1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tap dong lưc hoc

54 787 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 11 Câu hỏi ngắn Một vật chịu tác dụng của một hệ lực cân bằng thì: Hãy chọn câu đúng.. Đáp án đúng: C Câu 12 Câu hỏi ngắn Một vật chịu tác dụng của hai lực đồng quy sẽ cân bằng

Trang 1

Câu 1 ( Câu hỏi ngắn)

Cho hai lực F1 = F2 cùng nằm trên một mặt phẳng và hợp với nhau một góc 1200 (hình vẽ)

Hỏi lực thứ ba cân bằng với hai lực trên, có độ lớn bằng bao nhiêu và nằm ở vị trí nào trong hai mặt phẳng của vectơ F 1

F 2

? A: F3 = F21 F22

 , trên đường phân giác Ox của góc F1OF2.

B: F3 = F1 = F2, trên đường phân giác Oy của góc F1OF2.

C: F3 = 2F1 = 2F2, trên đường phân giác Oy của góc F1OF2.

D: F3 = F1 = F2, trên đường phân giác Ox của goc F1OF2.

Đáp án đúng: B

Câu 2 ( Câu hỏi ngắn)

Một chất điểm M đang đứng yên chịu tác dụng của ba lực 

Trang 2

B: F = 100 N, cùng phương , cùng chiều với F3.

C: F = 100 N, cùng phương , ngược chiều với F2.

D: F = 50 N, cùng phương , ngược chiều với F2.

Đáp án đúng: C

Câu 3 ( Câu hỏi ngắn)

Một quả cầu có khối lượng 6 kg, được treo vào tường nhờ một sợi dây tạo với tường một góc 300 (hình vẽ)

Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và bức tường Hình và hệ thức nào sau đây vẽ và viết đúng điều kiện cân bằng của quả cầu (hình vẽ) ?

Biết sức căng của dây là T

, phản lực của tường tác dụng lên quả cầu là N

A: Hình a

B: Hình b

C: Hình c

D: Hình d

Đáp án đúng: D

Câu 4 ( Câu hỏi ngắn)

Một quả cầu có khối lượng 6 kg, được treo vào tường nhờ một sợi dây tạo với tường một góc 300 (hình vẽ)

Trang 3

Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và bức tường Tính lực căng T của sợi dây Lấy g = 10 m/s2

Câu 5 ( Câu hỏi ngắn)

Một sợi dây có khối lượng không đáng kể và không co giãn, một đầu buộc vào một điểm cố định A, đầu kia buộc vào một vật có khối lượng M Tác dụng vào dây tại điểm B trong khoảng AM một lực F

theo phương nằm ngang có độ lớn bằng 5 3,

để cho dây hợp với phương thẳng đứng một góc  = 300 (hình vẽ)

Hỏi khối lượng M buộc vào dây là bao nhiêu ?

A: 1 kg

B: 1,5 kg

C: 2 kg

Trang 4

Câu 7 ( Câu hỏi ngắn)

Một vật có trọng lượng P trượt không ma sát trên mặt phẳng nghiêng một góc  so với mặt phẳng nằm ngang Muốn cho vật chuyển động đều lên phía trên mặt phẳng nghiêng thì lực cần thiết tối thiểu phải tác dụng vào vật là bao nhiêu?

Câu 8 ( Câu hỏi ngắn)

Một vật có khối lượng M, nằm trên mặt phẳng nằm nghiêng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc là  (hình vẽ)

Trang 5

Hệ số ma sát giữa mặt phẳng nằm nghiêng và vật là μ = 0,3 Muốn cho vật không trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng thì góc  phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây ? A: tan = 0,5

B: tan = 0,4

C: tan = 0,3

D: tan < 0,3

Đáp án đúng: D

Câu 9 ( Câu hỏi ngắn)

Ba vật chịu tác dụng của các lực đặt vào các vật được biểu diễn bằng hình vẽ, vật ở hình nào không chịu tác dụng của lực cân bằng?

Câu 10 ( Câu hỏi ngắn)

Một vật chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng có độ lớn lần lượt là F1, F2 , F3, như hình vẽ

Trang 6

muốn cho vật được cân bằng thì giữa F1, F2 , F3 phải thỏa mãm điều kiện nào sau đây?

Câu 11 ( Câu hỏi ngắn)

Một vật chịu tác dụng của một hệ lực cân bằng thì: Hãy chọn câu đúng

A: Sẽ đứng yên

B: Sẽ chuyển động

C: Sẽ chuyển động nếu ban đầu nó chuyển động

D: Sẽ đứng yên nếu ban đầu nó chuyển động

Đáp án đúng: C

Câu 12 ( Câu hỏi ngắn)

Một vật chịu tác dụng của hai lực đồng quy sẽ cân bằng khi : Hãy chọn câu dúng A: Hai lực có cùng độ lớn

B: Hai lực có cùng độ lớn, cùng phương , cùng chiều

C: Hai lực có cùng phương , ngược chiều

D: Hai lực có cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn

Đáp án đúng: D

Câu 13 ( Câu hỏi ngắn)

Trong trường hợp nào sau đây, lực tác dụng vào vật làm cho vật quay quanh một trục (hình vẽ)?

Trang 7

A: Lực F1 có phương song song với trục quay

B: Lực F2 có phương đi qua trục quay

C: Lực F3 có phương không đi qua trục quay, nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay

D: Cả A,B,C.

Đáp án đúng: C

Câu 14 ( Câu hỏi ngắn)

Trong hai cân : cân Rô-béc-van, cân đồng hồ (hình vẽ), cân nào sử dụng quy tắc momen ?

Câu 15 ( Câu hỏi ngắn)

Quan sát hình vẽ dưới đây, muốn cho cầu bập bênh thăng bằng thì khoảng cách x là bao nhiêu ?

Trang 8

Câu 16 ( Câu hỏi ngắn)

Một thước AB có thể chuyển động quanh một trục nằm ngang O và OA =

3

OB

(hình vẽ)

Gọi P1 là trọng lượng treo ở A và P2 là trọng lượng treo ở B Muốn cho thước được cân bằng (AB nằm ngang), ta phải có : Hãy chọn câu đúng

A: P1 =P2

B: P1 = 3P2

C: P1 = 2 P2 D: P1 =

Trang 9

Một thước AB có thể chuyển động quay xung quanh một trục nằm ngang O mà OA =

Câu 18 ( Câu hỏi ngắn)

Hai cánh tay đòn của một cái cân lần lượt là l1 = 159,2 mm và l2 = 160,4 mm (hình

Trang 10

Đáp án đúng: C

Câu 19 ( Câu hỏi ngắn)

Một cái cân có hai cánh tay đòn không bằng nhau Nếu người bán hàng đặt quả cân vào đĩa cân có cánh tay đòn dài thì có ai bị thiệt không ?

A: Người mua thiệt

B: Người bán thiệt

C: Không ai thiệt cả

D: Cả hai người đều thiệt

Đáp án đúng: A

Câu 20 ( Câu hỏi ngắn)

Chiều dài tổng cộng của hai cánh tay đòn của cái cân là 60 cm, hiệu số hai

cánh tay đòn là 4 mm Người ta đặt ở đĩa cân bên cánh tay đòn dài một trọng lượng P1 = 20 N Hỏi phải đặt ở đĩa cân bên kia một trọng lượng là bao nhiêu để cân được cân bằng ?

Câu 21 ( Câu hỏi ngắn)

Trên hình vẽ, người ta đặt ở đĩa cân bên phải một vật có khối lượng m1 = 100 g và đĩa cân bên trái một vật có khối lượng m2 = 1007 g thì cân cân bằng

Hỏi vị trí của trục cân đối với trung điểm G của hai cánh tay đòn là bao nhiêu? Biết rằng chiều dài tổng cộng của hai cánh tay đòn là 54 cm ?

A: x = 0,094 cm

Trang 11

Câu 23 ( Câu hỏi ngắn)

Hai lực F1 và F2 song song với nhau có điểm đặt lần lượt là A và B Hợp lực của chúng là F

đặt tại C trong đoạn AB mà CA 4

Trang 12

Hỏi cường độ của lực F2 là bao nhiêu ? biết rằng F1 = 80 N.

Câu 25 ( Câu hỏi ngắn)

Một lực F có độ lớn bằng 70 N được phân tích thành hai lực F1 và F2song song cùng chiều với lực F (hình vẽ)

Biết lực F1 = 40 N, đặt cách C một đoạn bằng 15 cm Hỏi điểm đặt của lực 

Trang 13

Hai lực F1 và F2 song song cùng chiều đặt tại hai điểm A và B Hợp lực F của chúng có điểm đặt trên đoạn AB kéo dài (về phía B) thì điểm nào sau đây không đúng (hình vẽ)

A: F1 và F2 ngược chiều nhau.

B: F1 > F2

C: F1 > F2.

D: Cả A,B,C đều sai

Đáp án đúng: B

Câu 27 ( Câu hỏi ngắn)

Một người gánh hai thùng, một thùng gạo nặng 260 N, một thùng ngô

nặng 200 N Đòn gánh dài 1 m Hỏi người ấy đặt vai ở vị trí nào cho hợp lí ? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh

Câu 28 ( Câu hỏi ngắn)

Hai người dùng một chiếc đòn để khiêng một giỏ trái cây nặng 700 N Điểm treo giỏ trái cây cách vai người thứ nhất 60 cm và cách vai người thứ hai 40 cm Bỏ qua trọng lượng của đòn Hỏi mỗi người phải chịu một lực là bao nhiêu ?

A: P1 = 240 N ; P2 = 360 N.

B: P1 = 280 N ; P2 = 460 N.

C: P1 = 360 N ; P2 = 400 N.

D: P1 = 280 N ; P2 = 420 N.

Trang 14

Đáp án đúng: D

Câu 29 ( Câu hỏi ngắn)

Hãy xác định trọng tâm của một bản mỏng động nhất , hình vuông cạnh a, bị cắt mất

¼ hình vuông (Hình vẽ).

A: Nằm giữa AO, cách O một khoảng

Trang 15

A: Nằm ngòa OO1, cách O một khoảng R3 .

B: Nằm ngòa OO1, cách O một khoảng R4 .

C: Nằm ngòa OO1, cách O một khoảng R5 .

D: Nằm ngòa OO1, cách O một khoảng R6 .

Đáp án đúng: C

Câu 31 ( Câu hỏi ngắn)

Trong trường hợp nào sau đây, vật ở trạng thái cân bằng không đều ?

A: Đưa một vật ra một vị trí cân bằng mới, sẽ xuất hiện các lực, các momen lực buộc

nó trở lại vị trí cân bằng ban đầu Khi đó trọng tâm của vật ở vị trí thấp nhất có thể có được

B: Khi đưa vật ra khỏi vị trí cân bằng mới sẽ xuất hiện các lực, các momen lực buộc

nó không trở lại vị trí cân bằng ban đầu Khi đó trọng tâm của vật ở vị trí cao nhất có thể được.

C: Khi đưa vật sang vị trí mới, các momen tác dụng lên vật vẫn như cũ , vật cân bằng

ở vị trí mới và độ cao của trọng tâm không thay đổi.

D: Cả A,B,C đều sai

Đáp án đúng: B

Câu 32 ( Câu hỏi ngắn)

Một thước dẹt quay quanh một trục đi qua nó , ở ba vị trí khác nhau như hình vẽ

Trong ba trường hợp trường hợp nào là cân bằng phím định ?

A: Hình a

B: Hình b

Trang 16

C: Hình c

D: Không có trường hợp nào

Đáp án đúng: C

Câu 33 ( Câu hỏi ngắn)

Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là gì ?

A: Giá của trọng lực phải đi qua mặt chân đế

B: Giá của trọng lực không đi qua mặt chân đế

C: Chỉ cần trọng tâm của vật ở vị trí thấp

D: Cả A,B,C đều đúng

Đáp án đúng: A

Câu 34 ( Câu hỏi ngắn)

Điều nào sau đây là chính xác khi nói về mức vững vàng của cân bằng (cân bằng càng bền vững)

A: Trọng tâm của vật càng cao, diện tích mặt chân đế càng nhỏ

B: Trọng tâm của vật càng cao, diện tích mặt chân đế vừa đủ lớn so với diện tích cắt ngang của vật

C: Trọng tâm của vật càng thấp, diện tích mặt chân đế càng lớn

D: Cả A,B,C đều sai

Đáp án đúng: C

Câu 35 ( Câu hỏi ngắn)

Trong ba vật bằng sắt dưới đây (hình a,b,c), vật ở hình nào có cân bằng bền hơn cả?

Trang 17

Ba vật dưới đây (Hình a,b,c), vật nào ở trạng thái cân bằng phím định?

Câu 37 ( Câu hỏi ngắn)

Hình vẽ gồm xe ô tô, xe đua

Người ta đã vận dụng hiện tượng vật lí nào chủ yếu để khi các phương tiện này hoạt động giảm bớt tai nạn?

A: Hiện tượng quán tính

B: Quy tắc momen.

C: Quy tắc ngẫu lực

D: Mức vững vàng của cân bằng

Đáp án đúng: D

Câu 38 ( Câu hỏi ngắn)

Hình vẽ mô tả ba ô tô chở hàng leo dốc Hình nào cho biết ô tô dễ gây tai nạn nhất?

Trang 18

Câu 39 ( Câu hỏi ngắn)

Một khối trụ có chiều cao h gấp đôi đường kính D, đặt trên tấm ván nghiêng một góc

 so với sàn nhà Người ta nâng dần một đầu của tấm ván lên (Hình vẽ) hãy cho biết tình trạng nào xảy ra sau đây đối với khối trụ ?

A: Vẫn đứng yên

B: Trượt dần dần xuống mặt phẳng nghiêng

C: Đổ xuống mặt phẳng nghiêng trước rồi mới trượt.

D: Trượt xuống mặt phẳng nghiêng rồi sau đó mới đổ.

Đáp án đúng: D

Câu 40 ( Câu hỏi ngắn)

Giải thích nào sau đây hợp lý nhất ?

Mọi người bước trên đường bị vấp thường ngã về phía trước vì:

A: Lực cản của vật cản kéo chân sau về phía sau.

B: Khi vấp ngã, trọng tâm của người ra khỏi mặt chân đế của hai bàn chân nên người ngã về phía trước.

C: Khi vấp ngã, phần chân có vận tốc v = 0, phần đầu vẫn giữ được vận tốc v nên người ngã về phía trước

D: Cả A,B,C đều đúng.

Đáp án đúng: C

Câu 41 ( Câu hỏi ngắn)

Những chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động tịnh tiến?

Trang 19

A: Chuyển động của bánh xe đạp.

B: Chuyển động của vô lăng

C: Chuyển động của mũi khoan.

D: Cả A,B,C.

Đáp án đúng: D

Câu 42 ( Câu hỏi ngắn)

Chuyển động nào sau đây là chuyển động quay của vật rắn.

A: Chuyển động của pit-tông trong xilanh

B: Chuyển động của ngăn kéo hộc hàn.

C: Chuyển động của kim la bàn khi ta chuyển động nhẹ nhàng la bàn trong mặt phẳng ngang.

D: Chuyển động của cánh quạt điện khi có điện.

Đáp án đúng: D

Câu 43 ( Câu hỏi ngắn)

Điều nào sau đây đúng khi nói về chuyển động tịnh tiến.

A: Mọi điểm của vật đều vạch nên những quỹ đạo tròn.

B: Mọi điểm của vật không có vận tốc và gia tốc giống nhau.

C: Trong quá trình chuyển động, đường nối hai điểm bất kỳ của vật luôn song song với chính nó.

D: Khi biết chuyển động của một điểm của vật rắn, ta không thể suy ra chuyển động toàn bộ của vật.

Đáp án đúng: C

Câu 44 ( Câu hỏi ngắn)

Điều nào sau đây không đúng khi nói về chuyển động quay của vật rắn ?

A: Mọi điểm của vật đều có cùng tốc độ dài.

B: Mọi điểm của vật đều vạch nên những quỹ đạo tròn

C: Mọi điểm của vật đều có cùng tốc độ góc.

D: Tâm của các quỹ đạo tròn do các điểm của vật vạch ra đều nằm trên trục quay.

Đáp án đúng: A

Câu 45 ( Câu hỏi ngắn)

Điều nào sau đây không đúng khi nói về phương của lực tác dụng vào vật quay quanh một trục ?

Trang 20

A: Song song với trục quay

B: Không đi qua trục quay

C: Đi qua trục quay

D: Cả A và B

Đáp án đúng: D

Câu 46 ( Câu hỏi ngắn)

Dưới tác dụng của một lực, vật quay quanh một trục ∆ Hỏi với cùng một lực F tác dụng làm quay vật của lực tại điểm A,B,C trên hình vẽ có khác nhau không?

Câu 47 ( Câu hỏi ngắn)

Một đĩa nằm ngang quay quanh một trục thẳng đứng với tần suất f = 10 vòng/phút (Hình vẽ)

Trang 21

Một vật nằm trên đĩa cách trục quay 20 cm Hỏi hệ số ma sát tối thiểu giữa đĩa và vật tối thiểu là bao nhiêu để vật không trượt trên đĩa ? lấy g = 10 m/s2, π2 = 10

Câu 48 ( Câu hỏi ngắn)

Một thanh gỗ đồng chất có khối lượng m = 150 kg Muốn cầm một đầu thanh gỗ để nâng lên (Hình vẽ) thì phải dùng một lực bằng bao nhiêu? Lấy = 10 m/s2.

Câu 49 ( Câu hỏi ngắn)

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Ngẫu lực là:

A: Hợp lực của hai lực song song cùng chiều.

B: Hợp lực của hai lực song song ngược chiều.

C: Hệ hai lực song song , ngược chiều có độ lớn bằng nhau cùng tác dụng lên một vật.

D: Cả A,B,C đều sai.

Đáp án đúng: C

Trang 22

Câu 50 ( Câu hỏi ngắn)

Hai lực tác dụng vào một vật tạo thành ngẫu lực khi:

A: Cùng trên một giá, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau.

B: Song song, cùng chiều và có độ lớn không bằng nhau.

C: Song song ngược chiều và có độ lớn không bằng nhau

D: Song song , ngược chiều và có độ lớn bằng nhau

Đáp án đúng: D

Câu 51 ( Câu hỏi ngắn)

Đơn vị của momen ngẫu lực là gì ?

Câu 52 ( Câu hỏi ngắn)

Hai lực song song ,ngược chiều và có độ lớn bằng 5 N đặt tại hai điểm A và B, cánh tay đòn d = 10 cm (Hình vẽ) thì momen ngẫu lực là bao nhiêu ?

Câu 53 ( Câu hỏi ngắn)

Ở hai điểm A và B của một vật cách nhau 40 cm , người ta tác dụng hai lực bằng nhau F1

và F2 song song, ngược chiều, hợp với AB một góc 300 (Hình vẽ) và tạo thành một ngẫu lực có momen M = 0,098 N.m

Trang 23

Hỏi lực F1 và F2 có độ lớn bằng bao nhiêu ? A: F1 = F2 = 0,24 N

B: F1 = F2 = 0,03 N

C: F1 = F2 = 0,49 N

D: F1 = F2 = 3,92 N.

Đáp án đúng: C

Câu 54 ( Câu hỏi ngắn)

Cái khóa mở ốc bánh xe có hai cánh tay đòn, mỗi cánh tay đòn cách chốt giữa 20 cm (Hình vẽ)

Nếu tác dụng vào hai đầu cuối của mỗi cánh tay một lực 100 N thì momen của ngẫu lực là bao nhiêu ?

Câu 55 ( Câu hỏi ngắn)

Trục giữa của bánh xe đạp dùng để gắn bàn đạp có cánh tay đòn dài 18 cm (Hình vẽ) người đi xe đạp luôn tác dụng một lực không đổi 200 N vào bàn đạp

Trang 24

Hỏi cánh tay đòn dùng để gắn bàn đạp ở những vị trí nào sau đây khi momen của ngẫu lực bằng 0?

Câu 56 ( Câu hỏi ngắn)

Hai tay lái của ghi đông xe đạp cách trục cổ một đoạn 25 cm (hình vẽ)

Nếu tác dụng vào mỗi bàn tay cầm một lực là 180 N thì momen của ngẫu lực là bao nhiêu ?

Trang 25

Một chiếc đèn được treo vào tường bằng sợi dây kẽm AO và thanh chông BO Cho biết đèn nặng20N, góc A ˆ  450,Bˆ 900(hình dưới đây)

Tính lực căng dây và lực nén lên thanh BO

Từ (2) suy ra: N = Tsinα = 20 N

Câu 58 ( Câu hỏi ngắn)

Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làmthành góc 1200 Chứng minh đó là hệ lực cân bằng

Trang 26

Câu 59 ( Câu hỏi ngắn)

Một thanh kim loại thẳng có khối lượng 1,8kg được treo bởi hai sợi dây cáp AB và MN Cho biếtcác góc α = 600 và β = 300 (hình dưới đây)

Hãy tính lực căng của hai sợi dây cáp Lấy g=10m/s2

Đáp án:

Kéo dài các lực căng T1,T2trên giá của chúng tới giao điểm O như hình sau:

Ta có: TT1T2

Trang 27

Khi thanh kim loại thẳng nằm im thì:

P

T 

T = P = 1,8.10 = 18N

AˆMˆ 900 nên Oˆ 900, tam giác AOM vuông ở O

Tam giác OT-1T vuông ở góc T1, góc T = 300 Vậy:

N P

T 15,3

2

3

Câu 60 ( Câu hỏi ngắn)

Đặt một vật có khối lượng 100kg trên một mặt phẳng nghiêng dài 4m, cao 2m, vật nằm yên Tại saovật không trượt xuống dưới? Tính lực ma sát nghỉ Lấy g=10m/s2

Đáp án:

Vật không trượt xuống do có lực ma sát giữa vật với mặt phẳng nghiêng AC

Vật chịu lực tác dụng của trọng lực P, phản lực N, lực ma sát Fms Vật đứng yên nên:

4

2.10

Ngày đăng: 31/10/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w