1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vai trò Rừng Ngập Mặn_Thanh Huy_ĐHSP

124 521 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 23,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ RNM mà nhiều người nghèo có việc làm, tăng thu nhập.• Kết quả điều tra của MERD về thu nhập của một số hộ dân ở 4 xã Đa Lộc, Bàng La, Đại Hợp và Hà An cho thấy: thu nhập đánh bắt hả

Trang 1

Lê Thị Thanh Hương Nguyễn Thị Hương Duyên

GVHD:TS Phạm Văn Ngọt

Trang 2

II GIÁ TRỊ SINH THÁI

1 Duy trì tính đa dạng sinh học

2 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật.

Trang 3

1 Cung cấp thực phẩm

RNM cung cấp khoảng 925.000 tấn hải sản, tương đương với 1% tổng sản lượng thủy sản đánh bắt trên thới giới

Hệ sinh thái RNM có năng suất sinh học rất cao , đặc biệt

là nguồn lợi thủy sản Năng suất hàng năm 91kg thủy sản/ ha

Trong đó, một ha RNM cho 160 kg tôm xuất khẩu.

a Nguồn lợi thủy hải sản

Trang 4

Theo Ronnback, mỗi năm 1ha RNM có thể tạo ra :

Mối quan hệ giữa HST RNM và nguồn lợi hải sản, Phan Nguyên Hồng và cộng sự

a Nguồn lợi thủy hải sản

Trang 5

Theo Talbot va Wilkenson (2001) với 40.000 ha RNM được quản lý tốt ở phía tây Malaysia đã hỗ trợ cho ngành thủy sản 100 triệu USD, mỗi hecta thu 2.500 USD/ năm

Cứ 1km dãi RNM là đường viền bờ biển ở vịnh

Panama cũng thu hoạch được 85.000 USD từ dánh bắt

tôm, cá và giáp xác khác.

Ở Thái Lan, mỗi năm 1 ha RNM thu 1000 USD từ nghề cá và sản phẩm của rừng (Midas, 1995)

1 Cung cấp thực phẩm

Trang 6

Người dân hưởng lợi từ chương trình

trồng RNM

Nhờ sự hỗ trợ cảu một số tổ chức phi chính phủ thông qua Hỗi Chữ Thập đỏ Việt Nam đã trồng hơn 12.000 ha RNM ở 8 tỉnh miền Bắc (từ Hà Tĩnh đến Quãng Ninh) Đối tượng được hưởng

dự án là những người nghèo, những người cô đơn, không nơi nương tựa nhưng còn sức lao động, các hộ có phụ nữ là trụ cột; các gia đình chính sách, cán bộ, hội viên Chữ thập đỏ mà nguồn

sống chủ yếu là mò cua bắt cá ở các bãi triều…

Kết quả: tính riêng năm 2003, đã có 1575 hộ nghèo ở 63 xã tham gia trồng RNM và rừng phòng hộ khác (Vinh, 2004) Nhờ

đó đã góp phần giảm số hộ nghèo ven biển.

a Nguồn lợi thủy hải sản

Trang 7

Nhờ RNM mà nhiều người nghèo có việc làm, tăng thu nhập.

• Kết quả điều tra của MERD về thu nhập của một số hộ dân ở 4 xã

Đa Lộc, Bàng La, Đại Hợp và Hà An cho thấy: thu nhập đánh bắt hải sản trong RNM chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thu nhập của các hộ

• Hầu hết nguồn thu nhập từ đánh bắt hải sản trong RNM đứng thứ 2 sau nguồn thu nhập từ đánh bắt xa bờ (tương đương 10 -12% tổng thu nhập của hộ gia đình) và cũng tương đương với nguồn thu nhập từ

nông nghiệp và làm muối

→ Điều này cho thấy việc trồng RNM đã đem lại nguồn lợi kinh tế lớn cho cộng đồng dân cư ven biển.

Trang 8

1 Cung cấp thực phẩm

Khảo sát hoạt động đánh bắt cua và thu nhập/ ngày tại các hộ gia đình ở ven biển huyện Nghĩa

Hưng, tỉnh Nam Đinh

Nguồn lợi từ đánh bắt cua giống trong RNM trồng

a Nguồn lợi thủy hải sản

Trang 9

TT Địa điểm

đánh bắt Dụng cụ thành Giá

dụng cụ

Số ngày đánh bắt trong tháng

Số giờ đánh bắt trong ngày

Số lượng cua/

ngày

Số lượng cua/

giờ

Giá bán (đ/con) nhập Thu

Trang 10

1 Cung cấp thực phẩm

Kết quả : tiền thu được từ bắt cua được tích lũy, một số khá đông gia đình mua được tivi, xe đạp,

xe máy, xây và sữa nhà, lo cho con ăn học…

Nhận định của người dân: RNM trồng ở địa

phương đã làm tăng nguồn hải sản trong RNM

và các bãi triều Qua đó góp phần nâng cao đời sống, xóa đói, giảm nghèo trong đó chủ yếu là thu nhập từ nguồn cua giống.

Nguồn lợi từ đánh bắt cua giống trong RNM trồng

a Nguồn lợi thủy hải sản

Trang 11

1 Cung cấp thực phẩm

a Cung cấp nguồn thủy hải sản

Một số hình ảnh về Hoạt động đánh bắt thủy sản vùng rnm

Trang 12

Đánh bắt ở Long Sơn

29/10/11

Trang 13

Đánh bắt ở Long Sơn

29/10/11

Trang 14

Đánh bắt ở Long Sơn

29/10/11

Trang 15

Đánh bắt ở Long Sơn

29/10/11

Trang 16

Ghẹ xanh

Long Sơn 29/10/11

Trang 17

Cua đá

Long Sơn 29/10/11

Trang 18

Ốc len Cerithidea obtusa

Long Sơn 29/10/11

Trang 19

Ốc Ngựa vằn (Neritina turrita or zebra)

Long Sơn 29/10/11

Trang 20

Ốc đá ( Bellamya chinensis)

Long Sơn 29/10/11

Trang 21

Ốc mượn hồn ( Libanarius sp.)

Long Sơn 29/10/11

Trang 22

Nuôi tôm công nghiệp ở

Cần Giờ 1/10/11

Trang 23

Nuôi hàu ở Cần Giờ

1/10/11

Trang 24

Nuôi hàu ở Long Sơn

29/10/11

Trang 25

Nuôi hàu (Ostrea rivularis) ở Long Sơn

29/10/11

Trang 26

Vật liệu nuôi hàu Long Sơn 29/10/11

Trang 28

Hàu (Ostrea rivularis) Long Sơn 29/10/11

Trang 29

Nuôi nghêu (Meretrix lyrata) giống ở Cần Giờ

1/10/11

Trang 30

Nuôi cá bớp (Rachycentron canadum)

ở Long Sơn 29/10/11

Trang 31

Cá bớp (Rachycentron canadum)

Long Sơn 29/10/11

Trang 32

Nuôi cá mú (Epinephelus epistictus)

ở Long Sơn 29/10/11

Trang 33

Một số hải sản ở RNM Cần Giờ

10/2011

Trang 34

Một số hải sản ở RNM Cần Giờ

10/2011

Trang 35

Một số hải sản ở RNM Cần Giờ

10/2011

Trang 36

Cây cho mật nuôi ong có 21 loài, nổi tiếng nhất

là mật ong hoa tràm.

Tổ ong trên cây tràm

b.Cho mật nuôi ong

Trang 37

Lấy mật ong trên cây tràm

Trang 38

Mật ong – thương hiệu đặc trưng của RNM VN

Trang 39

vị hơi ngọt dùng ăn tươi, nấu chè, kem

Lá dừa lợp nhà, làm vách, làm dụng cụ gia đình, xơ lá bệnh thừng

Cây cho nhựa sản xuất nước giải khác, đường, cồn có

một loài: dừa nước

1 Cung cấp thực phẩm

c Cung cấp đường

Trang 40

Cây Dừa nước Long Sơn 10/11

Trang 42

 Đước đôi ( Rhizophora

apiculata Bl), đước xanh

( Rhizophora mucronata

Poir), đước chằng

( Rhizophora stylosan

Griff)

 Vỏ có chứa tanin chữa

viêm họng, tiêu chảy, cầm

máu, tiểu đường, thấp

khớp, tăng tiết sữa ở bò

2 Cung cấp dược phẩm

Dùng làm thuốc ( 21 loài)

Trang 43

 Cây Trang , lấy vỏ phối hợp với gừng khô, hồ tiêu và nước hoa hồng trị bệnh tiểu đường

 Cây Dà (Ceriops tagal (Perr) C.B Rob) dùng để cầm máu, chữa bệnh sốt rét.

Cây Dà quánh Long Sơn 10/11

Cây Dà quánh Cần Giờ 08/11

Trang 44

Tên khoa học Tên địa phương Tác dụng Bộ phận sử dụng

Dà vôi

Dà quánh Vẹt tách Vẹt khang Vẹt dù

Ô rô biển

Ô rô biển ít gai Ráng

Vạng hôi, ngọc nữ

Cui biển Tra

Muống biển Sài hổ nam

Cỏ lức

Tanin dùng chữa bỏng và vết thương phần mềm

Nt Nt Nt Nt Nt

Nt, thấp khớp Thần kinh Bỏng, mụn nhọt Vàng da,Hạ sốt Sưng hạch bẹn

ỉa chảy

Hạ sốt, lợi tiểu…

Giảm sốt, đau đầu…

Giải cảm,đau dạ dày

Vỏ, thân, cành Nt

Nt Nt Nt Nt

Nt, Nt Nt Nt Lá Thân, rễ Lá

Lá Lá Hạt (sắc lên) Rễ

Cây, lá (xông)…

Trang 45

Cây Đước và than Đước Long Sơn 29/10/11

3 Cung cấp năng lượng

Trang 46

Gỗ tràm RNM Cần Giờ

09/2011

4 Cung cấp lâm sản

Trang 47

Chế biến gỗ

Trang 48

Làm nhà

Trang 49

5 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

Trang 50

Chủ yếu khai

thác ở vỏ cây

đước, dà

Cây càng già thì chất lượng và số lượng tanin càng cao Vỏ cây phục hồi

nhanh

Dùng trong công nghiệp thuộc da, nhuộm vải, lưới đánh cá, làm keo, dược phẩm, in ấn…

 Cây RNM cho hàm lượng tanin cao Có 24 loài cho tanin, tỉ lệ tanin các loài biến đổi từ 4,6 -35.5%.

Thu tanin

Trang 51

CNM cho cánh kiến đỏ ký sinh và phát triển

là: gõ biển, đậu biển, bánh dầy …

Nhựa cánh kiến đỏ dùng thuốc nhuộm, chữa bệnh…

Xuất khẩu nhựa cánh kiến đỏ mang lại

nguồn ngoại tệ lớn

Cây chủ thả cánh kiến đỏ

Trang 53

Cánh kiến đỏ Phẩm nhuộm từ cánh kiến đỏ

Trang 54

 Một số loài được làm nút chai, cho sợi, làm giấy, ván

ép, nhuộm…

VD: Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza (L.) Sagigni), Đước

đôi ( Rhizophora apiculata Bl), Đước xanh ( Rhizophora

mucronata Poir), Đước chằng ( Rhizophora

stylosan Griff), Dà (Ceriops tagal (Perr) C.B Rob)…

Trang 56

Trong chiến tranh RNM là căn cứ chiến đấu , nơi ghi lại nhiều dấu ấn lịch sử và truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm oai hùng của dân tộc ta.

6 Các vai trò khác

Căn cứ chiến đấu

Trang 59

 RNM còn là “phòng thí nghiệm sống”, điểm xuất phát của rất nhiều các công trình nghiên cứu mang lại ý nghĩa rất thực tế với con người và môi trường sinh thái.

Vườn thực tập thực vật RNM Cần Giờ

08/08/11

Nghiên cứu khoa học

Trang 60

RNM là một trong những địa điểm du lịch sinh thái rất có ý

nghĩa với độ đa dạng về thành phần loài động thực vật.

VD: RNM Cần Giờ phong phú về loài, đặc biệt có nhiều loài chim thú quí hiếm có tên trong sách đỏ Việt Nam nhất là đàn khỉ đuôi dài rất gần gũi với con người.

Du lịch sinh thái

Trang 62

Làng Bè ở Long Sơn

29/10/11

Trang 63

Làng Bè ở Long Sơn

29/10/11

Trang 64

II VAI TRÒ SINH THÁI

CỦA RNM

Trang 65

 Trong hệ động vật ở RNM, loài đông nhất và có nhiều giá trị là chim, số lượng loài dao động từ 121-147 loài.

RNM là nơi cư trú của nhiều loài chim di cư từ phương Bắc, tạo nên những sân chim có nhiều loài

chim quý hiếm như : Cò mỏ thìa, Bồ nông, Giang

sen…

Ở nước ta có những sân chim nổi tiếng như cửa

Bà Lạt, cù lao Đất, đặc biệt là các vườn chim ở Tân

Khánh

1 Duy trì tính đa dạng sinh học

Trang 66

 RNM lưu giữ những loài

ĐV quí hiếm mà trên đất

liền không có Những loài

này đang có nguy cơ bị tiêu

diệt:

Ví dụ: rừng cấm Năm

Căn có nhiều loài thú lớn

như lợn rừng, vượn, hổ, nai,

báo gấm nay rất ít gặp.

Panthera tigris tigris

1 Duy trì tính đa dạng sinh học

Panthera tigris tigris

Trang 67

Loài khỉ vàng đuôi ở RNM Cà Mau, Côn Đảo , khỉ đuôi dài ở Cần Giờ

Khỉ đuôi dài ở Cần Giờ

Trang 68

Loài cá sấu nước lợ ở rừng đước Cà Mau , cửa sông Đồng Nai

và Cửu Long có với số lượng khá đông đúc hiện nay đã vắng mặt.

Crocodylus porosus Alligator mississpiensis

Trang 69

Các vườn chim ở Tân Khánh là sân chim lớn nhất Đông Nam Á (≈130 ha) với nhiều loài chim quí hiếm

của thế giới như già đẫy, hạc cổ trắng, cò thìa…

1 Duy trì tính đa dạng sinh học

Trang 70

• Ở Cồn Lu, Cồn Ngạn có số lượng chim đông Trong đó một số loài chim được ghi vào sách đỏ TG như Mòng két, vịt Mỏ thìa, vịt đầu vàng, vịt mốc, mòng két mày

trắng, cò ngàng nhỏ, diệc xám…đặc biệt là Cò thìa

Cò thìa ở RNM Cồn Lu

Trang 71

Gà đẫy Java ở rừng U Minh Thượng

Trang 72

Trăn đất vườn chim Bạc Liêu

Trang 73

Giang sen (cò lạo Ấn Độ)

Trang 74

Công trĩ ở Cần Giờ

Trang 75

 Một số loài động vật trên cạn cuộc sống gắn liền với bãi triều , xuất hiện đông đúc khi nước ròng và phơi bãi như:

gà nước (Rallus spp.), choi choi (Charadrius sp.), choắt (Numenius sp., Triga sp.), diệc (Ardea sp.), vịt trời (anas

sp.), rắn (Chrysoplea lemata), cầy, lợn rừng (Sus scrofa)

Trang 76

Vật rụng (lá, cành, chồi, hoa, quả ) của cây RNM sẽ được các VSV phân hủy thành mùn bã hữu cơ là nguồn thức ăn phong phú cho các loài thủy sản.

Phân hủy là quá trình quan trọng, thông

qua quá trình này, RNM cung cấp nguồn thức ăn dồi dào dưỡng chất và đóng vai trò quan trọng

hình thành chuỗi thức ăn – phân hủy cho thủy vực

và nhiều loài thủy sản có giá trị thương phẩm

2 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật

Trang 77

•Lượng rơi của cây rừng ngập mặn ở nam Florida là

10.000 – 14.000kg/ha/năm (Snedaker, 1978)

•Lượng rơi của rừng Đước Cà Mau là 9,75

tấn/ha/năm, trong đó lượng rơi của lá chiếm 79,71% (Nguyễn Hoàng Trí, 1986)

•Lượng rơi của rừng Đước 12 tuổi ở Cần Giờ là 8,47 tấn/ha/năm, trong đó lá chiếm 75,42% (Viên Ngọc

Nam và cs, 1996)

Một ha RNM cho 3,6 tấn mùn bã hữu cơ/năm

(Klaus Schmitt, 2009).

Ví dụ

Trang 78

2 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật

Trang 79

Chuỗi thức ăn trong hệ thống Tôm- Rừng ở Cà Mau, Việt Nam

2 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật

Trang 80

Trong hệ thống nuôi tôm- rừng, lá đước rơi xuống ao nuôi tôm Đó là sự cung cấp chất dinh dưỡng (đạm và lân) trong suốt quá trình phân hủy Chính các dinh dưỡng này góp phần gia tăng mật độ tảo trong khu vực.

Lá đước cũng có vai trò trực tiếp và gián tiếp là nguồn thức ăn cho hầu hết các loài thủy sinh kể cả tôm.

Bởi khi lá đước phân hủy làm tăng hàm lượng đạn và lân trong lá → tăng chất lượng thức ăn của lá đước → thu hút các sinh vật thủy sinh.

2 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật

Trang 81

Lá đước là nơi tập trung các sinh vật bám → là nguồn thức ăn chủ yếu cho động vật thủy sinh trong

hệ thống nuôi tôm – rừng

Dinh dưỡng được phóng thích hoặc hấp thu

trong quá trình phân hủy là kết quả của sự khoáng hóa, sự thu nhận và lấy đi dưỡng chất nhờ hoạt đông của vsv, sư hoán chuyển của nầm và các quá trình vô sinh khác

Đạm và lân được phóng thích trong quá trình phân hủy cuối cùng sẽ được cây hấp thu lại

Trang 82

2 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật

Trang 83

Vật rụng của RNM Cần

Giờ 08/08/11

Trang 84

Vật rụng của RNM Long Sơn

29/10/11

Trang 85

Nơi ở trong RNM phân hóa rất mạnh

Điều kiện sống biến động thường xuyên

Sinh vật sống trong RNM có số lượng loài đông và trong nội bộ mỗi loài còn có những biến dị phong phú

dễ thích nghi với những kiện sống biến đổi muôn màu

2 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật

Trang 86

Cư trú, nuôi dưỡng con non

Địa bàn bắt buộc của một

Trang 87

Cá cơm đỏ

Trang 88

Cá cháo mắt to

Trang 89

Cá chim bạc

Trang 90

4 Vai trò VSV rừng ngập mặn

Số lượng vi sinh vật rất phong phú trên xác cây ngập mặn và trong đất RNM.

VSV trong đất và RNM bao gồm: vi khuẩn, nấm sợi, nấm men và xạ khuẩn đều

có khả năng phân hủy các hợp chất ở đất mặt như tinh bột, xenlulozo, pectin, gelain…

có trong xác động và thực vật.

Một số nấm sợi phân giải được các hợp chất photpho khó tan Chúng phân hủy các mùn bã CNM tại chỗ, cung cấp nguồn thức ăn cho khu hệ động thực vật RNM.

Phân giải các chất thải rắn từ nội địa theo sông ra RNM.

Ức chế các vsv gây bện cho động, thực vật, làm sạch môi trường bị ô nhiễm

Trang 91

Nhóm Cành lá đang

phân hủy (TB/g) Đất bùn sấy khô (TB/g) Địa điểm Nguồn

Vi khuẩn 2,18 104 – 17,48 104 Nghĩa Hưng Nguyễn thị Thu

Hà và cs, 2002 7,30 104 – 8,12 104 Giao Thủy

Số lượng VSV trên xác lá, cành cây rụng và trong đất RNM

Trang 92

Điều hòa khí hậu trong vùng, làm khí

hậu dịu mát hơn, giảm

nhiệt độ tối đa và biên

độ nhiệt

Hạn chế sự bốc hơi nước vùng đất RNM, giữ ổn định lớp đất mặn, hạn chế sự xâm nhập mặn vào đất liền

Trang 93

Sau khi thảm TV RNM không còn thì cường độ bốc

hơi nước tăng làm cho độ mặn của đất và nước tăng theo.

Có nơi, sau khi RNM bị phá hủy, tốc độ gió của khu vực tăng lên đột ngột, gây ra hiện tượng sa mạc hóa do cát

di chuyển vùi lấp kênh rạch và đồng ruộng.

Tốc độ gió tăng lên gây ra sóng lớn làm vỡ đê đập, xói

lỡ bờ biển Mất RNM sẽ ảnh hưởng đến lượng mưa của tiểu khu vực.

4 RNM là lá phổi xanh

Trang 94

• Ví dụ: RNM ở Vịnh Fort France thuộc quần

đảo Martinique (Pháp) bị giảm một diện tích rất lớn do chất thải công nghiệp Hậu quả là

lượng mưa ở khu vực này thay đổi, tốc độ gió

ở vùng bờ biển tăng lên, ô nhiễm và tiếng ồn

đi kèm với dịch bệnh lan tràn (Blasco, 1975)

Trang 95

- Hấp thụ CO2, thải ra O2 làm không khí trong lành, giảm hiệu

ứng nhà kính

VD: RNM một năm tuổi có thể hấp thu 8 tấn CO2/ha/năm và khả năng hấp thụ của khí CO2 tăng theo độ tuổi của cây rừng (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2010)

4 RNM là lá phổi xanh

Trang 96

Với diện tích gần 27.500 ha, mỗi năm RNM Cần Giờ hấp thụ được hơn 9,5 triệu tấn CO2 (Viên Ngọc Nam, 2011)

Trang 97

5 RNM là quả

thận xanh

Hệ thống rễ cây ngập mặn có rất nhiều vi sinh vật phân hủy, biến chúng thành thức

ăn cho hệ vi sinh vật

ở đây, làm trong sạch

nước biển

Trang 98

5 RNM là bức tường xanh

vững chắc

Trang 99

Khi năng lượng sóng thần đủ lớn: RNM

hấp thụ nguồn năng lượng của sóng thần Rễ CNM phát triển mạnh cả về mức độ rậm rạp

và sự dàn trải Khi CNM bị đổ xuống thì rễ cây dưới mặt đất tạo ra một hệ thống dày đặc

 RNM giảm thiểu tác hại của sóng thần

Khi năng lượng sóng thần ở mức trung bình những CNM vẫn đứng vững , bảo vệ HST

RNM và bảo vệ cộng đồng dân cư sinh sống sau chúng Do các CNM mọc đan xen lẫn nhau , rễ cây phát triển cả trên và dưới mặt đất cộng với thân và tán lá cây cùng kết hợp để

phân tán sức mạnh của sóng thần.

Trang 100

RNM bảo vệ đê biển Việt Nam

Từ đầu thế kỷ XX, dân cư ở các vùng ven biển phía Bắc đã biết trồng một số loài cây ngập mặn như Trang và Bần chua để chắn sóng bảo vệ đê biển và vùng cửa sông

Mặc dù thời kỳ đó đê chưa được bê tông hoá và kè đá như bây giờ nhưng nhờ có RNM mà nhiều đoạn đê không

bị vỡ khi có bão vừa (cấp 6 ÷ 8)

Trang 101

Đê Cát Hải (Hải Phòng) bị phá vỡ dẫu đã được kiên cố hóa bằng bê tông trong khi đê đất của Thái Bình,nhờ được rừng ngập mặn che chở, vẫn bình yên sau những cơn bão lớn năm 2005 (Ảnh: Gs.Phan Nguyên Hồng)

Trang 102

1,5 km

0,05 m 1,00 m

1,5 km

A

b

Ảnh hưởng của sự giảm sóng khác nhau giữa nơi có RNM (A) va nơi không có RNM (B)

ở Thụy Hải – Thái Bình

Ngày đăng: 01/11/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành chuỗi thức ăn – phân hủy cho thủy vực - Vai trò Rừng Ngập Mặn_Thanh Huy_ĐHSP
Hình th ành chuỗi thức ăn – phân hủy cho thủy vực (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w