1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHẦN I; TÁC GIẢ NGUYỄN DU

49 975 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 9,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời thơ ấu: Sống trong gia đình đại quý tộc  hiểu biết về cuộc sống phong lưu, xa hoa của quý tộc phong kiến và thân phận đau khổ của ca nhi, kỹ nữ => dấu ấn trong sáng tác thơ ca của

Trang 2

Câu 1: Những cái tên sau đây, tên nào là chỉ Nguyễn Du?

A Tố Như

B Thanh Hiên

C Hồn Sơn Liệp Hộ

D Nam Hải Điếu Đồ

 Nhớ lại những điều đã học ở chương

trình THCS (lớp 9) để trả lời:

Trang 3

Câu 2: Gia đình Nguyễn Du thuộc loại gì?

A Phong kiến quý tộc

B Nhà nho nghèo

C Nông dân giàu có

D Phong kiến đại quý tộc.

Trang 7

I- CU C ỘC ĐỜI ĐỜI I I- CU C ỘC ĐỜI ĐỜI I

II- S NGHI P V N H C Ự NGHIỆP VĂN HỌC ỆP VĂN HỌC ĂN HỌC ỌC II- S NGHI P V N H C Ự NGHIỆP VĂN HỌC ỆP VĂN HỌC ĂN HỌC ỌC

III- T NG K T ỔNG KẾT ẾT III- T NG K T ỔNG KẾT ẾT

Trang 8

I.CUỘC ĐỜI

1 Gia đình và quê hương

- Cha: Nguyễn Nghiễm ( 1708-1775), từng giữ chức tể tướng.

- Mẹ: Trần Thị Tần (1740- 1778), người con gái xứ Kinh Bắc

- Gia đình đại quý tộc, có nhiều người làm

quan dưới triều vua Lê, chúa Trịnh.

a Gia đình:

Trang 9

- Dòng họ Nguyễn Tiên Điền có hai truyền thống: + Khoa bảng → danh vọng lớn

+ Văn hóa, văn học

“ Bao giờ Ngàn Hồng hết cây Sông Rum ( Lam) hết nước, họ này hết quan!”

I.CUỘC ĐỜI

1 Gia đình và quê hương

a Gia đình:

Trang 10

- Quê vợ: đồng lúa Thái Bình

- Nơi sinh và lớn lên : kinh thành Thăng Long

ngìn năm văn hiến.

I.CUỘC ĐỜI

Trang 13

Quê cha: Tiên Điền, Nghi Xuân,

Hà Tĩnh

Trang 14

NHÀ LƯU NIỆM NGUYỄN DU

Trang 15

Bắc Ninh

Trang 16

….

Trang 17

b Quê hương:

 Nguyễn Du có điều kiện tiếp nhận truyền

nhiều vùng quê khác nhau Đó là tiền đề cho

sự phát triển tài năng nghệ thuật của ông sau này.

Trang 18

2 Thời đại, xã hội

- Cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX

- Xã hội phong kiến khủng hoảng trầm

Trang 20

Vua Quang Trung Vua Gia Long

Trang 21

3 Cuộc đời Nguyễn Du

a Thời thơ ấu: Sống trong gia đình đại quý tộc

hiểu biết về cuộc sống phong lưu, xa hoa

của quý tộc phong kiến và thân phận đau

khổ của ca nhi, kỹ nữ

=> dấu ấn trong sáng tác thơ ca của Nguyễn Du

Trang 22

b Thời thanh niên

- Lâm vào tình cảnh khốn đốn:

chức quan nhỏ ở Thái Nguyên

+ 10 năm gió bụi lang thang ở quê nhà.

Trang 23

c Thời trung niên và tuổi già:

Nguyễn

- Nguyễn Du ra làm quan cho triều Nguyễn

- 1813 được cử làm Chánh sứ đi Trung Quốc

→ dấu ấn sâu đậm trong thơ văn ông.

Trang 24

- 1820 được cử đi Trung Quốc lần hai nhưng

chưa đi thì ông mất.

+ Một con người tài hoa, bất đắc chí , lại niếm trải bao đắng cay, cuộc đời đầy thăng trầm, bi kịch

+ Một trái tim nghệ sĩ bẩm sinh thiên tài.

+ Một danh nhân văn hóa thế giới.

+ Một nhà thơ nhân đạo xuất sắc của văn học

trung đại Việt Nam

→ ảnh hưởng sâu nặng đến sự nghiệp văn học

của Nguyễn Du → nét riêng độc đáo trong thơ

văn ông.

Trang 25

Mộ đại thi hào Nguyễn Du

Trang 27

II SỰ NGHIỆP VĂN HỌC

1.Sáng tác bằng chữ Hán

+ Thanh Hiên thi tập (78 bài) viết trước khi

+ Nam trung tạp ngâm (40 bài) viết thời gian

+ Bắc hành tạp lục (131 bài) viết trong thời gian đi sứ Trung Quốc

Trang 28

Độc Tiểu Thanh Kí ( Chữ Hán)

Trang 30

=> Thể hiện trực tiếp tư tưởng, tình cảm,

nhân cách của một nhà thơ đầy nỗi niềm

+ Ca ngợi, đồng cảm với những anh hùng, nghệ

sĩ tài hoa, cao thượng Trung Hoa ( Đỗ Phủ,

Nhạc Phi).

Trang 31

+ Cảm thông với những thân phận nghèo

khổ, người phụ nữ tài hoa bạc mệnh ( Độc

Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành).

+ Nhiều điểm tương đồng với cảm hứng sáng tác Truyện Kiều.

Trang 32

2 Sáng tác bằng chữ Nôm

Truyện Kiều (Đoạn trường Tân Thanh ,

3254 câu thơ lục bát):

+ Nguồn gốc : Nguyễn Du mượn cốt truyện

Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).

+ Sáng tạo của Nguyễn Du : Cảm hứng, cách nhận thức, lí giải, thể loại, ngôn ngữ

Trang 33

BẢN CHỮ NÔM: TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU)

Trăm năm trong cõi người ta, Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.

Trải qua một cuộc bể dâu, Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.

Lạ gì bỉ sắc tư phong, Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen.

Cảo thơm lần giở trước đèn, Phong tình có lục còn truyền sử xanh Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh, Bốn phương phẳng lặng,hai kinh vững

vàng.

Có nhà viên ngoại họ Vương, Gia tư nghĩ cũng thường thường bực trung.

Một trai con thứ rốt lòng, Vương Quan là chữ, nối dòng nho gia.

Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân

Trang 35

Truyện Kiều (Chữ Nôm)

Trang 36

+ Nội dung : Giá trị hiện thực và nhân đạo + Nghệ thuật : Thể loại truyện thơ kết hợp nhuần nhuyễn cả chất tự sự và chất trữ

tình , ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ văn học bác học

Trang 37

Văn chiêu hồn ( Văn tế thập loại chúng sinh )

+ Thể thơ song thất lục bát

+ Thể hiện tấm lòng nhân ái mênh mông của nhà thơ, hướng về những linh hồn bơ vơ, thân phận nhỏ bé trong xã hội, nhất là người phụ

nữ và trẻ con

Trang 38

2 Một vài đặc điểm nội dung và nghệ thuật

a Đặc điểm nội dung

+ Tình cảm chân thành, cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người, đặc biệt

là những con người nhỏ bé, những số phận bất hạnh, những phụ nữ tài hoa bạc mệnh.

Trang 39

- Triết lí về số phận phụ nữ vang lên sâu thẳm

và bi thiết trong Truyện Kiều và Văn chiêu

hồn

+ Khái quát bản chất tàn bạo của chế độ

phong kiến, bọn vua chúa tàn bạo, bất công trà

kiến hành, Tryện Kiều )

+ Chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc.

Trang 40

+ Người đầu tiên khởi xướng than phận

tài sắc bạc mệnh.

+ Đề cao quyền sống con người, đồng cảm

và ca ngợi tình yêu lứa đôi tự do, khát vọng

tự do và hạnh phúc của con người ( Mối tình Kiều-Kim, Từ Hải )

Trang 41

b Đặc sắc nghệ thuật

+ Học vấn uyên bác , thành công trong nhiều thể loại thơ ca: ngũ ngôn, thất ngôn, ca, hành

+ Thơ lục bát, song thất lục bát chữ Nôm lên

đến tuyệt đỉnh thi ca cổ trung đại.

+ Việt hóa nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập

+ Vận dụng sáng tạo và thành công lời ăn tiếng nói dân gian

Trang 42

III TỔNG KẾT

- Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo tiêu biểu của văn học Việt nam giai doạn nửa cuối thế kỷ

XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX Ông có đóng góp

to lớn đối với văn học dân tộc về nhiều

phương diện, nội dung và nghệ thuật, xứng

đáng được gọi là thiên tài văn học.

Trang 43

Câu 1 Câu 3

……

Trang 44

Câu 1 : Nguyễn Du sinh ra và lớn lên ở đâu?

Hà Tây.

C Bắc Ninh

D Thái Bình

Trang 45

Câu 2 : Ông làm chánh sứ đi Trung Quốc năm

D 1805

C 1809

Trang 46

Câu 3 : Truyện Kiều có tên thật gì?

D Thúy Kiều, Thúy Vân

A Kim Vân Kiều truyện

B Đoạn trường tân thanh

C Kim Kiều

Trang 47

Câu 4 : Các sáng tác của ông viết bằng:

D Cả A và B

Trang 48

ĐÁNG TIẾC BẠN ĐÃ

TRẢ LỜI SAI

Trang 49

CHÚC MỪNG BẠN ĐÃ

TRẢ LỜI ĐÚNG

……

Ngày đăng: 01/11/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w