Giải pháp khắc phục Tại Hội nghị th ợng đỉnh về MT họp tại Rio Janero năm 1992, các quốc gia trên thế giới đã thông qua Công ớc khung về biến đổi khí hậu của Liên hiệp Quốc.. Chính sác
Trang 11 HiÖu øng nhµ kÝnh
Trang 21 Hi u øng nhµ kÝnh lµ g×? ệ
Trang 4Hiệu ứng nhà kớnh làm Khớ hậu toàn cầu biến đổi, tần suất thiên tai gia tăng:
Mức khí CO2 phát tán đã tăng lên 5 lần trong 50 năm
TĐ đã nóng lên 0,50 C và sẽ tăng từ 1,5 đến 4,50C
Khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi, thì nhiệt độ bề mặt trái đất
tăng lên khoảng 30C
Mực n ớc biển dâng cao (65cm – 100cm: cuối TK21)
Gia tăng tần suất thiên tai nh gió, bão, hoả hoạn, lũ lụt, hạn hán
Trang 7 Trong suốt thể kỷ XX hơn 10 triệu ng ời chết do các thiên tai lớn (bão, lũ lụt, cháy, động đất)
Trong 50 năm qua, số thiên tai gia tăng đáng lo ngại Thập kỷ 50 có 20 thiên tai lớn,
Thập kỷ 70 lên tới 47 thiên tai lớn,
Trang 8Thiên tai và tổn thất
Số ng ời chết vì các thiên tai lớn năm 1985-1999
Lũ lụt 49%
Các thiên
tai khác 6%
Bão 15%
Động
đất/núi lửa 30%
Trang 9Tæn thÊt v× thiªn tai, tæng vµ tû lÖ trªn GDP ë c¸c n íc nghÌo nhÊt vµ giµu nhÊt 1985-1999
%GDP
Tæn thÊt kinh tÕ (tû USD) Tæn thÊt kinh tÕ (%GNP)
Trang 11Lũ quét ngày càng nhiều
Từ 1990-2004 đã xẩy ra 25 trận lũ quét tại
những nơi có dân c trên khắp VN : gần 1000 ng chết, hơn 600 ng bị th ơng, 13.000 ngôi nhà bị sập, hơn 114.840 ngôi nhà bị ngập,
h hại, 300.000 ha lúa, hoa màu bị ngập, nhiều công trình thuỷ lợi, giao thông bị h hại (Ban
Trang 12Lũ quét ngày càng trở nên phổ biến ở miền
núi, gây thiệt hại lớn về ng ời và của.
Ví dụ ở tỉnh Lai Châu và Sơn La :
- Ngày 27/07/91 tại Nậm La, làm chết 21 ng ời, mất tích 11 ng ời, bị th ơng 17 ng ời, 5000 ha lúa mất trắng, hàng tr ă m ha đồng ruộng bị phá hủy, trôi 12 cầu
Thiệt hại hàng trăm tỷ đồng
- Ngày 17/07/94 tại Nậm Mức, làm 20 ng ời chết, 25
ng ời bị th ơng, nhiều công trinh thủy lợi bị phá hủy, sập 2 cầu và hàng ngàn ha đồng ruộng bị bồi lấp và rửa trôi, thiệt hại khoang 20 tỷ đồng;
Trang 13ë H ¬ng S¬n, Hµ TÜnh (2002)
Trang 14ë H ¬ng S¬n, Hµ TÜnh (2002)
Trang 16H¹n h¸n…
ë T©y Nguyªn
Trang 17•Hiện t ợng thiếu n ớc ngọt và ô nhiễm n ớc ngọt đã xẩy ra ở
nhiều nơi :
- Vùng núi VN vốn là nơi có nguồn n ớc phong phú
- Rừng bị phá nhiều, lũ quét, hạn hán xẩy ra th ờng
Trang 18
N íc ngät khan kiÕm
Trang 20Giải pháp khắc phục
Tại Hội nghị th ợng đỉnh về MT họp tại Rio Janero năm 1992, các quốc gia trên thế giới đã thông qua Công ớc khung về biến
đổi khí hậu của Liên hiệp Quốc Mục tiêu: “ổn định nồng độ các khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa đ ợc sự can thiệp của con ng ời đối vơi hệ thống khí hậu“
Trang 21Các quốc gia tham gia công ớc phải tuân theo 5 nguyên tắc sau:
1 Các n ớc phải bảo vệ hệ thống khí hậu vì lợi ích của thế hệ hiện nay và mai sau, có phân biệt với khả năng của mỗi n ớc
2 Cần phải xem xét đầy đủ những nhu cầu riêng và hoàn cảnh đặc thù của các n ớc đang phát triển, nhất là các n ớc dễ bị ảnh h ởng có hại
3 Các n ớc phải thực hiện những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và giảm nhẹ nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, giảm nhẹ
ảnh h ởng có hại
4 Các quốc gia có quyền và phải đẩy mạnh sự phát triển bền vững Chính sách và biện pháp bảo vệ hệ thống khí hậu phải thích hợp với điều kiện riêng của mỗi n ớc và phải kết hợp với các ch ơng trình phát triển quốc gia.
5 Các quốc gia phải hợp tác để đẩy mạnh một hệ thống kinh tế Quốc tế mở cửa và t ơng trợ, hệ thống này sẽ dẫn tới sự phát triển
và tăng c ờng kinh tế bền vững ở tất cả các quốc gia
Công ớc khung về biến đổi khí hậu còn đặt ra cơ chế tài chính, công nghệ kỹ thuật, các nội dung khoa học
Trang 22Công ớc khung về sự biến đổi khí hậu cũng
đặt ra 4 giải pháp khắc phục sự nóng lên toàn cầu nh :- Bảo toàn và nâng cao khả năng của các bể hấp thụ khí nhà kính nh : các khu rừng nhiệt đới và ôn đới, các sinh khối ở biển và đại d ơng, các hệ sinh thai biển, ven bờ và đất liền khác.
- Hợp tác trong việc chuẩn bị thích ứng với tác động của sự thay đổi khí hậu nh : quản lí tổng hợp vùng bờ biển, quản lí tài nguyên và nông nghiệp, phục hồi các khu vực bị ảnh h ởng bởi hạn hán, sa mạc hoá và lụt lội.
- Tăng c ờng hợp tác trong nghiên cứu và trao đổi thông tin khoa học, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế của các quốc gia để nâng cao thêm hiểu biết về nguyên nhân và ảnh h ởng của biến đổi khí hậu, cũng nh hậu quả kinh tế xã hội của các chiến l ợc ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng c ờng và hợp tác trong giáo dục, đào tạo và truyền bá đại chúng liên quan đến biến đổi khí hậu, đồng thời khuyến khích tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.
Trang 232 Thñng tÇng ¤z«n
Trang 25Líp ¤z«n n»m ë ®©u ?
Trang 26 Tầng khí quyển d ới trong tầng bình l u (25km) giầu O 3
Tầng ôzôn chặn đứng 90% năng l ợng của dải tử ngoại
Tầng ôzôn bị suy giảm đi 10% thì mức phá huỷ của các tia
cực tím tăng lên 20%
Các tia cực tím gây bệnh ung th da, phá hoại võng mạc, thuỷ
tinh thể, tăng các bệnh hô hấp, làm suy yếu hệ miễn dịch
Từ đầu thế kỷ 20, các nhà khoa học đã phát hiện thấy tầng
khí ozon trên không trung Nam cực mỏng dần và xuất hiện một "lỗ thủng" lớn dần.
Năm 1987, các nhà khoa học Đức lại phát hiện tầng khí ozon
ở vùng trời Bắc cực có hiện t ợng mỏng dần
Trang 27 Tháng 10 năm 1985, các nhà khoa học Anh phát hiện thấy tầng khí ozon trên không trung Nam cực xuất hiện một "lỗ thủng" rất lớn, bằng diện tích n ớc Mỹ (Việt Nam xanh, 2000)
Nếu trong không khí có Ozon thì sẽ gây hại cho sức khoẻ của ng ời và sinh vật:
Ví dụ đối với ng ời:
– Nồng độ > 0,2ppm là bắt đầu gây bệnh
– Nồng độ = 0,3 ppm : mũi họng bị kích thích và s ng tấy
– Nồng độ = 1 – 3 ppm : mệt mỏi, bải hoải sau 2 h tiếp xúc
– Nồng độ = 8 ppm : nguy hiểm với phổi
Đối với thực vật:
– ở nồng độ 0,05 ppm Cải củ: O3 – 50% lá chuyển màu vàng
– Đậu t ơng giảm sinh tr ởng đến 17%
– Yến mạch giảm c ờng độ quang hợp
Trang 29Líp ¤z«n hµnh thµnh tõ ®©u, vµ bÞ CFC ph¸ huû nh thÕ nµo?
Trang 30Xem chi tiÕt
Trang 31Các khí nhân tạo nào gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất đối với con ng ời và khí quyển trái đất?
Các khí nhân tạo nguy hiểm nhất đối với sức khoẻ con ng ời và khí quyển trái đất đã đ ợc biết đến gồm: Cacbon đioxit (CO2); Dioxit Sunfua (SO2).; Cacbon monoxit (CO); Nitơ oxit (N2O); Clorofluorocacbon (còn gọi là CFC) và Mêtan (CH4).
1 Cácbon đioxit (CO2): CO2 với hàm l ợng 0,03% trong khí quyển là nguyên liệu cho quá trình quang hợp để sản xuất năng suất sinh học sơ cấp ở cây xanh Thông th ờng, l ợng CO2 sản sinh một cách tự nhiên cân bằng với l ợng CO2 đ ợc sử dụng cho quang hợp Hai loại hoạt
động của con ng ời là đốt nhiên liệu hoá thạch và phá rừng đã làm cho quá trình trên mất cân bằng, có tác động xấu tới khí hậu toàn cầu.
2 Đioxit Sunfua (SO2): Đioxit sunfua (SO2) là chất gây ô nhiễm không khí có nồng độ thấp trong khí quyển, tập trung chủ yếu ở tầng đối l
u Dioxit sunfua sinh ra do núi lửa phun, do đốt nhiên liệu than, dầu, khí đốt, sinh khối thực vật, quặng sunfua,.v.v SO2 rất độc hại đối với sức khoẻ của ng ời và sinh vật, gây ra các bệnh về phổi khí phế quản SO2 trong không khí khi gặp oxy và n ớc tạo thành axit, tập trung trong n ớc m a gây ra hiện t ợng m a axit
3 Cacbon monoxit (CO): CO đ ợc hình thành do việc đốt cháy không hết nhiên liệu hoá thạch nh than, dầu và một số chất hữu cơ khác Khí thải từ các động cơ xe máy là nguồn gây ô nhiễm CO chủ yếu ở các thành phố Hàng năm trên toàn cầu sản sinh khoảng 600 triệu tấn CO
CO không độc với thực vật vì cây xanh có thể chuyển hoá CO => CO2 và sử dụng nó trong quá trình quang hợp Vì vậy, thảm thực vật đ ợc xem là tác nhân tự nhiên có tác dụng làm giảm ô nhiễm CO Khi con ng ời ở trong không khí có nồng độ CO khoảng 250 ppm sẽ bị tử vong
Trang 32 4 Nitơ oxit (N2O): N2O là loại khí gây hiệu ứng nhà kính, đ ợc sinh ra trong quá trình đốt các nhiên liệu hoá thạch Hàm l ợng của nó đang tăng dần trên phạm vi toàn cầu, hàng năm khoảng từ 0,2 -,3% Một l ợng nhỏ N2O khác xâm nhập vào khí quyển do kết quả của quá trình nitrat hoá các loại phân bón hữu cơ và vô cơ N2O xâm nhập vào không khí sẽ không thay đổi dạng trong thời gian dài, chỉ khi đạt tới những tầng trên của khí quyển nó mới tác động một cách chậm chạp với nguyên tử oxy
5 Clorofluorocacbon (viết tắt là CFC): CFC là những hoá chất do con ng ời tổng hợp để sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp và từ đó xâm nhập vào khí quyển CFC 11 hoặc CFCl3 hoặc CFCl2 hoặc CF2Cl2 (còn gọi là freon 12 hoặc F12) là những chất thông dụng của CFC Một l ợng nhỏ CFC khác là CHC1F2 (hoặc F22), CCl4 và CF4 cũng xâm nhập vào khí quyển Cả hai hợp chất CFC 11 và CFC 12 hoặc freon đều là những hợp chất có ý nghĩa kinh tế cao, việc sản xuất và sử dụng chúng đã tăng lên rất nhanh trong hai thập kỷ vừa qua Chúng tồn tại cả ở dạng sol khí và không sol khí Dạng sol khí th ờng làm tổn hại tầng ôzôn, do đó là sự báo động về môi tr ờng, những dạng không sol khí thì vẫn tiếp tục sản xuất và ngày càng tăng về số l ợng CFC có tính ổn định cao và không bị phân huỷ Khi CFC đạt tới th ợng tầng khí quyển chúng sẽ đ ợc các tia cực tím phân huỷ Tốc độ phân huỷ CFC sẽ rất nhanh nếu tầng ôzôn bị tổn th ơng và các bức xạ cực tím tới đ ợc những tầng khí quyển thấp hơn.
6 Mêtan (CH4): Mêtan là một loại khí gây hiệu ứng nhà kính Nó đ ợc sinh ra từ các quá trình sinh học, nh sự men hoá đ ờng ruột của động vật có guốc, cừu và những động vật khác, sự phân giải kỵ khí ở đất ngập n ớc, ruộng lúa, cháy rừng và đốt nhiên liệu hoá thạch CH4 thúc
đẩy sự ôxy hoá hơi n ớc ở tầng bình l u Sự gia tăng hơi n ớc gây hiệu ứng nhà kính mạnh hơn nhiều so với hiệu ứng trực tiếp của CH4 Hiện nay hàng năm khí quyển thu nhận khoảng từ 400 đến 765x1012g CH4
Trang 333 Tµi nguyªn bÞ suy tho¸i
Trang 34Tài nguyên đất của thế giới theo thống kê:
Tổng diện tích 14.777 triệu ha, với 13.251 triệu ha đất không phủ băng Trong đó, 12% là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là
đất rừng và 32% là đất c trú, đầm lầy
Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha
Tỷ trọng đất đang canh tác trên đất có khả năng canh tác ở các n ớc phát triển là 70%, ở các n ớc đang phát triển là 36%
Tài nguyên đất của thế giới hiện đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm đất, biến đổi khí hậu
Trang 35 Hiện nay 10% đất có tiềm năng nông nghiệp bị sa mạc hoá
Theo UNEP (6/2006), sa mạc chiếm 41% diện tích đất liền của trái đất nơi sinh sống của hơn 2 tỉ ng ời
Trong đó một nửa số dân sống đói nghèo trong các sa mạc 90% số dân sống ở các vùng đất khô hạn thuộc các n ớc đang phát triển, tụt rất xa so với mức sống của số dân còn lại trên thế giới
ở các n ớc đang phát triển, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh ở các vùng đất khô hạn tính trung bình là 54/1000 trẻ, cao gấp 2 lần ở các vùng không khô hạn và gấp 10 lần so với tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh ở các n ớc phát triển.
Trang 36 Đất rừng và đồng cỏ đang bị suy thoái hoặc bị triệt
phá.
Đất hoang bị biến thành sa mạc
Xói mòn đất ở nhiều khu vực: 305 triệu ha đất màu
mỡ và khoảng 901 triệu ha đất tốt đã bị suy thoái
Hơn 140 triệu ha đất sẽ bị mất giá trị trồng trọt,
Đất đai của hơn 100 n ớc trên TG đang chuyển dần
Trang 37 Suy thoái đất ảnh h ởng xấu đến 1/3 diện tích bề mặt trái đất và hơn 1 tỉ ng ời không có ăn
Các hậu quả của hoang mạc là hạn hán và an ninh l ơng thực, chết đói và đói nghèo Tổng diện tích đất bị ảnh h ởng do quá trình hoang mạc hóa ớc tính từ 6 - 12 triệu cây số vuông.
Đất khô hạn chiếm 43% diện tích đất canh tác thế giới
Suy thoái đất gây tổn thất cho sản xuất nông nghiệp ớc tính 42 tỉ USD/năm
Gần 1/3 diện tích đất trồng trọt của thế giới bị bỏ hoang trong 40 năm qua do xói mòn không sản xuất đ ợc.
Hàng năm có thêm khoảng 20 triệu ha đất nông nghiệp bị suy thoái quá mức không sản xuất đ ợc.
Trang 38Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do dân
số tăng nhanh
Nguồn: USDA, Vital Signs 2000
Khoảng 38% đất nông nghiệp trên Thế giới bị thoái hoá
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25
Trang 39Diện tích đất nông nghiệp đ ợc t ới tiêu tính
trên đầu ng ời 1958 – 1998 không tăng
0 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05
1950 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995
Năm Hectare
Nguồn: USDA, FAO, State of the World 2000
Không tăng & có xu h ớng giảm
Trang 40T¨ng m¹nh trong c¸c thËp kû tr íc vµ ch÷ng l¹i råi gi¶m.
0 20 40 60 80 100 120 140 160
1950 1960 1970 1980 1990
N¨m
TriÖu tÊn
Sö dông ph©n bãn trªn toµn thÕ giíi 1950-1999
Nguån : FAO, IFA, State of the World 2000
Trang 41Biến động sản l ợng ngũ cốc theo đầu ng ời
trên toàn thế giới 1950-1997
Biến động sản l ợng ngũ cốc theo
đầu ng ời thế giới
0 50 100 150 200 250 300 350 400
1950 1954 1958 1962 1966 1970 1974 1978 1982 1986 1990 1994
Năm
Sản l ợng (kg/ng ời)
Nguồn : USDA, Vital Signs 2000
Chỉ tăng nhẹ, rồi giảm – không ổn định
Trang 42Tài nguyên cạn kiệt
Môi trường suy thoái
Trang 43Vai trò của rừng:
Một hecta rừng hàng năm tạo nên:
sinh khối gỗ khoảng 300 - 500 kg,
16 tấn oxy (rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn)
(Mỗi ng ời một năm cần 4.000 kg O2 t ơng ứng với l ợng oxy do 1.000 - 3.000 m2 cây xanh tạo ra trong năm)
Nhiệt độ không khí rừng th ờng thấp hơn nhiệt độ đất trống khoảng 3 - 5 oC
Rừng bảo vệ và ngăn chặn gió bão Hệ số dòng chảy mặt trên đất có độ che phủ 35%, lớn hơn hai lần so với đất có độ che phủ 75% L ợng đất xói mòn của rừng bằng 10% l ợng đất xói mòn từ vùng đất không có rừng
Rừng là nguồn gen vô tận của con ng ời, là nơi c trú của các loài động thực vật quý hiếm
Trang 44Ph©n bè rõng theo vïng trªn thÕ giíi
Trang 45Nh ng: Tài nguyên rừng trên trái đất ngày càng bị thu
Tốc độ mất rừng thế giới là 20 triệu ha/năm,
Năm 1990, châu Phi và Mỹ La Tinh còn 75% diện tích rừng nhiệt đới, Châu á còn 40%
Dự báo đến năm 2010, rừng nhiệt đới chỉ còn 20 - 25% ở một số n ớc châu Phi, châu Mỹ La Tinh và Đông Nam á
Rừng ôn đới giảm chất l ợng và trữ l ợng gỗ bị suy giảm do ô nhiễm không khí Theo tính toán giá trị kinh tế rừng châu Âu giảm 30 tỷ USD/năm.
Hàng năm trên TG, khoảng 1/4 diện tích rừng bị phá là nhằm để lấy củi , v kho ng 250.000 km2 r ng , v kho ng 250.000 km2 r ng … à … à ả ả ừ ừ
nhiệt đới b s d ng b s d ng ị ử ụ ị ử ụ để à để à l m c i l m c i ủ ủ
Trang 49Vai trò của n ớc
N ớc chiếm 99% trọng l ợng sinh vật sống trong môi tr ờng n ớc và 44% trọng l ợng cơ thể con ng ời
Để sản xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn n ớc, 1 tấn đạm cần 600 tấn n ớc và 1 tấn chất bột cần 1.000 tấn n ớc.
N ớc mang năng l ợng (hải triều, thuỷ năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều hoà khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên
Tài nguyên n ớc ở trên thế giới hiện nay là 1,39 tỷ km3,
– tập trung chủ yếu trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km3),
– trong khí quyển và thạch quyển 2,8% (0,04 tỷ km3)
94% l ợng n ớc là n ớc mặn, 2% là n ớc ngọt tập trung trong băng ở hai cực, 0,6% là n ớc ngầm, còn lại là n ớc sông và hồ
Khí quyển: 0,001%, sinh quyển: 0,002%, sông suối: 0,00007%
L ợng n ớc từ m a là 105.000km3/năm
L ợng n ớc con ng ời sử dụng khoảng 35.000 km3/năm (8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho nông nghiệp).
Trang 50 Con ng ời ngày càng khai thác và sử dụng tài nguyên n ớc nhiều hơn L ợng n ớc ngầm khai thác trên thế giới năm 1990 gấp 30 lần năm 1960
Ô nhiễm n ớc mặt, n ớc ngầm, n ớc biển bởi các tác nhân nh NO3, P, thuốc trừ sâu và hoá chất, kim loại nặng, các chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh,“
Trong khoảng từ năm 1980 - 1990, thế giới đã chi cho ch ơng trình cung cấp n ớc sạch khoảng 300 tỷ USD, cung cấp cho 79% dân c đô thị, 41% dân c nông thôn
Các tác nhân gây ô nhiễm n ớc : Kim loại nặng (As, Pb, Cr, Sb, cd, Hg, Mo, Al, Cu, Zn, Fe, Al, Mn, ), anion (CN-, F-, NO3, Cl-, SO4), một số hoá chất độc (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Dioxin), các sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, ký sinh trùng).
Một số kim loại có khả năng gây ung th nh Cr, Cd, Pb, Ni
Một số anion có độc tính cao điển hình là xyanua (CN-) Ngộ độc sắn là do sắn chứa nhiều ion gốc xyanua Ion (F-) khi có nồng độ cao gây độc, nh ng ở nồng độ thấp làm hỏng men răng Nitrat (NO-3) có thể chuyển thành (NO-2) kích động bệnh methoglobin và hình thành hợp chất nitrozamen có khả năng tạo thành bệnh ung th Các ion (Cl-) và (SO2-4) không độc nh
ng nồng độ cao gây bệnh ung th Các nhóm hợp chất phenol hoặc ancaloit độc với ng ời và gia súc
Các thuốc trừ sâu có khả năng tích luỹ chuỗi thức ăn gây độc Một số loại clo hữu cơ nh 2,4D gây ung th