Nhờ RNM mà nhiều người nghèo có việc làm, tăng thu nhập.• Kết quả điều tra của MERD về thu nhập của một số hộ dân ở 4 xã Đa Lộc, Bàng La, Đại Hợp và Hà An cho thấy: thu nhập đánh bắt hả
Trang 1Lê Thị Thanh Hương Nguyễn Thị Hương Duyên
GVHD:TS Phạm Văn Ngọt
Trang 2II GIÁ TRỊ SINH THÁI
1 Duy trì tính đa dạng sinh học
2 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật.
Trang 31 Cung cấp thực phẩm
RNM cung cấp khoảng 925.000 tấn hải sản, tương đương với 1% tổng sản lượng thủy sản đánh bắt trên thới giới
Hệ sinh thái RNM có năng suất sinh học rất cao , đặc biệt
là nguồn lợi thủy sản Năng suất hàng năm 91kg thủy sản/ ha
Trong đó, một ha RNM cho 160 kg tôm xuất khẩu.
a Nguồn lợi thủy hải sản
Trang 4Theo Ronnback, mỗi năm 1ha RNM có thể tạo ra :
Mối quan hệ giữa HST RNM và nguồn lợi hải sản, Phan Nguyên Hồng và cộng sự
a Nguồn lợi thủy hải sản
Trang 5Theo Talbot va Wilkenson (2001) với 40.000 ha RNM được quản lý tốt ở phía tây Malaysia đã hỗ trợ cho ngành thủy sản 100 triệu USD, mỗi hecta thu 2.500 USD/ năm
Cứ 1km dãi RNM là đường viền bờ biển ở vịnh
Panama cũng thu hoạch được 85.000 USD từ dánh bắt
tôm, cá và giáp xác khác.
Ở Thái Lan, mỗi năm 1 ha RNM thu 1000 USD từ nghề cá và sản phẩm của rừng (Midas, 1995)
1 Cung cấp thực phẩm
Trang 6Người dân hưởng lợi từ chương trình
trồng RNM
Nhờ sự hỗ trợ cảu một số tổ chức phi chính phủ thông qua Hỗi Chữ Thập đỏ Việt Nam đã trồng hơn 12.000 ha RNM ở 8 tỉnh miền Bắc (từ Hà Tĩnh đến Quãng Ninh) Đối tượng được hưởng
dự án là những người nghèo, những người cô đơn, không nơi nương tựa nhưng còn sức lao động, các hộ có phụ nữ là trụ cột; các gia đình chính sách, cán bộ, hội viên Chữ thập đỏ mà nguồn
sống chủ yếu là mò cua bắt cá ở các bãi triều…
Kết quả: tính riêng năm 2003, đã có 1575 hộ nghèo ở 63 xã tham gia trồng RNM và rừng phòng hộ khác (Vinh, 2004) Nhờ
đó đã góp phần giảm số hộ nghèo ven biển.
a Nguồn lợi thủy hải sản
Trang 7Nhờ RNM mà nhiều người nghèo có việc làm, tăng thu nhập.
• Kết quả điều tra của MERD về thu nhập của một số hộ dân ở 4 xã
Đa Lộc, Bàng La, Đại Hợp và Hà An cho thấy: thu nhập đánh bắt hải sản trong RNM chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thu nhập của các hộ
• Hầu hết nguồn thu nhập từ đánh bắt hải sản trong RNM đứng thứ 2 sau nguồn thu nhập từ đánh bắt xa bờ (tương đương 10 -12% tổng thu nhập của hộ gia đình) và cũng tương đương với nguồn thu nhập từ
nông nghiệp và làm muối
→ Điều này cho thấy việc trồng RNM đã đem lại nguồn lợi kinh tế lớn cho cộng đồng dân cư ven biển.
Trang 81 Cung cấp thực phẩm
Khảo sát hoạt động đánh bắt cua và thu nhập/ ngày tại các hộ gia đình ở ven biển huyện Nghĩa
Hưng, tỉnh Nam Đinh
Nguồn lợi từ đánh bắt cua giống trong RNM trồng
a Nguồn lợi thủy hải sản
Trang 9TT Địa điểm
đánh bắt Dụng cụ thành Giá
dụng cụ
Số ngày đánh bắt trong tháng
Số giờ đánh bắt trong ngày
Số lượng cua/
ngày
Số lượng cua/
giờ
Giá bán (đ/con) nhập Thu
Trang 101 Cung cấp thực phẩm
Kết quả : tiền thu được từ bắt cua được tích lũy, một số khá đông gia đình mua được tivi, xe đạp,
xe máy, xây và sữa nhà, lo cho con ăn học…
Nhận định của người dân: RNM trồng ở địa
phương đã làm tăng nguồn hải sản trong RNM
và các bãi triều Qua đó góp phần nâng cao đời sống, xóa đói, giảm nghèo trong đó chủ yếu là thu nhập từ nguồn cua giống.
Nguồn lợi từ đánh bắt cua giống trong RNM trồng
a Nguồn lợi thủy hải sản
Trang 111 Cung cấp thực phẩm
a Cung cấp nguồn thủy hải sản
Một số hình ảnh về Hoạt động đánh bắt thủy sản vùng rnm
Trang 12Đánh bắt ở Long Sơn
29/10/11
Trang 13Đánh bắt ở Long Sơn
29/10/11
Trang 14Đánh bắt ở Long Sơn
29/10/11
Trang 15Đánh bắt ở Long Sơn
29/10/11
Trang 16Ghẹ xanh
Long Sơn 29/10/11
Trang 17Cua đá
Long Sơn 29/10/11
Trang 18Ốc len Cerithidea obtusa
Long Sơn 29/10/11
Trang 19Ốc Ngựa vằn (Neritina turrita or zebra)
Long Sơn 29/10/11
Trang 20Ốc đá ( Bellamya chinensis)
Long Sơn 29/10/11
Trang 21Ốc mượn hồn ( Libanarius sp.)
Long Sơn 29/10/11
Trang 22Nuôi tôm công nghiệp ở
Cần Giờ 1/10/11
Trang 23Nuôi hàu ở Cần Giờ
1/10/11
Trang 24Nuôi hàu ở Long Sơn
29/10/11
Trang 25Nuôi hàu (Ostrea rivularis) ở Long Sơn
29/10/11
Trang 26Vật liệu nuôi hàu Long Sơn 29/10/11
Trang 28Hàu (Ostrea rivularis) Long Sơn 29/10/11
Trang 29Nuôi nghêu (Meretrix lyrata) giống ở Cần Giờ
1/10/11
Trang 30Nuôi cá bớp (Rachycentron canadum)
ở Long Sơn 29/10/11
Trang 31Cá bớp (Rachycentron canadum)
Long Sơn 29/10/11
Trang 32Nuôi cá mú (Epinephelus epistictus)
ở Long Sơn 29/10/11
Trang 33Một số hải sản ở RNM Cần Giờ
10/2011
Trang 34Một số hải sản ở RNM Cần Giờ
10/2011
Trang 35Một số hải sản ở RNM Cần Giờ
10/2011
Trang 36Cây cho mật nuôi ong có 21 loài, nổi tiếng nhất
là mật ong hoa tràm.
Tổ ong trên cây tràm
b.Cho mật nuôi ong
Trang 37Lấy mật ong trên cây tràm
Trang 38Mật ong – thương hiệu đặc trưng của RNM VN
Trang 39vị hơi ngọt dùng ăn tươi, nấu chè, kem
Lá dừa lợp nhà, làm vách, làm dụng cụ gia đình, xơ lá bệnh thừng
Cây cho nhựa sản xuất nước giải khác, đường, cồn có
một loài: dừa nước
1 Cung cấp thực phẩm
c Cung cấp đường
Trang 40Cây Dừa nước Long Sơn 10/11
Trang 42 Đước đôi ( Rhizophora
apiculata Bl), đước xanh
( Rhizophora mucronata
Poir), đước chằng
( Rhizophora stylosan
Griff)
Vỏ có chứa tanin chữa
viêm họng, tiêu chảy, cầm
máu, tiểu đường, thấp
khớp, tăng tiết sữa ở bò
2 Cung cấp dược phẩm
Dùng làm thuốc ( 21 loài)
Trang 43 Cây Trang , lấy vỏ phối hợp với gừng khô, hồ tiêu và nước hoa hồng trị bệnh tiểu đường
Cây Dà (Ceriops tagal (Perr) C.B Rob) dùng để cầm máu, chữa bệnh sốt rét.
Cây Dà quánh Long Sơn 10/11
Cây Dà quánh Cần Giờ 08/11
Trang 44Tên khoa học Tên địa phương Tác dụng Bộ phận sử dụng
Dà vôi
Dà quánh Vẹt tách Vẹt khang Vẹt dù
Ô rô biển
Ô rô biển ít gai Ráng
Vạng hôi, ngọc nữ
Cui biển Tra
Muống biển Sài hổ nam
Cỏ lức
Tanin dùng chữa bỏng và vết thương phần mềm
Nt Nt Nt Nt Nt
Nt, thấp khớp Thần kinh Bỏng, mụn nhọt Vàng da,Hạ sốt Sưng hạch bẹn
ỉa chảy
Hạ sốt, lợi tiểu…
Giảm sốt, đau đầu…
Giải cảm,đau dạ dày
Vỏ, thân, cành Nt
Nt Nt Nt Nt
Nt, Nt Nt Nt Lá Thân, rễ Lá
Lá Lá Hạt (sắc lên) Rễ
Cây, lá (xông)…
Trang 45Cây Đước và than Đước Long Sơn 29/10/11
3 Cung cấp năng lượng
Trang 46Gỗ tràm RNM Cần Giờ
09/2011
4 Cung cấp lâm sản
Trang 47Chế biến gỗ
Trang 48Làm nhà
Trang 495 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Trang 50Chủ yếu khai
thác ở vỏ cây
đước, dà
Cây càng già thì chất lượng và số lượng tanin càng cao Vỏ cây phục hồi
nhanh
Dùng trong công nghiệp thuộc da, nhuộm vải, lưới đánh cá, làm keo, dược phẩm, in ấn…
Cây RNM cho hàm lượng tanin cao Có 24 loài cho tanin, tỉ lệ tanin các loài biến đổi từ 4,6 -35.5%.
Thu tanin
Trang 51CNM cho cánh kiến đỏ ký sinh và phát triển
là: gõ biển, đậu biển, bánh dầy …
Nhựa cánh kiến đỏ dùng thuốc nhuộm, chữa bệnh…
Xuất khẩu nhựa cánh kiến đỏ mang lại
nguồn ngoại tệ lớn
Cây chủ thả cánh kiến đỏ
Trang 53Cánh kiến đỏ Phẩm nhuộm từ cánh kiến đỏ
Trang 54 Một số loài được làm nút chai, cho sợi, làm giấy, ván
ép, nhuộm…
VD: Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza (L.) Sagigni), Đước
đôi ( Rhizophora apiculata Bl), Đước xanh ( Rhizophora
mucronata Poir), Đước chằng ( Rhizophora
stylosan Griff), Dà (Ceriops tagal (Perr) C.B Rob)…
Trang 56Trong chiến tranh RNM là căn cứ chiến đấu , nơi ghi lại nhiều dấu ấn lịch sử và truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm oai hùng của dân tộc ta.
6 Các vai trò khác
Căn cứ chiến đấu
Trang 59 RNM còn là “phòng thí nghiệm sống”, điểm xuất phát của rất nhiều các công trình nghiên cứu mang lại ý nghĩa rất thực tế với con người và môi trường sinh thái.
Vườn thực tập thực vật RNM Cần Giờ
08/08/11
Nghiên cứu khoa học
Trang 60RNM là một trong những địa điểm du lịch sinh thái rất có ý
nghĩa với độ đa dạng về thành phần loài động thực vật.
VD: RNM Cần Giờ phong phú về loài, đặc biệt có nhiều loài chim thú quí hiếm có tên trong sách đỏ Việt Nam nhất là đàn khỉ đuôi dài rất gần gũi với con người.
Du lịch sinh thái
Trang 62Làng Bè ở Long Sơn
29/10/11
Trang 63Làng Bè ở Long Sơn
29/10/11
Trang 64II VAI TRÒ SINH THÁI
CỦA RNM
Trang 65 Trong hệ động vật ở RNM, loài đông nhất và có nhiều giá trị là chim, số lượng loài dao động từ 121-147 loài.
RNM là nơi cư trú của nhiều loài chim di cư từ phương Bắc, tạo nên những sân chim có nhiều loài
chim quý hiếm như : Cò mỏ thìa, Bồ nông, Giang
sen…
Ở nước ta có những sân chim nổi tiếng như cửa
Bà Lạt, cù lao Đất, đặc biệt là các vườn chim ở Tân
Khánh
1 Duy trì tính đa dạng sinh học
Trang 66 RNM lưu giữ những loài
ĐV quí hiếm mà trên đất
liền không có Những loài
này đang có nguy cơ bị tiêu
diệt:
Ví dụ: rừng cấm Năm
Căn có nhiều loài thú lớn
như lợn rừng, vượn, hổ, nai,
báo gấm nay rất ít gặp.
Panthera tigris tigris
1 Duy trì tính đa dạng sinh học
Panthera tigris tigris
Trang 67Loài khỉ vàng đuôi ở RNM Cà Mau, Côn Đảo , khỉ đuôi dài ở Cần Giờ
Khỉ đuôi dài ở Cần Giờ
Trang 68Loài cá sấu nước lợ ở rừng đước Cà Mau , cửa sông Đồng Nai
và Cửu Long có với số lượng khá đông đúc hiện nay đã vắng mặt.
Crocodylus porosus Alligator mississpiensis
Trang 69Các vườn chim ở Tân Khánh là sân chim lớn nhất Đông Nam Á (≈130 ha) với nhiều loài chim quí hiếm
của thế giới như già đẫy, hạc cổ trắng, cò thìa…
1 Duy trì tính đa dạng sinh học
Trang 70• Ở Cồn Lu, Cồn Ngạn có số lượng chim đông Trong đó một số loài chim được ghi vào sách đỏ TG như Mòng két, vịt Mỏ thìa, vịt đầu vàng, vịt mốc, mòng két mày
trắng, cò ngàng nhỏ, diệc xám…đặc biệt là Cò thìa
Cò thìa ở RNM Cồn Lu
Trang 71Gà đẫy Java ở rừng U Minh Thượng
Trang 72Trăn đất vườn chim Bạc Liêu
Trang 73Giang sen (cò lạo Ấn Độ)
Trang 74Công trĩ ở Cần Giờ
Trang 75 Một số loài động vật trên cạn cuộc sống gắn liền với bãi triều , xuất hiện đông đúc khi nước ròng và phơi bãi như:
gà nước (Rallus spp.), choi choi (Charadrius sp.), choắt (Numenius sp., Triga sp.), diệc (Ardea sp.), vịt trời (anas
sp.), rắn (Chrysoplea lemata), cầy, lợn rừng (Sus scrofa)
…
Trang 76Vật rụng (lá, cành, chồi, hoa, quả ) của cây RNM sẽ được các VSV phân hủy thành mùn bã hữu cơ là nguồn thức ăn phong phú cho các loài thủy sản.
Phân hủy là quá trình quan trọng, thông
qua quá trình này, RNM cung cấp nguồn thức ăn dồi dào dưỡng chất và đóng vai trò quan trọng
hình thành chuỗi thức ăn – phân hủy cho thủy vực
và nhiều loài thủy sản có giá trị thương phẩm
2 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật
Trang 77•Lượng rơi của cây rừng ngập mặn ở nam Florida là
10.000 – 14.000kg/ha/năm (Snedaker, 1978)
•Lượng rơi của rừng Đước Cà Mau là 9,75
tấn/ha/năm, trong đó lượng rơi của lá chiếm 79,71% (Nguyễn Hoàng Trí, 1986)
•Lượng rơi của rừng Đước 12 tuổi ở Cần Giờ là 8,47 tấn/ha/năm, trong đó lá chiếm 75,42% (Viên Ngọc
Nam và cs, 1996)
Một ha RNM cho 3,6 tấn mùn bã hữu cơ/năm
(Klaus Schmitt, 2009).
Ví dụ
Trang 782 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật
Trang 79Chuỗi thức ăn trong hệ thống Tôm- Rừng ở Cà Mau, Việt Nam
2 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật
Trang 80Trong hệ thống nuôi tôm- rừng, lá đước rơi xuống ao nuôi tôm Đó là sự cung cấp chất dinh dưỡng (đạm và lân) trong suốt quá trình phân hủy Chính các dinh dưỡng này góp phần gia tăng mật độ tảo trong khu vực.
Lá đước cũng có vai trò trực tiếp và gián tiếp là nguồn thức ăn cho hầu hết các loài thủy sinh kể cả tôm.
Bởi khi lá đước phân hủy làm tăng hàm lượng đạn và lân trong lá → tăng chất lượng thức ăn của lá đước → thu hút các sinh vật thủy sinh.
2 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật
Trang 81Lá đước là nơi tập trung các sinh vật bám → là nguồn thức ăn chủ yếu cho động vật thủy sinh trong
hệ thống nuôi tôm – rừng
Dinh dưỡng được phóng thích hoặc hấp thu
trong quá trình phân hủy là kết quả của sự khoáng hóa, sự thu nhận và lấy đi dưỡng chất nhờ hoạt đông của vsv, sư hoán chuyển của nầm và các quá trình vô sinh khác
Đạm và lân được phóng thích trong quá trình phân hủy cuối cùng sẽ được cây hấp thu lại
Trang 822 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật
Trang 83Vật rụng của RNM Cần
Giờ 08/08/11
Trang 84Vật rụng của RNM Long Sơn
29/10/11
Trang 85Nơi ở trong RNM phân hóa rất mạnh
Điều kiện sống biến động thường xuyên
Sinh vật sống trong RNM có số lượng loài đông và trong nội bộ mỗi loài còn có những biến dị phong phú
dễ thích nghi với những kiện sống biến đổi muôn màu
2 Cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho các loài sinh vật
Trang 86Cư trú, nuôi dưỡng con non
Địa bàn bắt buộc của một
Trang 87Cá cơm đỏ
Trang 88Cá cháo mắt to
Trang 89Cá chim bạc
Trang 904 Vai trò VSV rừng ngập mặn
Số lượng vi sinh vật rất phong phú trên xác cây ngập mặn và trong đất RNM.
VSV trong đất và RNM bao gồm: vi khuẩn, nấm sợi, nấm men và xạ khuẩn đều
có khả năng phân hủy các hợp chất ở đất mặt như tinh bột, xenlulozo, pectin, gelain…
có trong xác động và thực vật.
Một số nấm sợi phân giải được các hợp chất photpho khó tan Chúng phân hủy các mùn bã CNM tại chỗ, cung cấp nguồn thức ăn cho khu hệ động thực vật RNM.
Phân giải các chất thải rắn từ nội địa theo sông ra RNM.
Ức chế các vsv gây bện cho động, thực vật, làm sạch môi trường bị ô nhiễm
Trang 91Nhóm Cành lá đang
phân hủy (TB/g) Đất bùn sấy khô (TB/g) Địa điểm Nguồn
Vi khuẩn 2,18 104 – 17,48 104 Nghĩa Hưng Nguyễn thị Thu
Hà và cs, 2002 7,30 104 – 8,12 104 Giao Thủy
Số lượng VSV trên xác lá, cành cây rụng và trong đất RNM
Trang 92Điều hòa khí hậu trong vùng, làm khí
hậu dịu mát hơn, giảm
nhiệt độ tối đa và biên
độ nhiệt
Hạn chế sự bốc hơi nước vùng đất RNM, giữ ổn định lớp đất mặn, hạn chế sự xâm nhập mặn vào đất liền
Trang 93Sau khi thảm TV RNM không còn thì cường độ bốc
hơi nước tăng làm cho độ mặn của đất và nước tăng theo.
Có nơi, sau khi RNM bị phá hủy, tốc độ gió của khu vực tăng lên đột ngột, gây ra hiện tượng sa mạc hóa do cát
di chuyển vùi lấp kênh rạch và đồng ruộng.
Tốc độ gió tăng lên gây ra sóng lớn làm vỡ đê đập, xói
lỡ bờ biển Mất RNM sẽ ảnh hưởng đến lượng mưa của tiểu khu vực.
4 RNM là lá phổi xanh
Trang 94• Ví dụ: RNM ở Vịnh Fort France thuộc quần
đảo Martinique (Pháp) bị giảm một diện tích rất lớn do chất thải công nghiệp Hậu quả là
lượng mưa ở khu vực này thay đổi, tốc độ gió
ở vùng bờ biển tăng lên, ô nhiễm và tiếng ồn
đi kèm với dịch bệnh lan tràn (Blasco, 1975)
Trang 95- Hấp thụ CO2, thải ra O2 làm không khí trong lành, giảm hiệu
ứng nhà kính
VD: RNM một năm tuổi có thể hấp thu 8 tấn CO2/ha/năm và khả năng hấp thụ của khí CO2 tăng theo độ tuổi của cây rừng (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2010)
4 RNM là lá phổi xanh
Trang 96Với diện tích gần 27.500 ha, mỗi năm RNM Cần Giờ hấp thụ được hơn 9,5 triệu tấn CO2 (Viên Ngọc Nam, 2011)
Trang 975 RNM là quả
thận xanh
Hệ thống rễ cây ngập mặn có rất nhiều vi sinh vật phân hủy, biến chúng thành thức
ăn cho hệ vi sinh vật
ở đây, làm trong sạch
nước biển
Trang 985 RNM là bức tường xanh
vững chắc
Trang 99Khi năng lượng sóng thần đủ lớn: RNM
hấp thụ nguồn năng lượng của sóng thần Rễ CNM phát triển mạnh cả về mức độ rậm rạp
và sự dàn trải Khi CNM bị đổ xuống thì rễ cây dưới mặt đất tạo ra một hệ thống dày đặc
RNM giảm thiểu tác hại của sóng thần
Khi năng lượng sóng thần ở mức trung bình những CNM vẫn đứng vững , bảo vệ HST
RNM và bảo vệ cộng đồng dân cư sinh sống sau chúng Do các CNM mọc đan xen lẫn nhau , rễ cây phát triển cả trên và dưới mặt đất cộng với thân và tán lá cây cùng kết hợp để
phân tán sức mạnh của sóng thần.
Trang 100RNM bảo vệ đê biển Việt Nam
Từ đầu thế kỷ XX, dân cư ở các vùng ven biển phía Bắc đã biết trồng một số loài cây ngập mặn như Trang và Bần chua để chắn sóng bảo vệ đê biển và vùng cửa sông
Mặc dù thời kỳ đó đê chưa được bê tông hoá và kè đá như bây giờ nhưng nhờ có RNM mà nhiều đoạn đê không
bị vỡ khi có bão vừa (cấp 6 ÷ 8)
Trang 101
Đê Cát Hải (Hải Phòng) bị phá vỡ dẫu đã được kiên cố hóa bằng bê tông trong khi đê đất của Thái Bình,nhờ được rừng ngập mặn che chở, vẫn bình yên sau những cơn bão lớn năm 2005 (Ảnh: Gs.Phan Nguyên Hồng)
Trang 1021,5 km
0,05 m 1,00 m
1,5 km
A
b
Ảnh hưởng của sự giảm sóng khác nhau giữa nơi có RNM (A) va nơi không có RNM (B)
ở Thụy Hải – Thái Bình