làng nghề CS y tế

37.400 26,3 tỷ m 3 16.431.000-

269 (2.811 người/ km 2

tại TP.HCM)

9.000 491 1.633

35.100 giường bệnh

Trang 50

Lưu vực nầy hiện đang bị khai thác quá tải, nước sông hoàn toàn bị ô nhiễm và hệ sinh thái của vùng nầy bị tàn phá kinh khủng.

40 triệu m 3

nước thải cn

360 triệu m 3 nước thải sinh hoạt

Hàng năm

Trang 51

Có 4 khu vực ô nhiễm nghiêm trọng

nhất

Trang 52

Hiện trạng ô nhiễm một

số thủy vực nước ngọt tại

Tp.Hồ Chí Minh

Trang 53

Tp.HCM có mạng lưới kênh rạch chằng chịt thông với hệ thống sông Sài Gòn có các rạch Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An

Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi, kênh Ba Bò

Trang 54

Trên các thủy vực này hầu như đều bị ô nhiễm nghiêm

trọng.

Trang 55

Theo những số liệu mới nhất,

Trang 56

K.Nhiêu Lộc – Thị Nghè K.Tàu Hủ

Khảo sát

Trang 57

Người dân sống chung với rác

(ảnh chụp kênh Tàu Hủ)

Trang 60

Kết quả phân tích mẫu nước :

Trang 62

Kênh Nhiêu Lộc ( ngày 2009)

Trang 63

Kết quả phân tích mẫu nước tại cầu Lê Văn Sỹ:

Trang 66

Kết quả phân tích mẫu nước tại kênh Tân Hoá

Trang 68

Qua quá trình khảo sát cho thấy mức độ ô nhiễm tại các con kênh đang trong tình trạng báo động Các chỉ tiêu hầu như đều vượt quá tiêu chuẩn A, thậm chí một vài chỉ tiêu vượt

cả tiêu chuẩn B.

Đánh giá thực trạng khảo sát

Trang 69

QCVN 08 : 2008/BTNMT (A) QCVN 08 : 2008/BTNMT (B)

Trang 70

Đánh giá thực trạng chung

Hệ thống kênh rạch bị ô nhiễm hoàn toàn.

Suốt từ năm 2004 đến nay, nguồn cấp nước trên sông Sài Gòn chỉ đạt chuẩn nguồn nước loại B, trong đó mức độ

ô nhiễm vi sinh (Coliform) đã vượt chuẩn loại B từ 1-15 lần Theo kết quả quan trắc quý I/2009 của Chi cục Bảo vệ môi trường, nhiều hàm lượng tạp chất gây ô nhiễm tiếp tục tăng lên, nguồn nước tại 4/6 trạm quan trắc có mức độ

nhiễm Coliform tăng từ hơn 1,6-21,3 lần

Trang 72

m3 /ngày

Cơ sở sản xuất

45.000m3/ngày

Riêng TPHCM, 250.000m3/ngày đêm

Lưu vực S.Sài Gòn

Trang 73

Sông Thị Vải chảy qua Sài

Gòn, Đồng Nai và Bà rịa

Vũng Tàu.

Tại các địa phận s.Thị Vải

chảy qua có mật độ dân cư

khá cao.

Đa số người dân sống bằng

chăn nuôi và trồng trọt.

Và nơi đây cũng là nơi tập

trung khá nhiều KCN, các cơ

sở sản xuất

Sông Thị Vải

Trang 74

chuẩn của nước

thải công nghiệp ra

Trang 75

Nguồn gốc

do đâu?

Có vài đoạn sông dài hơn 10 km trở thành con sông chết, không 1 loài sinh

vật phù du nào c ó thể sống nổi ► mức độ ô nhiễm tại thủy vực

sông Thị Vải là rất nghiêm trọng.

Trang 76

Các nhà máy hầu như luôn có xu

thế trốn tránh trách nhiệm bảo vệ

môi trường, và tinh thần của họ khi

đối diện với cơ quan chức năng là

“đối phó”.

Vì vậy một lượng nước thải các nhà máy chưa qua xử lý được thải trực tiếp ra sông

Trang 77

Vụ Công ty Vedan xả nước thải công nghiệp chưa qua xử lý ra sông

là tiếng chuông báo

Trang 78

Nước từ Nhà máy bột ngọt Vedan thải ra sông Thị

Vải (Ảnh: thanhnien.com.vn)

Mỗi tháng Vedan “đầu độc” sông Thị Vải bằng

Trang 79

Nước thải chưa qua xử lý từ bể chứa này bị tuồn

thẳng ra sông Thị Vải

Trang 80

Hệ thống xả thải của Vedan như bát quái trận đồ!

(Ảnh: beta.baomoi.com)

Trang 81

Hệ thống đường ống ngầm tồn tại suốt 14 năm qua, xả thẳng nước phế thải ra sông Thị Vải không qua xử lý, trốn hơn 90 tỷ đồng phí nước thải; vi phạm nghiêm trọng hàng ngàn lần chỉ tiêu đã quy định.

Trang 82

Mẫu nước lấy từ sông Thị Vải (bên phải) trong một lần tiến hành xét nghiệm (ảnh do Trung tâm quan trắc và thông tin môi trường - Bộ TM&MT cung cấp)

Trang 84

Nếu tình trạng ô nhiễm không được can thiệp,

đến năm 2010 mức độ ô nhiễm sẽ kéo dài hết

sông Thị Vải

Trang 85

Đến năm 2006, toàn vùng có 14.258 cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ đang hoạt động.

Năm 2007, có 151 khu công nghiệp và cụm công

nghiệp sản xuất tập trung Tổng lượng chất thải

Chất thải rắn sinh hoạt khoảng 606.267 tấn/năm,

Nước thải sinh hoạt 102 triệu m3/năm,

Chất thải rắn công nghiệp 47,2 triệu m3/năm,

Rác thải y tế 3.800 tấn/năm.

Các nguồn thải này hầu hết chưa được xử lý triệt

để đang gây ô nhiễm môi trường trầm trọng

Trang 86

Trong nông nghiệp:

Hàng năm, ĐBSCL sử dụng khoảng 2 triệu tấn phân bón hóa học và gần 500.000 tấn thuốc bảo vệ thực vật, có thể gây các rủi ro sự cố môi trường do

sự tồn dư hóa chất độc hại trong môi trường nước Trong sản xuất công nghiệp:

ĐBSCL có 111 khu công nghiệp và cụm sản xuất công nghiệp, 119 cơ sở chế biến thủy sản với công suất 3.200 tấn/ngày…

Các nguồn nước trong sản xuất chế biến đã thải

ra lượng nước thải trên 47 triệu m 3 /năm; các đô thị

và các khu dân cư thải ra 102 triệu m 3 /năm.

Trang 87

Cống nước thải của khu công

nghiệp Trà Nóc

Trang 88

Trong nuôi trồng thủy sản

Các mô hình nuôi thâm canh càng cao, quy mô công nghiệp càng lớn thì lượng chất thải lại càng lớn và mức độ nguy hại cho môi trường nước càng

nhiều

Phong trào nuôi cá tra ao phát triển tự phát ở nhiều địa phương cũng là tác nhân quan trọng làm ảnh hưởng chất

lượng nguồn nước mặt ở

ĐBSCL.

Trang 89

Xâm nhập mặn gia tăng vào mùa khô trên các sông lớn (sông Tiền, sông Hậu và sông rạch ven biển).

Ở vùng ven biển khu vực ĐBSCL, nước mặn trong mùa khô hạn đã tiến vào sâu nội địa 50-80 km

Trang 91

Ngoài các lưu vực sông bị ô

nhiễm kể trên thì một số thủy vực khác như ao, hồ, suối Cũng bị ô nhiễm khá nghiêm trọng.

Trang 92

Bờ hồ Tây (phía sát con đường mới mở, song song với đường Thuỵ Khuê) lềnh bềnh rác thải sinh hoạt - Ảnh chụp chiều 21/9

Trang 93

Phía trước đền Ngọc Sơn, dưới gốc những cây si bên

Hồ Gươm là hàng chục chậu hoa, thùng phi và rá

rưởi nằm vất vưởng.

Trang 94

Hồ Ba Mẫu đang bị ô nhiễm nặng

Trang 95

Nước ao bị ô nhiễm (trên quốc lộ 51)

Trang 96

Đồng ruộng (trên quốc lộ 51)

Trang 98

1 Đặc điểm

Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di

chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình

Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu

Trang 99

Nước ngầm

Nước ngầm

tầng măt

Nước ngầm tầng sâu

Vùng thu

nhận nước

Vùng chuyển tải nước.

Vùng chuyển tải nước có áp suất

Trang 100

STT TÊN GỌI KÝ

HIỆU/CÔNG THỨC

Trang 101

Các chất thải của con

người và động vật, các

chất thải sinh hoạt, chất

thải hoá học, và việc sử

dụng phân bón hoá học…

→Tất cả những loại chất

thải đó theo thời gian sẽ

ngấm vào nguồn nước,

tích tụ dần và làm ô nhiễm

nguồn nước ngầm

Sự phân huỷ các chất hữu cơ, các hợp chất hoá học có chứa trong địa

tầng địa chất sinh ra hợp chất nitơ hoà tan vào

trong nước ngầm

 Hiện tượng tự nhiên

3.Nguyên nhân gây ô nhiễm

Trang 106

Nước ngầm bị ô nhiễm bởi thuốc bảo

vệ thực vật và phân bón

phát triển.Vì vậy lượng phân bón và thuốc bảo

vệ thực vật được sử dụng với lượng rất lớn.

vật và phân bón hóa học tại các vùng nông

nghiệp thâm canh, một lượng đáng kể thuốc và phân không được cây trồng tiếp nhận

Trang 107

Khai thác khoáng sản tràn lan, không

được quản lý chặt chẽ

Trang 108

Hà Nội

Khoảng 1/4 số hộ gia đình sử dụng trực tiếp

nước ngầm không xử lý ở ngoại thành Hà Nội bị ô nhiễm Asen, tập trung nhiều ở huyện Thanh Trì và Gia Lâm Tình trạng nhiễm độc Asen lâu ngày có

thể gây ung thư hoặc hoặc viêm răng, khớp

Theo tiêu chuẩn mới công bố năm 2002 của Bộ Y

tế, hàm lượng As trong nước ăn uống sinh hoạt nhỏ hơn 0,01 mg/l là đạt yêu cầu, so với tiêu chuẩn cũ là 0,05 mg/l

Trang 109

Tp.Hồ Chí Minh

Trong vòng 3 năm trở lại đây, khi thành phố tiến hành đào hàng loạt tuyến đường trong khu vực nội thành với độ sâu từ 6 - 13m để lắp đặt các tuyến cống thoát

nước, tuy không có số liệu khảo sát ảnh hưởng tới chất lượng nước ngầm từ hoạt động này, nhưng theo khẳng định của một kỹ sư địa chất thì "Chắc chắn chất lượng nguồn nước ngầm sẽ bị ảnh hưởng không nhỏ"

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Sở TN&MT, hiện

trên địa bàn thành phố đang có ít nhất 220 ngàn hộ dân

và 9.000 cơ sở dịch vụ quy mô nhỏ khai thác lượng nước ngầm lên tới trên 600 ngàn m 3 /ngày để phục vụ sinh hoạt và sản xuất.

Trang 110

Việc bảo vệ nguồn tài nguyên nước có thể nói là không khó khăn, tuy nhiên việc này đòi hỏi sự thống nhất đồng lòng của tất cả mọi

người trong xã hội

Trang 112

nước ngọt

Trang 113

Biện pháp sinh học

Song chắn rácLưới lọc

Lắng cátLọc cơ họcKeo tụ, tuyển nổi

Khử khuẩn

Trung hòa

Hấp phụ Trao đổi ion

Vi sinh vật hiếu khí

Trang 114

Bể khử trùng

Bể chứa bùn

Bãi phơi bùn

Nơi tiếp nhận

Bể hấp phụ

Xử lý nước thải sinh hoạt

Trang 115

Hố gom Song chắn rác

Xe chứa bùn

Nguồn tiếp nhận

Bể hấp phụ

Khử trùng

Trang 117

1 Xây dựng và phổ biến các văn bản Luật, Nghị định, Quy định về sử dụng và bảo vệ Tài nguyên nước

2.Hướng dẫn các hình thức khai thác và sử dụng

nguồn tài nguyên nước đúng kỹ thuật để bảo vệ Tài

nguyên nước.

3 Điều tra, khảo sát đánh giá nguồn tài nguyên và lập

kế họach phân vùng khai thác hợp lý Điều tra đánh giá những tác động gây ảnh hưởng đến Tài nguyên nước.

4 Tuyên truyền vận động và tổ chức nhiều cuộc thi về ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ Tài nguyên nước trong nhân dân từ cấp quận đến cấp phường xã.

Trang 118

1 Nêu cao ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ Tài nguyên nước.

2 Nêu cao tinh thần tự giác.

3 Quyết tâm phối hợp với Nhà nước trong

công tác bảo vệ Tài nguyên nước

Trang 119

Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước ngọt của

Việt Nam được đánh giá là rất nghiêm trọng.

Có thể nói dân số Việt Nam quá đông đã tạo

“áp lực” lớn cho môi trường nước ngọt.

Các khu công nghiệp chưa thật sự chấp hành việc xử lý nước thải.

Sự quản lý yếu kém của cơ quan chức năng.

Trang 120

Từ những thực tế chúng tôi đã trình bày ,

rõ ràng nguồn nước ngọt của nước ta đã bị ô nhiễm nghiêm trọng.

Hậu quả của việc ô nhiễm nguồn nước

ngọt đã ảnh hưởng rất lớn đối với con người (sức khỏe, kinh tế, sinh hoạt…).

Vì vậy ngay từ bây giờ cần phải có nhiều biện pháp quản lý và xử lý một cách tối ưu

nhất.Và đặc biệt là giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho người dân

Ngày đăng: 01/11/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w