Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam làđường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, cácđảo, các quần đảo trong đó có quần đảo H
Trang 1BÀI DỰ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
A C©u hái
Câu 1: Thế nào là biên giới quốc gia? Biên giới quốc gia nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển được quy định cụ thể như thế nào?
Câu 2: Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
C
â u 3: Những hoạt động nào ở khu vực biên giới đất liền, khu vực biên giới biển bị nghiêm cấm? Công dân Việt Nam, người nước ngoài khi ra, vào, hoạt động tại khu vực biên giới đất liền phải chấp hành quy định pháp luật như thế nào?
C
â u 4: Ngày tháng năm nào trong năm được xác định là "Ngày Biên phòng toàn dân"; Nội dung của "Ngày Biên phòng toàn dân"?
C
â u 5: Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong bảo vệ biên giới quốc gia
và chế độ chính sách của Nhà nước đối với người, phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân được huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia?
B Tr ¶ l ê i
Câu 1: Thế nào là biên giới quốc gia? Biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển được quy định cụ thể như thế nào?
Trả lời
*Biên giới quốc gia:
Biên giới quốc gia là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó xác định phạm
vi chủ quyền quốc gia của một nước đối với lãnh thổ quốc gia (vùng đất và lòng đất phía dưới; vùng biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khoảng không trên vùng đất và vùng biển đó) 1
*Biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
* Điều 1 LuËt Biªn giíi quèc gia n¨m 2003 níc CHXHCN ViÖt Nam
1 Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam làđường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, cácđảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng
biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
* Điều 5 LuËt Biªn giíi quèc gia n¨m 2003 níc CHXHCN ViÖt Nam
1 Biên giới quốc gia được xác định bằng điều ước quốc tế mà Việt Nam kýkết hoặc gia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quy định
2 Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địabằng hệ thống mốc quốc giới
3 Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độtrên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hảicủa quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về
Trang 2Luật biển năm 1982 và cỏc điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xó hội chủ nghĩa ViệtNam và cỏc quốc gia hữu quan Cỏc đường ranh giới phớa ngoài vựng tiếp giỏplónh hải, vựng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa xỏc định quyền chủ quyền,quyền tài phỏn của Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam theo Cụng ước của Liờnhợp quốc về Luật biển năm 1982 và cỏc điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xó hộichủ nghĩa Việt Nam và cỏc quốc gia hữu quan.
4 Biờn giới quốc gia trong lũng đất là mặt thẳng đứng từ biờn giới quốc giatrờn đất liền và biờn giới quốc gia trờn biển xuống lũng đất Ranh giới trong lũngđất thuộc vựng biển là mặt thẳng đứng từ cỏc đường ranh giới phớa ngoài của vựngđặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lũng đất xỏc định quyền chủ quyền,quyền tài phỏn của Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam theo Cụng ước của Liờnhợp quốc về Luật biển năm 1982 và cỏc điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xó hộichủ nghĩa Việt Nam và cỏc quốc gia hữu quan
5 Biờn giới quốc gia trờn khụng là mặt thẳng đứng từ biờn giới quốc gia trờnđất liền và biờn giới quốc gia trờn biển lờn vựng trời
*Điều 5 Nghị định 140/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật biên giới quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam
1 Biờn giới quốc gia trờn biển là ranh giới phớa ngoài lónh hải của đất liền,lónh hải của đảo, lónh hải của cỏc quần đảo Việt Nam Ở những nơi lónh hải, nộithuỷ hoặc vựng nước lịch sử của Việt Nam tiếp giỏp với lónh hải, nội thuỷ hoặcvựng nước lịch sử của nước lỏng giềng, biờn giới quốc gia trờn biển được xỏc địnhtheo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với cỏc nước lỏng giềng đú
2 Biờn giới quốc gia trờn biển được xỏc định và đỏnh dấu bằng cỏc toạ độtrờn hải đồ theo quy định của phỏp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà ViệtNam ký kết hoặc gia nhập
* khoản 2 Điều 2 Nghị định 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới biển nớc CHXHCN Việt Nam
Biờn giới quốc gia trờn biển được hoạch định và đỏnh dấu bằng cỏc toạ độtrờn hải đồ là ranh giới phớa
ngoài lónh hải của đất liền, lónh hải của đảo, lónh hải của quần đảo của Việt Namđược xỏc định theo Cụng ước của Liờn Hợp quốc về Luật biển năm 1982 và cỏcđiều ước quốc tế giữa Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam và cỏc quốc gia hữuquan
*Quy định cụ thể về khu vực biờn giới đất liền và khu vực biờn giới biển:
*Khoản 1; 2 Điều 6 Luật Biên giới quốc gia năm 2003 nớc CHXHCN Việt Nam
1 Khu vực biờn giới trờn đất liền gồm xó, phường, thị trấn cú một phần địagiới hành chớnh trựng hợp với biờn giới quốc gia trờn đất liền;
2 Khu vực biờn giới trờn biển tớnh từ biờn giới quốc gia trờn biển vào hết địagiới hành chớnh xó, phường, thị trấn giỏp biển và đảo, quần đảo;
* Điều 8 Nghị định 140/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật biên giới quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam
1 Phạm vi khu vực biờn giới trờn đất liền tớnh từ biờn giới quốc gia trờn đấtliền vào hết địa giới hành chớnh của xó, phường, thị trấn cú một phần địa giới hànhchớnh trựng hợp với biờn giới quốc gia trờn đất liền
Trang 32 Phạm vi khu vực biờn giới trờn biển tớnh từ biờn giới quốc gia trờn biểnvào hết địa giới hành chớnh của xó, phường, thị trấn giỏp biển và đảo, quần đảo.
3 Danh sỏch cỏc xó, phường, thị trấn ở khu vực biờn giới trờn đất liền, khuvực biờn giới trờn biển được quy định tại cỏc Nghị định của Chớnh phủ ban hànhQuy chế khu vực biờn giới; trường hợp cú sự thay đổi về địa giới hành chớnh củacỏc xó, phường, thị trấn ở khu vực biờn giới thỡ sửa đổi, bổ sung cho phự hợp
4 Mọi hoạt động của người, phương tiện; việc quản lý, bảo vệ, giữ gỡn anninh, trật tự an toàn xó hội ở khu vực biờn giới thực hiện theo Nghị định về quychế khu vực biờn giới và cỏc văn bản quy phạm phỏp luật khỏc cú liờn quan
* khoản 1 Điều 2 Nghị định 34/2000/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nớc CHXHCN Việt Nam
Khu vực biờn giới đất liền nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (sauđõy gọi tắt là khu vực biờn giới) bao gồm cỏc xó, phường, thị trấn cú địa giới hànhchớnh tiếp giỏp với đường biờn giới quốc gia trờn đất liền Mọi hoạt động trong khuvực biờn giới phải tuõn theo quy định của phỏp luật Việt Nam và điều ước quốc tế
mà nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết Trường hợp điều ước quốc
tế mà nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết cú quy định khỏc với Nghịđịnh này và cỏc văn bản quy phạm phỏp luật về biờn giới quốc gia thỡ ỏp dụng quyđịnh của điều ước quốc tế
* khoản 1 Điều 2 Nghị định 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới biển nớc CHXHCN Việt Nam
Khu vực biờn giới biển tớnh từ biờn giới quốc gia trờn biển vào hết địa giớihành chớnh cỏc xó, phường, thị trấn giỏp biển và đảo, quần đảo
Bản đồ hàng hải Chõu Âu (TK 15 - 16)
Trang 4Bản đồ hàng hải Châu Âu (TK 15 - 16), thể hiện hai quần đảo Hoàng Sa vàTrường Sa như hình cờ đuôi nheo.
bản đồ hàng hải của người Bồ Đào Nha thế kỷ XVI.
Trang 5Một trong những bản đồ hàng hải của người Bồ Đào Nha thế kỷ XVI Quầnđảo Hoàng Sa và Trường Sa được gộp làm một với tên "Paracel" vẽ ở biểnĐông cách xa các đảo ven bờ biển miền Trung Việt Nam.
Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư
Trang 6Bản đồ Việt Nam do Đỗ Bá soạn vẽ vào thế kỷ XVII Lời chú giải trên bản
đồ khu vực phủ Qoảng Ngãi ghi rõ " Giữa biển có một dải cát dài, gọi là BãiCát Vàng", "do họ Nguyễn mỗi năm vào tháng cuối mùa đông đưa 18 chiếcthuyền đến lấy hóa vật "
Phủ Biên Tạp Lục.
Trang 7Đây là một trong những bản đồ của cuốn sách “Phủ Biên tạp Lục” do LêQuý Đôn (1726-1784), một nhà bác học Việt Nam, biên soạn năm 1776 LêQuý Đôn mô tả tỉ mỉ tình hình địa lý, tài nguyên ở Hoàng Sa và Trường Sa
và công việc khai thác của Chúa Nguyễn đối với hai quần đảo này
Hồng Đức bản đồ (1774)
Trang 8Đây là bản đồ vẽ rõ địa thế xứ Đàng Trong cuối thế kỷ 18, từ Đồng Hới đến biên giới Cao Miên, do Đoàn Quận Công Bùi Thế Đạt vẽ dâng lên ChúaTrịnh năm 1774 để phục vụ chiến dịch Nam Tiến năm 1775 Trên bản đồ, Bãi Cát Vàng được vẽ ở ngoài khơi phủ Quảng Ngãi.
Đại Nam Nhất Thống toàn đồ
Trang 9Bản đồ Việt Nam thời Nguyễn vẽ khoảng năm 1838, đã vẽ "Hoàng Sa", "Vạn lý Trường Sa" thuộc lãnh thổ Việt Nam, phía ngoài các đảo ven bờ miền Trung Việt Nam.
An Nam Đại quốc họa đồ
Trang 10Bản đồ Việt Nam trong cuốn Từ điển La tinh - Việt Nam của giám mụcJean Louis Taberd xuất bản năm 1838 vẽ một phần của "Paracel hay CátVàng" (Paracel seu Cát Vàng) vào khu vực quần đảo Hoàng Sa hiện nay.
Bản đồ hành chính Việt Nam
Trang 12Câu 2: Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Trả lời
*Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa nước CHXHCNVN:
Chế độ pháp lý, quy chế quản lý và bảo vệ vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặcquyền về kinh tế, thềm lục địa của nước CHXHCN Việt Nam do pháp luật ViệtNam quy định phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 vàcác điều ước quốc tế khác mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập (Điều 5 luật Biêngiới quốc gia)
Công ước quốc tế về Luật biển năm 1982 - gọi tắt là "Công ước", đã quyđịnh rõ ràng phạm vi và các chế độ pháp lý các vùng biển của quốc gia ven biển,gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế về thềmlục địa, đồng thời quy định quyền của quốc gia ven biển trong từng vùng biển đó
1 Chế độ pháp lý vùng nội thủy nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Vùng nước phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển, hải đảo của Việt
Nam là nội thuỷ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Tuyên bố của nước CHXHCN Việt Nam năm 1977) Nước CHXHCN Việt Nam thực hiện chủ
quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền
*Theo c«ng íc LHQ vÒ LuËt biÓn ký kÕt ngµy 10 th¸ng 12 n¨m 1982:
Nội thủy bao phủ tất cả vùng biển và đường thủy ở bên trong đường cơ sở(phía đất liền) Tại đây, quốc gia ven biển được tự do áp đặt luật, kiểm soát việc sửdụng, và sử dụng mọi tài nguyên Các tàu thuyền nước ngoài không có quyền đi lại
tự do trong các vùng nội thủy
*Điều 7 LuËt Biªn giíi quèc gia n¨m 2003 níc CHXHCN ViÖt Nam
Nội thủy của Việt Nam bao gồm: Các vùng nước phía trong đường cơ sở;Vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhấtcủa các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng
*Luật Biển năm 1982 quy định: Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyết
đối trong nội thủy như đối với lãnh thổ của Quốc gia ven biển
2 Chế độ pháp lý vùng lãnh hải nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
* Điều 9 LuËt Biªn giíi quèc gia n¨m 2003 níc CHXHCN ViÖt Nam
Lãnh hải của Việt Nam rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài.Lãnh hải của Việt Nam bao gồm lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải
của quần đảo
* Tuyên bố của nước CHXHCN Việt Nam năm 1977:
- Lãnh hải của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam rộng 12 hải lý, ở
phía ngoài đường cơ sở nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểmngoài cùng của các đảo ven bờ của Việt Nam tính từ ngấn nước thuỷ triều thấpnhất trở ra
- Vùng biển ở phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển là nội thuỷ củanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ
và toàn vẹn đối với lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời, đáy biển vàlòng đất dưới đáy biển của lãnh hải
* Theo c«ng íc LHQ vÒ LuËt biÓn ký kÕt ngµy 10 th¸ng 12 n¨m 1982:
Trang 13- Lãnh hải lµ vùng nằm ngoài đường cơ sở có chiều rộng 12 hải lý Tại đây,quốc gia ven biển được quyền tự do đặt luật, kiểm soát việc sử dụng, và sử dụngmọi tài nguyên Các tàu thuyền nước ngoài được quyền "qua lại không gây hại" màkhông cần xin phép nước chủ Đánh cá, làm ô nhiễm, dùng vũ khí, và do thámkhông được xếp vào dạng "không gây hại" Nước chủ cũng có thể tạm thời cấmviệc "qua lại không gây hại" này tại một số vùng trong lãnh hải của mình khi cầnbảo vệ an ninh.
- Vùng nước quần đảo:Công ước đưa ra định nghĩa về các quốc gia quầnđảo, cũng như định nghĩa về việc các quốc gia này có thể vẽ đường biên giới lãnhthổ của mình như thế nào Đường cơ sở được vẽ giữa các điểm ngoài cùng nhấtcủa các đảo ở ngoài cùng nhất, đảm bảo rằng các điểm này phải đủ gần nhau mộtcách thích đáng Mọi vùng nước bên trong đường cơ sở này sẽ là vùng nước quầnđảo và được coi như là một phần của lãnh hải quốc gia đó
3 Chế độ pháp lý vùng tiếp giáp lãnh hải nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
* Tuyên bố của nước CHXHCN Việt Nam năm 1977
- Vùng tiếp giáp lãnh hải của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam làvùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải Việt Nam có chiều rộng là 12 hải lý hợp vớilãnh hải Việt Nam thành một vùng biển rộng 24 hải lý kể từ đường cơ sở dùng đểtính chiều rộng lãnh hải của Việt Nam
- Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện sự kiểmsoát cần thiết trong vùng tiếp giáp lãnh hải của mình, nhằm bảo vệ an ninh, bảo vệcác quyền lợi về hải quan, thuế khoá, đảm bảo sự tôn trọng các quy định về y tế, về
di cư, nhập cư trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam
* Theo c«ng íc LHQ vÒ LuËt biÓn ký kÕt ngµy 10 th¸ng 12 n¨m 1982:
Vùng tiếp giáp lãnh hải lµ vïng bên ngoài giới hạn 12 hải lý của lãnh hải làmột vành đai có bề rộng 12 hải lý, đó là vùng tiếp giáp lãnh hải Tại đây, nước chủ
có thể vẫn thực thi luật pháp của mình đối với các hoạt động như buôn lậu hoặcnhập cư bất hợp pháp
4 Chế độ pháp lý vùng đặc quyền kinh tế nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
* Tuyên bố của nước CHXHCN Việt Nam năm 1977
- Vùng đặc quyền kinh tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếpliền lãnh hải Việt Nam và hợp với lãnh hải Việt Nam thành một vùng biển rộng 200hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam
- Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về việcthăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật vàkhông sinh vật ở vùng nước, ở đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển của vùngđặc quyền kinh tế của Việt Nam; có quyền và thẩm quyền riêng biệt về các hoạtđộng khác phục vụ cho việc thăm dò và khai thác vùng đặc quyền kinh tế nhằmmục đích kinh tế; có thẩm quyền riêng biệt về nghiên cứu khoa học trong vùng đặcquyền kinh tế của Việt Nam Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thẩmquyền bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt
Nam
* Theo c«ng íc LHQ vÒ LuËt biÓn ký kÕt ngµy 10 th¸ng 12 n¨m 1982:
Trang 14Vựng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lý tớnh từ đường cơ sở Trong vựngnày, quốc gia ven biển được hưởng độc quyền trong việc khai thỏc đối với tất cảcỏc tài nguyờn thiờn nhiờn Trong vựng đặc quyền kinh tế, nước ngoài cú quyền tự
do đi lại bằng đường thủy và đường khụng, tuõn theo sự kiểm soỏt của quốc giaven biển Nước ngoài cũng cú thể đặt cỏc đường ống ngầm và cỏp ngầm
5 Chế độ phỏp lý thềm lục địa nước cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam:
* Tuyờn bố của nước CHXHCN Việt Nam năm 1977
- Thềm lục địa của nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm đỏybiển và lũng đất dưới đỏy biển thuộc phần kộo dài tự nhiờn của lục địa Việt Nam mởrộng ra ngoài lónh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rỡa lục địa; nơi nào bờ ngoàicủa rỡa lục địa cỏch đường cơ sở dựng để tớnh chiều rộng lónh hải Việt Nam khụngđến 200 hải lý thỡ thềm lục địa nơi ấy mở rộng ra 200 hải lý kể từ đường cơ sở đú
- Nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam cú chủ quyền hoàn toàn về mặtthăm dũ, khai thỏc, bảo vệ và quản lý tất cả cỏc tài nguyờn thiờn nhiờn ở thềm lụcđịa Việt Nam bao gồm tài nguyờn khoỏng sản, tài nguyờn khụng sinh vật và tàinguyờn sinh vật thuộc loại định cư ở thềm lục địa Việt Nam
* Theo công ớc LHQ về Luật biển ký kết ngày 10 tháng 12 năm 1982:
- Thềm lục đ ịa: là vành đai mở rộng của lónh thổ đất cho tới mộp lục địa
(continental margin), hoặc 200 hải lý tớnh từ đường cơ sở, chọn lấy giỏ trị lớn hơn.
Thềm lục địa của một quốc gia cú thể kộo ra ngoài 200 hải lý cho đến mộp tự nhiờncủa lục địa, nhưng khụng được vượt quỏ 350 hải lý, khụng được vượt rangoài đư ờng đ ẳng s õ u 2500m một khoảng cỏch quỏ 100 hải lý Tại đõy, nước chủ
cú độc quyền khai thỏc khoỏng sản và cỏc nguyờn liệu khụng phải sinh vật sống
- Cựng với cỏc điều khoản định nghĩa cỏc ranh giới trờn biển, Cụng ước
cũn quy định cỏc nghĩa vụ tổng quỏt cho việc bảo vệ mụi trường biển và bảo vệquyền tự do nghiờn cứu khoa học trờn biển Cụng ước cũng tạo ra một cơ chế phỏp
lý mới cho việc kiểm soỏt khai thỏc tài nguyờn khoỏng sản tại cỏc lũng biển sõunằm ngoài thẩm quyền quốc gia, được thực hiện thụng qua Ủy ban đỏ y biển quốc
tế (International Seabed Authority).
- Cỏc nước khụng cú biển được quyền cú đường ra biển mà khụng bị đỏnh
thuế giao thụng bởi cỏc nước trờn tuyến đường nối với biển đú
* Quy đ ịnh đ ối với ng ư ời , t à u , thuyền hoạt đ ộng trong khu vực bi ờ n giới biển
n
ư ớc Cộng h ũ a x ó hội chủ ngh ĩ a Việt Nam
Chương II:Quy định đối với người, tàu, thuyền của Việt Nam hoạt động trong khu vực biờn giới biển Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm
2003 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới biển Điều 10: Người, tàu thuyền của Việt Nam hoạt động trong khu vực biờn giới biển
phải cú cỏc giấy tờ sau:
1 Đối với người:
a) Giấy tờ tuỳ thõn do cơ quan cú thẩm quyền cấp (chứng minh nhõn dõn hoặc giấy tờ do cụng an xó, phường, thị trấn nơi cư trỳ cấp);
b) Chứng chỉ chuyờn mụn của thuyền viờn, sổ thuyền viờn theo quy định của phỏpluật;
c) Giấy phộp sử dụng vũ khớ (nếu cú);
2 Đối với tàu thuyền: