1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOAN, TV LOP 1 TUAN13

23 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 14,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/- Học sinh quan sát tranh- Giaó viên gợi ý- Học sinh nêu tình huống Nêu phép tính thích hợp với tình huống + Viết phép tính vào vở - 1 Học sinh lên bảng viết phép tính- chữa bài.. 2-

Trang 1

Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011

Môn : Toán Tiết 49 Bài PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7

III- Các hoạt động dạy học:

1 -Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi tên bài cũ?

- Làm bảng con: 5+1 = ; 6 - 1= ; 6 - 5 = ;

- Nhận xét

2.-Bài mới :

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 6.

a/ Hướng dẫn học sinh học phép cộng 6+1=7

- Gợi ý :

+ Cô có gì? (6 hình tam giác)

+ Cô thêm mấy hình tam giác ? ( 1 hình tam giác)

+ Tất cả có mấy hình tam giác? ( 7 hình tam giác)

+6 hình tam giác thêm 1 hình tam giác được mấy hình tam giác?(7 hình tam giác)

-Vài Học sinh nhắc lại.

+ Vậy 6 thêm 1 bằng mấy ? ( 6 thêm 1 bằng 7) - Học sinh nhắc lại.

- Ta viết 6 thêm 1 bằng 7 như thế nào?( 6 +1=7)

- Giáo viên viết bảng : 6 +1=7

- Đọc trên bảng lớp : “ sáu cộng một bằng bảy”

b / Phép cộng 1 + 6= 7( tương tự trên )

c/ Phép cộng 5 +2 = 7( tương tự )- HS dựa vào tính chất của phép cộng để lập phép tính 2+5=7

d/ Phép cộng 4+3 = 7; 3 + 4 = 7( tương tự )

-Hỏi lại công thức

- Học sinh học thuộc bảng cộng trong phạm vi 7

Nghỉ giữa tiết

Hoạt động 2 : Luyện tập ( làm bài tập trng 65)

- Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu - cách thực hiện ( Bảng con)

+ Học sinh làm bài ( chú ý viết thẳng cột)

6+

1

2+5

4+3

1+6

3+4

5+2

Trang 2

a/- Học sinh quan sát tranh- Giaó viên gợi ý

- Học sinh nêu tình huống Nêu phép tính thích hợp với tình huống

+ Viết phép tính vào vở - 1 Học sinh lên bảng viết phép tính- chữa bài.

- Có kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin, tư duy sáng tạo.

II- Đồ dùng dạy học:

Bảng ôn, tranh kể chuyện.

III- Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Đọc Sách Tiếng Việt bài vần uôn, ươn.

- Viết : ươn, ươn, ý muốn, con lươn, vườn nhãn

Trang 3

2- Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Học sinh nêu các vần đã học có âm kết thúc bằng”n”

- Giáo viên h th ng l i và gi i thi u lo i v n ônệ thống lại và giới thiệu loại vần ôn ống lại và giới thiệu loại vần ôn ại và giới thiệu loại vần ôn ới thiệu loại vần ôn ệ thống lại và giới thiệu loại vần ôn ại và giới thiệu loại vần ôn ần ôn

- Tìm tiếng có chứa vần ôn - đọc vần - tiếng - từ

* Hoạt động 3 : Luyện viết bảng con

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào bảng con.: cuồn cuộn, con vượn

* Củng cố: Luyện đọc lại bảng ôn.

Tiết 2: ôn tập

*Hoạt động 1: Luyện đọc, luyện viết

- Đọc : đọc bảng ôn -> cá nhân, đồng thanh.

- Học sinh quan sát tranh - giới thiệu đoạn văn: Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ Gà con vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun.

- Cô đọc đoạn văn - Học sinh đọc thầm - 1 học sinh khá giỏi đọc.

- Đoạn văn có mấy câu? Tiếng nào trong câu có chứa vần ôn trong bài?

Trang 4

- Học sinh đọc tiếng - từ có chứa vần ôn Đọc nối tiếp câu - đọc

cả đoạn văn.

- Đọc cả bài.

* Hoạt động 2: Luyện viết

- Hướng dẫn học sinh viết bảng con - Viết vào vở

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn - chấm điểm

- Đọc bài trong sách tiếng việt

* Hoạt động 3: Kể chuyện

- Học sinh quan sát tranh - Cô giới thiệu truyện: chia phần

- Cô kể lần 1 Kể lần 2 kết hợp tranh

- Tìm hiểu truyện theo tranh

- Học sinh kể từng đoạn theo tranh ( nối tiếp)

- Học sinh khá giỏi kể 2 hoặc 3 đoạn truyện theo tranh.

- Cô chốt lại ý nghĩa truyện

*Dặn dò:

-Về đọc bài -Ôn lại tất cả các âm đã học.

-

Đến chân trời.

- Viết được: ong, ông, cái võng, dòng sông.

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Đá bóng Học sinh khá giỏi nói được từ 3 - 4 câu theo chủ đề trên.

- Giáo dục học sinh kĩ năng giao tiếp, hợp tác, tự tin, sáng tạo trong học tập Tiếng Việt.

II- Đồ dùng dạy học:

- Bộ thực hành tiếng Việt.

- Tranh minh họa phần luyện nói.

III- Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc sách tiếng Việt

- Viết: cuồn, cuộn, thôn bản, con vượn.

- Nhận xét

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Dạy vần ong, ông

- Giới thiệu vần “ong” từ tranh: cái võng

- Quan sát tranh giới thiệu từ “cái võng”.

- Từ “cái võng” có mấy tiếng? - giới thiệu tiếng “

võng”- rút ra vần ong

Trang 5

- Phân tích cấu tạo vần ong( 3 con chữ: o, n và g / 2 âm: o và ng)

+ Ghép vần- đánh vần- đọc vần “ong” Giáo viên lưu ý sửa sai phát âm cho học sinh.

* Dạy vần ong ( tương tự)

Giáo viên yêu cầu học sinh ghép vần ong

-Thay âm o = ô tạo vần mới: ông

- Phân tích cấu tạo vần ông ( 3 con chữ: ô,

n và g/ 2 âm ô và ng)

+ Đánh vần- đọc vần “ông” Giáo viên lưu ý

sửa sai phát âm cho học sinh.

- Ghép tiếng “sông” Phân tích- đánh

vần-đọc tiếng “ sông” Ghép tiếng có vần mới

* Hoạt động 2: Luyện viết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bảng con

- Giáo viên viết mẫu, nêu quy trình viết.

-Học sinh viết bảng con : ong, ông, cái võng, dòng sông.

- Tự viết tiếng, từ mới có vần ong, ông - đọc tiếng, từ viết được.

- Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng

- Giáo viên viết các từ: con ong, vòng tròn, cây thông, công viên

- Học sinh đọc thầm- 1 hoặc 2 học sinh đọc các từ.

- Tìm tiếng có vần mới học- học sinh tìm- Giáo viên gạch dưới tiếng có vần mới học.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc vần, tiếng, từ.

- Giáo viên giải thích từ.

- Giáo viên đọc lại các từ- học sinh đọc lại- đọc toàn bài.

3 Củng cố, dặn dò

Tiết 2 Bài: ong, ông 1.Hoạt động 1: Luyện đọc:

- Đọc lại bài ở tiết 1

- Giáo viên cho cho quan sát tranh giới thiệu câu ứng dụng Đọc mẫu

- Học sinh đọc câu ứng dụng

Sóng nối sóng

Mãi không thôi

Trang 6

Sóng, sóng, sóng

Đến chân trời.

-Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh.

- Trong câu có những tiếng nào được viết hoa?Vì sao lại viết

hoa?

- Tiếng nào có chứa vần mới học?

- Đọc tiếng, từ , câu.

2.Hoạt động 2: Luyện viết

- Hướng dẫn viết bảng con

- Hướng dẫn học sinh viết vở tập viết : ong, ông, cái võng, dòng sông.

- Lưu ý nét nối giữa các con chữ.

- Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc bài.

- Thi nói câu chứa tiếng có vần mới học.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài: in, un

-

-Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011

Trang 7

hiện lên sau rặng dừa cuối bãi Sóng vỗ bờ rì rào, rì rào.

- Viết được: ăng, âng, măng tre, nhà tầng.

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Vâng lời cha mẹ Học sinh khá giỏi nói được từ 3 - 4 câu theo chủ đề trên.

- Giáo dục học sinh kĩ năng giao tiếp, hợp tác, tự tin, sáng tạo trong học tập Tiếng Việt.

II- Đồ dùng dạy học:

- Bộ thực hành tiếng Việt.

- Tranh minh họa phần luyện nói.

III- Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc sách Tiếng Việt

- Viết: ong, ông, cái võng, ông bà, con công ( Mỗi dãy viết 1 từ)

- Nhận xét

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Dạy vần ong, ông

- Quan sát tranh giới thiệu từ “măng tre”.

- Từ “măng tre” có mấy tiếng? - giới thiệu tiếng “ măng”- rút ra vần ăng- giới thiệu và ghi tên bài

- Phân tích cấu tạo vần ăng( 3 con chữ: ă,n và g/ 2 âm: ă và ng)

+ Ghép vần- đánh vần- đọc vần “ăng” Giáo viên lưu ý sửa sai phát âm cho học sinh.

- Ghép tiếng “măng”

- Phân tích- đánh vần- đọc tiếng “ măng” Ghép tiếng có vần

mới học.

- Đọc từ: măng tre

- Đọc tổng hợp : ăng, măng, măng tre.

* Dạy vần âng ( tương tự)

- Giáo viên yêu cầu học sinh ghép vần ăng - Thay âm ă = â tạo vần mới: âng

- Phân tích cấu tạo vần âng ( 3 con chữ: â, n và g/2 âm: â và ng)

* Hoạt động 2: Luyện viết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết

bảng con.

Trang 8

- Giáo viên viết mẫu, nêu quy trình viết.

-Học sinh viết bảng con : ăng, âng, măng tre, nhà tầng.

- Tự viết tiếng, từ mới có vần ăng, âng- đọc tiếng viết được.

- Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng

- Giáo viên viết các từ: rặng dừa, phẳng lặng, vầng trăng, nâng niu.

- Học sinh đọc thầm-1 hoặc 2 học sinh đọc các từ.

- Tìm tiếng có vần mới học- học sinh tìm- Giáo viên gạch dưới tiếng có vần mới học.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc vần, tiếng, từ.

- Giáo viên giải thích từ.

- Giáo viên đọc lại các từ- học sinh đọc lại- đọc toàn bài.

3 Củng cố, dặn dò

Tiết 2 Bài: ăng, âng 1.Hoạt động 1: Luyện đọc:

-Đọc lại bài ở tiết 1

-Giáo viên cho học sinh quan sát

tranh giới thiệu câu ứng dụng.

-Học sinh đọc câu ứng dụng:

Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa

cuối bãi Sóng vỗ bờ rì rào, rì rào.

-Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm

cho học sinh.

-Tiếng nào có vần mới học -> đọc tiếng, từ, câu ( nối tiếp- đọc

cả đoạn - cả bài)

*Hoạt động 2: Luyện viết- Hướng dẫn viết bảng con.

-Hướng dẫn học sinh viết vở tập viết : ăng, âng, măng tre, nhà tầng.

-Con thử đoán xem bạn ấy sẽ nói gì với cô mẹ?

- Khi cha mẹ đi làm, thường căn dặn con điều gì?

Trang 9

-Khi mẹ đi làm, con đã làm gì giúp mẹ?

3 - Củng cố- dặn dò:

-Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc bài.

-Thi tìm vần mới học trong văn bản được giáo viên chuẩn bị trước.

-Về đọc lại bài, chuẩn bị bài: ung, ưng.

-Nhận xét tiết học.

-

-Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2011

- Viết được: ung, ưng, bông súng, sừng hươu

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : rừng, thung lũng, suối, đèo Học sinh khá giỏi nói được từ 3 - 4 câu theo chủ đề trên.

- Giáo dục học sinh kĩ năng giao tiếp, hợp tác, tự tin, sáng tạo trong học tập Tiếng Việt.

II- Đồ dùng dạy học:

-Bộ thực hành tiếng Việt.

-Tranh minh họa phần luyện nói

III- Các hoạt động dạy-học:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Đọc sách giáo khoa ( 2 học sinh)

- Viết: nhà ăng, âng, xăng dầu, vâng lời, vầng trăng.(Mỗi tổ 1 từ)

- Nhận xét.

2- Bài mới:

* Hoạt động 1: Dạy vần ung, ưng

- Quan sát tranh giới thiệu từ “bông súng”.

- Từ “bông súng” có mấy tiếng? - giới thiệu tiếng

“súng”- rút ra vần ung- giới thiệu và ghi tên bài

- Phân tích cấu tạo vần iên( 3 con chữ: u, n và g/ 2

âm)

+ Ghép vần- đánh vần- đọc vần “ung” Giáo viên

lưu ý sửa sai phát âm cho học sinh.

Trang 10

- Giáo viên yêu cầu học sinh ghép vần ung - Thay âm u = ư tạo vần mới: ưng

- Phân tích cấu tạo vần ưng (3 con chữ: ư, n và g/2 âm)

+ Đánh vần- đọc vần “ưng” Ghép tiếng “sừng” - đánh vần - đọc trơn.

- Quan sát tranh giới thiệu từ “ sừng hươu” -đọc từ.

- Đọc tổng hợp : ưng, sừng, sừng hươu - Đọc cả bài.

- So sánh ung /ưng

* Hoạt động 2: Luyện viết

-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vần “ung”

-Giáo viên viết mẫu, nêu quy trình viết.

-Học sinh viết bảng con : ung, ưng, bông súng,

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc vần, tiếng, từ.

- Giáo viên giải thích từ.

-Giáo viên đọc lại các từ- Học sinh đọc lại- đọc toàn bài.

TIẾT 2 1.Hoạt động 1: Luyện đọc:

-Đọc lại bài ở tiết 1

-Giáo viên cho học sinh quan sát tranh giới thiệu câu ứng dụng -Học sinh đọc câu ứng dụng:

- Tiếng nào có vần mới học - đọc tiếng, từ, câu

2.Hoạt động 2: Luyện viết

- Viết bảng con

-Hướng dẫn học sinh viết vở tập viết : ung, ưng, bông súng, sừng hươu

Trang 11

- Lưu ý nét nối giữa các con chữ.

3.Hoạt động 3: Luyện nói

-Con thích cảnh nào nhất? Vì sao?

- Giáo dục bảo vệ môi trường Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý thiên nhiên, có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.

4- Củng cố- dặn dò:

-Giaó viên chỉ bảng cho học sinh đọc bài.

-Thi tìm vần mới học trong văn bản được giáo viên chuẩn bị trước.

-Về đọc lại bài, chuẩn bị bài :uôn,ươn.

-Nhận xét tiết học.

Môn : Toán Tiết 50 Bài PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7 I-Mục tiêu :Giúp học sinh :

- Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 7 Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ.

- Giáo dục học sinh kĩ năng tự nhận thức, tư duy sáng tạo, chính xác.

II- Đồ dùng dạy học:

Bộ TH Toán lớp 1.

III- Các hoạt động dạy học:

1 -Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi tên bài

- Đọc bảng cộng trong phạm vi 7.

- Làm bảng con : 6 + 1 = 4 + 1 + 1 =

1 + 6 = 5 + 1 + 0 =

- Nhận xét

Trang 12

2 -Bài mới :

Giới thiệu bài

*Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ, bảng trừ trong phạm vi 7.

a Hướng dẫn học sinh học phép cộng 7-1=6

-Gợi ý :

+ Cô có gì? (7 hình tam giác)

+ Cô bớt mấy hình tam giác ? ( 1 hình tam giác)

+ Tất cả còn mấy hình tam giác? ( 6 hình tam giác)

+7 hình tam giác bớt 1 hình tam giác còn mấy hình tam giác?(6 hình tam giác)

- Vài học sinh nhắc lại.

+ Vậy 7 bớt 1 bằng mấy ? ( 7 bớt 1 bằng 6) - HS nhắc lại.

-Ta viết 7 bớt 1 bằng 6 như thế nào?( 7-1=6)

-Giáo viên viết bảng : 7-1=6

-Đọc trên bảng lớp : “bảy trừ một bằng sáu”

-Bài 1: tính ( viết)- Bảng con

+ Nêu yêu cầu, cách thực hiện

7-2

7-5

7-1

7-7

7 - 6 = 7 - 3 = 7 - 2 = 7 - 4 =

7 - 7 = 7 - 0 = 7 - 5 = 7 - 1 =

7 - 3 - 2

= 7 - 6 - 1 = 7 - 4 - 2 =

Trang 13

+ Viết phép tính vào vở - 1 học sinh lên bảng viết phép chữa bài.

Giúp học sinh :

-Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 7

-Giáo dục kĩ năng tự tin, chính xác khi làm tính.

II- Đồ dùng dạy học:

- Bộ thực hành Toán lớp 1.

III- Các hoạt động dạy học:

1 -Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi tên bài cũ

- Gọi học sinh đọc bảng cộng, trừ trong phạm vi 7

- Nhận xét

2/- Bài mới:

*Hoạt động 1: Làm bài tập

-Bài1: Tính ( bảng con= 1 học sinh làm bảng lớp)

- Học sinh nêu yêu cầu

-Học sinh thực hiện -Nhận xét

-Bài 1 Củng cố kiến thức gì?

-Bài 2: Cột 1 , 2(Đố bạn)

- Học sinh nêu yêu cầu bài toán -Học sinh thực hiện -Nhận xét

- Bài 2 Củng cố kiến thức - kĩ năng gì?

Nghỉ giữa tiết

- Bài 3 : Điền dấu ( dòng 1)

- Nêu yêu cầu- cách làm- làm bảng con.

- Chữa bài - Nhận xét Nêu kiến thức- kĩ năng được củng cố qua bài tập

4+3

7-1

7-0

7-5

7 - … = 3

… - 0 = 7

Trang 14

- Nêu yêu cầu- cách làm- thực hiện theo nhóm

- Trình bày kết quả - chữa bài

3/- Dặn dò:

-Xem lại bài.

-Xem trước bài :Phép cộng trong phạm vi 8.

-

-Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2011

Tập viết tuần 11 Bài: NỀN NHÀ, NHÀ IN, CÁ BIỂN, YÊN NGỰA, CUỘN DÂY,VƯỜN

NHÃN I- Mục tiêu :

- Học sinh viết được các chữ nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn dây, vườn nhãn kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập một

- Viết đúng-> đẹp : nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn dây,… Học sinh khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở tập viết 1, tập 1

- Giáo dục học sinh kĩ năng phân tích, giao tiếp, tư duy sáng tạo.

Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hướng dẫn nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn dây,… ( bảng con)

* Phân tích cấu tạo chữ “ nền nhà ” -> học sinh quan sát và trả lời

- Độ cao của chữ n, ê, a ( 1 đơn vị); h ( 2,5 đơn vị), khoảng cách giữa hai chữ, vị trí dấu huyền

- Hướng dẫn cách viết -> cô viết mẫu -> học sinh quan sát -> nhắc lại cách viết.

- Học sinh viết bảng con “ nền nhà ” -> Giáo viên quan sát, sửa chữa, rèn chữ viết cho học sinh.

3 + 4 …

7 7 - 4… 4 5 + 2 … 6 7 - 2 … 5

nền nhà

Trang 15

* Phân tích cấu tạo chữ “ nhà in ” -> học sinh quan sát và trả lời ( nt)

- Hướng dẫn cách viết -> cô viết mẫu -> học sinh quan sát -> nhắc lại cách viết.

- Học sinh viết bảng con “ nhà in ” -> Giáo viên quan sát, sửa chữa, rèn chữ viết cho học sinh.

* Phân tích cấu tạo chữ: cá biển, yên ngựa, cuộn dây ,…( tương

tự như các chữ trên)

- Học sinh tự viết vào bảng-> Giáo viên quan sát, sửa chữa, rèn chữ viết cho

học sinh.

b Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết vào vở

-Giáo viên nhắc tư thế ngồi, cách để vở, cách cầm bút.

-Học sinh quan sát chữ viết mẫu trên bảng.

-Học sinh lần lượt viết từng chữ, từng hàng theo hướng dẫn của giáo viên.

-Giáo viên kiểm tra uốn nắn rèn chữ viết cho học sinh.

-Chấm điểm một số vở

-Nhận xét bài viết của học sinh.

3 Củng cố, dặn dò

- Hỏi bài viết.

- Về viết lại những chữ viết chưa đẹp.

-Giáo dục: Chữ đẹp là tính nết của những người trò ngoan.

cá biển cá biển

yên ngựa cuộn dây vườn nhãn

Trang 16

1 Mục tiêu:

-Viết đúng các chữ : con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung,

củ gừng, rặng dừa

kiểu chữ thường, cỡ chữ vừa theo vở Tập viết 1, tập một

-Học sinh khá, giỏi viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một

- Viết đúng, đẹp, có kĩ thuật viết liền nét và khoảng cách đều giữa các chữ

- Giáo dục học sinh kĩ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo.

2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Chữ viết mẫu.

- Học sinh: Vở tập viết, bút, bảng con.

Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết : con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung, củ gừng, rặng dừa ( bảng con)

* Phân tích cấu tạo chữ “ con ong ” -> học sinh quan sát và trả lời

- Độ cao của chữ ( c, o, n -1 đơn vị; g 2,5 đơn vị)

- Hướng dẫn cách viết -> cô viết mẫu -> học sinh quan sát -> nhắc lại cách viết.

- Học sinh viết bảng con “ con ong ” -> Giáo viên quan sát, sửa chữa, rèn chữ viết cho học sinh.

* Phân tích cấu tạo chữ “ cây thông ” -> học sinh quan sát và trả lời

- Độ cao của chữ t, h Độ cao của các con chữ trong vần

- Hướng dẫn cách viết -> cô viết mẫu -> học sinh quan sát -> nhắc lại cách viết.

- Học sinh viết bảng con “ cây thông ” -> Giáo viên quan sát, sửa chữa, rèn chữ viết cho học sinh.

* Phân tích cấu tạo chữ: vầng trăng, cây sung, củ gừng, rặng dừa ( tương tự như các chữ trên)

- Học sinh tự viết vào bảng-> Giáo viên quan sát, sửa chữa, rèn chữ viết cho

học sinh.

b Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết vào vở

-Giáo viên nhắc tư thế ngồi, cách để vở, cách cầm bút.

-Học sinh quan sát chữ viết mẫu trên bảng.

con ong con ong

Ngày đăng: 01/11/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - TOAN, TV LOP 1 TUAN13
Bảng con. (Trang 7)
- Bài 1: Bảng lớp + bảng con - TOAN, TV LOP 1 TUAN13
i 1: Bảng lớp + bảng con (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w