1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thảo luận mục tiêu kiểm toán

68 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

Nhóm 2

Trang 2

Nhóm trưởng

N gu yễ

n T

hị Tú A nh

Trang 3

Phần 1

Ngô Việt Trinh

Bùi Huy Hùng và Tạ Thị Lương

Bùi Minh Tú

Phạm Thị Kim Cúc

Trang 4

Đỗ Thị Sen

Nguyễn T.Hồng Nhung

Đỗ Duy Thắng

Phần 2

Trang 5

Đỗ Thanh Thảo

Nguyễn Thị

Quỳnh Hoa

Hoàng Thị Thu Thanh

Trang 6

MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Trang 7

“Cơ sở dẫn liệu là căn cứ của các khoản mục và thông tin trình bày trong báo cáo tài chính do Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu trách nhiệm lập trên

cơ sở các chuẩn mực và chế độ

kế toán quy định được thể hiện

rõ ràng hoặc có cơ sở đối với tổng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính”.

VAS 500

C Ơ S Ở D Ẫ N L I Ệ U

Trang 8

Kiểm toán viên

Trang 9

Khi thu thập bằng chứng theo

Quy chế kiểm soát đang hoạt động có hiệu lực.

Trang 10

Khi thu thập bằng chứng kiểm

toán theo phương pháp cơ bản

Khẳng định tất cả tài sản, các khoản nợ, hoạt động hay giao dịch đã xảy ra có liên quan đến báo cáo tài chính phải được ghi chép hết các sự kiện liên quan.

Khẳng định số liệu được báo cáo là tài sản của công

ty phải thực sự phản ánh quyền sở hữu (về tài sản) của công ty và những công nợ của công ty thì thực

sự phản ánh nghĩa vụ của công ty.

Trang 11

Tính giá và đo lường

Trình bày và công bố

Chính xác

Xác định liệu các tài sản, công nợ được ghi chép theo giá trị thích hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận).

Xác định xem liệu các chính sách tài chính kế toán, các nguyên tắc kế toán có được lựa chọn và

áp dụng một cách hợp lý không và liệu các thông tin cần khai báo có đầy đủ và thích đáng không.

Khẳng định một nghiệp vụ hay một sự kiện được ghi chép theo đúng giá trị, đúng về toán học, các phép tính cộng cồn và chuyển số là đúng.

Trang 12

Kiểm toán cũng có mục đích cùng những tiêu điểm cụ thể cần hướng tới để đạt mục đích của mình Tập hợp các tiêu điểm hướng tới mục đích đó và được gọi là hệ

thống mục tiêu kiểm toán.

Mục tiêu tổng quát Mục tiêu chung Mục tiêu đặc thù

Trang 13

trình bày trên một báo cáo kiểm

toán thích hợp

1 Mục tiêu kiểm toán tổng quát

đưa ra kết luận

(bày tỏ ý kiến)

Trang 14

hành hoặc được chấp nhận, có tuân

thủ pháp luật liên quan và có phản

ánh trung thực và hợp lý trên các khía

cạnh trọng yếu hay không

giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy

rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục

nhằm nâng cao chất thông tin tài chính của đơn vị

Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính

Trang 15

Tính trung thực

thông tin tài chính và tài liệu kế

toán phải phản ánh đúng sự

thật nội dung, bản chất và giá

trị nghiệp vụ kế toán phát sinh.

Tính hợp lý

thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực cần thiết và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều

người thừa nhận.

Tính hợp pháp thông tin tài chính và tài kiệu kế

toán phản ánh đúng pháp luật và

đúng chuẩn mực về chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận.

Các mục tiêu

Trang 16

Đối ứng tài

khoản

Tổng hợp cân đối kế toán

Cụ thể hóa

Trang 17

̀ - Thông tin về nghiệp

vụ phát sinh.

- Minh chứng cho nghiệp vụ đã phát sinh.

Bản chứng từ

- Ghi đúng số lượng, đơn giá và tiền.

- Tuân thủ thủ tục chứng từ.

- Liên kết với các bước sau (chuyển sổ).

Quy trình công nghệ kế toán

Phương

pháp Chức năng

Hình thức cơ bản

Mục tiêu cơ bản của kiểm

soát và quản lý

Trang 18

́ - Phản ánh giá trị thực

của tài sản.

- Tập hợp chi phí theo loại sản phẩm, dịch vụ.

Sổ

chi tiết

- Phân loại đối tượng tính giá.

- Phản ánh giá trị thực của tài sản dịch vụ theo nguyên tắc hoạt động liên tục.

- Phân bổ các chi phí chung cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

Sổ

tổng hợp

- Phân loại đúng yêu cầu quản lý.

- Định khoản và ghi sổ đúng, cộng dồn số dư và chuyển sổ chính xác.

Yêu cầu quản lý và phương hướng cơ bản của kiểm toán Quy trình công nghệ kế toán

Phương

pháp Chức năng

Hình thức cơ bản

Mục tiêu cơ bản của kiểm

soát và quản lý

Trang 19

- Phân định quyền sở hữu (tài sản) và nghĩa vụ (vốn) với quan hệ hợp đồng (ngoài bảng).

- Cân đối tài sản với vốn, thu chi (và số dư).

- Chuyển đúng số dư (hoặc số phát sinh) vào khoản mục tương ứng.

1 Mục tiêu kiểm toán tổng quát Hết

2 Mục tiêu kiểm toán chung

Yêu cầu quản lý và phương hướng cơ bản của kiểm toán Quy trình công nghệ kế toán

Phương

pháp Chức năng

Hình thức cơ bản

Mục tiêu cơ bản của kiểm

soát và quản lý

Trang 20

2

Mục tiêu kiểm toán chung

Mục tiêu hiệu lực

Mục tiêu trọn vẹn

Mục tiêu quyền và nghĩa vụ Mục tiêu định giá

Mục tiêu phân loại

Mục tiêu

chính xác cơ

học

Mục tiêu trình bày

Trang 21

Mục tiêu hiệu lực

Là hướng xác minh vào tính có thật

của số tiền trên các khoản mục.

Là hướng xác minh bổ sung vào cam

kết về sự tồn tại hay xảy ra của

nhà quản lý.

Mục tiêu trọn vẹn

Là hướng xác minh vào sự đầy đủ về

thành phần (nội dung) cấu thành số

tiền ghi trên các khoản mục.

hướng xem doanh nghiệp

có khai khống tài sản hoặc ghi

khác nghiệp vụ

thực sự phát sinh không

hướng xem xét doanh

nghiệp có bỏ

sót, ghi thiếu nghiệp

vụ không.

Trang 22

Mục tiêu quyền và nghĩa vụ

Bổ sung cho cam kết về quyền và nghĩa vụ

Mục tiêu định giá

Hướng xác minh vào cách thức và kết quả

biểu hiện tài sản, nghiệp vụ vào các hoạt động

(chi phí, chiết khấu, thu nhập…) thành tiền.

Mục tiêu phân loại

Hướng xem xét lại việc xác định các bộ

phận, nghiệp vụ được đưa vào tài khoản,

công việc sắp xếp các tài khoản trong các

bảng khai tài chính theo bản chất kinh tế.

Trang 23

Mục tiêu chính xác cơ học

Là hướng xác minh về tính đúng đắn

tuyệt đối qua các con số cộng sổ,

chuyển sổ, các chi tiết trong sổ dư

phải thống nhất trên sổ phụ tương

ứng.

Mục tiêu trình bày

Hướng xác minh vào cách ghi vào

thuyết trình các số dư (hoặc tổng số

phát sinh) của tài khoản vào các bảng khai tài chính

2 Mục tiêu kiểm toán chung Hết

3 Mục tiêu kiểm toán đặc thù

Trang 25

Đối tượng cụ thể của mỗi

Mục tiêu hiệu lực có hướng chung là không khai khống

Hàng tồn kho Hàng hóa phải tồn tại thực tế

Tiền lương và nhân viên

Hướng vào danh sách và khẳng định không có “danh sách ma” với những tên và mã số nhân viên không có thực hoặc có những nhân viên xếp trùng vào bảng lương của các bộ phận khác

nhau

Ví dụ

Trang 26

Có nhiều khoản mục hay

Ví dụ

Máy móc

thiết bị

Tài sản cố định

Hàng hóa Cho thuê hợp động gắn với

khoản phải thu

Khoản đầu tư dài hạn

….

Trang 27

khác nhau

Kết cấu khác nhau của tài sản, vốn và nghiệp vụ

Ranh giới:

không thể tuyệt đối

Trang 28

Mục tiêu phân loại và trình bày

ranh giới giữa những tài

sản; với những loại tài sản khó kiểm tra như giữa tiền mặt tại két với tiền mặt đang chuyển;

giữa tài sản tại kho bãi với

tài sản cho thuê, cho tạm vay hoặc cầm cố, thế chấp

ranh giới giữa các loại thu chi;

giữa nghiệp vụ thực tế đã xảy ra với nghiệp vụ có thể xảy ra kể cả

các nghiệp vụ kinh tế bất thường chưa xử lí cũng như các vụ kiện chưa giải quyết xong, các tổn thất hay thu nhập bất thường chưa có quyết định xử lí

Biểu hiện rất khác nhau trong mỗi khách thể kiểm toán

Do vậy, mục tiêu đặc thù cần được hướng tới từng loại đối tượng

kiểm toán để có thể tập trung chú ý vào các trọng điểm xác minh

Trang 29

Việc xác minh mục tiêu kiểm toán đặc thù cần đặc biệt chú ý đến các đặc

điểm của tổ chức kế toán và kiểm toán nói chung với từng phần hành hay

khoản mục cần xác minh.

Trang 30

MỐI QUAN HỆ GIỮA MỤC TIÊU KIỂM

TOÁN CHUNG VỚI MỤC TIÊU KIỂM

TOÁN ĐẶC THÙ

VD về mục tiêu

kiểm toán đặc

thù Mục tiêu

kiểm toán chung

Mục tiêu kiểm toán

hàng tồn kho Mục tiêu kiểm toán khoản vay

Mục tiêu hợp lí

chung

Tất cả hàng tồn kho đầu biểu hiện hợp lí (trên thẻ kho và bảng cân đối tài sản).

Các khoản vay, tiền lãi tính dồn và phí tồn lãi vay đều hợp lí.

Trang 31

Đã phản ánh đầy đủ các khoản vay.

Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho Mục tiêu kiểm toán khoản vay

và không thuộc tài sản thế chấp, cầm cố hoặc tạm vay…

Các khoản vay phản ánh đúng nghĩa vụ của đơn vị.

Định giá

và phân

bổ

Giá trị hàng tồn kho phù hợp với hiện vật.

Giá cả hàng hóa được tính theo giá thực tế; các lần điều chỉnh giá được phản ánh đúng và hàng hóa mất giá được điều chỉnh

Số tiền vay gốc được đánh giá, quy đổi đúng đắn Lãi suất và thời hạn vay, lãi vay phản ánh đúng.

Trang 32

Tính đúng các khoản vay và lãi vay cộng dồn

Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho Mục tiêu kiểm toán khoản vay

Phân

loại và

trình bày

Phân loại đúng hàng tồn kho theo các nhóm và chi tiết theo quy định.

Thuyết trình rõ các hàng hóa cầm cố, chuyển

nhượng, tạm gửi

Phân định rõ ranh giới giữa các loại vay và xem xét việc sử dụng tiền vay vào các mục đích đã cam kết.

Trang 33

STT Mục tiêu kiểm toán đặc thù Mục tiêu kiểm toán chung

TSCĐ được hạch toán theo đúng giá trị

Trong các tài khoản chi phí không có khoản mục

cần được hạch toán vào giá trị TSCĐ

Khấu hao được tính theo phương pháp phù hợp

và được tính đúng

Những biến động về giá trị của TSCĐ được ghi

nhận trong tài khoản phản ánh TSCĐ

Công ty có quyền sử dụng với TSCĐ thuê Giá trị cộng dồn của TSCĐ cuối kì là đúng

Mục tiêu đầy đủ

Mục tiêu phân loại và

trình bày

Mục tiêu tồn tại Mục tiêu định giá

Phương pháp

cơ bản Chương 2

Trang 34

II.CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU

THẬP BẰNGCHỨNG KIỂM TOÁNChuẩn mực kế toán

các tài liệu, thông tin mà kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình Kiểm toán viên và công ty kểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toánthích hợp

để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn

vị được kiểm toán

Trang 35

Kiểm tra vật chất

Lấy xác nhận

Các phương pháp kỹ thuật trong KTTC

7 phương pháp

Trang 36

Khái niệm

Kiểm tra vật chất là quá trình kiểm tra tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tài sản của doanh nghiệp, do vậy thường được áp dụng với loại tài sản có dạng vật chất cụ thể như hàng tồn kho, tài sản cố định hữu hình, tiền mặt và các giấy tờ thanh toán có giá trị.

1 Kiểm tra vật chất

Trang 37

Mức độ

áp dụng

Với những loại tài sản khác

Với những tài sản dễ xảy ra mất hoặc thiếu

Trang 38

Chuẩn bị kiểm kê: phải căn

cứ quy mô, mục tiêu, thời hạn kiểm kê để bố trí lực

lượng, nhân sự, thiết bị cho phù hợp

Thực hành kiểm kê phải

theo đúng yêu cầu và ghi

chép đầy đủ theo từng mã cân, ô hàng,,,Phiếu mã cân hay phiếu kiểm kê trở

thành chứng từ kiểm toán

Kết thúc kiểm kê cần có biên bản trong đó ghi rõ chênh lệch, nguyên nhân

và xử lý cụ thể.Biên bản cần được đính kèm

Phiếu kiểm kê và Bảng kê chênh lệch về kết quả

kiểm kê.

Trang 39

Ví dụ

Trang 40

quan.Hơn nữa, cách thực hiện

kỹ thuật này đơn giản, phù hợp với chức năng xác minh của

kiểm toán.

Nhược điểm

* Đối với một số tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc thiết

* Đối với hàng hóa, nguyên vật liệu tồn kho

Trang 41

2 Lấy xác nhận

Khái niệm : Lấy xác nhận là quá trình

thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi vấn các đối tượng mà kiểm toán viên thường gửi thư xác nhận, cụ thể là :

Trang 42

Loại bảo hiểm

Chủ nợ

Tài sản

Tiền gửi ngân hàng

Khoản phải thu

Phiếu nợ phải thu

Hàng tồn kho gửi trong công ty lưu kho

Giá trị bằng tiền của bảo hiểm nhân thọ

Ngân hàng Khách nợ Người lập phiếu Công ty lưu kho Công ty bảo hiểm

Cổ đông Các loại thông tin khác

Trang 43

Sự độc lập của bên thứ 3; KTV phải kiểm soát được toàn bộ quá trình gửi và nhận thư xác nhận

Nhược điểm

Chi phí khá lớn nên phạm vi

áp dụng tương đối giới hạn, nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc gia… Hơn

nữa, KTV cũng cần quan tâm đến khả năng có thể có các xác nhận mà đơn vị được kiểm toán và bên thứ 3 đã

có sự giàn xếp

Trang 45

3 Xác minh tài liệu

Khái niệm Là quá trình xem xét, kiểm

tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên quan sẵn có

trong đơn vị được kiểm toán Phương pháp này áp dụng

đối với: hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn vận chuyển, sổ sách kế toán…

Trang 46

Cách tiến hành

CÁCH 1: từ một kết luận có

trước, kiểm tóan viên thu thập

tài liệu làm cơ sở để khẳng

định cho kết luận đó Ví dụ,

KTV kiểm tra các tài liệu, hồ sơ

về quyền sở hữu tài sản.

CÁCH 2: kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi

phát sinh đến khi phản ánh vào sổ sách kế toán, việc kiểm tra tiến hành theo hai hướng :

Thứ nhất: xác minh từ chứng từ gốc lên sổ sách kế toán Hướng xác minh này được áp dụng khi kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán để khẳng định nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi sổ đầy

đủ (mục tiêu đầy đủ )

Thứ hai: xác minh từ sổ sách kế toán xuống chứng

từ gốc Hướng xác minh này được áp dụng khi kiểm toán viên thu thập bằng

chứng kiểm toán về tính có thật của các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh (mục tiêu hiệu lực)

Trang 47

để thu thập bằng chứng kiểm toán là thấp.

Nhược điểm

• Độ tin cậy của tài liệu minh chứng phụ thuộc vào nguồn gốc của bằng chứng (sự độc lập của tài liệu so với đơn vị được kiểm toán) Các tài liệu cung cấp có thể bị sửa chữa, tẩy xóa, giả mạo làm mất tính khách quan nên cần có sự kiểm tra, xác minh bằng các phương pháp kĩ thuật khác.

• KTV không thể tiến hành kiểm tra tất

cả các tài liệu sẵn có vì số lượng quá lớn, chi phí tiền bạc và thời gian quá lớn nên KTV thường hải sử dụng kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán, do đó không tránh khỏi rủi ro chọn mẫu.

Trang 48

4, Quan sát

Khái niệm

Là phương pháp được sử dụng để đánh giá một

thực trạng hay hoạt động của đơn vị được kiểm

toán

Trang 49

bằng chứng thu được đáng tin cậy.

Nhược điểm

Kỹ thuật này chỉ cung cấp bằng chứng về phương pháp thực thi công việc ở thời

điểm quan sát, không chắc chắn có được thực hiện ở các thời điểm khác không Mặt khác, kêt quả thu được phụ thuộc rất lớn vào trình độ cũng như kinh nghiệm của kiểm toán viên.

Trang 50

sự hoạt động của các quy chế này

Trang 51

Quá trình phỏng vấn

Trang 52

Nhược điểm

Tuy nhiên, độ tin cậy của bằng chứng không cao do đối tượng được phỏng vấn chủ yếu trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu tính khách quan.Chất lượng bằng chứng phụ thuộc vào trình độ và hiểu biết của người được hỏi Bằng chứng thu thập chủ yếu được

dùng để củng cố cho các bằng chứng khác, hay để thu thập các thông tin phản hồi

Trang 53

Tính toán

6,

Khái niệm

Tính toán là quá trình kiểm toán viên kiểm tra chính xác về mặt số học trong việc tính toán và ghi sổ

Trang 54

thực hiện kỹ thuật này, KTV cần được trang bị máy tính

cá nhân nhiều số, máy tính xách tay…

Trang 55

Phân tích

7,

Khái niệm

Là quá trình so sánh đối chiếu, đánh giá các mối quan

hệ để xác định tính hợp lí của các số dư trên tài khoản Các mối quan hệ bao gồm quan hệ giữa các thông tin tài chính

với nhau và các quan hệ giữa các thông tin tài chính với phi tài chính

Trang 57

Hiệu lực của kĩ thuật phân tích Ki m tra tính ể h p lý xu h Phân tích Phân tích t ợ ướ su t ấ ng ỷ

thường bao gồm những so sánh cơ bản như so sánh giữa số liệu thực tế và số liệu

kế hoạch, dự toán… Từ kết quả so sánh tiến hành điều tra các chênh lệch lớn giữa thực tế và kế hoạch sẽ giúp KTV phát hiện

ra những sai sót trong BCTC hoặc các biến động lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Phân tích xu hướng(phân tích ngang):là

sự phân tích những thay đổi theo thời

gian của số dư tài khoản, nghiệp vụ

Phân tích xu hướng thường được KTV

sử dụng qua so sánh thông tin tài chính

kỳ này với kỳ trước, giữa các tháng

trong kỳ hoặc so sáng số dư của các tài

khoản cần xem xét giữa các kỳ nhằm

phát hiện những biến động bất thường

để qua đó kiểm toán tiến hành tập

trung kiểm tra chi tiết

Phân tích tỷ suất(phân tích dọc): là

cách thức so sánh các số dư tài

khoản hoặc các loại hình nghiệp vụ Phân tích tỷ suất cũng giúp so sánh tính hợp lý về tình hình tài chính của

1 công ty nào đó.Thông thường khi phân tích tỷ suất cũng phải xem xét

xu hướng của tỷ suất đó.

Ngày đăng: 01/11/2014, 13:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức biểu hiện khác - Thảo luận mục tiêu kiểm toán
Hình th ức biểu hiện khác (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w