1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOÁN 5-CẢ NĂM

123 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Dạy – Học bài mới2.1.Giới thiệu bài GV giới thiệu bài: Trong tiết học này các em sẽ cùng nhớ lại tính chất cơ bản của phân số, sau đó áp dụng tính chất nàyđể rút - Yêu cầu HS đọc lại h

Trang 1

Toán T1: Ôn tập : Khái niệm về phân số

I/ Mục tiêu

Giúp HS:

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc , viết phân số

- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiện dới dạng phân số

III/ Các hoạt động dạy Học

1 Giới thiệu bài mới

GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán đầu

tiên của năm học các em sẽ đợc củng cố về

khái niệm phân số và cách viết thơng, viết

số tự nhiên dới dạng phân số

2 Dạy – học bài mới

2.1 Hớng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu

thể hiện phần đã đợc tô màu của băng giấy

Yêu cầu HS dới lớp viết vào giấy nháp

- GV kết luận đúng/sai và sửa bài nếu sai

HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm

vụ của tiết học

- HS quan sát và trả lời: Đã tô màu

3

2 bănggiấy

- HS nêu: Băng giấy đợc chia thành 3 phầnbằng nhau, đã tô màu 2 phần nh thế Vậy đãtô màu

3

2 băng giấy

- HS viết và đọc :3

2 đọc là hai phần ba

- HS quan sát các hình, tìm phân số thể hiệnphần dợc tô màu của mỗi hình, sau đó đọc vàviết các phân số đó

Trang 2

- GV hỏi thêm : Khi dùng phân số để viết

kết quả của phép chia một số tự nhiên cho

- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó hỏi:

Khi muốn viết một số tự nhiên thành phân

số có mẫu số là 1 ta làm nh thế nào?

- GV hỏi HS khá, giỏi: Em hãy giải thích vì

sao mỗi số tự nhiên có thể viết thành phân

mẫu số bằng nhau Giải thích bằng VD

- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 0 thành

- GV yêu cầu HS đọc thầm đề bài tập

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- HS đọc và nhận xét bài làm của bạn

- HS: Phân số

3

1có thể coi là thơng của phépchia 1 : 3

- HS nêu : Phân số chỉ kết quả của phép chiamột số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có

tử số là số bị chia và mẫu số là số chia củaphép chia đó

- Một số HS lên bảng , HS dới lớp viết vàogiấy nháp

5 = 1

- HS đọc thầm đề bài trong SGK

Trang 3

- GV có thể đa thêm các phân số khác để

nhiều HS đợc thực hành đọc phân số trớc

lớp

Bài 2

- GV gọi HS đọc và nêu rõ yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó cho điểm HS

Bài 3

- GV tổ choc cho HS làm Bài 3 tơng tự nh

cách tổ choc làm Bài 2

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- HS nối tiếp nhau làm bài trớc lớp Mỗi HS

đọc và nêu rõ tử số, mẫu số của 1 phân sốtrong bài

- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta viết các thơngdới dạng phân số

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

- HS làm bài:

32 =1

Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trống:

*Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

*áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

II/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 HS lên bảng làm bài HS dới lớp theo dõi vànhận xét

Trang 4

2.Dạy – Học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài: Trong tiết học này các

em sẽ cùng nhớ lại tính chất cơ bản của

phân số, sau đó áp dụng tính chất nàyđể rút

- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút gọn của

các bạn trên bảng và cho biết cách nào

nhanh hơn

- GV nêu : Có nhiều cách để rút gọn phân

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàogiấy nháp

VD : SGK

- HS : Khi nhân cả tử số và mẫu số của mộtphân số với với một số tự nhiên khác 0 ta đợcmột phân số bằng phân số đã cho

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp VD: SGK

- HS : Khi chia cả tử số và mẫu số của mộtphân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 ta đ-

ợc một phân số banừg phân số đã cho

- HS : Rút gọn phân số là tìm một phân sốbằng phân số đã cho nhng có tử số và mẫu số

bé hơn

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp

VD về bài làm:

120

90 =

10 : 120

10 :

12

9 =

3 : 12

3 :

9 =

4 3

Hoặc

120

90 =

30 : 120

30 :

Trang 5

4lên bảng yêucầu HS quy đồng mẫu số hai phân só trên.

- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm trên

9 lên bảng,yêu cầu HS đồng quy mẫu số hai phân số

trên

- GV hỏi: Cách quy đồng mẫu số ở hai ví

dụ trên có gì khác nhau?

- GV nêu: Khi tìm MSC không nhất thiết

các em phảI tính tích của các mẫu số, nên

chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết cho

các mẫu số

2.4 Luyện tập-Thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS chữa bài của bạn trên

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàogiấy nháp

7 2

x

x = 35

14 : 7

4=

5 7

5 4

x

x = 35

3=2 5

2 3

x

x = 10

số của một trong hao phân số

- HS; Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn phânsố

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- HS chữa bài cho bạn

- HS làm bài, sau đod chữa bài cho nhau

- HS tự làm bài vào vở bài tập

-1 HS trình bày trớc lớp, cả lớp theo dõi vàkiểm tra bài

IV/ Bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

Trang 6

1 và 65

1

333)

T3 : Ôn tập : so sánh hai phân số

I/ Mục tiêu : Giúp HS:

- Nhớ lại cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số

- Biết so sánh hai phân số có cùng tử số

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của

tiết học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – Học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán

này các em sẽ ôn lại cánh so sánh hai

5, sau đó yêu cầu HS so sánh hai phân số

- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:

Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta

làm nh thế nào ?

2.3.Luyện tập- Thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi

HS đọc bài làm bài của mình trớc lớp

5 >

7 2

- HS: Khi so sánh các phân số cùng mẫu

số ta so sánh tử số của các phân số đó Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số

đó lớn hơn, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn

- HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân

7 3

x

x = 28

21 ; 7

5=

4 7

4 5

x

x = 28 20

đó, sau đó so sánh nh với phân số cùng mẫu số

- HS làm bài, sau đó theo dõi bài chữa củabạn và tự kiểm tra bài của mình

Trang 7

- GV hỏi : bài tập yêu cầu các em làm gì ?

- GV hỏi : Muốn xếp các phân số theo thứ

và chuẩn bị bài sau

- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Chúng ta cần so sánh các phân số với nhau

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần

IV/ Bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

Không quy đồng mẫu số các phân số, hãy so sánh các phân số sau:

II/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy – Học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán này

các em tiếp tục ôn tập về so sánh hai phân

- HS nhận xét bạn làm bài đúng/sai

Nếu sai thì sửa lại cho đúng

- HS nêu :+ Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớnhơn mẫu số

+ Phân số bằng 1 là phân số có tử số và mẫu

số bằng nhau

Trang 8

* GV có thể mở rộng thêm :

- GV nêu yêu cầu : Không cần quy đồng

mẫu số, hãy so sánh phân số sau:

GV yêu cầu HS so sánh các phân số rồi báo

cáo kết quả Nhắc HS lựa chọn các cách so

sánh quy đồng mẫu số để so sánh hay so

sánh qua đơn vị sao cho thuận tiện, không

nhất thiết phải làm theo một cách

Bài 4

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

3 Củng cố, dặn dò

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

+ Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơnmẫu số

- HS nêu :5

- HS tiến hành so sánh, cac sem có thể tiếnhành theo 2 cách:

+ Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh.+ So sánh hai phân số có cùng tử số

- HS trình bày trwocs lớp, cả lớp theo dõi và

bổ sung ý kiến để đa ra cách so sánh :Khi so sánh các phân số có cùng tử số ta sosánh các mẫu số với nhau:

7

2 và 9

4(nên quy đồng tử số rồi sosánh)

7

2=

2 7

2 2

x

x = 14

4 Giữ nguyên

9

4 Vì 14 > 9 nên

14

4 <

9

4.Vậy

7

2 <

9

4.c) So sánh

8

5và 5

Trang 9

bài tập và chuẩn bị bài sau

IV/ Bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy – Học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán này

5

3 =

2 5

2 3

x

x =10 6

- HS nêu cách làm của mình VD : Ta nhận they 5 x 2 = 10 , vậy ta nhân cả tử số và mẫu

số 5

3 với 2 thì đợc phân số

10

6 là phân số thậpphân và bằng phân số đã cho

- HS tiến hành tìm các phân số đã cho và nêucách tìm của mình

VD:

4

7=

25 4

25 7

x

x =

100 175

Trang 10

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV giải thích : Mỗi phần trong bài diễn

giải cách tìm một phân số thập phân bằng

phân số đã cho Các em cần đọc kỹ từng bớc

làm để chọn đợc số thích hợp điền vào chỗ

trống

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó chữa bài và cho điểm HS

8 20

x

x = 1000

160

- HS nghe và nêu lại kết luận của GV

- HS nối tiếp nhau đọc các phân số thập phân

- 2 HS lên bảng viết, các HS khác viết vào vởbài tập Yêu cầu viết đúng theo thứ tự của

17 làphân số thập phân

- HS nêu : Phân số

2000

69 có thể viết thành phân số thập phân:

2000

69 =

5 2000

5 69

x

x =

10000 345

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm số thích hợp

điền vào ô trống

- HS nghe GV hớng dẫn

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét bài của bạn, theo dõi GV chữa bài và tự kiểm tra bài của mình

IV Bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

Viết các phân số sau thành phân số thập phân:

Trang 11

- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trớc.

II/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy – Học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong giờ học này các em

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Bài

tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nêu cách

làm bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- HS : Bài tập yêu cầu viết các phân số đã cho thành các phân số thập phân có mẫu số

là 100

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình

- HS nêu: Ta tiến hành so sánh các phân số, sau đó chọn dấu so sánh thích hợp điền vào chỗ trống

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét đúng/sai Nếu sai thì sửa lại bài bạn cho đúng

- HS nêu : Quy đồng mẫu số ta có:

Trang 12

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.

- GV hỏi : Lớp học có bao nhiêu học sinh ?

- Số hs giỏi toán nh thế nào so với số hs cả

- GV yêu cầu HS tìm số hs giỏi toán

- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải vào vở

bài tập, nhắc HS cách tìm số hs giỏi Tiếng

Việt tơng tự nh cách tìm số hs giỏi Toán

GV kiểm tra vở bài tập của một số HS

10 8

x

x =

100

80 Vì

- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi chéo

để kiểm tra bài lẫn nhau

IV/ Bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

II/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

tr-ớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học này chúng

Trang 13

- GV yêu cầu HS thực hiện tính.

- GV hỏi : khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân

phân số cùng mẫu số ta làm nh thế nào ?

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính :

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó cho điểm HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi giúp

đỡ các HS kém Nhắc các HS này:

+ Viết các số tự nhiên dới dạng phân số có

mẫu số là 1, sau đó quy đồng mẫu số để tính

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

7

3+7

15

10 15

+ Khi muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ haivà giữ nguyên mẫu số

- 2 HS lên bảng thực hiện tính , HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

9

7 +10

3 = 90

70+ 90

8

7 - 9

7 = 72

63 - 72

- HS khác nhắc lại cách cộng (trừ) hai phân

số có cùng mẫu , khác mẫu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

-HS nhận xét đúng/sai (nếu sai thì sửa lại cho

đúng)-3 HS lên bảng làm bài (Mỗi HS làm 1 phép tính ở phần a và 1 phép tính ở phần b) HS cảlớp làm bài vào vở bài tập

-Theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bàicủa mình

-HS đọc đề bài

-HS suy nghĩ và tự làm bài

+Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm2

1 + 3

1 = 6

5 hộp bóng +Nghĩa là hộp bóng chia làm 6 phần bằng

Trang 14

+ Vậy số bóng vàng chiếm mấy phần ?

+ Hãy đọc phân số chỉ tổng số bang của cả

hộp

+ Hãy tìm phân số chỉ số bóng vàng

-GV đi kiểm tra bài giải của một số HS yêu

cầu các em giải sai chữa lại bài cho đúng

-GV đi kiểm tra Bài giải của một số HS, yêu

cầu các em giải sai chữa lại bài cho đúng

3 Củng cố, dặn dò

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

nhau thì số bóng đỏ và bóng xanh chiếm 5 phần nh thế

+Số bóng vàng chiếm 6 -5 = 1 phần +Tổng số bóng của cả hộp là

6

6.+Số bóng vàng là

6

6 - 6

5 = 6

7

5

- 7

5.2.Một th viện có

Củng cố kỹ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số

II/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy –Học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán này

5 và yêucầu HS thực hiện phép tính

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

-GV hỏi : Khi muốn nhân hai phân số với

nhau ta phải làm nh thế nào ?

7

2x 9

5 =

9 7

5 2

x

x = 63

10-HS nhận xét đúng/sai (nếu sai thì sửa lại cho

đúng)-HS : Muốn nhân hai phân số với nhau ta lấy

tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy

Trang 15

-GV viết lên bảng phép chia

5

4:8

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Bài

tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

3 = 5

4x 3

8 =

3 5

8 4

x

x = 15

32-HS nhận xét đúng /sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

-HS : Muốn choa một phân số cho một phân

số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngợc

-2HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

-Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn rồi tính.-2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

-Nhận xét bài bạn, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-1HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

IV/ Bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

Tính giá trị của biểu thức:

Các hình vẽ nh trong SGK vẽ vào giấy khổ to, hoặc bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy – Học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Giờ học toán này cô

2HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi vànhận xét

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

Trang 16

(thầy) sẽ giới thiệu với các em về hỗn số.

Hỗn số là gì ? Cách đọc và viết hỗn số nh thế

nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học

hôm nay

2.2.Giới thiệu bớc đầu về hỗn số

-GV treo tranh nh phần bài học cho HS quan

sát và nêu vấn đề : Cô (thầy) cho bạn An 2

cái bánh và

4

3cái bánh Hãy tìm cách viết số bánh mà cô (thầy) đã

cho ban An Cácem có thể ding số, ding phép

3 ) cái bánh

* 24

3cái bánh…

-GV nhận xét sơ lợc về các cách mà HS đa ra, sau đó giới thiệu:

*Trong cuộc sống và trong toán học, để biểu diễn số bánh cô (thầy) đã cho bạn An, ngời tadùng hỗn số

4

3lên bảng, chỉ rõ phầnnguyên, phần phân số, sau đó yêu cầu HS

đọc hỗn số

-GV yêu cầu HS viết hỗn số 2

4

3.-GV hỏi : Em có nhận xét gì về phân số

chỉ phần hình tròn đợc tô màu

-GV hỏi : Vì sao em viết đã tô màu 1

2

1hìnhtròn ?

-Một số HS nối tiếp nhau đọc và nêu rõ tongphần của hỗn số 2

4

3.-HS viết vào giấy nháp và rút ra cách viết :Bao gời cũng viết phần nguyên trớc, viếtphần phân số sau

1 một và một phần hai

-Vì đã tô màu 1 hình tròn, tô thêm

2

1hìnhtròn nữa, nh vậy đã tô màu 1

2

1hình tròn.-HS viết và đọc các hỗn số:

a)24

1 đọc là hai và một phần t

Trang 17

-GV treo các hình còn lại của bài, yêu cầu

HS tự viết và đọc các hỗn số đợc biểu diễn ở

mỗi hình

-GV cho HS tiếp nối nhau đọc các hỗn số

trên trớc lớp

Bài 2

-GV vẽ hai tia số nh trong SGK lên bảng,

yêu cầu HS cả lớp làm bài, sau đó đI giúp đỡ

4 đọc là hai và bốn phần năm

c)33

2 đọc là hai và hai phần ba

-2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

79 8

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy – Học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài:

Trong tiết học toán hôm nay chúng ta tiếp

tục tìm hiểu và học cách chuyển 1 hỗn số

Trang 18

lên bảng.

- GV yêu cầu: em hãy đọc hỗn số chỉ số

phần hình vuông đã đợc tô màu

- GV yêu cầu tiếp : hãy đọc phân số chỉ số

hình vuông dã đợc tô màu ( gợi ý : mỗi hình

vuông đợc chia thành 8 phần bằng nhau )

- GV viết to và rõ lên bảng các bớc chuyển từ

- GV yêu cầu : dựa vào sơ đồ em hãy nêu

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó

yêu cầu HS cả lớp tự kiểm tra bài của mình

= 21 phần Vậy có

8

21hình vuông đợc tômàu

- HS trao đổi với nhau để tìm cách giải thích

- HS làm bài :2

8

5 = 2+

8

5 = 8

5là phần phân số với 5 là tử số của phânsố; 8 là mẫu số của phân số

- 1 HS nêu trớc lớp, HS cả lớp theo dõi và bổsung ý kiến đến khi có câu trả lời hoàn chỉnh

- 1 HS nêu trớc lớp: bài tập yêu cầu chúng tachuyển các hỗn số thành phân số ròi thực

Trang 19

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp.

- HS cả lớp theo dõi bài chữa của bạn và tựkiểm tra bài mình

- HS làm bài:

IV/ Bài tập hớng dẫn luyên tập thêm

Tính giá trị của biểu thức :

1; b) 6

8

5:22

1-14

3x10 2

II/ các hoạt động dạy- học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy – Học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiêu bài: Trong tiết học toán này

chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập về

hỗn số

2.2.Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài tập

- GV chữa bài, Hỏi 2 HS lên làm bài trên

bảng : Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số

9 , yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách so sánh hai hỗn số trên

- GV nhận xét tất cả các cách so sánh HS đa

ra, khuyến khích các em chịu tìm tòi, phát

hiện cách hay, sau đó nêu : Để cho thuận

tiện, bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về

phân số rồi so sánh nh so sánh hai phân số

-GV gọi HS đọc bài làm của mình

2HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi vànhận xét

HS nghe đề xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS theo dõi nhận xét của GV, sau đó tự làmtiếp các phần còn lại của bài

-1 HS chữa bài miệng trớc lớp, HS cả lớp

Trang 20

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3

-GV gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét đúng/sai (nếu sai thì sửa lại cho đúng)

- 2 HS lần lợt trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét, bổ sung ý kiến

IV/ Bài tập hớng dẫn luyên tập thêm

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy – Học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán này

- HS : Những phân số có mẫu số là 10 , 100, 1000,…đợc gọi là các phân số thập phân

- HS: Trớc hết tìm một số nhân với mẫu số

Trang 21

- GV yêu cầu HS làm bài (Nhắc HS chọn

cách làm sao cho phân số thập phân tìm đợc

là phân số bé nhất có thể)

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV hỏi ;Ta có thể chuyển một hỗn số thành

phân số nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 3

- GV yêu cầu đọc đề bài và hỏi :

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- GV viết lên bảng số đo 5m7dm GV nêu

vấn đề :Hãy suy nghĩ để tìm cách viết số đo

5m7dm thành số đo có một đơn vị là m

- GV nhận xét các cách làm của HS, tuyên

d-ơng các cách làm đúng, sau đó nêu : Trong

bài tập này chúng ta sẽ chuyển các số đo có

hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị

viết dới dạng hỗn số

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và chữa bài của HS trên bảng

lớp

Bài 5

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm

bài

(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có 10, 100,

1000, … sau đó nhân (chia) cả tử và mẫu số với số đó để đợc phân số thập phân bằng số

đã cho

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS đọc thầm đề bài trong SGK.

- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các hỗn số thành phân số

- HS: Ta có thể chuyển một hỗn số thành phân số có tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số của phần phân số Mẫu số bằng mẫu số của phần phân số

- 2HS lên bảng làm phần a HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta viết phân số thích hợp vào chỗ trống để thể hiện quan hệ giữa các đơn vị đo

- 3HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần,

HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS trao đổi với nhau để tìm cách giảI quyếtvấn đề Sau đó HS nêu cách làm của mình tr-

10

7 m

= 10

50 + 10

7 = 10

- HS làm bài vào vở bài tậpa) 3m = 300cm

Sợi dây dài:

300 + 27 = 327 (cm)b) 3m = 30dm;

27cm = 2dm +

10

7 dmSợi dây dài:

Trang 22

- GV gọi HS đọc bài làm của mình trớc lớp.

100

27 mSợi dây dài :

54 42

x

35

28x72

15 x149 7

T 13: Luyện tập chung

i/ Mục tiêu

Giúp Hs củng cố về:

* Phép cộng, phép trừ các phân số

* Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị viết dới dạng hỗn số

* Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

ii/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.kiểm tra bài cũ

– GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 dạy – học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán này

chúng ta cùng ôn luyện về phép cộng và

phép trừ các phân số Sau đó làm các bài

toán chuyển đổi đơn vị đo và giảI bài toán

bài toán về tìm một số khi biết giá trị một

- GV cho HS chữa bài trớc lớp, sau đó nhận

2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi

và nhận xét

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) 8

5 - 5

2 = 40

25 - 40

16 = 40 9

Trang 23

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 5

- GV gọi HS đọc đề bài toán

-GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng, yêu cầu HS

quan sát sơ đồ, sau đó hỏi:

Em hiểu cầu ‘’

10

3 quãng đờng AB dài12km’’ nh thế nào?

- GV yêu cầu HS khá làm bài, hớng dẫn

riêng cho các HS yếu:

+ Biết

10

3 quãng đờng dài 12 km, em hãy tìm

10

1 của quãng đờng ( hoặc biết nếu chia

quãng đờng AB thành 10 phần bằng nhau thì

3 phần dài 12 km, hãy tính độ dài 1 phần)

+ Biết

10

1 của quãng đờng, làm thế nào tìm

đ-ợc cả quãng đờng? ( hoặc Biết quãng đờng

AB chia thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần

dài 4 km, em hãy tính đoạn AB)

- GV cho HS đọc bài chữa trớc lớp, sau đó

1 - 4

3 = 10

11 - 4

3 = 20

22 - 20

15 =

20 7

c)3

2 + 2

1 - 6

5 = 6

4+ 6

3 - 6

5 = 6

2=3 1

- HS tự làm bài

Khoanh vào C

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét bài bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- 1HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong vở bài tập

- HS trao đổi và phát biều ý kiến:

Nghĩa là quãng đờng AB chia thành 10 phần bằng nhau thì 3 phần dài 12 km

- HS làm bài vào vở bài tập

Iv/ bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

Giúp HS củng cố về:

* Phép nhân và phép chia các phân số

* Tìm thành phần cha biết của phép tính

* Đổi số đo hai đơn vị thành số đo một đơn vị viết dới dạng hỗn số

Trang 24

* Giải bài toán liên quan đến tính diện tích các hình.

II/ Đồ dùng dạy học

Hình vẽ trong bài tập 4 vẽ sẵn vào bảng phụ, hoặc giấy khổ to

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.dạy học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm

nay chúng ta cùng luyện tập về phép nhân,

phép chia các phân số Tìm thành phần cha

biết của phép tính, đổi số đo hai đơn vị thành

số đo một đơn vị biết dới dạng hỗn số, giảI

bài toán liên quan đến diện tích các hình

2.2 Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi HS :

+ Muốn thực hiện phép nhân hai phân số ta

sau đó hỏi các câu hỏi trên khi chữa bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS chữa bài của bạn trên bảng lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS nhận xét bài, sau đó yêu cầu 4

HS vừa lên bảng làm bài nêu rõ cách tìm x

- GV treo bảng phụ có sẵn hình vẽ của bài

tập, sau đó yêu cầu HS đọc đề bài và quan

sát hình

- GV yêu cầu: Hãy chỉ phần đất còn lại sau

khi đã làm nhà và đào ao

- GV hỏi : Làm thế nào để tính đợc diện tích

2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi

và nhận xét,

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 3HS lần lựơt trả lời trớc lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- 3HS lên bảng làm bài ( mỗi HS làm 1 phép tính ở phần a, 1 phép tính ở phần b, 1 phép tính ở phần c; HS 3 chỉ làm 2 phép tính) HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS : bài tập yêu cầu chúng ta tìm thành phần cha biết của phép tính

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 4 HS lần lợt nêu cách tìm số hạng cha biết của tổng, số bị trừ cha biết của phép trừ, thừa

số cha biết của phép nhân, số bị chia cha biếtcủa phép chia để giảI thích

- HS đọc đề bài và quan sát hình

- 1HS lên chỉ hình trên bảng, cả lớp theo dõi

Trang 25

phần còn lại sau khi đã làm nhà và đào ao?

chuẩn bị bài sau

- Ta they tổng diện tích mảnh đất trừ đI diện tích của ngôI nhà và ao

- Cần tính đợc:

+ Diện tích của mảnh đất

+ Diện tích của ngôi nhà

+ Diện tích ao

-HS làm bài vào giấy nháp

Iv/ bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

1) = 8

5;c) X x

2: 12

1

T 15 Ôn tập về giải toán

I/ Mục tiêu

Giúp HS củng cố về :

Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.dạy – học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán này

chúng ta sẽ cùng ôn tập về giảI bài toán tìm

hai số khi biết tổng (hiệu)và tỉ số của hai số

đó

2.2.Hớng dẫn ôn tập

a) Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ

số của hai số đó

- GV gọi HS đọc đề bài toán 1 trên bảng

- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài toán

- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV yêu cầu :

+ Hãy nêu cách vẽ sơ đồ bài toán

+ Vì sao để tính số bé em lại thực hiện

2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi

và nhận xét,

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm.-Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng

và tỉ số của hai số đó

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- HS nhận xét đúng/sai Nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng

+Ta lấy 121 : 11 để tìm giá trị của một phần,

Trang 26

121 : 11 x5 ?

+ Hãy nêu các bớc giải bài toán tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- GV nhận xét ý kiến của HS

b)Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

số của hai số đó

- GV yêu cầu HS đọc bài toán 2

- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài toán

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bảng

- GV yêu cầu :

+ Hãy nêu cách vẽ sơ đồ bài toán

+ Vì sao để tính số bé em lại thực hiện

192 : 2 x 3 ?

+ Hãy nêu các bớc giải bài toán tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- GV nhận xét ý kiến của HS

- GV hỏi tiếp : Cách giải bài toán “Tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hao số” có gì

khác với giảI bài toán “Tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ số của hai số” ?

theo sơ đồ số bé có 5 phần bằng nhau nênkhi tính đợc giá trị của một phần ta nhân tiếpvới 5 sẽ đợc số bé

+ Các bớc giải bài toán tìm hai số khi biếttổng và tỉ của hai số là:

• Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

- HS nêu : Bài toán thuộc dạng toán tìm hai

số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- HS nhận xét bài làm của bạn đúng/sai Nếusai thì sửa lại cho đúng

- HS lần lợt trả lời trớc lớp :+Dựa vào tỉ số của hai số, ta có thể vẽ sơ đồbài toán, tỉ số của số bé và số lớn là

5

3, nếu

số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5phần nh thế

+Theo sơ đồ thì 192 tơng ứng với 2 phầnbằng nhau Ta lấy 192 : 2 để tìm giá trị củamột phần, theo sơ đồ số bé có 3 phần bằngnhau nên khi tính đợc giá trị của một phần tanhân tiếp với 3 sẽ đợc số bé

+Các bớc giải bài toán tìm hai số khi biếthiệu và tỉ của hai số là:

• Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

• Tìm hiệu số phần bằng nhau

• Tìm giá trị của một phần

• Tìm các số

Bớc tìm giá trị của một phần và bớc tìm số

bé (lớn) có thể gộp vào với nhau

-Hai bài toán khác nhau là :+Bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ sốcủa hai số” ta tính tổng số phần bằng nhaucòn bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

số của hai số đó” ta tính hiệu số phần bằngnhau

+Để tính giá trị của một phần bài toán tìmhai số khi biết tổng và tỉ số của hai số ta lấy

Trang 27

- GV gọi HS đọc đề bài toán.

- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?

Vì sao em biết ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau đó

nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

GV hỏi : Bài toán cho em biết những gì ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính những gì ?

- Ta đã biết gì liên quan đến chiều rộng và

chiều dài ?

- GV hỏi : Vậy ta có thể dựa vào bài toán tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để

tìm chiều rộng và chiều dài

GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

3 củng cố, dặn dò

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

tổng hai số chia cho tổng số phần bằngnhau.Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ sốcủa hai số ta lấy hiệu chia cho hiệu số phầnbằng nhau

-HS làm bài tơng tự nh bài toán 1, bài toán 2

-1HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm trong SGK

-Bài toán thuộc dạng toán Tìm hai số khi biếthiệu và tỉ số của hai số đó Vì bài toán cho tabiết số lít nớc mắm loại một có nhiều hơn sốlít nớc mắm loại hai là 12 l (Hiệu hai số) và

số lít nớc mắm loại một gấp 3 lần số mắmloại 2 (tỉ số của hai số)

-1HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm

đề bài SGK

-HS : Bài toán cho biết chu vi của vờn hoahình chữ nhật là 120m, chiều rộng hình chữnhật bằng

1 diện tích của vờn hoa

- Biết đợc tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài

- Biết nửa chu vi chính là tổng của chiềurộng và chiều dài

-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

-Theo dõi bài chữa của bạn và đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau

Iv/ bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

Tổng của hai số bằng 760 Tìm hai số đó, biết

• Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ

• Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II/ Đồ dùng dạy Học

Trang 28

Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to.

III/ Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

-Gv gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy Học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài : Trong giờ học toán này

các em sẽ làm quen với dạng toán có quan hệ

tỉ lệ và học cách giải các bài toán có liên

quan đến quan hệ tỉ lệ

2.2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ (thuận)

a)Ví dụ:

- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của

ví dụ và yêu cầu HS đọc

-GV hỏi : 1 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu ki

-Nh vậy khi thời gian đI gấp lên 2 lần thì

quãng đờng đi gấp lên mấy lần ?

-3 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu ki – lô -

mét ?

- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần ?

- 12km so với 4 km thì gấp mấy lần ?

- Nh vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì

quãng đờng đi đợc gấp lên mấy lần ?

- Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối

quan hệ giữa thời gian đi và quãng đờng đi

đ-ợc ?

- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó nêu kết

luận: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì

quãng đờng đi đợc cũng gấp lên bấy nhiêu

lần

- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ

này để giải bài toán

b) Bài toán

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết những gì?

- GV: Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán.

- GV hớng dẫn HS viết Tóm tắt đúng nh

phần bài học SGK đã trình bày

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách giải

2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi

và nhận xét,

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm

- HS : 1 giờ ngời đó đi đợc 4km

- 2 Giờ ngời đó đi đợc 8km

- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần

- 8km gấp 4km 2 lần

- Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thì quãng ờng đi đợc gấp lên 2 lần

đ 3 giờ ngời đó đi đợc 12 km

- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần

- HS : Bài toán cho biết 2 giờ ô tô đI đợc km

- Bài toán hỏi 4 giờ ô tô đI đợc bao nhiêu lô-mét

ki HS Tóm tắt bài toán, 1 HS Tóm tắt trên

bảng

- HS trao đổi để tìm cách giảI của mình trớc lớp, sau đó trình bày Bài giải.

Trang 29

bài toán.

GV cho một số HS trình bày cách giảI của

mình trớc lớp Nếu đúng các cách nh SGK

thì GV khẳng định lại cho HS cả lớp ghi nhớ

cách giải Nếu HS cả lớp cha tìm đợc cách

giảI, GV hớng dẫn theo trình tự nh sau:

* Giải bằng cách Rút về đơn vị“ ”

-GV hỏi : Biết 2 ô tô đi đợc km, làm thế nào

để tính đợc số ki-lô-mét ô tô đi đợc trong

một giờ ?

- Biết 1 giờ ô tô đi đợc 45 km Tính số

ki-lô-mét ô tô đi đợc trong 4 giờ

- GV hỏi : Nh vậy để tìm đợc số km ô tô đi

trong 4 giờ chúng ta đã làm nh thế nào ?

- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có thể

làm nh thế ?

- GV nêu : Bớc tìm số ki-lô-mét đi trong một

giờ ở bài toán trên gọi là bớc rút về đơn vị.

*Giải bằng cách tìm tỉ số“ ”

-GV hỏi : So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy

lần ?

-Nh vậy quãng đờng 4 giờ đi đợc gấp mấy

lần quãng đờng 2 giờ đi đợc ? Vì sao ?

-Vậy 4 giờ đi đợc bao nhiêu ki-lô-mét ?

-Nh vậy chúng ta đã làm nh thế nào để tìm

đ-ợc quãng đờng ô tô đi trong 4 giờ ?

-GV nêu : Bớc tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy

lần đợc gọi là bớc “Tìm tỉ số”

2.3.Luyện tập – Thực hành

Bài 1

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV hỏi : Theo em, nếu giá vải không đổi,

số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua đợc sẽ

nh thế nào (tăng lên hay giảm đi)?

- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua đợc

45 x 4 = 180 (km)

- HS : Để tìm đợc số ki –lô -mét ô tô đi trong 4 giờ chúng ta :

* Tìm số ki-lô-mét ô tô đi trong 1 giờ

*Lấy số ki-lô-mét ô tô đi trong 1 giờ nhân với 4

- Vì biết khi thời giangấp lên bao nhiêu lần thì quãng đờng đI đợc gấp lên bấy nhiêu lần nên chúng ta làm đợc nh vậy

- HS trình bày lời giải bài toán nh SGK vào

- Trong 4 giờ đI đựoc

x 2 = 180 (km)

- Chúng ta đã :

*Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần

*Lấy nhân với số lần vừa tìm đợc

- HS trình bày Bài giải nh SGK vào vở.

- HS : Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì

số vải mua đợc sẽ gấp lên bấy nhiêu lần

- HS làm bài theo cách “rút về đơn vị ” 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào

Trang 30

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp

- GV hỏi: Bài toán cho em biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV hỏi : nếu số ngời và năng suất trồng

cây của đội không đổi thì số cây trồng đợc sẽ

nh thế nào nếu ta gấp (giảm) số ngày trồng

lên đi một số lần?

- GV yêu cầu HS giải bài toán

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS Tóm tắt và giải bài toán.

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

- 2HS lên bảng làm bài (mỗi HS làm theo 1 cách), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập (HS

có thể làm theo 1 trong 2 cách rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số)

- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- Bài toán cho biết xã có 4000 ngời a)Trong 1 năm cứ 1000 ngời thì tăng thêm 21ngời

b) Trong 1 năm cứ 1000 ngời thì tăng thêm

15 ngời

- Tính số ngời tăng thêm trong 1 năm của xã

đó theo mỗi trờng hợp trên

- 2 HS lên bảng làm bài, mội HS làm 1 phần của bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét bài làm của bạn và tự kiểm tra bàicủa mình

Iv/ bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

Giải bài toán bằng 2 cách: Tổ II lớp 5C có 12 HS trồng đợc 48 cây, Hỏi cả lớp 36 HS trồng

đợc bao nhiêu cây, biết số cây trồng đợc của mỗi em là bằng nhau

T17 Luyện tập

I/ Mục tiêu

Giúp HS rèn kĩ năng:

Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi

và nhận xét,

Trang 31

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy Học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài : Trong giờ học toán này

các em sẽ cùng làm các bài toán có liên quan

đến quan hệ tỉ lệ ở tiết 16

2.2.Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

-GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Biết giá tiền của một quyền vở không đổi,

nếu gấp số tiền mua vở lên một số lần thì số

vở mua đợc sẽ nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán rồi giải.

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp

- GV hỏi : Trong hai bớc tính của lời giải,

b-ớc nào gọi là bb-ớc “rút về đơn vị ?

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì và hỏi các

em điều gì ?

- Biết giá của một chiếc bút không đổi, em

hãy nêu mối quan hệ giữa số bút muốn mua

và số tiền phải trả

- 24 cái bút giảm đi mấy lần thì đợc 8 cái bút

?

- Vậy số tiền mua 8 cái bút nh thế nào so với

số tiền mua 24 cái bút ?

-GV yêu cầu HS làm bài

*Lu ý HS dới lớp có thể làm theo cách rút về

đơn vị, GV chỉ yêu cầu HS trên bảng làm

theo cách trên để chữa bài và củng cố kĩ

năng giải theo cách này cho HS

- GV cho HS chữa bài của bạn trên bảng lớp

- GV hỏi : Trong bài toán trên bớc nào gọi là

bứơc tìm tỉ số ?

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì và hỏi gì?

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK

- HS : Bài toán cho biết mua 12 quyển vở hết24000đồng

- Bài toán hỏi nếu mua 30 quyển vở nh thế thì hết bao nhiêu tiền

- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì số vở mua đợc sẽ gấp lên bấy nhiêu lần

- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS : nhận xét bạn làm bài, nếu sai thì sửa lại cho đúng

- HS :Bớc tính giá tiền của một quyển vở gọi

là bớc rút về đơn vị

- 1HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK

- Bài toán cho biết mua hai tá bút chì hết 30000đồng Hỏi mua 8 cái bút nh thế thì hết bao nhiêu tiền ?

- Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bút bao nhiêu lần thì số tiền phải trả cũng gấp (giảm)bấy nhiêu lần

- 24 : 8 = 3 , 24 cái bút giảm đi 3 lần thì đợc

-1HS chữa bài tập của bạn, nếu sai thì sửa lạicho đúng HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài mình

- Bớc tính số lần 8 cái bút kém 24 cái bút đợcgọi là bớc tìm tỉ số

-1HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

-HS : Bài toán cho biết để chở 120 HS cần 3

xe ô tô Hỏi có 160 Hs thì cần mấy xe ô tô

Trang 32

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số

HS và số xe ô tô

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-GV gọi HS đọc đề bài toán

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

-GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số

ngày làm và số tiền công nhận đợc biết mức

xe ô tô cần để chở HS cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần

-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

-1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi

và tự kiểm tra bài của mình

-1HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

-Nếu mức trả công không đổi thì khi gấp (giảm) ngày làm việc bao nhiêu lần, số tiền nhận đợc cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần

IV/ Bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

5 xe ô tô chở đợc 25 tấn hàng Hỏi :

a) 15 xe ô tô nh thế chở đợc bao nhiêu tấn hàng ?

b) Muốn chở 40 tấn hàng thì cần bao nhiêu xe ô tô nh thế ?

T18 Ôn tập và bổ sung về giải toán (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu

Giúp HS:

*Làm quen với bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

*Biết cách giảI các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II/ Đồ dùng dạy học

Bài tập ví dụ viết sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to

III/ các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy Học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài : Trong giờ học toán này

các em sẽ cùng làm quen với mối quan hệ tỉ

lệ khác và giảI các bài toán có liên quan đến

Trang 33

a.Ví dụ

- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của

VD và yêu cầu HS đọc

- GV hỏi : Nếu mỗi bao đựng đợc 5 kg thì

chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?

- Nếu mỗi bao đựng đợc 10kg gạo thì chia

hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?

+ Khi số kg gạo ở mội bao tăng từ 5kg nên

10kg thì số bao gạo nh thế nào ?

+5 kg gấp lên mấy lần thì đợc 10 kg ?

+20 bao gạo giảm đi mấy lần thì đợc 10 bao

gạo ?

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên hai lần thì

số bao gạo thay đổi nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên

- GV hỏi tiếp : Nếu mỗi bao đựng đợc 20 kg

gạo thì chia hết số gạo đó cho bao nhiêu

bao ?

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên

20 kg thì số bao gạo nh thế nào?

+ 5 kg gấp lên mấy lần thì đợc 20 kg ?

+ 20 bao gạo giảm đi bao nhiêu lần thì đợc 5

bao gạo ?

+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên 4

lần thì số bao gạo thay đổi nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên và

hỏi: Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên

một số lần thì số bao gạo có đợc thay đổi nh

thế nào?

b)Bài toán

- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp

- GV hỏi HS : Bài toán cho ta biết gì ?

- Bài toán hỏi ta điều gì ?

- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm cách

giải bài toán

- GV cho HS nêu hớng giải của mình

- GV nhận xét các cách mà HS đa ra, tuyên

- HS : Nếu mỗi bao đựng đợc 5 kg gạo thì số gạo đó chia hết cho 20bao

- Nếu mỗi bao đựng đợc 10kg thì số gạo đó chia hết cho 10 bao

- Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên 10kg thì số bao gạo giảm từ 20 bao xuống còn 10bao

+10 : 5 = 2 , 5 kg gấp lên 2 lần thì đợc 10kg

+ 20 : 10 = 2 , 20 bao gạo giảm đI 2 lần thì

đợc 10 bao gạo

+Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần thì

số bao gạo giảm đi 2 lần

- 2 HS lần lợt nhắc lại

- HS : Nếu mỗi bao đựng đợc 20 kg gạo thì chia hết số gạo đó cho 5 bao

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên

20 kg thì số bao gạo giảm từ 20 bao xuống còn 5 bao

+20 : 5 = 4 , 5 kg gấp lên 4 lần thì đợc 20 kg.+20 : 5 = 4 , 20 bao gạo giảm đi 4 lần thì đợc

5 bao gạo

+Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần thì

số bao gạo giảm đi 4 lần

- HS trao đổi và nêu : Khi tăng số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo

đó đợc giảm đi bấy nhiêu lần

- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- Bài toán cho ta biết làm xong nền nhà trong

2 ngày thì cần có 12 ngời

- Bài toán hỏi để làm xong nền nhà trong 4 ngày thì cần bao nhiêu ngời ?

(Biết mức làm của mọi ngời nh nhau)

- HS trao đổi thảo luận để tìm cách giải

- Một số HS trình bày cách của mình trớc lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

Trang 34

- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài, sau đó hỏi :

+ Biết mức làm của mỗi ngời nh nhau, vậy

nếu số ngời làm tăng thì số ngày sẽ thay đổi

nh thế nào ?

- Biết đắp nền nhà trong 2 ngày thì cần 12

ngời, nếu muốn đắp xong nền nhà trong 1

ngày thì cần bao nhiêu ngời ?

GV có thể viết lên bảng nh sau để HS dễ theo

- GV giảng : Đắp nền nhà trong 2 ngày thì

cần 12 ngời, đắp nền nhà trong 1 ngày thì

cần số ngời gấp đôI vì số ngày giảm đI 2 lần

- GV hỏi: Biết đắp nền nhà trong 1 ngày thì

cần 24 ngời, hãy tính số ngời cần để đắp nền

- GV giảng : Đắp nền nhà trong 1 ngày thì

cần 24 ngời, đắp nền nhà trong 4 ngày tức là

số ngày gấp 4 lần thì cần số ngời giảm đI 4

lần là

24: 4 = 6 ngời

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

- GV nhận xét phần trình bày lời giảI của

HS, sau đó hỏi : Em hãy nêu các bớc giảI bài

tóan trên

- GV giới thiệu : Bớc tìm số ngời cần để làm

xong nền nhà trong 1 ngày gọi là bớc “Rút

về đơn vị’’

*Giải bằng cách tìm tỉ số.

- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ tỉ lệ

giữa số ngời làm việc và số ngày làm xong

nền nhà

- GV hỏi : So với 2 ngày thì 4 ngày gấp mấy

lần 2 ngày ?

- Biết mức làm của mỗi ngời nh nhau, khi

gấp số ngày làm song nền nhà lên 2 lần thì

số ngời cần làm thay đổi nh thế nào ?

- Vậy để làm xong nền nhà trong 4 ngày thì

cần bao nhiêu ngời ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

+ Mức làm của mỗi ngời nh nhau, khi tăng

số ngời làm việc thì số ngày làm sẽ giảm

- Nếu muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thì cần 12 x 2 = 24 (ngời)

+Tìm số ngời cần để làm xong nền nhà trong

4 ngày

- HS nêu: Mức làm của mỗi ngời nh nhau, khi gấp số ngời làm bao nhiêu lần thì số ngày làm xong nền nhà giảm đi bấy nhiêu lần

- HS nêu : 4 ngày gấp 2 ngày số lần là

4 : 2 = 2(lần)

- Biết mức làm của mỗi ngời nh nhau, khi gấp số ngày cần để làm xong nền nhà lên 2 lần thì số ngời cần làm giảm đi 2 lần

- Để làm xong nền nhà trong 4 ngày thì cần

12 : 2 = 6 (ngời)

- 1HS lên bảng trình bày, HS cả lớp viết vào

Trang 35

- GV nhận xét phần lời giải của HS, sau đó

hỏi : Em hãy nêu lại các bớc giải bài toán

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Bíêt mức làm của mỗi ngời nh nhau, khi

gấp hay giảm số ngày làm việc một số lần thì

số ngời cần để làm việc sẽ thay đổi nh thế

nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV kết luận về lời giải đúng, sau đó hỏi :

+Vì sao để tính số ngời cần để làm xong

công việc trong 1 ngày chúng ta lại thực hiện

phép nhân 10 x 7 ?

+Vì sao để tính ngời cần để làm xong công

việc trong 5 ngày chúng ta lại thực hiện phép

tính 70 : 5 ?

+Trong hai bớc giảI bài toán, bớc nào gọi là

bớc ‘’Rút về đơn vị’’ ?

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+Số ngày ăn hết chỗ gạo đó thay đổi nh thế

nào nếu ta tăng số ngời ăn một số lần

- GV yêu cầu HS giải bài toán

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV có thể đặt câu hỏi phân tích lời giảI bài

toán tơng tự nh cách hỏi ở bài tập 1

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS Tóm tắt đề bài.

- GV hỏi : Biết các máy bơm cùng loại, khi

vở

- HS nêu:

+Tìm số lần 4 ngày gấp 2 ngày

+Tìm số ngời làm trong 4 ngày

- 1HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK

- Bài toán cho biết 10 ngời làm xong công việc trong 7 ngày, mức làm của mội ngời nh nhau

+ Bài toán hỏi số ngời cần để làm công việc

đó trong 5 ngày

+ Biết mức làm của mỗi ngời nh nhau, khi gấp hay giảm số ngày làm việc bao nhiêu lầnthì số ngời cần để làm việc sẽ giảm hoặc gấp lên bấy nhiêu lần

- Một HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi

và bổ sung ý kiến

+Vì một ngày kém 7 ngày 7 lần nên số ngời làm xong việc trong 1 ngày gấp 7 lần số ngờilàm xong việc trong 7 ngày

+ Vì một ngày kém 5 ngày 5 lần vậy số ngời làm xong việc trong 1 ngày gấp số ngời làm xong việc trong 5 ngày 5 lần

+ Bớc tìm số ngời cần để làm xong việc trong một ngày gọi là “rút về đơn vị”

- 1HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK

- HS trả lời : Bài toán cho biết 120 ngời ăn hết gao trong 20 ngày Mức ăn của mỗi ngời

nh nhau

+ Bài toán yêu cầu tính xem 150 ngời ăn hết

số gạo đó trong bao nhiêu ngày

+Khi tăng số ngời ăn bao nhiêu lần thì số ngày ăn hết chỗ gạo đó giảm bấy nhiêu lần

- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp

-1HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

-HS nêu : Cho biết 3 máy bơm hút hết nớc trong 4 giờ.Hỏi 6 máy bơm hút hết nớc trongmấy giò ?

- HS nêu: Biết các máy bơm cùng loại, khi

Trang 36

gấp số máy bơm 1 số lần thì thời gian hút hết

nớc trong hồ thay đổi nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét bài làm, bài chữa của HS, sau

đó yêu cầu HS nêu bớc tìm tỉ số trong bài

toán trên

3 củng cố, dặn dò

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

gấp số máy bơm bao nhiêu lần thì thời gian hút hết nớc trong hồ giảm bấy nhiêu lần.-1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS chữa bài của bạn trên bảng

- HS nêu: Bớc tìm tỉ số là bớc tính xem 6 máy bơm gấp mấy lần 3 máy bơm

IV/ Bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

Một đội công nhân 8 ngời sửa xong một đoạn đờng trong 12 ngày Biết mức làm của mỗi

ng-ời nh nhau Hỏi:

a) Nếu đội công nhân có 12 ngời thì sửa trong đoạn đờng đó trong mấy ngày?

b) Muốn sửa xong đoạn đờng trong 6 ngày thì cần bao nhiêu công nhân

T 19 Luyện tập

I/ Mục tiêu

Giúp HS củng cố về :

*Mối quan hệ giữa các đại lợng tỉ lệ (nghịch)

*Giải bài toán có liên quan đến mối quan hệ tỉ lệ (nghịch)

II/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy Học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài : Trong giờ học toán hôm

nay chúng ta cùng làm các bài tập có liên

quan đến mối quan hệ tỉ lệ đã học ở tiết trớc

2.2.Hớng dẫn luyện tập

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 1

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : + Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Cùng số tiền đó, khi giá tiền của một

quyển vở giảm đI một số lần thì số quyển vở

mua đợc thay đổi nh thế nào?

2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi

và nhận xét

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi

và tự kiểm tra bài của mình

- 1HS đọc để bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK

- HS : Bài toán cho biết có một số tiền, mua

đợc 25 quyển vở, giá 3000 đồng 1 quyển.+ Cùng số tiền đó, nếu giá mỗi quyển vở là

1500 thì mua đợc bao nhiêu quyển?

+ Cùng số tiền đó, khi giá tiền của một quyển vở giảm bao nhiêu lần

Trang 37

- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng lớp, yêu cầu HS nêu bớc tìm tỉ số trong

bài giải, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp

- GV hỏi: Bài toán cho chúng ta biết gì và

hỏi chúng ta điều gì?

+Tổng thu nhập của gia đình không đổi, khi

tăng số con thì thu nhập bình quân hàng

tháng của mỗi ngời sẽ thay đổi nh thế nào ?

+Muốn thu nhập bình quân hàng tháng mỗi

ngời giảm bao nhiêu tiền trớc hết chúng ta

phải tính đợc gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS

*Có thể kết hợp giáo dục dân số

Bài 3

- GV gọi một HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Biết mức đào của mỗi ngời nh

nhau, nếu số ngời gấp lên một số lần thì số

mét mơng đào đợc thay đổi nh thế nào?

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán bài toán rồi

giải

- GV gọi HS chữa bài của bạn trớc lớp, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi : +Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

+Khi gấp ( hoặc giảm ) số kg gạo ở mỗi bao

một số lần thì số bao chở đợc thay đổi nh thế

- HS nêu: Bài toán cho biết gia đình có 3

ng-ời thu nhập bình quân hàng tháng là 800000

đồng mỗi ngời Bài hỏi nếu gia đình có thêm

1 con và tổng thu nhập không thay đổi thì thu nhập bình quân hàng tháng của mỗi ngời giảm bao nhiêu tiền

+Tổng thu nhập của gia đình không đổi, khi tăng số con thì thu nhập bình quân của mỗi ngời sẽ giảm

+Phải tính xem khi có 4 ngời thì thu nhập bình quân của mỗi ngời hàng tháng là bao nhiêu tiền

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS nêu : Mức làm của mỗi ngời nh nhau, khi gấp số ngời bao nhiêu lần thì số mét m-

ơng đào đợc cũng gấp bấy nhiêu lần

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào SGK Có thể giải

+Bài toán hỏi nếu mỗi bao gạo nặng 75kg thì

xe đó chở đợc nhiều nhất bao nhiêu bao gạo?+Khi gấp số kg gạo ở mỗi bao lên bao nhiêu lần thì số bao gạo chở đợc giảm đI bấy nhiêulần

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

IV/ Bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

Trang 38

Trung bình cứ 2 con gà máI thì đẻ đợc 35 quả trứng trong một tháng Đàn gà nhà Lâm có 62 con Hỏi trong 1 tháng nhà Lâm thu đợc bao nhiêu quả trứng gà?

• GiảI cácbài toán có liên quan đến các mối quan hệ tỉ lệ đã học

II/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy Học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài : Trong giờ học toán hôm

nay chúng ta cùng làm các bài toán có lời

văn theo các dạng đã học

2.2.Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài trớc lớp

- GV yêu cầu HS nêu dạng của bài toán

- GV yêu cầu HS nêu các bớc giải bài toán

tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

- GV hỏi : Khi quãng đờng đi giảm 1 số lần

thì số lít xăng tiêu thụ thay đổi nh thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp

- GV hỏi : Khi số bộ bàn ghế đóng đợc mỗi

ngày gấp lên 1 số lần thì tổng số ngày hoàn

thành kế hoạch thay đổi nh thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi

và nhận xét

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1HS đọc để bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK

- HS nêu : Bài toán thuộc dạng tìm hai số khibiết tổng và tỉ số của 2 số đó

- 1HS nêu trớc, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- 1HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp làm bài vào SGK

- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1HS đọc để bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK

- HS trao đổi và nêu: Khi số bộ bàn ghế đóng

đợc mỗi ngày gấp lên bao nhiêu lần thì số ngày hoàn thành kế hoạch giảm đI bấy nhiêulần

- 1HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

*HS cũng có thể tìm tỉ số 12 : 18 rồi lấy 30

Trang 39

- GV cho HS chữa bài của bạn trên bảng lớp.

+Số km đi đợc mỗi giờ không đổi, khi gấp

thời gian đi lên 1 số lần thì quãng đờng đi

đ-ợc thay đổi nh thế nào?

Hỏi tơng tự với các mối quan hệ :

+Số tiền và số hàng mua đợc (Giữ nguyên

- HS nghe câu hỏi của giáo viên và trả lời:

+Số km đi đợc mỗi giờ không đổi, khi gấp thời gian đi bao nhiêu lần thì quãng đờng đi

đợc gấp bấy nhiêu lần

IV/ Bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

Mẹ có một số tiền, nếu mua táo với giá 8000 đồng 1kg thì mua đợc 3 kg

Hỏi nếu mua mận với giá 6000đồng 1 kg thì mua đợc mấy kg?

*Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài.

* Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài.

II/ đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.

III/ Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy Học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài : Trong giờ học toán hôm

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập và

2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi

và nhận xét

HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS đọc đề bài

Trang 40

yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV hỏi: 1 m bằng bao nhiêu dm?

- GV viết vào cột mét : 1m = 10dm

- 1m bằng bao nhiêu dam ?

- GV viết tiếp vào cột mét để có

- GV hỏi: Dựa vào bảng hãy cho biết trong 2

đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn vị lớn gấp

mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng mấy lần

đơn vị lớn

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp ,

sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu các HS khá tự làm bài, hớng

dẫn các HS kém vẽ sơ đồ bài toán rôì giải

- GV chữa bài và cho điểm HS

- HS nêu : Trong 2 đơn vị đo độ dài liền nhauthì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng 1/10 lần đơn vị lớn

- 3HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS đọc thầm đề bài trong SGK

- HS nêu:

4km37m = 4km + 37m = 4000m +37m = 4037m

Vậy 4km37m = 4037 m

- 1HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1HS đọc đề toán trớc lớp HS cả lớp đọc thầm bài trong SGK

- 1HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS cả lớp theo dõi bào chữa của GV, sau đó

đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

IV/ Bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chem.:

Ngày đăng: 01/11/2014, 08:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w